TP H Chí Minh, ngày 15-6-2012
Đáp án
thi hết môn Công ngh chun b vt liu nhum
Lp CK09INN
Câu 1. Cơ chế ty trng và các vn đề quan trng trong ty trng bng hydrogen
peroxide (3đ)
Nếu vi thành phm yêu cu màu trng hoc nhum nht-sáng, thì cn phi ty trng.
Vi cotton luôn phi ty trng tr nhum màu đậm, ti. Xơ tng hp ch cn ty nh hoc
không ty trước khi nhum, hoàn tt.
Cơ chế ty trng rt phc tp. Cht màu trong xơ t nhiên thường là các hp cht hu cơ
có cha các liên kết ðôi liên hp. Ty trng là quá trình s dng hóa cht phá cu trúc màu
trong tp cht nm trên vt liu nhum, làm cho vt liu có màu trng.
Hydro peroxide là cht ty trng rt thông dng trong ngành dt, là cht oxy hóa có th
gây cháy khi oxy hóa cht hu cơ. Quá trình phân hy ðược tãng tc bi kim loi, kèm vi gii
phóng nhit và oxy, h tr cháy và gây n trong không gian kín.
Có kh năng t chc ty theo phương pháp liên tc. Điu kin lao động tt vì không có
khí độc. Độ trng cao và tác dng êm du hơn các loi khác. Áp dng nhiu loi xơ, k c xơ đã
nhum hoàn nguyên, trc tiếp. Qúa trình đơn gin, không phi trung hoà. Tác nhân oxy hóa
hydrogen peroxide tr thành ph biến trong tin x lý vt liu dt t cellulose trong quá trình
ty trng. Ðó là cht thuyết phc nht trong ng dng công ngh và lĩnh vc sinh thái.
Hydrogen peroxide ch phân ly nh trong môi trường nước. Hydrogen peroxide là mt
axit yếu và ion hóa trong nước ð to thành ion hydro và ion perhydroxyl. Ion perhydroxyl là
cht hot ðng ty trng.
Hydrogen peroxide có th t phân hy, phn ng t phân hu ðược xúc tác bng ion kim
loi ví d: Cu2+, Fe3+. Phn ng t phân hu không mong mun vì không mang li hiu qu ty
và gây thit hi xơ. Ty trng peroxide thường thc hin trong phm vi pH 10-12.Các ðim xơ
b phá hu (thng l) ph thuc vào ðiu kin x lý trước và ðiu kin ty trng.
nh hưởng ca pH
Hydrogen peroxide là mt axit rt yếu, pKa = 11,75 trong phn ng
Vì ion perhydroxyl là thành phn ty trng mong mun, s b sung xút trung hòa các
proton gây dch chuyn phn ng sang phi.
Ti pH <10, hydrogen peroxide chiếm t l chính vì vy nó không th hin tính ty. Ti
pH 10 ðến 11, có nng độ va phi ion perhydroxyl. pH 10,2 ðn 10,7 ti ưu cho kim soát ty
trng. Sodium hydroxide ðược s dng ð có ð pH thích hp. Ti pH>11, phát sinh nhanh
chóng ion perhydroxyl. Khi pH ðt ðến 11,8, tt c hydrogen peroxide ðược chuyn ði thành
ion perhydroxyl và ty trng vượt khi s kim soát.
nh hưởng ca thi gian và nhit ð
Cht n ðnh hydrogen peroxide không phân hy nhit ð cao, do ðó nhanh hơn và tt
hơn nên ty trng ti 95 ðến 100°C. Tính nãng này là lý tưởng cho ty liên tc bng hp trong J-
box.
Cht n ðnh
Cht n ðnh ð kim soát s phân hy hydrogen peroxide. Chc nãng n ðnh: To ðm
ð kim soát pH ti ưu, to phc vi ion kim loi. Cht n ðnh bao gm: natri silicat, hp cht
hu cơ, pht phát.
Câu 2. Hiu qu làm bóng, các giai đon áp dng làm bóng và các yếu t nh hưởng công
ngh làm bóng (4đ)
nh hưởng ca làm bóng trong
Nhum / in:
o Thuc nhum tiêu th gim;
o Độ sâu màu;
o Độ tươi sáng
Hoàn tt:
o n định kích thước;
o Độ bn đứt;
o Hoàn tt chng nhàu
Hiu qu ngoi quan:
o Độ óng ánh, rc r;
o Mm mi;
o B mt đẹp.
