
- Phần
trắc
nghiệm: 2 điểm (gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 3 điểm (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 1.0 điểm; Vận dụng: 1 điểm).
MA TRẬN MÔN KHTN 9 GIỮA HKI (LĨNH VỰC HÓA HỌC)
Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu
Điểm số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm Tự luận Trắc
nghiệm Tự luận Trắc
nghiệm Tự luận Trắc
nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1.Nhận biết một
số dụng cụ, hóa
chất, thuyết trình
một vấn đề khoa
học
1
(0,25đ)
1
(0,25đ) 0,25
2. Kim loại. Sự
khác nhau cơ
bản giữa phi kim
và kim loại
1
(1,0)
3
(0,75)
1
(1.0)
4
(1,0)
1
(1,0)
3
(3,0)
7
(1,75) 4,75
Tổng số điểm 1,0đ 1,0đ 1,0đ 1,0đ 1,0đ 3,0đ 2,0đ 5,0
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 (LĨNH VỰC HÓA HỌC) -NĂM HỌC: 2024 -2025
1. Ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên,
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1 khi kết thúc nội dung: Từ tuần 1 đến tuần 9
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 20% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 20% Nhận biết; 20% Thông hiểu; 10% Vận dụng cao.

BẢNG ĐẶC TẢ MÔN KHTN 9 GIỮA HKI (LĨNH VỰC HÓA HỌC)
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Mở đầu (3T) Nhận biết Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9. 1 C1
Thông hiểu * Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Vận dụng Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Kim loại. Sự
khác nhau cơ
bản giữa phi
kim và kim
loại. (13T)
Nhận biết - Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn,
Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt
động hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim
phổ biến, quan trọng, hiện đại.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
1 3 C9 C2,3,4
Thông hiểu - Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác
dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc
hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung
4 C5,6,7,8

dịch muối.
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho
kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
- *Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon
oxide (oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản
ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và
carbon (than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại
được sử dụng dưới dạng hợp kim;
*Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa
phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
1 C10
Vận dụng - Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn bảo vệ kim
loại.
Vận dụng - Đề xuất được phương pháp điều chế kim loại dựa vào ý
nghĩa của dãy hoạt động.
- Tính được nồng độ dung dịch
1 C11

Trường THCS Chu Văn An
Họ và tên:……………………………
Lớp: …/…
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Năm học: 2024-2025 - Đề A
Môn: KHTN 9 (Lĩnh vực: Hóa học)
Điểm bằng số: Điểm bằng
chữ:
Lời phê: Chữ ký GK 1 : Chữ ký GK 2
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Chức năng của bình cầu là:
A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch. B. Trộn hoặc đun nóng các chất rắn
C. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất.
D. Tách chất theo phương pháp chiết.
Câu 2. Kim loại cơ bản của hợp kim đuy – ra (duralumin) là
A. Fe B. Al C.Cu D. Mg
Câu 3. Lưu huỳnh được sử dụng để sản xuất
A. pháo hoa. B. ruột bút chì.
C. mặt nạ phòng độc D. pin mặt trời
Câu 4. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. bạc. B. vàng.
C. tungsten. D. thủy ngân.
Câu 5. Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch CuSO4 tạo thành Cu kim loại:
A. Al, Zn, Fe. B. Zn, Pb, Au.
C. Mg, Fe, Ag. D. Na, Mg, Al.
Câu 6. Cho hỗn hợp kim loại Al, Fe và Ag vào dung dịch HCl dư, chất rắn không tan thu
được sau phản ứng là
A. Fe. B. Al. C. Al và Fe D. Ag.
Câu 7. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí
hydrogen?
A. Cu. B. Au. C. Fe. D. K
Câu 8. Để làm sạch dung dịch copper (II) nitrate Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất silver nitrate AgNO3
có thể dùng kim loại nào sau đây
A. Cu. B. Au. C. Fe. D. Ag
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 9. (1,0 điểm) Trình bày ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.Viết các phương trình hóa
học minh họa.
Câu 10. (1,0 điểm) Giải thích vì sao trong đời sống thực tiễn, người ta thường sử dụng hợp
kim mà không dùng kim loại tinh khiết để chế tạo các vật dụng phục vụ đời sống và sản xuất
Câu 11. (1,0 điểm)
Cho một lá đồng (Copper) có khối lượng 2 g vào 50 ml dung dịch silver nitrate AgNO3. Sau
khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô, cân được 3,52 g (giả sử toàn bộ bạc sinh
ra đều bám trên lá đồng). Xác định nồng độ dung dịch AgNO3 ban đầu.
(Cho Cu = 64, Ag = 108)
BÀI LÀM
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..

