Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
-------------------------
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Vật lý 2
Mã môn học: PHYS131002
Đề số:01. Đề thi có 02 trang.
Ngày thi: 19/05/2025. Thời gian: 90 phút.
Được phép sử dụng một tờ giấy A4 chép tay.
Câu 1:(1,0 điểm)
Đin tr của dây đồng và silic thay đổi theo nhiệt độ như thế nào? Ti sao chúng li có
biu hin khác nhau? Cho biết h s nhiệt điện tr sut của đồng 3,9.10−3 𝐶−1 và ca Si
75.10−3 𝐶−1.
Câu 2: (1,0 điểm)
Nêu 2 đại lượng bản đặc trưng cho ảnh hưởng của điện trường tại một điểm. Hãy
viết một biểu thức liên hệ giữa chúng.
Câu 3: (1,0 điểm)
Một khối nhỏ khối lượng m mang điện tích Q được đặt
trên một tấm phẳng cách điện, và nghiêng một góc θ so với phương
ngang. Hệ được đặt trong một điện trường đều 𝐸
󰇍
, phương song
song mặt phẳng nghiêng, chiều ớng xuống như hình vẽ. Lực ma
sát giữa m mặt phẳng nghiêng không đáng kể. Hỏi vật m mang
điện tích âm hay dương biết rằng vật đang nằm cân bằng trên mặt
phẳng nghiêng. Hãy vẽ lực tác dụng lên vật m và giải thích.
Câu 4: (1,5 điểm)
Cho hai vòng dây tròn cùng bán kính R = 30 cm,
tích điện đều, mang cùng điện tích 𝑄=−5 𝑛𝐶 đặt trong
không khí. Mt phng hai vòng dây song song nhau tâm
ca chúng cách nhau một đoạn d = 15 cm. Hãy tính điện thế
ca h hai vòng dây ti P.
Câu 5: (1,5 điểm)
Gi s rng mặt đất một đám mây cách mặt đất 800m to thành mt t điện
“phẳng”. Biết rằng đám mây din tích 1 km2 gia mặt đất và đám mây không k
sch và khô. Khi điện tích được tích trên đám mây và mặt đt to thành mt điện trường có độ
ln 3.106 N/C thì không khí s b đánh thủng và to thành tia sét.
a. Hãy tính đin dung ca t mt đt đám mây.
b. Hi đin tích tối đa có thế tích trên đám mây là bao nhiêu?
Câu 6: (2,0 điểm)
Mt si dây dn dài hn dòng điện cường độ I =
2A đặt trong không khí, được uốn cong như hình vẽ. Đoạn AB
mt cung tròn tâm O, bán kính R = 10cm; 𝛼=120𝑜; các
đoạn xA By hai đoạn dây thẳng một đầu dài hạn.
Tính vectơ cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại điểm O.
V
V
V
V
Trang 2
Câu 7: (2,0 điểm)
Pin năng lượng mặt trời được làm từ silicon (Si) được thiết kế với lớp phủ màng mỏng
như silicon monoxide (SiO) để giảm thiểu sự phản xạ của ánh sáng tới từ đó giúp tăng hiệu
suất của pin. Cho biết chiết suất của Si là 3,5 và của SiO là 1,45.
a. Xác định độ dày tối thiểu của màng mỏng SiO để ánh sáng mặt trời bước sóng 555
nm phản xạ ít nhất khi ánh sáng chiếu vuông góc với bề mặt tấm pin.
b. Giả sử lớp màng mỏng chế tạo được bề dày lên đến 150 nm thì bước sóng nào
trong vùng khả kiến (380 nm đến 760 nm) chiếu vuông góc với bề mặt tấm pin được
tăng cường phản xạ hay không?
Cho hằng số điện trong chân không 𝜀𝑜=8,85.1012 𝐶2
𝑁.𝑚2 , độ thẩm từ của chân không
𝜇𝑜=4𝜋.10−7 𝐻/𝑚.
Ghi chú:Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi.
Nội dung kiểm tra
Câu 1,2,3,4,5,6
Câu 7
Thông qua Bộ môn
Trang 3
Đáp án và thang điểm Vật lý 2
Thi ngày 19-05-2025
Người soạn: Trần Thị Khánh Chi
Câu 1:
Khi nhiệt độ tăng, điện trở của dây đồng tăng còn điện trở của dây Silic giảm.
0,25 đ
Giải thích:
Ta biu thức đin tr ph thuc vào nhiệt độ như sau: 𝑹=𝑹𝟎[𝟏+𝜶(𝑻𝑻𝟎)]
vi 𝛼 là hệ số nhiệt điện trở suất.