Các giai đon áp dng làm bóng Làm bóng có th tiến hành ti nhiu giai đon khác nhau
trong tin x lý:
Làm bóng vi mc:
Dung dch xâm nhp khó khăn, dung dch bn, có th dn đến đổi màu vi, hn chế tái s
dng dung dch kim. Khi tăng hiu qu làm bóng s gim độ kim cn thiết trong nu. Nếu
làm bóng cotton mc, cht thm bn kim phi được thêm vào dung dch.
Sau giũ h:
Cht h sót li trên vi đi vào dung dch làm tn hi dung dch xút và khó git b xút trên
vi. Tuy nhiên nó cho độ óng ti đa.
Sau nu:
Làm bóng sau nu thì quá trình git k sau làm bóng có tác dng ti quá trình ty. Để tránh
xúc tác phá hy trong quá trình ty, vic loi b st phi được bo đảm.
Sau ty trng:
Tránh được s làm bn dung dch xút làm bóng, tuy nhiên, độ trng và kh năng hp thu b
gim nh. Cn chú ý đển công sut git để tránh b vàng.
Sau nhum:
Trong trường hp làm bóng vi si màu (dt xen k si mc và si màu trên mt tm vi)
thì si nhum màu phi chu đựng làm bóng sau nhum. Có trường hp vi si màu 100%
cũng áp dng làm bóng trên vi, nghĩa là làm bóng vi đã nhum màu. Khi này nhng ri ro
v biến đổi ánh màu có th xy ra nếu như thuc nhum trên vi kém bn kim.
Làm bóng kh thi nht đưc thc hin gia nu và ty trng hoc trong giai đon riêng.
Các yếu t công ngh làm bóng
Ngun gc xơ:
nh hưởng đến hiu qu làm bóng
Nng độ xút:
Dung dch xút 28oBé - 32oBé t ra hiu qu nht, ng vi nng độ 270 g/l - 330 g/l. Điu
kin này áp dng cho làm bóng vi khô.
Cotton có xu hướng hp th nhiu kim hơn cht lng tương ng. Dn đến nng độ dung
dch ngm ép gim dn. Cn theo dõi liên tc nng độ xút theo yêu cu. Cn quan tâm kim
soát nng độ xút cht hơn, nếu làm bóng vi m.
Nhit độ:
Nguyên tc nhit độ thp hơn độ bóng cao hơn không đủ cơ s. Xơ cotton trương n tt
nht 12-15oC. Do đó, máy làm bóng thường có b phn làm lnh xút. Tuy nhiên s trương
n này li ngăn cn dung dch thm ngm sâu hơn vào xơ. Khi tăng nhit độ dung dch lên
50-60oC (làm bóng nóng) cho độ trương n thp nhưng s thm hoàn toàn làm tăng độ thm
hút thuc nhum và có ci thin độ óng.
Thi gian:
Thi gian hiu qu là 30-60 giây. Dung dch thm vào lơi xơ nhanh hơn thì thi gian cn
thiết ngn hơn. Có th thêm cht làm ướt thích hp, hoc dùng nhit. Nung nóng vi mt
cách thích hp ngay trước khi nhúng vào dung dch xút. Nhit độ dung dch cao cũng có tác
dng thm ngm nhanh. Khi làm bóng vi khô gp vn đề có không khí trong vi.
Kleinewerfers phát trin phương pháp chân không cho hướng này (làm bóng chân không).
Sc căng:
Để đạt hiu qu ti đa, vic nhúng tm xút phi tiến hành dưới sc căng. S lp đặt trc
banh vi hiu qu trong máng x đầu tiên ca dây chuyn làm bóng không xích rt quan
trng. Khi này nng độ xút còn cao nên xơ đã trương n còn xu hướng co li.
S trương n ca xơ cotton và thay đổi cu trúc ca nó trong quá trình x lý vi dung dch
xút to ra nhng thay đổi căn bn.
Câu 3. La chn cht ty trng cho cotton (3đ)
Thông thường, hydrogen peroxide, natri clorit, sodium hypochlorite được s dng để ty
trng. Xét v tng th, ty trng Hydrogen peroxide đang là ch đạo. Nói chung, ty kh không
thích hp cho cotton.
