Định tuyến và lc lưu lượng mng - Phn 1
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trong bài viết này chúng tôi s gii thiu cho các bn v cu hình router
và tường la cũng như NAT, đây là nhng kiến thc được yêu cu
trong bài kim tra 70-642 v Windows Server 2008 ca Microsoft.
Các thut ng các bn cn hiu:
Router
Metric
Hop
Static routes
Dynamic routes
Router Information Protocol (RIP)
Split-horizon
Open Shortest Path First (OSPF)
Firewall
Stateful firewall
Windows Firewall
Windows Firewall with Advanced Security
Usage profile
Network address translation (NAT)
Nhng k thut và khái nim bn cn nm
Cu hình các tuyến tĩnh bng giao din Router and Remote Access
(RRAS) và bng lnh Route.exe.
Cu hình Router Information Protocol (RIP).
Cu hình lc gói d liu, Windows Firewall và Windows Firewall vi
bo mt nâng cao Advanced Security
Cu hình tuyến dial-up
Cu hình NAT (Network Address Translation)
Router là mt thiết b dùng để qun lý lung d liu gia các đon mng,
hoc các mng con. Khi có nhiu LAN hoc nhiu đon mng được kết ni
vi nhau, các tuyến được to ra để truyn ti d liu t LAN này hoc đon
mng này sang LAN khác hoc đon mng khác. Mt router s định hướng
các gói d liu gi đến và gi đi da trên các thông tin mà nó nhn biết v
trng thái ca các giao din mng và danh sách các đích có th gi đến.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Bng cách lên d án cho lưu lượng mng và các nhu cu v vic định tuyến,
bn có th quyết định xem mình có mun s dng router phn cng chuyên
dng hay không, ví d như router ca Cisco hay mt router phn mm như
router có trong Windows Server 2008. Nếu nhu cu định tuyến thc s cn
thiết, khi đó bn cn phi s dng các router phn cng chuyên dng. Còn
vi các mng nh, gii pháp định tuyến da trên phn mm cũng khá kh
thi. Để tr giúp cho vic định tuyến, Microsoft Windows Server 2008 có h
tr dch v định tuyến và truy cp t xa - Routing and Remote Access
service.
Định tuyến và Router
Khi bn gi đi mt gói d liu t mt máy tính này sang mt máy tính khác,
đầu tiên quá trình s xác định xem gói d liu được gi ni b đến máy tính
khác trên cùng LAN hay đến router để định tuyến đến LAN đích. Nếu gói
d liu được gi đến mt máy tính nm trong mt LAN khác, nó s được
gi đến router (hoc gateway). Sau đó router s xác định tuyến kh thi nht
để chuyn tiếp d liu theo tuyến đó. Gói d liu s được gi đến router tiếp
theo và quá trình như vy được lp li cho ti khi nó đến được LAN đích.
Lan đích, router đích s chuyn tiếp gói d liu này đến máy tính đích.
Để xác định xem tuyến nào là tt nht, các router s dng thut toán định
tuyến phc tp, thut toán này s dng mt lot các h s gm có tc độ ca
môi trường truyn dn, s đon mng và đon mng có kh năng chuyn ti
lưu lượng mc độ ti thiu. Các router s chia s trng thái và các thông
tin định tuyến cho nhau để chúng có th qun lý lưu lượng và tránh được các
kết ni chm. Thêm vào đó, các router cũng cung cp chc năng khác,
chng hn như kh năng lc các tin và chuyn tiếp chúng đến các địa đim
khác da trên các tiêu chun nào đó. Hu hết các router đều là các router đa
giao thc vì chúng có th định tuyến các gói d liu bng cách s dng
nhiu giao thc khác nhau.
Metric là mt chun đo lường, chng hn như hop count (s router), được
s dng bi các thut toán định tuyến để xác định đường đi ti ưu đến mt
đích nào đó. Mt hop là mt chuyến đi mà mt gói d liu phi tri qua tính
t mt router này đến mt router khác hoc t mt router này đến mt đim
trung gian khác và đến mt router khác trong mng. Trên các mng ln, s
hop mà mt gói cn để đến được đích ca nó được gi là hop count. Khi mt
máy tính truyn thông vi mt máy tính khác, quá trình truyn thông phi
truy cp qua 4 router, khi đó nó có hop count bng 4. Nếu không có các h
s nào được đưa ra, mt metric bng 4 s được gán. Nếu router được quyn
la chn gia mt tuyến có 4 metric và mt tuyến có 6 metric thì nó s chn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
tuyến có 4 metric. Rõ ràng, nếu mun router chn tuyến có 6 metric, bn có
th ghi đè metric cho tuyến có 4 hop trong bng định tuyến vi giá tr cao
hơn.
Để theo dõi các tuyến khác nhau trong mng, các router to và duy trì các
bng định tuyến. Các router truyn thông vi nhau để duy trì các bng định
tuyến ca chúng thông qua mt tin cp nht v tuyến. Tin cp nht v tuyến
có th gm tt c hoc mt phn ca bng định tuyến. Bng cách phân tích
các nâng cp v tuyến t tt c các router khác, các router có th to ra mt
bc tranh chi tiết v topo mng.
