LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị
Huyền Trang, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết đồ án tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Công Nghệ Thông
Tin Ứng Dụng, đặc biệt là các Thầy, Cô trong Ngành Tin Học Viễn Thông Trường CĐ
CNTT Hữu Nghị Việt Hàn đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 3 năm học tập. Với
vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu đồ án mà còn là hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững
chắc và tự tin.
Tôi cũng thầm biết ơn sự ủng hộ của gia đình, bạn bè những người thân yêu luôn
là chỗ dựa vững chắc cho tôi.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô và gia đình dồi dào sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp cao quý.
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2013
Trang i
Sinh viên thực hiện Hồ Thị Tường Vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi
CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................... vii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ..................................... 2
1.1.GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN.......................................... 2
1.2. CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ..................................................... 3
1.3. SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN VÔ TUYẾN ........................................................ 4
1.3.1. Suy hao truyền dẫn ........................................................................................... 4
1.3.2. Hiện tượng trễ đa đường (Multipath fading) ................................................. 5
CHƯƠNG II. NGUYÊN LÝ CƠ BẢN KỸ THUẬT OFDM ..................................... 9
2.1. TỔNG QUAN VỀ OFDM ...................................................................................... 9
2.2. SỰ TRỰC GIAO TRONG OFDM (ORTHOGONAL) .................................... 12
2.2.1. Sự trực giao trong miền thời gian của tín hiệu OFDM ............................... 12
2.2.2. Sự trực giao trong miền tần số của tín hiệu OFDM .................................... 13
2.3. MÔ HÌNH HỆ THỐNG OFDM .......................................................................... 14
2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN HỆ THỐNG VÀ CÁCH KHẮC
PHỤC ......................................................................................................................... 16
2.4.1. Nhiễu ISI và cách khắc phục ......................................................................... 16
2.4.1.1. Nhiễu ISI và những ảnh hưởng ................................................................ 16
2.4.1.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng của ISI .................................................. 17
2.4.2. Nhiễu ICI và cách khắc phục ......................................................................... 18
2.4.2.1. Nhiễu ICI và những ảnh hưởng................................................................ 18
2.4.2.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng ICI ......................................................... 18
2.4.3 Cải thiện hiệu năng hệ thống trên cơ sở sử dụng mã Gray ......................... 18
2.4.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần ............................................................... 20
2.4.4.1. Phương pháp dùng khoảng bảo vệ cosin tăng. ........................................ 20
2.4.4.2Phương pháp dùng bộ lọc băng thông ........................................................ 21
CHƯƠNG III. KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ TRONG OFDM ....................................... 24
3.1. MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 24
Trang ii
3.2. TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BỘ TRONG OFDM ................................................ 24
3.2.1 Nhận biết khung .............................................................................................. 25
3.2.2 Ước lượng và bù khoảng dịch tần số FOE .................................................. 27
3.2.2.1 Ước lượng phần thập phân ........................................................................ 28
3.2.2.2 Ước lượng phần nguyên ............................................................................ 29
3.2.3 Bám đuổi lỗi thặng dư .................................................................................... 30
3.3. ĐỒNG BỘ KÍ TỰ ................................................................................................. 31
3.3.1. Đồng bộ kí tự dựa vào tiền tố lặp CP ............................................................ 31
3.3.2. Đồng bộ kí tự dựa vào Pilot ........................................................................... 35
3.3.3. Đồng bộ kí tự dựa trên mã đồng bộ khung FSC .......................................... 36
3.4. ĐỒNG BỘ TẦN SỐ .............................................................................................. 40
3.4.1 Đồng bộ tần số lấy mẫu .................................................................................. 41
3.4.2 Đồng bộ tần số sóng mang .............................................................................. 42
3.4.2.1 Ước lượng khoảng dịch tần số sóng mang CFO dựa vào pilot .............. 43
3.4.2.2 Ước lượng CFO dựa vào tiền tố lặp CP ................................................... 44
3.4.2.3 Ước lượng khoảng dịch tần số dựa trên chính dữ liệu ........................... 46
3.5. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 49
CHƯƠNG IV. KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ TRONG OFDMA .................................... 50
4.1. MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 50
4.2. CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT OFDMA ................................................................. 50
4.2.1. Các giao thức OFDMA ................................................................................... 51
4.2.1.1 Phân hóa kênh con...................................................................................... 51
4.2.1.2. Sự ánh xạ các bản tin ................................................................................. 51
4.2.1.3. Sự sắp xếp .................................................................................................. 52
4.2.2 Cấu trúc kí hiệu OFDMA và phân kênh con .............................................. 52
4.2.3 Đặc điểm ......................................................................................................... 55
4.2.4 Phương pháp ghép (Duplexing) .................................................................... 57
4.3. PHÂN TÍCH KHUNG DOWNLINK VÀ PHƯƠNG THỨC ĐỒNG BỘ
OFDMA ........................................................................................................................ 58
4.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG ......................................................................................... 61
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ ix
Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ................................................................ x
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Tên hình
Số hiệu hình
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin 2
Hình 1.2 Hiện tượng đa đường trong thông tin vô tuyến 6
Hình 1.3 Đáp ứng của kênh fading lựa chọn tần số 8
Hình 1.4 Ảnh hưởng của kênh fading lựa chọn tần số 8
Hình 2.1 Phổ tín hiệu OFDM và FDM 10
Hình 2.2 Sự trực giao tín hiệu trong miền tần số 14
Hình 2.3. Mô hình của hệ thống OFDM 15
Hình 2.4 Hiện tượng đa đường gây nên nhiễu ISI 16
Hình 2.5 Chèn khoảng bảo vệ cho mỗi kí hiệu OFDM 17
Hình 2.6 Sơ đồ chòm sao 16-QAM 20
Hình 2.7 Cấu trúc khoảng bảo vệ RC 21
Hình 2.8 Đặc tuyến bộ lọc dùng cửa sổ Kaiser β=3.4 22
Hình 3.1 Quá trình đồng bộ trong OFDM 25
Hình 3.2 Nhận biết khung truyền 26
Hình 3.3 Tương quan theo chuỗi PN 27
Hình 3.4 Cấu trúc khung OFDM thực hiện đồng bộ 32
Hình 3.5 Đặc điểm luồng dữ liệu 32
Hình 3.6 Tín hiệu nhân tương quan 34
Hình 3.7 Hình dạng dữ liệu thực tế 35
Hình 3.8 Cấu trúc khung OFDM sử dụng khung đồng bộ FSC 37
Hình 3.9 Đồng bộ khung kí tự dùng FSC 38
Hình 3.10 Quan hệ giữa ngưỡng tối ưu Th1 và SNR 39
Hình 3.11 Sai lệch tần số tín hiệu gây mất đồng bộ 40
Trang iv
Hình 3.12 Sự sai lệch tần số sóng mang gây ra sự mất đồng bộ 41
Hình 3.13 Sự sai lệch tần số sóng mang gây nên sự mất đồng bộ 42
Hình 3.14 Sơ đồ khối đồng bộ sóng mang sử dụng bộ dao động VCO 43
Hình 3.15 Vị trí tiền tố lặp CP 45
Hình 3.16 Khung OFDM 47
Hình 4.1 OFDM 51
Hình 4.2 ODFMA 51
Hình 4.3 Cấu trúc sóng mang con OFDMA 52
Hình 4.4 Kênh con phân tập tần số DL 53
Hình 4.5 Mô hình AMC 54
Hình 4.6 Cấu trúc tile cho UL PUSC 54
Hình 4.7 Thí dụ về OFDMA 55
Hình 4.8 ODFM và OFDMA 56
Trang v
Hình 4.9 Mô tả về FDD và TDD 58
DANH MỤC BẢNG
Trang
Tên bảng
Số hiệu bảng
Bảng 1.1 Giá trị độ trải trễ của một số môi trường tiêu biểu. 7
Bảng 2.1. Bảng chuyển đổi mã Gray 19
Trang vi
Bảng 3.1 Suy hao SNR theo lỗi đồng bộ 48
CÁC TỪ VIẾT TẮT
A
AOFDM Adaptive Orthogonal Frequency Ghép kênh đa sóng mang trực
Division Multiplexing giao thích nghi
AMC Adaptive Modulation and Codding Mã hóa và điều chế thích ứng
AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu trắng (nhiễu cộng)
A/D Analog/Digital Chuyển đổi Tương tự/Số
B
BER Bit Error Ratio Tỷ lệ bit lỗi
BLER Block Error Ratio Tỷ lệ lỗi theo khối
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
C
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CP Cyclic Prefix Tiền tố lặp
D
DL Downlink Đường xuống
DAB Digital Audio Broadcasting Phát thanh số
DPLL Digital Phase Losked Loop Vòng khóa pha số
DSP Digital Signaling Process Bộ xử lý tín hiệu số
DVB-T Digital Video Broadcasting – Truyền hình số mặt đất
Terrestrial
D/A Digital/Analog Bộ chyển đổi Số/Tương tự
F
Frame control header Khung tiêu đề điều khiển FCH
Frequency Division Deplex Song công phân chia theo tần số FDD
Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo tần số FDM
Fast Fourier Transform Chuyển đổi Furier nhanh FFT
I
IEEE Institute of Electrical and Electronic Học viện của các kỹ sư điện và
Engineers điện tử
ISI Inter-Symbol Interface Nhiễu liên kí tự
Inter-Channel Interface Nhiễu liên kênh ICI
Trang vii
Inphase-Quaderature IQ
M
MAI Multiple Access Interference Nhiễu đa truy nhập
MIMO Multiple Input Multiple Output Hệ thống nhiều đầu vào nhiều
đầu ra
MMSE Minimum Mean Square Error Bộ lọc trung bình bình phương tối
thiểu
O
OFDM Orthoganal Frequency Division Ghép kênh phân chia theo tần số
Multiplexing trực giao
OFDMA Orthoganal Frequency Division Đa truy nhập phân chia theo tần
Multiple Access số trực giao
P
PC Personal Computer Máy tính cá nhân
PLL Phase Losked Loop Vòng khóa pha
Q
QAM Quaderate Amplitude Modulation Điều chế biên độ vuông góc
R
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
S
SNIR Signal Noise – Interference Ratio Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm + nhiễu
SNR Signal Noise Ratio Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm
T
TDD Time Division Duplex Song công phân chia theo thời
gian
TDMA Time Division Multiple Access Ghép kênh phân chia theo thời
gian
W
WiMax Worldwide Interoperability for Khả năng khai thác liên mạng
Microwave Access trên toàn cầu đối với truy cập vi
ba
Z
Trang viii
ZF Zero Forcing Bộ lọc ép không
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nhu cầu truyền thông không dây ngày càng tăng, đặc biệt là hệ thống
thông tin di động do tính linh hoạt, mềm dẻo, di động và tiện lợi của nó. Các hệ thống
thông tin vô tuyến hiện tại và tương lai ngày càng đòi hỏi có dung lượng cao hơn, độ
tin cậy tốt hơn, sử dụng băng thông hiệu quả hơn, khả năng kháng nhiễu tốt hơn. Hệ
thống thông tin truyền thống và các phương thức ghép kênh cũ không còn khả năng
đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống tương lai. Phổ tần là một tài nguyên vô cùng
quan trọng trong thông tin vô tuyến. Sử dụng triệt để phổ tần là vấn đề cấp thiết. Một
giải pháp được đưa ra là việc sử dụng kỹ thuật ghép kênh đa sóng mang trực giao
OFDM cùng kỹ thuật đa truy nhập các sóng mang trực giao OFDMA vào truyền thông
vô tuyến, góp phần tạo nên hệ thống thông tin vô tuyến hoàn thiện hơn. OFDM là giải
pháp công nghệ khắc phục nhược điểm về về hiệu quả sử dụng phổ tần thấp của các hệ
thống thông tin di động trước đây. OFDM sử dụng kỹ thuật tạo ra các sóng mang con
trực giao để truyền dữ liệu, giúp cho việc sử dụng băng tần kênh tối ưu.
Trong đồ án này, chúng ta sẽ tìm hiểu về kỹ thuật OFDM, kỹ thuật đa truy nhập
OFDMA và ứng dụng các kỹ thuật đó cho việc tạo ra hệ thống thông tin vô tuyến có
nhiều ưu điểm hơn so với các hệ thống cũ.
Với kiến thức cơ bản tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường Cao Đẳng
CNTT Hữu Nghị Việt Hàn cùng với sự định hướng, giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị
Huyền Trang, em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống
OFDM và OFDMA”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Cao Đẳng CNTT Hữu Nghị
Việt Hàn đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong quá trình học tập ở trường. Đặc biệt em xin chân
thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Huyền Trang đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo trong
quá trình thực hiện đồ án này.
Với thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên đồ án không tránh khỏi tồn tại nhiều
thiếu sót. Em mong sẽ nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn. Mong rằng
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 1
đề tài này sẽ được hoàn thiện hơn nữa.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÔ TUYẾN
1.1.GIỚI THIỆU VỀ MẠNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN
(Mô hình kênh)
(source coding)
(modulation)
(channel coding)
Mã hóa nguồn Mã hóa kênh Điều chế Nguồn tin
(channel)
Kênh vô tuyến
(Channel
(source
(Demodulation)
Tín hiệu Giải mã nguồn Giải mã kênh Giải điều chế
Decoding)
decoding)
(Destination)
đích
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin
Hình 1.1 thể hiện mô hình đơn giản của một hệ thống thông tin vô tuyến. Nguồn
tin trước hết được mã hóa nguồn để giảm các thông tin dư thừa, sau đó được mã hóa
kênh để chống lỗi do kênh truyền gây ra. Tín hiệu sau khi qua mã kênh được điều chế
để có thể truyền đi được xa. Các mức điều chế phải phù hợp với điều kiện của kênh
truyền. Sau khi tín hiệu được phát đi ở máy phát, tín hiệu thu được ở máy thu sẽ trải
qua các bước ngược lại so với bên phát để thu được tín hiệu gốc. Chất lượng tín hiệu
thu phụ thuộc vào chất lượng kênh truyền, các phương pháp điều chế và mã hóa khác
nhau.
Chúng ta sẽ tìm hiểu những khái niệm cơ bản trong thông tin vô tuyến.