0,25 đ
Đồng là kim loại, hệ số 𝛼=3,9.10−3 𝐶−1 >𝟎 nên khi T tăng thì R tăng.
0,25 đ
Silic là bán dn, h s 𝛼=75.10−3 𝐶−1<𝟎 nên khi T tăng thì R giảm
0,25 đ
Có thể giải thích theo mô hình vật dẫn điện như sau:
T hình vt dn ta biu thc điện tr sut: 𝝆= 𝒎𝒆
𝒏𝒒𝟐𝝉 với τ là khoảng thời
gian trung bình giữa hai va chạm liên tiếp; n: nồng độ hạt tải.
- Đối vi kim loi: khi nhiệt độ ng thì s va chm gia các điện t tăng hay
τ gim, suy ra 𝜌 tăng hay R tăng.
- Đối vi bán dn: khi nhiệt độ tăng, nồng đ ht ti cũng tăng, suy ra 𝜌 giảm
hay R giảm.
Câu 2:
Hai đại lượng đặc trưng cho điện trường tại một điểm Vec- điện trường
điện thế.
0,5 đ
Liên hệ giữa E
󰇍
󰇍
và V: 𝑉=𝐸
󰇍
𝑑𝑠
𝑃 hoặc 𝐸𝑥=𝜕𝑉
𝜕𝑥,𝐸𝑦=𝜕𝑉
𝜕𝑦
,
𝐸𝑧=𝜕𝑉
𝜕𝑧
0,5 đ
Câu 3:
Vật m mang điện tích ÂM.
0,25 đ
Lực tác dụng lên m như hình vẽ:
0,25 đ
Trọng lực 𝐹𝑔
󰇍
󰇍
󰇍
xu hướng kéo vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng nên phải lực
tĩnh điện 𝐹𝑒
󰇍
󰇍
󰇍
hướng lên để vật nằm cân bằng.
Mà ta có 𝑭𝒆
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
=𝑸.𝑬
󰇍
󰇍
Theo hình vẽ ta có 𝐹𝑒
󰇍
󰇍
󰇍
↑↓𝐸
󰇍
nên suy ra Q < 0 hay m mang điện tích Âm.
0,5 đ
Câu 4:
Chia nhỏ vòng dây thành những đoạn nhỏ mang điện tích dq
0,25 đ
Điện thế của vòng dây bên trái tại P:
0,5 đ
Trang 4
𝑉1𝑃 =𝑘𝑒𝑑𝑞
𝑟
𝑣ậ𝑡 =𝑘𝑒𝑑𝑞
𝑅
𝑣ậ𝑡 =𝑘𝑒
𝑅𝑑𝑞
𝑣ậ𝑡 =𝑘𝑒
𝑅.𝑄=9.109.(−5.10−9)
0,3 =𝟏𝟓𝟎 𝑽
Điện thế của vòng dây bên phải tại P:
𝑉2𝑃 =𝑘𝑒𝑑𝑞
𝑟
𝑣ậ𝑡 =𝑘𝑒𝑑𝑞
𝑑2+𝑅2
𝑣ậ𝑡 =𝑘𝑒
𝑑2+𝑅2𝑑𝑞
𝑣ậ𝑡 =𝑘𝑒
𝑑2+𝑅2.𝑄
=9.109.(−5.10−9)
0,152+0,32=𝟏𝟑𝟒,𝟏𝟔 𝑽
0,5 đ
Điện thế của cả hai vòng dây tại P:
𝑉=𝑉1𝑃+𝑉2𝑃 =𝟐𝟖𝟒,𝟏𝟔 𝑽
0,25 đ
Câu 5:
Điện dung của tụ phẳng “mặt đất đám mây” là:
𝐶=𝜅𝜀𝑜𝐴
𝑑=1.8,85.1012.106
800 =𝟏𝟏,𝟎𝟔 𝒏𝑭
0,5 đ
Điện trường giữa hai bản tụ phải nhỏ hơn điện trường đánh thủng điện môi không
khí thì sẽ không hình thành sét. Vậy ta có liên hệ:
𝐸<𝐸đá𝑛ℎ 𝑡ℎủ𝑛𝑔 =3.106𝑉
𝑚 (1)
Mà ta có, điện trường liên hệ với điện áp giữa hai bản tụ :
𝐸=|𝑉|
𝑑 (2)
Kết hợp với điện dung của tụ: 𝐶= 𝑄
|∆𝑉| (3)
0,5 đ
Từ (1), (2) và (3) ta suy ra: 𝐸= 𝑄
𝑑.𝐶<𝐸đá𝑛ℎ 𝑡ℎủ𝑛𝑔
𝑄<𝐸đá𝑛ℎ 𝑡ℎủ𝑛𝑔.𝑑.𝐶=3.106.800.11,06.10−9=26,54 𝐶
Kết luận: điện tích tối đa trên đám mây không được vượt quá 26,54 C
0,5 đ
Câu 6:
T trưng ti O là tng hp ca 3 vec-tơ:
𝐵𝑂
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
=𝐵𝑥𝐴
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
+𝐵𝐴𝐵
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
+𝐵𝐵𝑦
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
Áp dụng quy tắc nắm tay phải và công thức tính B của dòng điện thẳng và cung
tròn ta xác định được chiều và độ lớn từng vec-tơ thành phần như sau:
𝐵𝑥𝐴
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
{ 𝐶ℎ𝑖ề𝑢 ℎư𝑛𝑔 𝒗à𝒐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦
𝐵1=𝜇𝑜𝐼
4𝜋.𝑅(𝑐𝑜𝑠0𝑐𝑜𝑠90𝑜)=4𝜋.10−7.2
4𝜋.0,1 .1=𝟐.𝟏𝟎−𝟔 𝑻
0,5 đ
Trang 5
𝐵𝐴𝐵
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
{ 𝐶ℎ𝑖ề𝑢 ℎư𝑛𝑔 𝒗à𝒐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦
𝐵2=𝜇𝑜𝐼
4𝜋.𝑅𝜋240
180=4𝜋.10−7.2
4𝜋.0,1 .𝜋240
180=𝟖,𝟑𝟖.𝟏𝟎−𝟔 𝑇
0,5 đ
𝐵𝐵𝑦
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
{ 𝐶ℎ𝑖ề𝑢 ℎư𝑛𝑔 𝒗à𝒐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦
𝐵3=𝜇𝑜𝐼
4𝜋.𝑅𝑐𝑜𝑠60𝑜(𝑐𝑜𝑠150𝑜𝑐𝑜𝑠180𝑜)=𝟎,𝟓𝟒.𝟏𝟎−𝟔 𝑻
0,5 đ
Kết luận:
𝐵𝑂
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
có phương vuông góc với mặt phẳng giấy, chiều hướng o và độ lớn:
𝐵𝑂=𝐵𝑥𝐴+𝐵𝐴𝐵+𝐵𝐵𝑦 = 𝟏𝟎,𝟗𝟐 .𝟏𝟎𝟔 𝑻
0,5 đ
Câu 7:
a-Xét sự giao thoa giữa hai tia phản xạ SMS1
SMNS2.
Do sự đảo pha hai lần khi ánh sáng đi từ môi trường
chiết suất thấp đến cao (1 đến 1,45 1,45 đến
3,45) nên ta xác định được hiệu quang lộ giữa hai tia:
𝛿=𝐿2𝐿1=2𝑛𝑡 (1)
0,5 đ
Ánh sáng phản xạ ít nhất tương đương giao thoa cực tiểu. Áp dụng điều kiện cực
tiểu giao thoa: δ=(m+1
2)λ (2)
0,25 đ
Từ (1) và (2) ta suy ra biểu thức tính bề dày màng mỏng:
t=(m+1
2)𝛌
2𝑛
Bề dày mỏng nhất ứng với m = 0, ta tính được:
𝑡𝑚𝑖𝑛 =(0+1
2)𝟓𝟓𝟓
2.1,45 =𝟗𝟓,𝟔𝟗 𝒏𝒎
0,5 đ
b- Để tăng cưng giao thoa, ta áp dng cc đi giao thoa: δ=𝑚λ (3)
Từ (1) và (3) ta suy ra biểu thức tính bước sóng ánh sáng:
λ=2nt
m (4)
0,25 đ
Thế các giá trị m nguyên vào (4) ta tính được các bước sóng:
𝑚=1 𝜆=2.1,45.150
1=435 𝑛𝑚
𝑚=2 𝜆=2.1,45.150
2=217,5 𝑛𝑚
m càng lớn thì bước sóng càng giảm.
Do ánh sáng khả kiến có bước sóng 380 nm đến 760 nm nên chỉ có bước sóng 435
nm thỏa điều kiện tăng cường giao thoa đối với bề dày màng 150 nm.
0,5 đ