Các tuyến động và tuyến tĩnh
Thut toán định tuyến tĩnh là các thut toán khá cng, là các ánh x được
thiết lp bi nhân viên qun tr mng t trước da theo bng định tuyến tĩnh
để thc hin vic định tuyến. Các ánh x này không thay đổi tr khi qun tr
mng thay đổi chúng. Thut toán s dng các tuyến tĩnh thường khá đơn
gin trong thiết kế và làm vic tt trong các môi trường mà đó có th d
đoán trước lưu lượng mng và thiết kế mng khá đơn gin.
Do các h thng định tuyến tĩnh không th phn ng vi nhng thay đổi ca
mng, nên chúng thường không phù hp vi các mng mang tính thay đổi
thường xuyên hay các mng ln. Hu hết các thut toán định tuyến chiếm ưu
thế là các thut toán định tuyến động, các thut toán này có kh năng điu
chnh theo nhng điu kin mng thay đổi bng cách phân tích các tin tc
cp nht v tuyến gi đến. Nếu tin tc này ch th rng có mt thay đổi mng
xut hin, phn mm định tuyến s tính toán li các tuyến và gi đi các tin
tc mi v tuyến. Các tin tc này s được truyn đi trong toàn mng, da
vào các tin này, các router khác s khi chy li các thut toán ca chúng và
thay đổi các bng định tuyến ca mình theo các d liu mi nht.
Lưu ý: Các thut toán định tuyến động có th được thc hin vi các tuyến
tĩnh nơi thích hp.
Thut toán Distance-Vector và Link-State
Các router s dng các giao thc định tuyến da trên vectơ khong cách
(distance-vector) để thông báo hoc qung bá định k các tuyến trong bng
định tuyến ca chúng, tuy nhiên chúng s ch gi nó đến các router lân cn
ca mình. Các thông tin v tuyến đã được trao đổi gia các router da trên
distance-vector không được đồng b và không được phúc đáp. Các giao thc
định tuyến distance-vector khá đơn gin và d hiu cũng như d cu hình.
Nhược đim đối vi các router này là nhiu tuyến đến mt mng nào đó có
th mang li nhiu mc trong bng định tuyến, điu đó dn đến mt bng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
định tuyến ln. Thêm vào đó, nếu bn có mt bng định tuyến ln, lưu
lượng mng ca bn s tăng vì nó s qung bá mt cách định k bng định
tuyến đến các router khác, thm chí sau khi mng đã hi t. Cui cùng, s
hi t giao thc distance-vector ca các mng ln có th mt nhiu thi gian,
đến vài phút.
Thut toán trng thái liên kết (Link-state) được biết đến như thut toán tìm
đường đi ngn nht. Thay vì s dng hình thc qung bá, các router link-
state gi các tin tc được cp nht mt cách trc tiếp (hoc bng cách s
dng lưu lượng multicast) đến tt c các router bên trong mng. Mc dù vy
mi router ch gi mt phn ca bng định tuyến có mô t trng thái các liên
kết ca riêng nó. V cơ bn, thut toán link-state ch gi đi mt s tin tc
nh. Vì chúng hi nhanh hơn nên các thut toán link-state ít vòng lp v
tuyến hơn so vi các thut toán distance-vector. Thêm vào đó, các thut toán
link-state không trao đổi các thông tin v vic định tuyến khi các mng
tương tác hi t. Chúng có các bng định tuyến nh vì ch lưu mt tuyến ti
ưu cho mi ID mng.
Routing Information Protocol (RIP)
Giao thc định tuyến ph biến là RIP (Routing Information Protocol), là mt
giao thc distance-vector được thiết kế cho vic trao đổi các thông tin định
tuyến bên trong mt mng có kích thước nh đến trung bình. Ưu đim ln
nht ca RIP là nó rt đơn gin trong cu hình và trin khai.
RIP s dng mt metric định tuyến bng s các hop count (s router) để đo
khong cách gia mng ngun và đích. Mi hop trong mt đường dn t
ngun ti đích được gán mt giá tr hop-count, đin hình bng 1. Khi mt
router nhn được mt cp nht v tuyến có cha mt entry mng đích mi
hoc đã được thay đổi thì router đó s cng thêm 1 vào giá tr metric được
ch th trong nâng cp và nhp vào mng trong bng định tuyến. Địa ch IP
ca người gi s được s dng như hop tiếp theo.
Do RIP ch s dng hop count để xác định đường đi tt nht đến mt mng
tương tác nào đó nên nếu RIP tìm thy nhiu liên kết đến cùng mt mng t
xa vi cùng hop-count thì nó s t động thc hin mt s cân bng ti luân
chuyn “round-robin”. RIP có th thc hin vic cân bng ti cho ti 6 liên
kết.
Mc dù vy, có mt vn đề xy ra trong vic s dng các hop khi hai liên kết
đến mt mng t xa có băng thông khác nhau. Cho ví d, nếu bn có mt
liên kết chuyn mch 56KB và mt liên kết T1 1,544Mbps thì s xy ra hin
tượng không hiu qu khi gi d liu bng nhau qua c hai đường. Để khc
phc nhược đim này, bn phi thiết kế mt mng có các liên kết băng thông
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com