Kênh truyền
Kênh truyền là môi trường truyền dẫn cho phép truyền lan sóng vô tuyến. Môi
trường truyền dẫn có thể là trong nhà, ngoài trời hoặc phản xạ trên các tầng điện ly.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 2
Tùy thuộc vào môi trường truyền dẫn mà kênh truyền có các tính chất khác nhau.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Truyền dẫn ở băng tần cơ sở và truyền dẫn ở băng thông
Truyền dẫn vô tuyến thông thường được thực hiện ở băng thông, nghĩa là tín hiệu
phải được điều chế bằng một sóng mang cao tần trước khi phát đi.
Truyền dẫn ở băng tần cơ sở là việc truyền dẫn không qua sóng mang. Tín hiệu
không qua sóng mang không có khả năng truyền được đi xa do suy hao lớn.
Sóng mang
Sóng mang là sóng có tần số cao, được nhân với tín hiệu có ích trước khi gửi ra
anten phát. Sóng mang bản thân nó không mang tín hiệu có ích. Tuy nhiên, nhờ sóng
mang có tần số cao nên khi truyền trong môi trường vô tuyến thì tín hiệu có ích được
điều chế vào đó sẽ ít bị suy hao và có thể truyền được đi xa. Ở bên thu có thể khôi
phục lại tín hiệu có ích bằng việc tách ra từ sóng mang đó. Tùy thuộc vào môi trường
truyền dẫn và băng tần cho phép mà người ta lựa chọn giá trị tần số sóng mang. Thông
thường thì sóng mang là sóng trung tâm của giải băng tần cho phép của hệ thống thông
tin.
Quản lý tài nguyên vô tuyến
Tài nguyên vô tuyến là bề rộng phổ cho phép để truyền tin. Bề rộng phổ cho
phép là có giới hạn. Trong khi đó, bất kỳ hệ thống truyền dẫn nào đều cần có một chất
lượng tối thiểu và nhu cầu về tốc độ ngày càng cao để đáp ứng các dịch vụ phức tạp.
Vấn đề quản lý tài nguyên vô tuyến là làm sao với một dải băng tần cố định cho trước
hệ thống hoạt động với một chất lượng tốt nhất và với tốc độ truyền dữ liệu cao nhất.
Với chất lượng càng cao và tốc độ truyền tin tức cao, người ta nói hệ thống có hiệu
suất sử dụng phổ cao. Nhiệm vụ của quản lý tài nguyên vô tuyến còn là phân chia bề
rộng phổ sẵn có cho các hệ thống thông tin khác nhau sao cho các hệ thống có hiệu
suất sử dụng phổ cao nhất. Đối với các hệ thống nhiều người sử dụng thì quản lý tài
nguyên vô tuyến là sự phân chia bề rộng băng tần và điều khiển đa truy nhập sao cho
hệ thống được tối ưu về chất lượng và phổ tín hiệu.
1.2. CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN
Các hệ thống thông tin vô tuyến có thể phân loại theo sự cung cấp dịch vụ: hệ
thống phát thanh và truyền hình. Dịch vụ của 2 hệ thống là thoại và hình ảnh.
Có thể phân loại hệ thống thông tin vô tuyến theo phương thức truyền dẫn như hệ
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 3
thống truyền song công (di động) hay bán song công (bộ đàm).
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Có thể phân loại theo môi trường truyền dẫn như thông tin viba (yêu cầu truyền
dẫn trong tầm nhìn thẳng) và thông tin mạng máy tính không dây (phản xạ đa đường
và ở khoảng cách ngắn).
1.3. SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN VÔ TUYẾN
Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề chính của truyền sóng vô tuyến và những khó
khăn mà chúng gây ra trong hệ thống truyền dẫn thông tin số. Các tín hiệu khi truyền
qua kênh vô tuyến di động sẽ bị phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, tán xạ … và do đó gây ra
hiện tượng đa đường. Những ảnh hưởng của truyền sóng vô tuyến như suy hao đường
truyền, fading phẳng, fading chọn lọc tần số, hiệu ứng Doppler, trải trễ đa đường, …
đều làm giới hạn hiệu quả của truyền thông vô tuyến.
1.3.1. Suy hao truyền dẫn
Suy hao truyền dẫn trung bình xảy ra do các hiện tượng như: sự mở rộng về mọi
hướng của tín hiệu, sự hấp thu tín hiệu bởi nước, lá cây … và do phản xạ từ mặt đất.
Suy hao truyền dẫn trung bình phụ thuộc vào khoảng cách và biến đổi rất chậm ngay
cả đối với các thuê bao di chuyển với tốc độ cao. Tại anten phát, các sóng vô tuyến sẽ
được truyền đi theo mọi hướng (nghĩa là sóng được mở rộng theo hình cầu). Ngay cả
khi chúng ta dùng anten định hướng để truyền tín hiệu, sóng cũng được mở rộng dưới
dạng hình cầu nhưng mật độ năng lượng khi đó sẽ được tập trung vào một vùng nào đó
do ta thiết kế. Vì thế, mật độ công suất của sóng giảm tỉ lệ với diện tích mặt cầu. Hay
nói cách khác là cường độ sóng giảm tỉ lệ với bình phương khoảng cách. Phương trình
(1.1) tính công suất thu được sau khi truyền qua một khoảng cách R
(1.1)
_ : Công suất tín hiệu thu được (W)
: Công suất phát (W)
: Độ lợi anten thu (anten đẳng hướng)
_ _ _ : Độ lợi anten phát
: bước sóng của sóng mang
_ _ R: bán kính truyền sóng vô tuyến
Gọi Lpt là hệ số suy hao do việc truyền dẫn trong không gian tự do:
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 4
(1.2)
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Nói chung chúng ta có thể xây dựng được một mô hình khá chính xác cho các
tuyến thông tin vệ tinh và các tuyến liên lạc trực tiếp (không vật cản ) như các tuyến
liên lạc vi ba điểm nối điểm trong phạm vi ngắn. Tuy nhiên do hầu hết các tuyến thông
tin trên mặt đất như thông tin di động, mạng LAN không dây, môi trường truyền dẫn
phức tạp hơn nhiều do đó việc tạo ra các mô hình cũng khó khăn hơn. Ví dụ đối với
nhưng kênh truyền dẫn vô tuyến di động UHF, khi đó điều kiện về không gian tự do
không được thoả mãn, chúng ta có công thức suy hao đường truyền như sau:
(1.3)
Với _ , _ << R là độ cao anten trạm gốc BS (Base Station) và anten của
trạm di động MS (Mobile Station).
1.3.2. Hiện tượng trễ đa đường (Multipath fading)
Đường truyền vô tuyến từ phía phát đến phía thu luôn có chướng ngại vật nên sẽ
gây ra hiệu ứng fading. Khi đó, tín hiệu sẽ đến nơi thu từ nhiều đường khác nhau và có
độ trải trễ khác nhau và độ lợi cũng khác nhau, mỗi đường là bản sao của tín hiệu gốc.
Có 3 trường hợp có thể xảy ra trên đường truyền vô tuyến: hiện tượng phản xạ,
tán xạ và nhiễu xạ.
Phản xạ: khi sóng đập vào các bề mặt bằng phẳng.
Tán xạ: khi sóng đập vào vật có bề mặt không bằng phẳng và các vật này có
chiều dài so sánh được với chiều dài bước sóng.
Nhiễu xạ: khi sóng chạm tới các vật thể có kích thước lớn hơn nhiều chiều dài
bước sóng.
Khi sóng va chạm vào các vật cản sẽ tạo ra vô số bản sao tín hiệu, một số bản sao
này sẽ tới máy thu. Do các bản sao phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ trên các vật khác nhau và
theo các đường dài ngắn khác nhau nên:
- Thời điểm các bản sao này tới máy thu sẽ khác nhau, tức là độ trễ pha giữa các
phần này khác nhau.
- Các bản sao này sẽ có công suất tới máy thu khác nhau do suy hao khác nhau,
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 5
hay biên độ của các thành phần là khác nhau.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Tán xạ
LOS
Phản xạ
Nhiễu xạ
Phát
Thu
Hình 1.2 Hiện tượng đa đường trong thông tin vô tuyến
Tín hiệu tại máy thu là tổng của tất cả các bản sao này, tùy thuộc vào biên độ và
pha của các thành phần mà ta sẽ thu được
- Tín hiệu thu được tăng cường khi các bản sao đồng pha. Tăng cường ở đây
không phải là tín hiệu mạnh và tốt hơn mà là tín hiệu bị méo dạng nhiều hơn.
- Tín hiệu thu bị triệt tiêu hay suy giảm so với tín hiệu gốc khi các thành phần
ngược pha
Fading nhanh và fading chậm
Ta xem xét 2 loại fading xem xét về mặt thời gian
- Fading nhanh: gây ra do sự tán xạ đa đường ở vùng xung quanh thiết bị thu. Tín
hiệu đi trên những khoảng cách khác nhau của mỗi đường truyền sẽ có thời gian
truyền khác nhau. Cường độ phụ thuộc vào suy hao của đường đó. Đối với tín hiệu tần
số cố định, trễ đường truyền sẽ gây nên hiện tượng quay pha tín hiệu. Mỗi tín hiệu sẽ
bị quay pha khác nhau. Những tín hiệu này được cộng lại ở bộ thu gây nên nhiễu tăng
cường hay suy giảm tùy theo pha của các tín hiệu là cùng pha hay ngược pha.
- Fading chậm: gây ra do sự cản trở của các tòa nhà, địa hình tự nhiên. Sự thay
đổi suy hao đường truyền xuất hiện khi khoảng cách lớn (gấp 10-100 lần bước sóng)
và phụ thuộc kích thước vật cản gây nên. Sự thay đổi này xảy ra chậm nên được gọi là
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 6
fading chậm.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Fading lựa chọn tần số và Fading phẳng
Đây là 2 loại fading xem xét về mặt tần số. Bước sóng tỷ lệ nghịch với tần số và
vì thế đối với đường truyền cố định thì pha sẽ thay đổi theo tần số. Khoảng cách
truyền của mỗi thành phần đa đường là khác nhau nên sự thay đổi pha cũng sẽ khác
nhau.
Định nghĩa: Băng thông Coherent BC là độ rộng băng thông ∆f khi hệ số đường
bao kết hợp giữa 2 tín hiệu bằng một nửa giá trị lớn nhất của nó.
(1.4)
Trong đó: δ: độ trải trễ tùy theo môi trường truyền vô tuyến.
Băng thông Coherent:
(1.5)
Một số giá trị phổ biến đột trải trễ của kênh trong các môi trường khác nhau.
Bảng 1.1 Giá trị độ trải trễ của một số môi trường tiêu biểu.
Môi trường Độ trải trễ
Bên trong các tòa nhà < 0.1μs
Ngoài trời < 0.2μs
Ngoại ô 0.5μs
Thành thị 3 μs
Đối với mỗi môi trường có độ trải trễ khác nhau ta sẽ tính được băng thông
Coherent tương ứng.
- Fading lựa chọn tần số: nếu băng thông của tín hiệu đã điều chế lớn hơn nhiều
so với băng thông Coherent của kênh, các thành phần tần số khác nhau của tín hiệu có
các đặc tính fading khác nhau. Các kênh lựa chọn tần số được gọi là kênh phân tán
thời gian. Bên cạnh biên độ thì hình dạng của xung cũng bị thay đổi. Tức tín hiệu
truyền qua kênh này sẽ bị méo nghiêm trọng.
- Fading phẳng: độ rộng băng thông của tín hiệu đã điều chế nhỏ hơn băng thông
Coherent của kênh, tất cả các thành phần tần số của tín hiệu đều có đặc tính fading như
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 7
nhau. Với fading phẳng thì chỉ có biên độ của xung thay đổi. Mọi kênh truyền vô
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
tuyến đều không thể có đáp ứng bằng phẳng trong cả dải tần số vô tuyến. Tuy nhiên,
kênh truyền có thể được xem là bằng phẳng trong một khoảng nhỏ tần số nào đó.
Hình 1.3 là một ví dụ về đáp ứng của kênh lựa chọn tần số. Qua đó ta thấy ở các
tần số khác nhau thì tín hiệu sẽ chịu ảnh hưởng cả về biên độ và pha khác nhau và vì
thế sẽ khó có thể khôi phục dữ liệu một cách chính xác như ban đầu.
Vấn đề fading lựa chọn tần số sẽ là vấn đề gây khó khăn trong việc dự đoán
đường truyền khi truyền thông vô tuyến. Nó gây ra méo tuyến tính. Tuy nhiên, với kỹ
thuật OFDM, bằng việc chia nhỏ tín hiệu thành nhiều sóng mang con để truyền, mỗi
sóng mang con chỉ chiếm một dải tần hẹp đủ để thỏa mãn không còn bị fading chọn
lọc tần số mà chỉ bị fading phẳng nên đã giải quyết được vấn đề này một cách dễ dàng.
Hình 1.3 Đáp ứng của kênh fading lựa chọn tần số
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 8
Hình 1.4 Ảnh hưởng của kênh fading lựa chọn tần số
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
CHƯƠNG II. NGUYÊN LÝ CƠ BẢN KỸ THUẬT OFDM
2.1. TỔNG QUAN VỀ OFDM
Trong thập niên vừa qua kỹ thuật Othorgonal Frequency Division Multiplexing
(OFDM) đã được phát triển thành hệ thống thông tin thông dụng, ứng dụng rộng rãi
trong các hệ thống thông tin tốc độ cao. OFDM được xem là kỹ thuật tương lai của các
hệ thống thông tin vô tuyến.
Kỹ thuật điều chế đơn sóng mang
Trong phương pháp điều chế đơn sóng mang, dòng tín hiệu được truyền đi trên
toàn bộ băng tần B. Toàn hệ thống được điều chế trên 1 sóng mang duy nhất f0. Tần số
lấy mẫu của tín hiệu số bằng độ rộng băng tần B và mỗi mẫu tín hiệu có độ dài là:
(2.1)
Trong thông tin vô tuyến băng rộng, kênh vô tuyến thường là kênh phụ thuộc tần
số. Tần số lấy mẫu rất lớn nên chu kỳ lấy mẫu (độ dài 1 mẫu tín hiệu) sẽ rất bé.
