intTypePromotion=1

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 5

Chia sẻ: 01629871 01629871 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
73
lượt xem
7
download

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để giúp bạn thêm phần tự tin trước kì thi chọn học sinh giỏi. Hãy tham khảo Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 5 để đạt được điểm cao hơn nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 5

  1. UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1  PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2015­ 2016 Môn Sinh học 9 Thời gian làm bài 120 phút(Không kể thời gian phát đề)  Bài 1 (2 đi   ểm):         a. Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các   thế hệ cơ thể? Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của   loài không được duy trì ổn định?       b. Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly  của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen   trên có thể cho ra các loại giao tử nào? Câu 2 ( 2.0 điểm )    Cho một đoạn phân tử ADN dưới đây :   Mạch 1: 5/  .. G T T A G A T A G X G  ... G X X X A T G T A  ...  3/      Mạch 2:     3/ ..  X A A T X T A T X G X  ... X G G G T A X A T ...   5/  a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 2 . b) Nếu đoạn ADN trên có chứa 1 gen ; mạch khuôn là mạch 1. Hãy :  ­  Giải thích để xác định chiều của mạch khuôn và giới hạn của gen ?       ­  Viết thứ tự các Ribônuclêôtit tương ứng của mARN được tổng hợp  từ gen trên.  Bài 3  (2 đi   ểm)           ở Thỏ màu lông đen  (A) là trội so với màu lông trắng (a), lông ngắn   (B) là trội so với lông dài (b). Các cặp gen quy định các cặp tính trạng này   nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Cho P : Thỏ lông  đen, ngắn x  Thỏ lông đen, dài được F1 có 18 đen, ngắn và 19 đen, dài. Xác  định kiểu gen của P?  Câu 4  (2.0   ểm)      đi      Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung  cấp là   21 000 Nuclêôtit. a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Ăngstrông mét ? b) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử  ADN này có Nuclêôtit loại T = 30 %  số Nuclêôtit ? Câu 5: ( 2 điểm)  Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của  một loài nguyên phân một số lần bằng nhau. Các tế bào mới được hình  thành đều giảm phân tạo ra 160 giao tử. Số NST trong các tinh trùng nhiều 
  2. hơn ở các trứng được tạo thành là 576 NST. Hiệu suất thụ tinh của trứng  là 6,25% a/ Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng, số hợp tử tạo thành. b/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài, số crômatit và số tâm động có  trong các hợp tử được tạo thành khi chúng đang ở kì giữa. UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn Sinh học ­ Lớp 9 Bài 1:( 2 điểm) Ý/phần Đáp án Điể m a.  a. Cơ chế duy trì ổn định bộ NST * Đối với sinh vật sinh sản vô tính: ­ Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc   0,25 1 nhóm tế bào của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh.  ­ Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST  0.25 giống hệt nhau và giống hệt bộ  NST của tế nào bố  mẹ  (quá  trình nguyên phân). * Đối với sinh sản hữu tính: ­ Cơ chế  duy trì  ổn định bộ  NST của loài qua các thế  hệ  cơ  0.25 thể được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm  phân và thụ  tinh ­ Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ  một  0.25 hợp tử. Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ  thể mà tất cả các tế  bào sinh dưỡng trong cơ thể  đều có bộ  NST giống bộ NST của hợp tử ( 2n) ­ Khi hình thành giao tử  nhờ quá trình giảm phân các giao tử  0.25 chứa bộ  NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ  NST  của tế bào sinh dưỡng ­ Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao   0.25 tử  đực và cái trong hợp tử  đã khôi phục bộ  NST lưỡng bội   đặc trưng cho loài * Nguyên nhân làm cho bộ  NST của loài không được duy trì  0.25 ổn định đó là do tác động của các tác nhân gây đột biến trong   hoặc ngoài cơ  thể  cản trở  sự  phân bào bình thường trong  nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ  NST của 
  3. thế  hệ  sau bị  biến đổi về  mặt số  lượng  ở  một hay một số  cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST. b. Kiểu gen sẽ cho 4 loại giao tử: BD, Bd, bD, bd. 0.25     ­ Các loại giao tử tạo ra do rối loạn: có 10 loại  b.                       BbDd, O; BbD, d; Bbd, D; BDd, b; bDd, B. Bài 2:( 2 điểm) Ý/phần Đáp án Điể m a.   Viết thứ tự các đơn phân của m ARN dược tổng hợp từ   0,5 mạch đơn thứ 2 :  Mạch 2: 3/ ...X A A T X T A T X G X... X G G G T A X A  T ...      5/       mARN:5/ ... G U U A G A U A G X G...G X X X A U G U  A ...     3/      Nếu ADN trên chứa 1 gen , mạch khuôn là mạch 1 thì: b.   ­ Chiều của mạch khuôn 1 là chiều : từ   3/   ­­­ >  5/  0,5  ­ Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau của ADN sẽ qui định 1 axit  amin . Vậy giới hạn của Gen là bội số của 3 . Vậy 2 Nu đầu  tiên của chiều 5/  không thuộc giới hạn của gen. 0,5  Thứ tự các Ribônuclêôtit  là : Mạch 1:5/  ... G T ­ TAG ­ ATA ­ GXG  ... GXX ­ XAT ­ GTA   ...     3/  mARN:3/ .. .  XA  ­ AUX ­ UAU ­ XGX ... XGG ­ GUA ­ XAU  ...     5/     0,5 Bài 3: (2 điểm) Ý/phần Đáp án Điể m Xét riêng từng tính trạng    ­ P: lông đen  x  lông đen => F1 : 100% lông đen 0,25  => kiểu gen của P về tính trạng này có thể là AA x AA hoặc   AA x Aa(1)
  4. ­ P: Lông ngắn  x  lông dài => F1 : 1 lông ngắn : 1 lông dài. 0,25  => Kiểu gen của P về tính trạng này là Bb x bb(2) ­ Từ  (1) và (2) => kiểu gen của P có thể  là trong các trường  hợp sau: 0,5  + TH1: AABb( Lông đen, dài)       x      AAbb(Lông đen, ngắn)  Viết đúng sơ đồ lai  0,5  + TH2: AABb(Lông đen, dài)        x      Aabb (Lông đen, ngắn) Viết đúng sơ đồ lai  0,5 + TH3: AaBb(Lông đen, dài)         x      AAbb(Lông đen, ngắn) Viết đúng sơ đồ lai  Bài 4:( 2 điểm) Ý/phần Đáp án Điể m a.  ­ Áp dụng :     ( 23  ­  1 ). N =   21000  0,25 ­  Vậy tổng số Nu ( N ) là : 21000 : 7   =   3000 Nu. 0,5 ( 0,25 đ)    ­ Chiều dài của ADN là  : L  = (  3000 . 3,4 )  : 2  =  5100  0,5 Ăngstrong ( 0,25đ)   Số lượng từng loại Nuclêôtit : b.     + Loại Nu  T = A  =  ( 3000 . 30 ) :  100   =   900  Nu 0,25    % của Nu  X  =  G  =   50 % ­ 30 %         =   20  % 0,25    +  Số Nu loại   X =  G  =  (  3000 . 20 )  :  100   =   600  Nu 0,25 Đáp số :   a )   5100   Ă       b )   T  =  A  =  900              G  =  X  =  600  Câu 5 :    ( 2 đi   ểm)  Ý/ phần Đáp án Điểm
  5.  Gọi a là số tế bào trứng   số tế bào sinh tinh là 4a 0,5 Ta có: 4a + a = 160 a,  a = 32 ­ Số hợp tử tạo thành = số trứng thụ tinh = 32 x  0,5 6,25% = 2 ( hợp tử)  Goi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài 0,5 Ta có: 4.32.n – 32.n = 576  n = 6  2n = 12 ( NST) có 2 hợp tử nguyên phân lên Ở kì giữa:  b ­ Số tâm động = 2.2n = 2. 12 = 24 ( Tâm động ) 0,25 ­ Số crômatit = 2.24 = 48. 0,25
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2