Ty H2O2 là phương pháp ty ph biến và thân thin vi môi trường nht . Độ trng tt
nht có th đạt được pH 11, điu chnh bng s dng xút ăn da. Tuy nhiên, nếu các ion kim
loi, chng hn như các ion st và các ion đồng có mt trong vi hay trong nưc, hành động xúc
tác ca ion kim loi gây ra suy thoái bt thường H2O2, mà đôi khi có th gây dòn hay thng l
vi do suy thoái quá mc.
Ngăn nga gim sút bt thường H2O2 và thng l bng cách thêm cht càng hoá. Natri
silicat là mt cht n định cho H2O2, Độ trng thu được rt tt. Tuy nhiên, vic s dng natri
silicat có nhược đim: Cn Silica to ra do ion canxi và ion magiê phn ng vi ion silica. Cn
silica bám váo máy làm hi vi hoc nh hưởng tính mm mi ca vi. Tuy nhiên, li thế vn là
loi b hoàn toàn ion canxi và magiê làm gim s n định H2O2. Để gii quyết nhng khó khăn
và li thế, cht n định non-silicat (không có natri silicat) đã được phát trin, mc dù chi phí cao
hơn natri silicat.
Hơn na, khi nhum mà không có quá trình làm khô sau ty H2O2, phát sinh vn đề tàn
dư H2O2. Ch 10 ppm tàn dư H2O2 đủ gây rc ri trong nhum, dù nó còn ph thuc vào loi
thuc nhum s dng. Để kh b H2O2 còn li, cht kh hoc các loi tương t, hoc enzyme
(catalase) có th được s dng.
Ty trng NaClO2 được thc hin sau khi điu chnh pH đến 3,5 vi axit như axit
formic. Nó cung cp độ mm mi vi tính dòn ít. So vi ty H2O2, ty trng NaClO2 th đạt
được c trng ánh xanh. Ngoài ra, ty NaClO2 không lo thng l vi. Tuy nhiên, khí clo
dioxide có hi được to ra trong quá trình ty trng, do đó các bin pháp thích hp bao gm bo
v thiết b ăn mòn kim loi và kh clo. Sau khi ty trng, cn quá trình kh clo. Tàn Clo trong
vi phn ng vi hp cht nitơ để to thành chloroamine, hoc gây vàng vi khi tiếp xúc vi
ánh sáng và nhit. Lưu ý đây là cht kh đặc bit, sodium thiosulfate hoc hydrogen peroxide
được s dng cho mc đích kh clo.
Ty NaClO được thc hin nhit độ phòng không cn hp và chi phí hóa cht thp.
Tuy nhiên, nhược đim ca ty NaClO là cho độ trng tương đối thp và gây dòn vi. Trong ty
trng NaClO, không cn điu chnh độ pH đặc bit chính xác. Ty NaClO thường được s dng
để ty trng vi sau nu, hoc ty khăn. Đối vi khăn tm, hai bước ty trng bao gm ty
NaClO và ty H2O2 kết hp đểđược độ trng đầy đủ.
Câu khuyến khích: Hãy viết các đơn công ngh giũ h vi cotton vi Amilaz (1 đim)
Giũ h 700C
1- Exhaust
Amilaz TK 200, ml/lt 1-2
Ewet 205, ml/lt 1-2
Nhit độ.,0C 70
Thi gian, hr 1-1,5
Dung t 1:10
Nước được làm nóng lên đến 70°C và Amilaz TK 200 được cung cp. Sau 60-90
phút, vi được git nóng.
2- Cun
Amilaz TK 200, ml/lt 2-3
Ewet 205, ml/lt 5
Exoline Fe g/lt 1-2
Mc nhúng tm 100%
Nhit độ,0C 70
Thi gian , hr. 4-6
Giũ h nhit độ sôi
1-Exhaust
Amilaz HT 250, ml/lt 0,5-1,5
Ewet 205, ml/lt 1-2
Nhit độ,0C 95
Thi gian, hr 20
2-Pad-Steam
Amilaz HT 250, ml/lt 1-2
Ewet 205, ml/lt 4-5
Mc nhúng tm 100%
Nhit độ,0C 98-102
Thi gian, min. 1-2
C hai trường hp, vi được git nhit độ sôi
HT
GV ra đề Đào Duy Thái