Nhược điểm của phương pháp:
- Ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu ISI gây ra bởi hiệu ứng phân tập đa đường
đối với tín hiệu thu là rất lớn do độ dài của mẫu tín hiệu nhỏ nên nhiễu gây liên tín
hiệu ở nhiều mẫu tín hiệu.
- Ảnh hưởng sự phụ thuộc của kênh theo tần số đối với chất lượng hệ thống rất
lớn.
- Bộ cân bằng kênh và lọc nhiễu ở máy thu phức tạp hơn rất nhiều so với trường
hợp điều chế đa sóng mang.
Hiện nay, điều chế đa sóng mang chủ yếu được dùng trong hệ thống thông tin
băng hẹp, GSM …
Phương pháp điều chế đa sóng mang FDM
Trong phương pháp điều chế đa sóng mang (ghép kênh phân chia theo tần số),
toàn bộ băng tần B của hệ thống được chia làm nhiều băng con với các sóng mang phụ
cho mỗi băng con là khác nhau.
Hệ thống chia thành N kênh phụ, mỗi kênh có bề rộng:
(2.2)
B: bề rộng cả băng tần hệ thống (Hz).
Bn: bề rộng mỗi kênh phụ (Hz).
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 9
N: số kênh phụ.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Độ dài 1 mẫu tín hiệu:
(2.3)
Độ dài 1 mẫu tín hiệu trong điều chế FDM dài gấp N lần độ dài mẫu trong điều
chế đơn sóng mang. Chính vì thế, nhiễu liên tín hiệu ISI gây ra bởi trễ truyền dẫn chỉ
ảnh hưởng đến 1 số ít mẫu tín hiệu.
Khắc phục được 1 số hạn chế của phương pháp điều chế đơn sóng mang:
- Ảnh hưởng của nhiễu ISI đến chất lượng hệ thống giảm đáng kể.
- Ảnh hưởng của sự phụ thuộc kênh theo tần số giảm đáng kể.
- Độ phức tạp của bộ cân bằng kênh và lọc nhiễu ở máy thu cũng giảm.
Những nhược điểm vẫn còn:
- Độ dài 1 mẫu tín hiệu tăng lên, do đó hệ thống nhạy cảm với hiệu ứng phụ
thuộc thời gian của kênh.
- Giảm hiệu quả sử dụng phổ so với điều chế đơn sóng mang.
Phương pháp điều chế đa sóng mang trực giao OFDM
Phương pháp điều chế đa sóng mang trực giao OFDM ra đời khắc phục khả năng
sử dụng phổ, kế thừa những ưu điểm của phương pháp điều chế đa sóng mang FDM.
OFDM là phương pháp điều chế đa sóng mang đặc biệt, trong đó mỗi sóng mang
phụ được chọn sao cho nó trực giao với các sóng mang phụ còn lại. Điều này cho phép
đặt các sóng mang phụ chồng lấn lên nhau dẫn đến tăng hiệu quả sử dụng phổ. OFDM
được sử dụng nhiều trong thông tin vô tuyến.
Hình 2.1 Phổ tín hiệu OFDM và FDM
Hình 2.1 cho ta thấy rõ ưu điểm trong việc sử dụng tài nguyên vô tuyến đó chính
là tần số. Các sóng mang con trong OFDM thì chồng lấn lên nhau nên dải tần mà kỹ
thuật OFDM sẽ ít hơn nhiều so với các kỹ thuật trước là đơn sóng mang và đa sóng
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 10
mang không trực giao FDM.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Qua bản chất của kỹ thuật OFDM ta có thể thấy những ưu điểm và khuyết điểm
của kỹ thuật này:
Ưu điểm của OFDM
- OFDM tăng hiệu suất sử dụng phổ tần số bằng cách cho phép chồng lấn những
sóng mang con lên nhau mà phía thu vẫn có thể khôi phục dữ liệu. Phù hợp thiết kế hệ
thống băng rộng.
- Hệ thống OFDM có thể loại bỏ hoàn toàn nhiễu symbol ISI nếu độ dài chuỗi
bảo vệ lớn hơn trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh.
- OFDM cho phép thông tin tốc độ cao bằng cách chia kênh truyền fading chon
lọc tần số thành các kênh truyền con băng hẹp chỉ chịu fading phẳng. Các hệ thống
OFDM chịu đựng fading lựa chọn tần số tốt hơn những hệ thống sóng mang đơn.
- Nhờ việc sử dụng tần số sóng mang trực giao nên hiện tượng nhiễu liên sóng
mang ICI có thể loại bỏ.
- IFFT và FFT giúp giảm thiểu số bộ dao động cũng như giảm số bộ điều chế và
giải điều chế giúp hệ thống giảm độ phức tạp và chi phí thực hiện, hơn nữa tín hiệu
được điều chế và giải điều chế đơn giản.
- Kỹ thuật cân bằng kênh trở nên đơn giản hơn kỹ thuật cân bằng kênh thích ứng
được sử dụng trong những hệ thống đơn sóng mang.
Ngoài những ưu điểm thì kỹ thuật OFDM cũng có những hạn chế.
Nhược điểm:
- Symbol OFDM bị nhiễu biên độ với một khoảng động lớn. Đường bao biên độ
của tín hiệu phát không bằng phẳng gây ra méo phi tuyến ở các bộ khuếch đại công
suất ở cả phía phát và phía thu. Nếu tín hiệu OFDM có tỷ số tín hiệu trên năng lượng
trung bình PARR cao thì sẽ gây nên nhiễu xuyên điều chế. Điều này sẽ làm tăng độ
phức tạp của các bộ biến đổi từ analog sang digital và từ digital sang analog. Việc rút
ngắn tín hiệu cũng sẽ làm xuất hiện cả méo nhiễu trong băng lẫn bức xạ ngoài băng.
- Sử dụng chuỗi bảo vệ để tránh nhiễu ISI nhưng lại làm giảm hiệu suất sử dụng
phổ do mang thông tin không có ích.
- OFDM rất nhạy cảm với hiệu ứng Doppler, hiệu ứng dịch thời gian do sai số
đồng bộ. OFDM nhạy với tần số offset và sự trượt của sóng mang hơn các hệ thống
đơn sóng mang. Tần số offset của các sóng mang gây nhiễu cho các sóng mang con
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 11
trực giao và gây nên nhiễu liên kênh làm giảm hoạt động của các bộ giải điều chế một
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
cách trầm trọng. Vì vậy, đồng bộ tần số là một trong những nhiệm vụ thiết yếu phải
đạt trong bộ thu OFDM.
2.2. SỰ TRỰC GIAO TRONG OFDM (ORTHOGONAL)
“ORTHOGONAL” (Sự trực giao) chỉ ra rằng có một mối quan hệ toán học chính
xác giữa các tần số của các sóng mang trong hệ thống OFDM. Trong hệ thống FDM
thông thường, nhiều sóng mang được cách nhau một khoảng phù hợp để tín hiệu thu
có thể nhận lại bằng cách sử dụng các bộ lọc và các bộ giải điều chế thông thường.
Trong các máy như vậy, các khoảng bảo vệ cần được tính toán đặt trước các sóng
mang khác nhau và việc đưa vào các khoảng bảo vệ này làm giảm hiệu quả sử dụng
phổ của hệ thống.
Tuy nhiên có thể sắp xếp, tạo ra các sóng mang trong OFDM sao cho các dải
biên của chúng che phủ lên nhau mà các tín hiệu vẫn có thể thu được chính xác mà
không có sự can nhiễu giữa các sóng mang. Muốn như vậy các sóng mang phải trực
giao về mặt toán học. Nếu mất tính trực giao giữa các sóng mang con sẽ tạo ra sự
chồng lặp hỗn độn và làm cho đầu thu khó khôi phục lại hoàn toàn dữ liệu thông tin
ban đầu. Máy thu OFDM có thể được coi là gồm nhiều bộ giải điều chế, mỗi bộ sẽ
thực hiện chuyển tín hiệu ở mỗi sóng mang xuống băng gốc và thực hiện tích phân
trên một chu kỳ tín hiệu nhằm khôi phục lại dữ liệu ban đầu.
2.2.1. Sự trực giao trong miền thời gian của tín hiệu OFDM
Xét một tập các sóng mang con (n = 0,1,2, … N-1)
Các sóng mang con trực giao với nhau khi thỏa mãn
(2.4)
Trong đó, fn : sóng mang phụ thứ n
k là hằng số không phụ thuộc vào T, n hoặc m.
Trong OFDM, tập các sóng mang con được truyền có thể viết là
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 12
Trong đó, f0: tần số offset ban đầu.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Ta có thể chứng minh tính trực giao của các sóng mang con OFDM. Xét biểu
thức (2.4)
(2.5)
= 0 với n ≠ m.
Khi n = m thì tích phân trên bằng T/2 không phụ thuộc vào n,m.
Nếu các sóng mang con trực giao với nhau thì biểu thức (2.4) phải xảy ra nên
biểu thức (2.5) luôn đúng.
Nếu tất cả các sóng mang không phải là sóng mang mong muốn bị trộn xuống
các tần số bằng một số nguyên lần 1/T (T là chu kỳ tín hiệu), thì chúng sẽ có tích phân
bằng 0 trên một chu kỳ tín hiệu. Như vậy các sóng mang sẽ là độc lập tuyến tính hay
trực giao với nhau nếu các sóng mang có độ giãn cách là 1/T.
Trong thực tế khi thiết kế hệ thống, ta nhận thấy phép biến đổi Furier nhanh IFFT
chính là 1 biện pháp để chia tín hiệu thành những sóng mang con có tính trực giao với
các sóng mang con còn lại.
Công thức tính IFFT với chuỗi số chiều dài N:
(2.6)
Do đó, IFFT sẽ được sử dụng trong OFDM bên hệ thống phía phát. Bên hệ thống
phía thu sẽ phải thực thực hiện việc giải mã ngược lại bằng cách sử dụng biến đổi FFT.
2.2.2. Sự trực giao trong miền tần số của tín hiệu OFDM
Một cách khác để xem xét tính trực giao của tín hiệu OFDM là xem phổ của nó.
Tín hiệu OFDM được hình thành bằng cách tổng hợp các sóng sinc (sin(x)/x). Trong
miền tần số, mỗi sóng mang phụ OFDM có đáp ứng tần số là hàm sinc. Đó là kết quả
của thời gian symbol tương ứng với nghịch đảo của khoảng cách sóng mang. Mỗi
symbol OFDM được truyền trong một khoảng thời gian cố định (TFFT). Thời gian
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 13
symbol này tương ứng với khoảng cách tải phụ 1/TFFT (Hz). Dạng Sinc có một búp
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
chính hẹp, với nhiều búp bên có biên độ giảm dần theo tần số khi đi xa khỏi tần số
trung tâm. Mỗi sóng mang phụ có một đỉnh tại tần số trung tâm và một số giá trị không
được đặt cân bằng theo các lỗ trống tần số bằng khoảng cách sóng mang. Bản chất trực
giao của việc truyền là kết quả của đỉnh của mỗi sóng mang phụ tương ứng với Nulls
của các sóng mang phụ khác.
Trực giao có nghĩa là tần số trung tâm của một sóng mang con nhất định sẽ rơi
đúng vào các điểm bằng 0 (null) của các sóng mang con khác (Hình 2.3). Sử dụng các
tần số trực giao sẽ tránh được sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sóng mang con khác
nhau khi sắp xếp vị trí các sóng mang con với mật độ lớn trong miền tần số do đó sẽ
đạt được hiệu quả phổ cao.
Hình 2.2 Sự trực giao tín hiệu trong miền tần số
Hình 2.3 mô tả đáp ứng của mỗi sóng mang con có dạng hàm số Sinc. Tại vị trí
đỉnh phụ của các sóng mang con khác sẽ trùng với đỉnh búp sóng chính của sóng mang
xem xét. Điều đó thể hiện tính trực giao về mặt tần số của tín hiệu OFDM.
2.3. MÔ HÌNH HỆ THỐNG OFDM
Phía phát (Transmitter): mã hóa luồng dữ liệu số phát theo mã Gray để giảm tỷ
lệ bit lỗi khi truyền, sau đó chuyển thành pha và biên độ các sóng mang con biểu diễn
dưới dạng các số ảo qua phép điêu chế BPSK, QPSK hoặc M-QAM. Các sóng mang
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 14
con được lấy mẫu trong miền tần số. Sử dụng phép biến đổi IFFT chuyển phổ các sóng
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
mang con vào miền thời gian, mỗi sóng mang con trực giao với nhau. Tín hiệu OFDM
sau khi được đóng gói sẽ được xử lý tương tự nâng tần và truyền vô tuyến.
Máy thu (Receiver): Thực hiện đồng bộ và tiến hành ngược lại phía phát, giải
mã trả về dữ liệu ban đầu.
Hình 2.3. Mô hình của hệ thống OFDM
Ta sẽ xem xét từng khâu trong mô hình hệ thống OFDM để tạo ra tín hiệu
OFDM.
Những tín hiệu OFDM được tạo ra trong miền tần số vì khó tạo ra một số lượng
lớn các bộ dao động và những máy thu khóa pha trong miền tương tự.
Đầu tiên, dữ liệu số cần truyền ở dạng nối tiếp sẽ được biến đổi thành song
song với chiều dài dữ liệu cố định. Dữ liệu sau đó sẽ được ánh xạ vào biên độ và pha
của các sóng mang phụ thông qua một trong các phép điều chế số (FSK, PSK, QPSK,
M-QAM). Sau đó nó biến đổi biểu diễn phổ của dữ liệu vào miền thời gian nhờ sử
dụng phép biến đổi Fourier rời rạc đảo (Inverse Fast Fourier Transform) thực hiện
cùng một thuật toán như IDFT nhưng hiệu quả hơn nhiều. Để truyền tín hiệu OFDM,
tín hiệu miền thời gian kia sẽ được phối hợp siêu cao tần để đưa lên tần số RF cần
thiết.
Máy thu thực hiện thuật toán ngược lại với máy phát. Khi dịch tín hiệu RF xuống
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 15
băng cơ sở để xử lý, sau đó sử dụng biến đổi Fourier nhanh (FFT).
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN HỆ THỐNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Công nghệ OFDM thiết kế trong các hệ thống để hoạt động trong các môi trường
kết nối đa dạng từ: Đường dẫn thẳng LOS (Line of sight) đến đường dẫn bị che khuất
OLOS (Obstructed Line of sight) và không có đường dẫn thẳng NLOS (Non Line of
sight). Đây chính là ưu điểm của OFDM. Tuy nhiên, do làm việc với nhiều loại môi
trường truyền dẫn khác nhau như vậy nên tín hiệu đa đường dẫn là tổ hợp của tín hiệu
gốc và các tín hiệu phản xạ bởi các vật cản giữa trạm phát và trạm thu. Các tín hiệu
phản xạ thường đến trạm thu không cùng một lúc phụ thuộc vào khoảng cách đường đi
và thường đến sau so với tín hiệu gốc (truyền thẳng). Do không đến cùng nhau nên xảy
ra hiện tượng nhiễu. Ngoài nhiễu do sự chênh lệch thời gian còn có nhiễu do sự sai
lệch tần số giữa các sóng mang con làm mất tính trực giao giữa chúng.
2.4.1. Nhiễu ISI và cách khắc phục
2.4.1.1. Nhiễu ISI và những ảnh hưởng
ISI (Inter-Symbol interference), là hiện tượng nhiễu liên kí hiệu. ISI xảy ra do
hiệu ứng đa đường, trong đó một tín hiệu tới sau sẽ gây ảnh hưởng lên kí hiệu trước
đó.
Nguyên nhân do tính chọn lọc của kênh fading trong miền thời gian, tính bất ổn
định của kênh gây ra sự giao thoa tín hiệu.
Ảnh hưởng của ISI: gây ra sự nhận định sai kí hiệu, gây khó khăn trong việc khôi
phục tín hiệu gốc tại phía thu.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 16
Hình 2.4 Hiện tượng đa đường gây nên nhiễu ISI
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Hình 2.5 chỉ rõ sự thu tín hiệu không như mong muốn ở phía thu. Chúng ta sẽ
không chỉ thu duy nhất 1 bản tín hiệu gốc bên phát mà thu được nhiều bản sao của nó.
Mỗi bản sao sẽ có độ trải trễ khác nhau. Và tín hiệu sau sẽ chồng lên tín hiệu trước gây
khó khăn cho việc khôi phục nếu ta không khử được nhiễu này.
2.4.1.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng của ISI
Copy
Khoảng
Khoảng
Chèn khoảng thời gian bảo vệ
bảo vệ
bảo vệ
IFFT IFFT IFFT
TG TIFFT
Tsymbol
Kí hiệu thứ N+1 Kí hiệu thứ N Kí hiệu thứ N-1
Hình 2.5 Chèn khoảng bảo vệ cho mỗi kí hiệu OFDM
Khoảng bảo vệ được tạo ra bằng cách copy phần cuối kí hiệu lên phần đầu của
cùng kí hiệu. Nhờ đó tín hiệu sẽ có tính liên tục, không bị gián đoạn tại điểm nối, đảm
bảo tính trực giao xuyên suốt. Đồng thời có lợi dụng việc copy đó để thực hiện bước
đồng bộ kí hiệu qua phương pháp nhân tương quan.
Chiều dài tổng của kí hiệu là Tsymbol = TG + TIFFT, trong đó, Tsymbol là tổng chiều
dài của kí hiệu, TG là chiều dài của khoảng bảo vệ, và TIFFT là kích thước IFFT được
sử dụng để tạo ra tín hiệu OFDM.
OFDM có thể khắc phục hoàn toàn được nhiễu ISI bằng việc dùng khoảng bảo
vệ. Và theo hình 2.5, điều kiện để đảm bảo tín hiệu không bị ảnh hưởng bởi nhiễu ISI
là:
Trong đó, là độ trải trễ cực đại
Tx: khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu thu dữ liệu ở máy thu cho đến khi thực
hiện lấy mẫu tín hiệu.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 17
Tg: độ dài khoảng bảo vệ phải được áp dụng vào dữ liệu bên phát.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Điều này là hiển nhiên, khi chiều dài khoảng bảo vệ lớn hơn độ trải trễ cực đại
thì symbol sau sẽ hoàn toàn không ảnh hưởng đến symbol trước do hiệu ứng fading đa
đường. Tuy nhiên, khoảng bảo vệ là khoảng dữ liệu không mang thông tin, là dữ liệu
truyền vô ích nên tùy điều kiện môi trường để chọn cho hợp lý, tiết kiệm băng tần.
2.4.2. Nhiễu ICI và cách khắc phục
2.4.2.1. Nhiễu ICI và những ảnh hưởng
ICI (Inter-Channel Interference) là nhiễu xuyên kênh, là nhiễu phát sinh do tín
hiệu của các kênh nằm cạnh nhau gây nhiễu lên nhau.
ICI (Inter-Cell Interference) là nhiễu liên tế bào hay nhiễu giữa các tế bào, là
nhiễu phát sinh do tín hiệu cùng băng tần trên các tế bào (Cell) khác nhau trong mạng
di động gây nhiễu lên nhau.
ICI là hiện tượng phổ biến trong các hệ thống đa sóng mang. Trong hệ thống
OFDM, ICI còn được gọi là nhiễu giao thoa giữa các sóng mang con, là hiện tượng
năng lượng phổ của các sóng mang con chồng lấn quá mức lên nhau làm phá vỡ tính
trực giao của các sóng mang con.
Nguyên nhân chính là do hiện tượng Doppler do tính di động của máy phát và
máy thu, có sự chuyển động tương đối giữa chúng. Do tính chọn lọc tần số của kênh
fading.
Ảnh hưởng của ICI: những sóng mang con bị mất tính trực giao sẽ không thể
khôi phục chính xác như đã phát.
2.4.2.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng ICI
Để hạn chế ảnh hưởng của ICI, người ta chèn khoảng thời gian bảo vệ một cách
tuần hoàn và dùng pilot dẫn đường giúp ước lượng và cân bằng kênh khi khôi phục tín
hiệu ở phía thu.
2.4.3 Cải thiện hiệu năng hệ thống trên cơ sở sử dụng mã Gray
Bất kỳ một hệ thống nào cũng đều phải xem xét, tính đến ảnh hưởng của tạp âm
và nhiễu đến hệ thống, ảnh hưởng đến tỷ lệ lỗi truyền, hòa hợp giữa mức tạp âm và
hiệu quả phổ tần. Đặc biệt đối với hệ thống truyền thông vô tuyến, ảnh hưởng của tạp
âm và nhiễu lên tín hiệu nhiều hơn nhiều so với các hệ thống khác.
Tạp âm và nhiễu sẽ làm giảm tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm (SNR) và làm giảm hiệu
quả sử dụng phổ tần của hệ thống. Tạp âm ở đây có thể có tạp âm ở các máy phát, máy
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 18
thu. Trong hệ thống truyền thông vô tuyến thì tạp âm cần quan tâm giải quyết nhất là
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
tạp âm trên chính kênh truyền ISI, ICI, IMD. Nếu không làm giảm, không có biện
pháp khắc phục những ảnh hưởng của nhiễu và tạp âm thì tín hiệu sẽ bị sai lệch và
không thể khôi phục.Giải pháp để khắc phục, làm giảm ảnh hưởng của nhiễu và tạp
âm chính là sử dụng phương pháp mã hóa Gray. Mã hóa Gray là phương pháp mã hóa
dữ liệu mà các điểm IQ cạnh nhau trong chòm sao chỉ khác nhau 1 bit. Nhờ đó sẽ giảm
xác suất lỗi nhiều bit xuất hiện trong một kí hiệu đơn.
Bảng 2.1. Bảng chuyển đổi mã Gray
Cơ số 10 Mã Gray Cơ số 10 Mã Gray
0000 1100 0 8
0001 1101 1 9
0011 1111 2 10
0010 1110 3 11
0110 1010 4 12
0111 1011 5 13
0101 1001 6 14
0100 1000 7 15
Giản đồ IQ (Imphase Quadrature) cho sơ đồ điều chế sẽ chỉ ra vectơ truyền cho
tất cả các từ mã dữ liệu. Mỗi từ mã dữ liệu phải được phân phối một vectơ IQ duy
nhất. Mã Gray là một phương pháp cho sự phân phối này, sao cho các điểm cạnh nhau
trong chòm sao chỉ khác nhau 1 bit đơn. Mã này giúp giảm thiểu tỷ lệ lỗi bit toàn bộ vì
nó giảm cơ hội nhiễu lỗi bit xảy ra từ một symbol đơn.
Mã hoá Gray có thể sử dụng cho toàn bộ các sơ đồ điều chế PSK (QPSK, 8-PSK,
16-PSK,…) và QAM (16-QAM, 64-QAM, 256-QAM,…). Đối với QAM thì mỗi trục
sẽ được ghép riêng sử dụng mã hoá Gray.
Hình 2.7 minh họa sơ đồ IQ cho phép điều chế 16-QAM sử dụng mã Gray. Đây
là phép điều chế sẽ được sử dụng trong sản phẩm thực hiện hệ thống truyền thông
OFDM ở bên dưới. Như trong hình của phép điều chế thì ta có thể thấy rõ thì mỗi từ
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 19
mã đứng cạnh nhau chỉ sai khác nhau 1 bit theo pháp mã hóa Gray
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
.
Hình 2.6 Sơ đồ chòm sao 16-QAM
2.4.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần
Trong những năm gần đây, OFDM không ngừng được nghiên cứu và mở rộng
phạm vi ứng dụng bởi những ưu điểm của nó trong tiết kiệm băng tần. Trong thực tế
với một trải trễ xác định, việc xây dựng một hệ thông OFDM ít phức tạp hơn so với
một thệ thống đơn sóng mang.
Phổ của tín hiệu OFDM là phổ tổng hợp của các thành phần tần số sóng mang
con có dạng sinc [xin(x)/x]. Các sóng mang con trong kỹ thuật OFDM chồng lấn lên
nhau, trực giao với nhau, nhờ đó mà băng tần trong kỹ thuật OFDM sử dụng đã tiết
kiệm hơn rất nhiều so với các kỹ thuật ghép kênh khác. Tuy nhiên, phổ tổng hợp của
chúng vẫn sẽ có một đường bao bên chiếm một lượng băng tần khá lớn. Các đường
bao này chính là thành phần tần số ngoài băng và cần loại bỏ nó.
Tần số ngoài băng sẽ được loại bỏ khi sử dụng một bộ lọc băng thông hoặc dùng
khoảng bảo vệ cosin tăng. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về 2 giải pháp này.
2.4.4.1. Phương pháp dùng khoảng bảo vệ cosin tăng.
Một trong những phương pháp đơn giản nhất để loại bỏ bớt đường bao bên của
phổ tín hiệu OFDM là tạo khoảng bảo vệ cosin tăng. Phương pháp này thực hiện làm
dốc khoảng bảo vệ ép nhọn nó đến ‘0’ trước kí hiệu tiếp theo. Sự ép nhọn khoảng bảo
vệ chuyển giao giữa các kí hiệu sẽ làm giảm công suất đường bao bên, thực hiện tối ưu
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 20
hơn cho việc loại bỏ tín hiệu ngoài băng.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Hình 2.7 Cấu trúc khoảng bảo vệ RC
Khoảng bảo vệ cosin tăng Raise Cosin (RC) được tạo ra với hình dạng một hàm
cosin bình phương. Tính chất giảm dần đến ‘0’ của khoảng RC được chọn rất nhỏ và
có thể bỏ qua ở phía thu. Nhiễu ISI do nó gây ra sẽ rất thấp.
Một ví dụ về hình dạng hàm cosin tăng: (i = 1:delta)
cos_val = cos( i*PI/(2.0*(delta - 1)) );
cos_Table[i] = float(cos_val * cos_val);
Với delta là khoảng chiều dài ta chọn thực hiện làm khoảng bảo vệ RC.
Bảng cosin tăng cos_Table sẽ được kết hợp với tín hiệu OFDM để tạo thành
khoảng RC.
Trên thực tế, khoảng bảo vệ RC được chọn theo phần phẳng của tín hiệu OFDM
và chọn sao cho nó có thể bỏ qua ở phía thu mà vẫn thu được dữ liệu bình thường.
(2.7)
RC là phần trăm cosin tăng.
TRC là độ dài khoảng RC.
TFFT là độ dài tín hiệu OFDM sau khi thực hiện IFFT chưa thêm khoảng bảo vệ.
TGI là độ dài khoảng bảo vệ phẳng GI.
Trên thực tế thì việc thêm khoảng bảo vệ là không đủ để giảm đường bao bên
đáng kể, vì thế cần phải dùng thêm bộ lọc băng thông.
2.4.4.2Phương pháp dùng bộ lọc băng thông
Chúng ta đã xem xét việc sử dụng khoảng bảo vệ cosin tăng để cắt bớt thành
phần tần số ngoài băng giúp cải thiện việc sử dụng phổ tần. Tuy nhiên, để có thể sử
dụng triệt để hơn, chúng ta phải sử dụng đến bộ lọc băng thông. Sự cắt của bộ lọc băng
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 21
thông là rất gọn, điều này cho phép phân chia các khối tín hiệu OFDM một cách hiệu
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
quả. Bộ lọc có dạng dốc đứng cho phép các khối tín hiệu OFDM có thể được xếp rất
gần nhau trong miền tần số, nhờ đó giúp cải thiện việc sử dụng phổ tần. Tuy nhiên sự
cắt rất khít này sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm (signal noise rate) SNR.
Cần xem xét ảnh hưởng của nó khi thiết kế một hệ thống OFDM dùng bộ lọc.
Lọc băng thông được sử dụng khi tín hiệu được biến đổi từ miền tần số sang
dạnh sóng tương tự và ngược lại để ngăn ngừa sự chồng phổ. Trong OFDM loại bỏ
hiệu quả một số búp sóng trên tín hiệu OFDM. Giá trị loại bỏ búp sóng bên phụ thuộc
vào dạng bộ lọc được sử dụng. Bộ lọc số cung cấp độ linh hoạt, độ chính xác và tỷ lệ
cắt cao hơn nhiều so với bộ lọc tương tự. Do đó, chúng giúp ích nhiều trong việc hạn
chế băng thông vô ích của tín hiệu OFDM.
Bộ lọc cũng ảnh hưởng đến một phần năng lượng của các tải phụ phía bên ngoài,
làm méo dạng tín hiệu và gây can nhiễu giữa các sóng mang ICI.
Độ phức tạp của tính lọc băng thông FIR
Việc sử dụng bộ lọc băng thông số là phương pháp rất hiệu quả để loại bỏ các
búp sóng bên do các tín hiệu OFDM có dạng Sinc ở miền tần số. Để thực hiện bộ lọc
băng thông FIR, số tap cần thiết (số lượng nhánh của bộ lọc FIR) tương ứng với:
(2.8)
Ntaps: số tap (nhánh) của bộ lọc FIR.
Wt: độ rộng quá độ của cửa sổ dùng để chế tạo bộ lọc FIR.
NFFT: kích thước FFT để tạo tín hiệu.
Ft: độ rộng quá độ của bộ lọc chuẩn hóa cho khoảng cách tải phụ.
Ceil: phép làm tròn về phía lớn hơn.
Hình 2.9 mô tả đặc tuyến của bộ lọc dùng cửa sổ Kaiser với các giá trị ft khác
nhau. Ta thấy ft càng nhỏ thì tác dụng cắt càng hiệu quả.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 22
Hình 2.8 Đặc tuyến bộ lọc dùng cửa sổ Kaiser β=3.4
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Ảnh hưởng của lọc băng thông tới chỉ tiêu kỹ thuật OFDM
Trong miền thời gian, symbol OFDM có dạng hình chữ nhật, tương ứng với suy
giảm dạng sinc trong miền tần số. Và nếu sử dụng bộ lọc băng thông áp dụng đến tín
hiệu OFDM thì dạng sóng tín hiệu trong tần số sẽ có dạng hình chữ nhật và suy giảm
trong miền thời gian sẽ có suy giảm dạng sinc giữa các symbol. Điều này gây thêm
nhiễu ISI giữa các symbol OFDM làm giảm chỉ tiêu kỹ thuật.
Ta có thể loại bỏ nhiễu ISI do bộ lọc gây ra bằng việc dùng khoảng bảo vệ có độ
dài thích hợp một cách dễ dàng. Bằng việc chọn offset thời gian để đồng bộ giữa các
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 23
khoảng bảo vệ, do vậy hầu hết năng lượng ISI bị loại bỏ.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
CHƯƠNG III. KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ TRONG OFDM
3.1. MỞ ĐẦU
Bất kỳ một hệ thống viễn thông nói chung nào cũng đều cần có khâu đồng bộ
giữa tín hiệu bên phát và tín hiệu bên thu để kỳ vọng có thể thu được tín hiệu đúng như
tín hiệu gốc ban đầu. Đồng bộ càng chính xác thì hiệu năng của hệ thống càng cao.
Đặc biệt, nhược điểm của hệ thống vô tuyến sử dụng kỹ thuật OFDM là dễ bị ảnh
hưởng bởi lỗi do đồng bộ, đặc biệt là lỗi đồng bộ tần số do mất tính trực giao giữa các
sóng mang phụ thì vấn đề đồng bộ càng là một vấn đề quan trọng cần xem xét.
Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn các lỗi gây ra sự mất đồng bộ và các phương pháp
xử lý chúng: đồng bộ kí tự (symbol) để nhận biết khung; đồng bộ tần số lấy mẫu để
điều chỉnh sai số lấy mẫu; đồng bộ tần số sóng mang để sửa chữa khoảng dịch tần số.
Chúng ta sẽ xem xét thêm ảnh hưởng của sai lỗi đồng bộ đến hiệu suất của hệ thống.
3.2. TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BỘ TRONG OFDM
Đồng bộ là nhiệm vụ cơ bản của mỗi hệ thống thông tin số nói chung và hệ thống
OFDM nói riêng. Hệ thống OFDM có nhiều lợi ích trong việc sử dụng hiệu quả phổ
tần nhờ tính trực giao của các sóng mang con và điều chế thích nghi như đã trình bày.
Tuy nhiên chính những đặc điểm này lại làm cho hệ thống sử dụng kỹ thuật OFDM
đặc biệt dễ dàng bị ảnh hưởng lỗi do đồng bộ, lỗi vì sự sai lệch tần số, ảnh hưởng của
hiệu ứng Doopler khi di chuyển, gây ra nhiễu giao tần số ICI.
Một hệ thống OFDM sẽ không thể thực hiện tốt nếu không có sự đồng bộ chính
xác. Như chúng ta đã biết, tín hiệu OFDM là tổng hợp của các sóng mang phụ trực
giao với nhau, và ta chỉ có thể thu được tín hiệu chính xác khi có các sóng mang đó
vẫn còn tính trực giao. Các sóng mang này chỉ hoàn toàn trực giao khi bên phát và bên
thu sử dụng những tần số hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, bộ dao động ở bên phát và
bên thu sẽ không thể hoạt động ở cùng một tần số như nhau được. Hơn nữa với việc
thực hiện truyền thông vô tuyến thì dưới ảnh hưởng của môi trường truyền dẫn thì các
sóng mang con sẽ khó còn đảm bảo tính trực giao. Ngoài ra, vì quá trình điều chế và
xuyên nhiễu kênh nên các tham số tần số sóng mang và thời khoảng kí tự không còn
chính xác. Do đó cần phải ước lượng và đồng bộ chúng.
Vậy, nếu các đồng hồ tần số lấy mẫu ở phía phát và phía thu hoạt động chính xác
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 24
thì khoảng dịch tần số sóng mang và khoảng thời gian symbol là những yếu tố chính
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
ảnh hưởng đến sự mất đồng bộ. Khoảng dịch tần số sóng mang gây ra nhiễu ICI và độ
dịch khoảng thời gian gây ra nhiễu ISI.
Tổng quát, một quá trình đồng bộ trong hệ thống OFDM sẽ phải qua 3 bước như
hình 3.1:
- Nhận biết khung: tìm ra điểm đầu của khung OFDM.
- Ước lượng và bù khoảng dịch tần số FOE: nhằm bù lại sự thay đổi về tần số
ở phía thu.
- Bám đuổi lỗi thặng dư FOE (Frequency Offset Estimation): sửa lỗi sai pha tín
hiệu.
Bám Nhận Ước Ước lượng Giải FFT đuổi biết lượng khoảng mã pha khung kênh dịch tần
Hình 3.1 Quá trình đồng bộ trong OFDM
Quá trình nhận biết khung được thực hiện bằng cách sử dụng chuỗi PN vi phân
miền thời gian. Để ước lượng khoảng dịch tần số, cần sử dụng mối tương quan trong
miền thời gian của các symbol pilot hoặc các khoảng tiền tố lặp CP. Sự dịch pha do
ước lượng khoảng dịch tần số cũng như nhiễu pha được tối ưu bằng cách dùng khóa
pha số (DPLL).
3.2.1 Nhận biết khung
Nhận biết khung nhằm tìm ra ranh giới giữa các kí hiệu OFDM. Bằng việc sử
dụng sự tương quan giữa những phần tín hiệu OFDM được lặp lại để tạo ra một sự
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 25
định thời ổn định.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Ta giả sử luồng dữ liệu như hình bên dưới:
Điểm S Điểm F
Symbol Pilot
Symbol Data
Hình 3.2 Nhận biết khung truyền
Ở đây có 2 điểm ta cần phải tìm ra để thực hiện kỹ thuật đồng bộ là điểm S và
điểm F. Điểm S là điểm đầu của khung đầu tiên của luồng dữ liệu thu được. Trước
điểm S là nhiễu của kênh vô tuyến do lúc này chưa phát dữ liệu. Điểm F là điểm giáp
ranh giữa các khung OFDM. Do sự sai lệch xung dao động giữa bên phát và bên thu
và ảnh hưởng của nhiễu gây nên sự sai lệch về thời gian giữa 2 bên. Để đảm bảo toàn
vẹn dữ liệu thì cần phải đồng bộ nhiều lần trong khi phát và thu dữ liệu, tức tìm ra các
điểm F.
Để nhận biết khung, người ta sử dụng chuỗi PN (Pseudo Noise) miền thời gian
được mã hóa vi phân. Chuỗi PN được phát như là một phần đầu của symbol OFDM.
Loại chuỗi PN thường được sử dụng là chuỗi có độ dài (hay chu kỳ) cực đại còn gọi là
m-sequence (chuỗi m). Chuỗi m được tạo ra bằng một bộ ghi dịch hồi tiếp có cấu hình
Fibonacci hay Galois (hai cấu hình này về mặt toán học thì tương đương nhau), được
hình thành theo một đa thức sinh quy định các đầu ra các khâu nhớ của thanh ghi tham
gia hay không vào mạch hồi tiếp. Đa thức sinh là một đa thức nguyên thủy (primitive
polynomial), khi đó chuỗi chip lối ra sẽ là một chuỗi PN có chu kỳ lặp lại lớn nhất, là N = 2m - 1, trong đó m là số khâu nhớ của thanh ghi.
Một đặc điểm cơ bản của chuỗi m là có hàm tự tương quan dạng thumb-nail. Tức
là khi chuỗi PN tính tương quan với một phiên bản của chính nó thì nếu 2 chuỗi này
trùng khít nhau sẽ có giá trị tương quan đạt đỉnh (cực đại), còn nếu lệch pha nhau quá
độ rộng 1 phần tử của chuỗi thì giá trị tương quan sẽ xấp xỉ 0. Nhờ đặc điểm tự tương
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 26
quan, chuỗi PN cho phép tìm ra vị trí định thời chính xác. Chuỗi PN phía phát khi
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
đồng bộ với phía thu có thể suy ra ranh giới giữa các symbol OFDM bằng việc quan
sát đỉnh tương quan.
Hình 3.3 Tương quan theo chuỗi PN
Điểm mấu chốt là việc nhận biết khung được thực hiện trước khi ước lượng
khoảng dịch tần số nên sai lệch pha không được bù giữa các mẫu tín hiệu, khoảng dịch
tần số sẽ phá vỡ tính tương quan chuỗi PN.
Ở đây, thuật toán để nhận biết đỉnh là sử dụng một bộ đệm có kích thước cố
định, lưu các giá trị Metric định thời |M(g)|. Ta nhận biết khung thành công khi
- Phần tử trung tâm của bộ đệm là lớn nhất
- Tỷ lệ giá trị phần tử trung tâm và trung bình bộ đệm vượt quá ngưỡng nhất
định.
Metric định thời M(g) được biểu diễn:
(3.1)
Trong đó, y(i): tín hiệu thu.
g: khoảng dịch cửa sổ trượt.
d(i): chuỗi PN dùng để thực hiện đồng bộ.
N: chiều dài chuỗi PN.
Do tính tương quan bị phá vỡ nên sự phân phối đỉnh tương quan có dạng Sin
nên chuỗi PN được điều chế vi phân trên những tín hiệu lân cận. Tại phía thu, tín hiệu
được giải mã vi phân và tính tương quan với chuỗi PN đã biết.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 27
3.2.2 Ước lượng và bù khoảng dịch tần số FOE
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Khoảng dịch tần số (FOE) là lỗi gây ra do sự sai khác tần số sóng mang giữa phía
phát và phía thu. Đây là vấn đề lớn nhất cần giải quyết trong khâu đồng bộ tín hiệu
OFDM, bởi tín hiệu OFDM chỉ có thể thu được chính xác, tin cậy khi các sóng mang
phụ vẫn đảm bảo tính trực giao với nhau.
Ước lượng khoảng dịch tần số dựa vào những khoảng dữ liệu được phát đi giống
nhau và với việc dựa tính chất của phép tương quan để ước lượng. Ví dụ các pilot cách
nhau đều đặn nếu chèn theo một quy luật cố định, các khoảng tiền tố lặp cách nhau
đều đặn một khoảng thời gian T (bằng chiều dài symbol FFT) thì sẽ giống hệt nhau và
chỉ khác nhau thừa số pha do chính sự sai lệch gây nên .
Để xác định khoảng dịch tần số, người ta phân khoảng dịch ra thành phần nguyên
và phần thập phân:
(3.2)
Trong đó, A : phần nguyên
ρ : phần thập phân thuộc (-1/2 ; 1/2)
Phần thập phân được ước lượng bằng cách tính tương quan giữa các mẫu tín hiệu
cách nhau một khoảng thời gian T. Phần nguyên được tìm bằng cách sử dụng chuỗi
PN được mã hóa vi phân qua các sóng mang phụ.
3.2.2.1 Ước lượng phần thập phân
Khi không có nhiễu ISI, các mẫu tín hiệu thu được biểu diễn:
(3.3)
Trong đó, l : chỉ số mẫu (miền thời gian).
y(l) : mẫu tín hiệu thu.
N : tổng số sóng mang phụ.
z(l) : nhiễu.
Tín hiệu s(l) được biểu diễn như sau:
(3.4)
Trong đó, k : chỉ số sóng mang phụ (miền tần số).
U(k) : dữ liệu điều chế trên sóng mang phụ.
C(k) : đáp ứng tần số sóng mang phụ.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 28
Tính tương quan giữa các mẫu cách nhau khoảng T (tức N mẫu) ta có:
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
(3.5)
Và phần thập phân của khoảng dịch tần số được ước lượng như sau:
(3.6)
Nếu SNR cao và bỏ qua mọi xuyên nhiễu như (3.4). J có thể được triển khai sắp
xếp lại thành phần tín hiệu và phần nhiễu Gaussian. Định nghĩa phần lỗi ước lượng
phần thập phân:
(3.7)
Độ lệch chuẩn được tính như sau:
(3.8)
3.2.2.2 Ước lượng phần nguyên
Đối với ước lượng phần nguyên, 2N mẫu tín hiệu liên tiếp của ký hiệu FOE dài
là phần thập phân đầu tiên được bù:
Giả sử sự ước lượng phần ước lượng thập phân là hoàn hảo, các mẫu tín hiệu
được bù có thể được tách thành hai ký hiệu FFT:
Vector ρ có các thành phần:
,
Vì hai ký hiệu FFT có cùng vector tín hiệu, một ký hiệu FFT mới có thể được tạo
ra bằng cách cộng chúng với nhau để tăng SNR lên gần 3dB, tức là:
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 29
Sử dụng y/2 và nhiễu cùng tỷ lệ theo đó. FFT cho y/2:
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
= { U(k) C(k)} + Z(n)
Một chuỗi PN được mã hóa vi phân qua các sóng mang phụ lân cận để ước lượng
xoay quanh phần nguyên A. Giải mã vi phân các Y(n) rồi tính tương quan giữa kết quả
với các phiên bản xoay vòng của chuỗi PN ta sẽ tìm được một đỉnh biên độ duy nhất
xác định A.
3.2.3 Bám đuổi lỗi thặng dư
Xét một hệ thống OFDM với một chu kỳ kí hiệu: TS= Tg+T hoặc NS=Ng+N biểu
diễn số mẫu tín hiệu.
Tg : chiều dài khoảng bảo vệ.
T : chiều dài FFT.
Thừa số pha của khoảng dịch tần số trong N mẫu tín hiệu FFT của ký hiệu
OFDM được biểu diễn:
(3.9)
Trong đó, m : chỉ số symbol,
l : chỉ số mẫu.
A : phần nguyên khoảng lệch tần số.
𝜌 : phần thập phân khoảng lệch tần số.
Nếu cho FOE đúng, khi đó thừa số pha sau khi bù khoảng dịch tần số là:
(3.10)
: phần lỗi ước lượng phần thập phân.
.
Giá trị gây ra lỗi pha do sai số lấy mẫu,
còn số hạng gây ra nhiễu ICI do sai số tần số sóng mang.
Tín hiệu sau biến đổi FFT được biểu diễn:
(3.11)
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 30
Lỗi pha do sai số lấy mẫu ( ) tăng tuyến tính trên các symbol.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Có thể bám đuổi lỗi pha bằng cách dùng vòng khóa pha số DPLL. Hàm truyền
đạt của DPLL là:
(3.12)
Trong đó, : hệ số tắt dần
: tần số của DPLL
3.3. ĐỒNG BỘ KÍ TỰ
Đồng bộ kí tự cũng chính là đồng bộ thời gian vì nó khắc phục được lỗi thời
gian. Nhiệm vụ của đồng bộ kí tự là phải xác định được thời điểm kí tự bắt đầu. Hiện
nay với việc sử dụng tiền tố lặp CP (Cyclic Prefix) thì việc đồng bộ kí tự trở nên dễ
dàng hơn nhiều.
Hai yếu tố cần quan tâm khi thực hiện đồng bộ kí tự là lỗi thời gian và nhiễu pha
sóng mang.
Lỗi thời gian và thực hiện đồng bộ
Lỗi thời gian gây ra do sự sai lệch trong việc lấy mẫu symbol OFDM do sự trôi
nhịp và lỗi định thời do symbol tự gây ra do sự sai lệch thời gian thời điểm bắt đầu kí
tự thu. Dù đồng hồ lấy mẫu có độ chính xác cao thế nào đi nữa thì vẫn sẽ có sai số và
gây ra lỗi về thời gian lấy mẫu.
Lỗi thời gian gây ra sự sai lệch thời gian của thời điểm bắt đầu của ký tự thu
được. Nếu lỗi thời gian đủ nhỏ sao cho đáp ứng xung của kênh vẫn còn nằm trong thời
khoảng của thành phần CP trong tín hiệu OFDM thì nó sẽ không gây ảnh hưởng đến
chất lượng hệ thống. Trong trường hợp ngược lại, nếu lỗi thời gian lớn hơn thời
khoảng của CP, nhiễu ISI sẽ xảy ra. Khi đó, yêu cầu về đồng bộ phải chặt chẽ hơn.
Có 3 phương pháp thực hiện đồng bộ kí tự là đồng bộ dựa vào tiền tố lặp CP, dựa
vào pilot và đồng bộ khung dựa trên mã đồng bộ khung.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 31
3.3.1. Đồng bộ kí tự dựa vào tiền tố lặp CP
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Copy
Khoảng
Khoảng
Nsymbol
copied
bảo vệ
IFFT IFFT
NIFFT
Giống nhau CP
Hình 3.4 Cấu trúc khung OFDM thực hiện đồng bộ
Hình 3.4 cho ta thấy đặc điểm cấu trúc 1 khung OFDM, đó là sử dụng một
khoảng tín hiệu copy từ cuối kí hiệu OFDM lên đầu kí hiệu. Khoảng tín hiệu này vừa
có chức năng cơ bản là làm khoảng bảo vệ chống nhiễu ISI vừa có chức năng đóng vai
trò giúp thực hiện đồng bộ kí tự. Từ đây ta có những thuật toán tương tự nhau giúp cho
việc đồng bộ kí tự.
Copy Copy
Điểm đầu khung
Hình 3.5 Đặc điểm luồng dữ liệu
Hình 3.5 chỉ ra những phần tín hiệu giống nhau của luồng dữ liệu và có thể sử
dụng nó để thực hiện đồng bộ.
Lý thuyết về các hàm tương quan của các quá trình xác suất
Hàm tương quan đánh giá sự tương quan (có thể hiểu là sự liên hệ với nhau, so
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 32
sánh sự tương tự, giống nhau đến mức nào) của 2 quá trình xác suất.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
- Định nghĩa hàm tương quan chéo của 2 quá trình xác suất
(3.13)
- Hàm tự tương quan của một quá trình xác suất
(3.14)
Tính chất của hàm tự tương quan:
(3.15)
(3.16)
(3.17)
Trong đó, E[x]: kỳ vọng của biến ngẫu nhiên x.
mx: momen bậc 1 của biến ngẫu nhiên x là kỳ vọng của biến xác suất đó.
- Hệ số tự tương quan
: phương sai của biến ngẫu nhiên x.
(3.18)
- Hệ số tương quan chéo
(3.19)
Hai quá trình được gọi là không tương quan nếu hệ số tương quan chéo của
chúng bằng 0. Hai quá trình độc lập xác suất thì bao giờ cũng không tương quan.
Trường hợp ngược lại không luôn luôn đúng.
Mỗi quan hệ giữa mật độ phổ năng lượng và hàm tự tương quan của một quá
trình xác suất
Đồng bộ dựa vào tính tương quan
Theo đặc tính của hàm tương quan chéo là một hàm số đánh giá sự tương quan,
sự giống nhau của 2 mẫu tín hiệu được đem ra so sánh. Nếu 2 chuỗi tín hiệu này càng
giống nhau thì giá trị đỉnh tương quan của phép nhân tương quan chéo này càng lớn.
Đó là khi 2 chuỗi tín hiệu giống hoàn toàn nhau và phép nhân tương quan chéo trở
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 33
thành tự tương quan.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Do đó ta sẽ thực hiện nhân tương quan chuỗi số có độ dài đúng bằng chiều dài
chuỗi bảo vệ. Ta sử dụng 1 cửa sổ trượt có chiều dài bằng chiều dài chuỗi bảo vệ thì
khi cửa sổ nằm đúng tại điểm đầu khung OFDM ta sẽ đạt được đỉnh tương quan lớn
nhất. Bằng cách đi tìm đỉnh lớn nhất này ta sẽ xác định được điểm đầu khung dữ liệu.
Giải thuật nhận biết đỉnh sử dụng 1 bộ đệm có kích thước cố định để lưu kết quả
tính toán tạm thời là giá trị các đỉnh tương quan khi cho cửa sổ trượt trong khi thu tín
hiệu. Sự nhận biết khung thành công khi:
- Phần tử trung tâm của bộ đệm lớn nhất
- Tỷ lệ của giá trị phần tử trung tâm và trung bình bộ đệm vượt quá ngưỡng nhất
định.
Hình 3.6 Tín hiệu nhân tương quan
Hình 3.6 là hình ảnh khi ta thực hiện nhân tương quan tín hiệu thu được tại bên
thu với cửa sổ trượt chính bằng khoảng tiền tố lặp CP và 2 mẫu tín hiệu nhân tương
quan cách nhau chiều dài bằng chiều dài symbol khi chưa thêm khoảng bảo vệ là NFFT.
Sau khi thực hiện nhân tương quan, ta sẽ thu được kết quả có các đỉnh tương
quan lớn nhất nằm ở những vị trí chính là điểm đầu của mỗi khung OFDM.
Đồng bộ dựa vào giá trị trung bình bình phương tối thiểu
Xét 2 khoảng tín hiệu thu cách nhau N (NFFT) bước.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 34
(3.20)
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Với N là số sóng mang phụ bằng NFFT. N bằng số điểm lấy mẫu tương ứng với
phần có ích của symbol OFDM, chúng phải là bản sao của nhau nên d(m) thấp. Nếu
r(m) và r(m-N) tương ứng với các mẫu phát nằm trong thời khoảng của cùng một
symbol OFDM, d(m) là hiệu của hai biến ngẫu nhiên không tương quan. Công suất của d(m) là |d(m)|2 trong trường hợp này bằng hai lần công suất trung bình của symbol
OFDM.
Nếu sử dụng một cửa sổ trượt có độ rộng thời gian bằng khoảng thời gian của CP
(điểm cuối của cửa sổ trùng với điểm bắt đầu của symbol OFDM) thì khi cửa sổ này
trùng với thành phần CP của symbol OFDM sẽ có một cực tiểu về công suất trung
bình của các mẫu d(m) trong cửa sổ này. Do đó, có thể ước lượng được thời điểm bắt
đầu của symbol OFDM, và đồng bộ kí tự được thực hiện.
3.3.2. Đồng bộ kí tự dựa vào Pilot
Pilot có thể được hiểu như những mẫu kí tự dẫn đường, làm hoa tiêu. Tín hiệu
bên phát khi truyền qua kênh vô tuyến thì biên độ và pha đã bị thay đổi. OFDM sẽ
dụng pilot để ước lượng và cân bằng kênh truyền. Nhờ đó có thể thu lại tín hiệu có
hình dạng giống như bên phát. Bên cạnh chức năng chính đó, người ta cũng có thể sử
dụng luôn pilot cho khâu đồng bộ. Bên phát và bên thu đều biết trước về pilot, biết
trước về cách chèn pilot, mô hình pilot. Hình 3.4 là hình ảnh thực tế trong hệ thống mô
phỏng đã chèn pilot vào luồng dữ liệu tuần tự sau vài khung dữ liệu.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 35
Hình 3.7 Hình dạng dữ liệu thực tế
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Thuật toán đồng bộ gồm 3 bước: Nhận biết công suất (Power Detection), đồng bộ
"thô" (Coarse Synchronization) và đồng bộ "tinh" (Fine Synchronization).
Nhiệm vụ của việc nhận biết công suất là xác định xem tín hiệu truyền có phải
là OFDM hay không bằng cách đo công suất thu và so sánh với mức ngưỡng.
Trong bước đồng bộ "thô", tín hiệu sẽ được đồng bộ lúc đầu với độ chính xác
thấp bằng một nửa khoảng thời gian lấy mẫu. Mặc dù độ chính xác trong bước này
không cao nhưng nó sẽ làm đơn giản thuật toán dò tìm đồng bộ trong bước tiếp theo.
Để thực hiện được sự đồng bộ "thô", người ta tính tương quan giữa tín hiệu thu được
với pilot mà bên thu và bên phát đã cố định từ trước rồi tìm đỉnh tương quan. Tần số
ước lượng của các điểm phải gấp khoảng 4 lần tốc độ tín hiệu để đảm bảo tính chính
xác trong ước lượng đỉnh tương quan.
Trong bước đồng bộ "tinh", do thời gian đồng bộ chính xác nhỏ hơn mẫu tín hiệu
nên ảnh hưởng của lỗi đồng bộ và đáp ứng xung kênh chắc chắn nằm trong khoảng
của CP (vì khoảng thời gian của CP phải lớn hơn khoảng thời gian đáp ứng xung kênh
ít nhất là một mẫu). Vì vậy, lỗi pha ở các sóng mang của các kênh phụ chắc chắn là do
lỗi thời gian gây nên. Lỗi này có thể được ước lượng bằng cách sử dụng hồi quy tuyến
tính. Khi đó, tín hiệu tại các kênh pilot sẽ được cân bằng.
Các symbol pilot được chèn vào tín hiệu OFDM theo một trật tự hợp lý.
3.3.3. Đồng bộ kí tự dựa trên mã đồng bộ khung FSC
Bên trên là các thuật toán đồng bộ khung symbol truyền thống (dùng symbol
pilot, dùng CP,…) dựa vào quan hệ giữa khoảng bảo vệ GI và phần sau của symbol,
hay dựa vào sự biết trước symbol pilot ở cả bên phát và bên thu. Tuy nhiên, các thuật
toán đó có nhược điểm là chỉ phát hiện chính xác điểm đầu kí tự với điều kiện là tỷ số
tín hiệu trên tạp âm SNR là cao. Nếu tỷ số đó mà thấp quá thì biện pháp đồng bộ sẽ
không hiệu quả. Các thuật toán này không thể phát hiện chính xác vị trí bắt đầu của kí
tự do nhiễu ISI trong kênh fading đa đường. Chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp đồng
bộ sử dụng mã đồng bộ khung.
Ta sẽ truyền dữ liệu cộng thêm một khung dữ liệu đồng bộ bổ sung vào đầu của
luồng dữ liệu OFDM. Cấu trúc khung có thể được chia thành vùng mã đồng bộ khung
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 36
FSC cho đồng bộ khung symbol và vùng dữ liệu cho truyền dẫn symbol OFDM.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
F
data S data GI GI data data GI GI
C
Dữ liệu truyền
Khung đồng bộ
Hình 3.8 Cấu trúc khung OFDM sử dụng khung đồng bộ FSC
Có thể biểu diễn tín hiệu khung OFDM như sau:
(3.21)
Trong đó, TFSC : Khoảng thời gian symbol FSC Tại phía phát, chuỗi các mẫu ở dạng số được phát gồm có chuỗi CA(n) của FSC
và khoảng bảo vệ GI và các mẫu dữ liệu không có GI đã qua FFT là:
(3.22)
Trong đó, : Độ dài bit của FSC. CL
: Chuỗi các mẫu của symbol OFDM thứ m trong miền thời gian khi sm(n)
không thêm GI.
: Symbol truyền dẫn phức thứ m trong miền tần số. xm(k)
: Số sóng mang con.
N Các mẫu CA(n) được ứng dụng trực tiếp để s(n) là số bắt đầu khung
Tín hiệu FSC là một chuỗi tuần tự các mẫu, , với n = 1,2,… CL
được tạo thành từ vector FSC C(n) = {C(1), C(2),..., C( )} gồm các CL giá trị nhị
phân. Đối với mã C(n) có giá trị "1", chúng ta thực hiện đảo cực tính luân phiên để tạo
ra tín hiệu 3 mức . Ví dụ: Cho C(n) = {1, 0, 0, 1, 1, 1, 0, 1} thì = {1, 0, 0,
-1, 1, -1, 0, 1}. Bằng cách này, ta có thể duy trì số giá trị '1' và '-1' bằng nhau tại phía
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 37
phát để hạn chế khoảng dịch DC và duy trì một mức cố định cho dải động.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Cấu trúc đồng bộ khung symbol OFDM gồm: Bộ nhận biết công suất, bộ nhận
biết bit '0' hay '1', thanh ghi dịch CL, bộ cộng Modulo -2 được giảm bớt, bộ tổng, bộ
nhận biết đỉnh.
Thuật toán đồng bộ khung symbol nhờ FSC gồm có 3 bước: Nhận biết FSC,
xác định các mức ngưỡng tối ưu Th1 và Th2 để tăng cường xác suất nhận biết vị trí
đầu khung symbol.
Hình 3.9 Đồng bộ khung kí tự dùng FSC
Xác định mức ngưỡng Th1
Mức ngưỡng Th1 nhằm xác định ra những bit nhị phân ‘0’ và ‘1’ từ tín hiệu
tương tự thu được. Đối với mỗi môi trường khác nhau thì ảnh hưởng của môi trường
lên tín hiệu sẽ khác nhau và sự khác biệt giữa những tín hiệu mức cao và mức thấp sẽ
ít hơn. Do đó, đối với mỗi môi trường thì mức ngưỡng Th1 sẽ khác nhau. Đối với môi
trường càng tốt thì tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR càng cao, tín hiệu có chất lượng
càng ổn định và sự phân biệt giữa những giá trị mức cao và mức thấp càng rõ rệt. Khi
đó mức ngưỡng Th1 có thể chọn thấp hơn. Th1 phải tối ưu để sao cho không nhầm lẫn
giữa nhiễu và tín hiệu mức cao. Để thu được một mức ngưỡng tối ưu trong môi trường
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 38
đa đường là rất khó.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Hình 3.10 Quan hệ giữa ngưỡng tối ưu Th1 và SNR
Hình 3.10 thể hiện mối quan hệ giữa giá trị ngưỡng tối ưu Th1 và tỷ số tín hiệu
trên tạp âm SNR. Th1 có thể chọn càng nhỏ khi SNR càng cao. Theo lý thuyết, Th1 tối
ưu có thể tính theo công thức:
(3.23)
: Hàm ngược của Bessel bậc 0:
: Phương sai của các biến ngẫu nhiên Gaussian trong các kênh I và Q
P : Giá trị biên độ được định nghĩa trong tín hiệu
Đầu ra của bộ cộng modul có kết quả là ‘1’ nếu các bit giống nhau và là ‘-1’
nếu các bit khác nhau. Các giá trị này sẽ được tính tổng và đưa ra so sánh với mức
ngưỡng Th2 để xác định chính xác FSC.
Xác định mức ngưỡng Th2
Giá trị tổng sau khi thực hiện ở bước trên sẽ được đem ra so sánh với mức
ngưỡng Th2 để tìm ra vị trí chính xác của khung FSC. Qua bước tính tổng và xét cộng
modul ở trên thì nếu khung đem ra so sánh với khung FSC đã biết trước mà giống
nhau nhất thì giá trị tổng sẽ cao nhất. Việc của ta là phải đặt ra mức ngưỡng Th2 sao
cho khi giá trị tổng kia vượt qua cái ngưỡng Th2 đó thì chắc chắn đó chính là khung
FSC truyền ở phía phát. Đây gọi là sự nhận biết trượt. Nếu thiết lập Th2 thấp, tương
quan đầu ra của các vùng dữ liệu khác có thể ở trên Th2 và được xem như là FSC, tức
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 39
là đã nhận biết nhiễu chính là FSC, gọi là xác suất dự phòng sai PF.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Chiều dài CL của khung FSC càng dài thì xác suất nhận biết trượt giảm, tức là
khả năng nhận biết đúng tăng. Như vậy, thuật toán đồng bộ khung symbol có thể chọn
chiều dài và kiểu FSC. Điều này phụ thuộc vào môi trường kênh và hiệu suất hệ thống.
Khi môi trường kênh xấu, ta có thể mở rộng chiều dài và thay đổi các mức ngưỡng sao
cho hợp lý.
3.4. ĐỒNG BỘ TẦN SỐ
Như chúng ta đã biết, kỹ thuật OFDM rất nhạy cảm với những sai lỗi về sự sai
dịch tần số. Lỗi tần số ở đây là sự lệch tần số có nguyên nhân do sự sai khác giữa hai
bộ tạo dao động bên phát và bên thu, độ dịch tần do hiệu ứng Doppler và nhiễu pha do
kênh không tuyến tính. Hai ảnh hưởng lỗi tần số làm giảm biên độ tín hiệu (do tín hiệu
có dạng hình sinc) được lấy mẫu không phải tại đỉnh và tạo ra xuyên nhiễu kênh ICI
giữa các kênh phụ do mất tính trực giao của các sóng mang phụ. Và các sóng mang
con tự bị sai lệch tần số do môi trường tác động và cũng không còn đảm bảo tính trực
giao và có một sự quay pha theo biến thời gian của tín hiệu nhận. Chúng ta có thể nhìn
thấy điều này qua hình 3.11 bên dưới. Hình 3.11 chỉ ra sự khác biệt của 2 trường hợp:
- Giả sử lý tưởng không có sự sai khác tần số giữa bên phát và bên thu.
- Có sự sai khác tần số giữa bên phát và bên thu.
Hình 3.11 Sai lệch tần số tín hiệu gây mất đồng bộ
Một điều hiển nhiên là không thể có 2 bộ dao động ở phía phát và phía thu hoàn
hảo giống hệt nhau nên chắc chắn sẽ có sự sai lệch trong việc lấy mẫu tín hiệu và gây
ra sự sai lệch về tần số lấy mẫu. Do hệ thống thực hiện truyền thông qua môi trường
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 40
vô tuyến, là môi trường có điều kiện xấu và bất ổn nhất nên chắc chắn các sóng mang
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
sẽ phải chịu ảnh hưởng từ đó và dẫn đến sự sai khác về tần số sóng mang và gây ra
mất đồng bộ.
3.4.1 Đồng bộ tần số lấy mẫu
Hình 3.12 Sự sai lệch tần số sóng mang gây ra sự mất đồng bộ
Ta chắc chắn sẽ có sự sai khác về tần số lấy mẫu giữa bên phát và bên thu vì
không thể có 2 bộ dao động giống nhau 100%. Sự sai lệch tần số lấy mẫu này sẽ ảnh
hưởng lên tất cả các sóng mang con, nhưng với mỗi sóng mang khác nhau thì ảnh
hưởng sẽ khác nhau. Đối với sóng mang có tần số hoạt động càng lớn thì sự sai lệch về
tần số lấy mẫu càng lớn. Sự sai khác tần số lấy mẫu giữa bên phát và bên thu:
(3.24)
Sự chênh lệch nhịp đồng hồ giữa máy phát và máy thu gây ra xoay pha, suy hao
thành phần tín hiệu có ích, tạo ra xuyên nhiễu kênh ICI.
Để khắc phục vấn đề này, giải pháp thứ nhất là sử dụng thuật toán điều khiển bộ
dao động điều chỉnh bởi điện áp VCO; giải pháp thứ hai là thực hiện xử lý số để động
bộ tần số lấy mẫu trong khi giữ cố định tần số lấy mẫu.
Đặt độ lệch tần số chuẩn hóa trên symbol thứ l:
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 41
Với N >>:
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Với ∆S <<:
(3.25)
Trong đó, k là các sóng mang con, l sóng mang con đang xét.
xk vị trí sóng mang thứ k.
3.4.2 Đồng bộ tần số sóng mang
Mỗi sóng mang con trong symbol OFDM sẽ bị lệch một khoảng tần số là ∆FC so
với phía phát khi tới phía thu do có sự ảnh hưởng của môi trường. Vì thế mà sự trực
giao giữa các sóng mang con bị phá vỡ. Để có thể thu được thông tin chính xác chúng
ta phải bù lại khoảng dịch tần số này.
Nếu việc thực hiện đồng bộ không bảo đảm, hiệu suất của hệ thống cũng như ưu
điểm của hệ thống này so với hệ thống thông tin đơn sóng mang giảm đi đáng kể.
Hình 3.13 Sự sai lệch tần số sóng mang gây nên sự mất đồng bộ
Hình 3.13 cho thấy, tất cả các sóng mang con đều chịu ảnh hưởng của sự sai
lệch tần số sóng mang có thể coi là như nhau vì môi trường truyền là như nhau.
Đặt độ lệch tần số chuẩn hóa là:
Khoảng dịch tần số cho symbol thứ l
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 42
(3.26)
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Qua công thức (3.26) ta có thể thấy đồng bộ tần số sóng mang trong kỹ thuật
OFDM là hết sức quan trọng, vì nếu không thực hiện đồng bộ chính xác và ∆FC vẫn
khác 0 thì 1 sóng mang sẽ chịu ảnh hưởng của rất nhiều các sóng mang khác và gây ra
lỗi nghiêm trọng.
Để có thể đồng bộ ta phải ước lượng khoảng dịch tần số sóng mang CFO (Carrier
Frequency Offset).
Loại bỏ CP và Tín hiệu A/D và S/P P/S thực hiện FFT cao tần
Số e-j(2𝜋(fc-∆ffrac)t+𝜃)
liệu
ra Phát hiện độ lệch Dao động tại f=f(∆ffrac) tần số sóng mang chỗ có PLL
∆ffrac (VCO)
Xử lý số
Hình 3.14 Sơ đồ khối đồng bộ sóng mang sử dụng bộ dao động VCO
Chúng ta sẽ tìm hiểu 3 phương pháp ước lượng khoảng dịch tần số sóng mang
CFO là ước lượng dựa vào kí hiệu dẫn đường pilot, dựa vào tiền tố lặp CP và dựa vào
chính dữ liệu.
3.4.2.1 Ước lượng khoảng dịch tần số sóng mang CFO dựa vào pilot
Một số sóng mang được sử dụng để truyền dẫn tín hiệu pilot thường được chọn là
các tín hiệu giả ngẫu nhiên PN. Tính chất tương quan cao của chuỗi PN thì chúng ta đã
biết, dựa vào đó ta sẽ thực hiện đồng bộ.
Nguyên lý đồng bộ gồm 2 giai đoạn: acquisition và tracking.
a) Giai đoạn Acquisition
Khi bắt đầu quá trình đồng bộ, do chuỗi PN hàm chứa trong tín hiệu thu được (do
quá trình nhân trực tiếp dãy dữ liệu d(t) với chuỗi PN khi trải phổ ở phần phát) và
chuỗi PN ở máy thu lệch pha nhau, sai pha này là một giá trị ngẫu nhiên, phân bố đều
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 43
trong khoảng từ 0 tới (N.Tc) (Tc là độ rộng một chip), do vậy khả năng rất cao là sai
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
pha đó lớn hơn Tc. Khi đó quá trình acquisition diễn ra với mục tiêu là kéo cho sai pha
giữa chuỗi PN của máy thu và chuỗi PN trong tín hiệu thu giảm xuống còn dưới một
Tc. Về bản chất, quá trình này thực hiện tính tương quan giữa chuỗi PN của máy thu
với chuỗi PN có trong tín hiệu thu được. Nếu giá trị tương quan chéo này (và cũng là
giá trị hàm tự tương quan với biến tau chính là lượng sai pha) vẫn còn bằng 0 hoặc rất
nhỏ thì máy thu tiếp tục dịch mã PN của mình cho tới khi giá trị tương quan chéo tính
được vượt quá một mức cho trước (một điện áp ngưỡng nào đó, ấn định rằng tau đã
nhỏ hơn Tc) thì dừng quá trình acquisition, chuyển sang quá trình tracking (tinh chỉnh
để sai pha tau được kéo về 0).
b) Giai đoạn Tracking
Để thực hiện điều chỉnh tinh, một mạch đồng bộ sớm-muộn gồm 2 nhánh thường
được sử dụng. Về bản chất, đây là 2 vòng khóa pha PLL nhận cùng một tín hiệu lối
vào, song trên hai nhánh thì tín hiệu lối vào được tính tương quan với hai chuỗi PN tạo
ra cùng từ cùng một bộ tạo mã PN song có pha đầu được làm lệch đi +Tc/2 và -Tc/2
một cách tương ứng. Trên đầu ra của 2 bộ tính tương quan trên hai nhánh sẽ có các
điện áp khá lớn (do sai pha tau lúc này đã nhỏ dưới một Tc) và khác nhau. Hiệu của 2
điện áp này, sau bộ lọc mạch vòng, sẽ được sử dụng để điều khiển dịch mã PN (tức là
sẽ điều chỉnh chính bộ tạo mã PN nói trên của máy thu), cực tính của điện áp hiệu sẽ
quyết định chiều dịch mã nhanh pha lên hay chậm pha đi. Trong suốt quá trình điều
chỉnh này, giá trị tuyệt đối của hiệu điện áp nói trên sẽ giảm dần, giảm cho tới 0 thì
chuỗi PN của máy thu đã hoàn toàn đồng bộ với chuỗi PN trong tín hiệu thu được. Kết
thúc quá trình đồng bộ mã PN (hay đồng bộ chip).
3.4.2.2 Ước lượng CFO dựa vào tiền tố lặp CP
Dựa vào đặc điểm của tiền tố lặp CP là khoảng dữ liệu được copy từ cuối chuỗi
dữ liệu lên đầu chuỗi, người ta đưa ra giải pháp ước lượng khoảng dịch tần số sóng
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 44
mang dựa vào khoảng CP này.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
CP CP
Hình 3.15 Vị trí tiền tố lặp CP
Gọi T là chiều dài của 1 symbol.
Đặt .
Giá trị tổng tương quan xét cho 1 khoảng dữ liệu có chiều dài L (chính là chiều
dài của khoảng tiền tố lặp CP) và 1 khoảng dữ liệu khác cách khoảng đầu tiên là chiều
dài N (là chiều dài dữ liệu sau khi IFFT).
Vậy, ta có giá trị ước lượng:
(3.27)
Trong đó, J* là giá trị liên hiệp phức của J.
Arg[.]: là giá trị biên độ.
Ước lượng thô:
Thực hiện giống như trên với một khoảng dữ liệu ngắn hơn, ở đây ta chọn với
một phần tư chiều dài khoảng CP, là L/4. Giá trị ước lượng:
(3.28)
Từ đây, ta cũng sẽ có công thức ước lượng:
Giá trị ρ/4 là không đủ để xác định ra ước lượng ρ. Mặt khác, do chiều dài L/4 là
quá ngắn và sẽ không đủ chính xác. Vì vậy, ước lượng thô chỉ chúng ta giá trị đúng
của phần nguyên của ρ. Kết hợp giữa ước lượng thô và ước lượng tinh ở trên, ta sẽ thu
được ước lượng khoảng dịch tần số sóng mang:
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 45
(3.29)
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Trong đó, là phép lấy phần nguyên, làm tròn xuống.
3.4.2.3 Ước lượng khoảng dịch tần số dựa trên chính dữ liệu
Tín hiệu ở phía thu được biểu diễn
Hk: đáp ứng xung của hàm truyền đạt.
Tín hiệu thu sẽ được chuyển từ miền thời gian sang miền tần số với phép biến đổi
FFT:
(3.30)
Ta có thể tách hai phần sau khi qua FFT:
=
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 46
Hàm ước lượng:
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
CP
Hình 3.16 Khung OFDM
Giá trị chỉ thỏa mãn ước lượng khi , khi phải được thực
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 47
hiện tại một giả định ban đầu.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
3.4.3. Ảnh hưởng của sai lỗi đồng bộ tới chỉ tiêu chất lượng hệ thống
Người ta đánh giá ảnh hưởng của sự sai lỗi đồng bộ dựa trên việc xác định độ
suy giảm của tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR.
Bảng 3.1 Suy hao SNR theo lỗi đồng bộ
Độ suy giảm SNR (dB)
Loại/ lượng lỗi đồng bộ Lỗi tần số sóng mang ε1, kênh AWGN
Lỗi tần số sóng mang ε1, kênh fading
Nhiễu pha sóng mang, độ rộng
Lỗi đồng bộ tần số lấy mẫu , tại sóng D ≈ 10 log mang phụ thứ n
Không đáng kể Lỗi thời gian
Trong đó, Es/N0 : là năng lượng mỗi symbol tín hiệu trên mật độ phổ công
suất nhiễu.
ε : là độ sai lệch tần số sóng mang.
Dựa vào bảng có thể đưa ra một số nhận xét:
- Sự đồng bộ tần số sóng mang giữa máy phát và máy thu ảnh hưởng đến chỉ tiêu
chất lượng hệ thống nhiều nhất (kể cả kênh fading đa đường lẫn kênh nhiễu trắng
AWGN). Suy hao SNR [dB] tỷ lệ bình phương với độ sai lệch tần số sóng mang.
- Độ rộng nhiễu pha sóng mang tỷ lệ thuận với số lượng sóng mang. Vì vậy, suy
hao SNR [dB] theo nhiễu pha tăng lên khi tăng số lượng sóng mang.
- Suy hao SNR [dB] theo lỗi đồng bộ tần số lấy mẫu phụ thuộc vào bình phương
độ dịch tần số lấy mẫu tương đối. Ta có thể giảm thiểu lỗi này bằng việc sử dụng tần
số lấy mẫu ở phía thu lớn gấp 4 lần tần số lấy mẫu ở phía phát.
- Ảnh hưởng của lỗi thời gian sẽ bị triệt tiêu nếu độ dịch thời gian đủ nhỏ sao cho
không làm đáp ứng xung của kênh vượt ra ngoài khoảng thời gian của CP.
Ảnh hưởng của lỗi đồng bộ thời gian
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 48
OFDM chịu được lỗi thời gian vì có khoảng bảo vệ giữa các symbol miễn là
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
khoảng bảo vệ đó dài hơn trải trễ cực đại của hiện tượng fading đa đường. Đối với
kênh không có multipath, độ lệch thời gian có thể bằng khoảng bảo vệ mà không làm
mất tính trực giao, chỉ có sự quay pha trong các tải phụ. Sự quay pha được sửa nhờ
vào sự ước lượng và cân bằng kênh do vậy không dẫn đến suy giảm hiệu suất.
Ảnh hưởng của lỗi đồng bộ tần số
OFDM nhạy cảm với sai lỗi offset về mặt tần số. Và đặc biệt là lỗi tần số sóng
mang do làm mất tính trực giao nghiêm trọng giữa các sóng mang con, dẫn đến can
nhiễu giữa các sóng mang con, gây nhiễu ICI.
Các lỗi tần số thường do 2 nguyên nhân chính: do lỗi của bộ tạo dao động bên
phát và bên thu không khớp nhau hoàn toàn và do hiệu ứng Doppler gây lệch tần số
khi tín hiệu truyền qua kênh vô tuyến.
Một độ lệch bất kỳ dẫn đến sự quay pha các vector tải phụ thu được. Độ lệch tần
càng lớn thì sự quay pha càng lớn. Nếu kênh chỉ thực hiện ở đầu mỗi frame thì các lỗi
tần số sẽ không được giải quyết, do đó hiệu suất của hệ thống sẽ giảm dần. Symbol
đầu tiên sau khi bù kênh sẽ có SNR hiệu dụng cực đại, SNR sẽ giảm bị ở cuối frame.
Trong môi trường di động nhiều người sử dụng thì vấn đề này càng phức tạp hơn
vì tín hiệu truyền từ mỗi người sử dụng có tần số offset khác nhau. Nếu người sử dụng
được đồng bộ tốt với một BS thì vẫn có độ lệch tần do độ lệch tần Doppler. Độ lệch
tần trong kết nối OFDM một người sử dụng không phải là vấn đề quan trọng vì nó có
thể được bù với sự gia tăng tối thiểu độ phức tạp của máy thu. Tuy nhiên, trong trường
hợp nhiều người sử dụng thì vấn đề sửa lỗi tần là không đơn giản.
3.5. KẾT LUẬN
Chúng ta vừa điểm qua những kỹ thuật đồng bộ truyền thống trong các hệ thống
sử dụng kỹ thuật OFDM. Khâu đồng bộ trong một hệ thống truyền thông nói chung và
trong hệ thống truyền thông vô tuyến nói riêng là một trong những nhiệm vụ vô cùng
quan trọng và cần nghiên cứu thực hiện kỹ lưỡng. Đặc biệt là đối với hệ thống sử dụng
kỹ thuật OFDM thì kỹ thuật đồng bộ hoàn hảo sẽ quyết định hiệu suất của cả hệ thống.
Chúng ta có rất nhiều kỹ thuật để thực hiện đồng bộ trong hệ thống OFDM. Tuy nhiên,
môi trường truyền thông vô tuyến là rất phức tạp và ở mỗi môi trường khác nhau thì
tín hiệu sẽ chịu ảnh hưởng khác nhau. Vì thế, nếu nghiên cứu và áp dụng được kỹ
thuật đồng bộ càng tốt thì ta sẽ có thể tạo được hệ thống có mức đáp ứng nhu cầu tốt
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 49
hơn cho thực tế.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
CHƯƠNG IV. KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ TRONG OFDMA
4.1. MỞ ĐẦU
Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề cơ bản, các đặc điểm và
tính chất nổi bật của kỹ thuật đa truy nhập phân tần trực giao OFDMA. Đồng thời
nghiên cứu cơ bản vấn đề đồng bộ trong hệ thống hoạt động theo kỹ thuật này. Qua đó
chúng ta có thể thấy được những ưu điểm và những tồn tại của kỹ thuật này trong hệ
thống truyền thông vô tuyến. Từ đó có thể ứng dụng nó một cách đúng đắn.
4.2. CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT OFDMA
Orthogonal frequency-division multiple access (OFDMA) là kỹ thuật đa truy
nhập phân chia theo tần số sóng mang trực giao. Đây là công nghệ đa sóng mang phát
triển dựa trên nền kỹ thuật OFDM. Trong OFDMA, một số các sóng mang con, không
nhất thiết phải nằm kề nhau, được gộp lại thành một kênh con (sub-channel) và các
user khi truy cập vào tài nguyên sẽ được cấp cho một hay nhiều kênh con để truyền
nhận tùy theo nhu cầu lưu luợng cụ thể.
Đa truy nhập ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDMA) là một kế
hoạch ghép kênh/đa truy nhập để cung cấp hoạt động ghép kênh của luồng dữ liệu từ
nhiều người sử dụng trên các kênh con đường xuống và đa truy nhập đường lên bởi
các kênh con đường lên. Nhiều người dùng cùng chia sẽ một băng tần nền được gọi là
OFDMA. Mỗi người dùng có thể dùng một số sóng mang con đã định trước hoặc thay
đổi tùy theo thông tin cần truyền (sự điều khiển này phụ thuộc vào lớp MAC).
OFDMA sử dụng giống với kỹ thuật OFDM, nhưng thêm vào chức năng chia
tổng số sóng mang bằng cách sử dụng tín hiệu OFDM gộp thành các nhóm của các
sóng mang không kề nhau, mà những user khác nhau được chỉ định các sóng mang
khác nhau. Điều này là cần thiết với việc chia tổng số sóng mang OFDM để cho nhiều
hơn một người sử dụng ở một thời điểm.OFDMA cho phép nhiều người dùng cùng
truy cập vào một kênh truyền bằng cách phân chia một nhóm các sóng mang con
(subcarrier) cho một người dùng tại một thời điểm. Ở các thời điểm khác nhau, nhóm
sóng mang con cho một người dùng cũng khác nhau. OFDMA được dùng trong công
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 50
nghệ mạng 802.16e (WiMAX di động), 3G LTE,..
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Hình 4.1 OFDM
Hình 4.2 ODFMA
Từ hai hình trên ta thấy điểm khác nhau là OFDMA chia các subcarrier thành
từng nhóm gọi là subchannel (màu sắc khác nhau). Và mỗi một subchannel sẽ dành
riêng cho 1 người dùng user.
4.2.1. Các giao thức OFDMA
4.2.1.1 Phân hóa kênh con
Trong wimax, các user được cấp các khối sóng mang con hơn là các sóng mang
con riêng biệt để giảm sự phức tạp cho thuật toán cung cấp sóng mang con và làm đơn
giản việc ánh xạ các bản tin. Giả sử rằng một user k được cấp một khối Lk các sóng
mang con, các sóng mang con này có thể được phân bố trên toàn băng thông theo mô
hình sắp xếp sóng mang con phân phối, hoặc cùng một dãy tần số theo mô hình sắp
xếp sóng mang con kế cận. Ưu điểm của mô hình sắp xếp sóng mang con phân phối là
tăng tính đa dạng và mạnh mẽ của băng thông; ưu điểm của mô hình sắp xếp sóng
mang con kế tiếp là tăng tính đa dạng của nhiều user.
4.2.1.2. Sự ánh xạ các bản tin
Để cho mỗi MS biết là những sóng mang con nào được dành cho nó BS phát
quãng bá thông tin này trong các bản tinh DL MAP. Cũng như BS cho mỗi MS biết
những sóng mang con nào cho nó truyền bản tin UL MAP. Ngoài việc cấp các sóng
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 51
mang con truyền thông UL và DL cho MS thì MS cũng phải hiểu các burst profile
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
được sử dụng cho UL và DL. Burst profile dựa trên việc đo SINR và BLER cho cả hai
đường và nhận dạng mức độ thích ứng của sự mã hóa và điều chế.
4.2.1.3. Sự sắp xếp
Khi mỗi MS xác định khoảng cách đến BS. Nó quyết định sự đồng bộ các kí hiệu
và cân bằng mức công suất thu giữa các MS. Quá trình này được gọi là sự sắp xếp. Khi
khởi đầu, việc sắp xếp yêu cầu BS dự đoán độ mạnh của kênh và thời gian đến của
MS. Sự đồng bộ đường xuống thì không cần thiết khi đường này luôn được đồng bộ
trước. Nhưng trong đường lên, các user cần được đồng bộ tối thiểu trong một chu kỳ
khoảng thời gian chèn. Nếu không thì nhiễu xuyên ký tự và nhiễu giữa các sóng mang
sẽ xảy ra. Tương tự, thông qua điều khiển công suất đường xuống được yêu cầu để
giảm sự can nhiễu qua cell khác. Điều khiển công suất đường lên để tăng thời gian
sống của pin và giảm xuyên nhiễu giữa các cell.
Trong wimax gồm có 4 loại thủ tục sắp xếp: khởi tạo, khoảng chu kỳ, yêu cầu
băng thông và chuyển giao. Sắp xếp được thực hiện trong 2 hoặc 4 ký tự liên tục mà
không có sự kết hợp pha, điều này cho phép BS biết một MS đã mất đồng bộ, mất kết
nối định thời rộng hơn so với tiền tố vòng. Nếu thủ tục sắp xếp thành công BS gửi một
bản tin đáp ứng sắp xếp để chỉ thị MS điều chỉnh thời gian offset thích ứng, làm đúng
tần số offset và thiết lập công suất. Nếu sắp xếp không thành công, MS sẽ tăng mức
công suất và gửi một bản tin sắp xếp mới để tiếp tục quá trình này đến khi thành công.
4.2.2 Cấu trúc kí hiệu OFDMA và phân kênh con
Hình 4.3 Cấu trúc sóng mang con OFDMA
Cấu trúc symbol OFDMA gồm 3 loại sóng mang con như hình trên
- Sóng mang con dữ liệu (data) cho truyền dữ liệu.
- Sóng mang con dẫn đường (pilot) cho mục đích ước lượng, cân bằng kênh và
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 52
đồng bộ.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
- Sóng mang con vô dụng (null) không để truyền dẫn; được sử dụng cho các băng
bảo vệ và các sóng mang DC.
Các sóng mang con tích cực (dữ liệu và dẫn đường) được nhóm thành các tập
con gọi là các kênh con. Lớp vật lý OFDMA 802.16e hỗ trợ kênh con trong cả DL và
UL.
Có hai loại hoán vị sóng mang con phân cho kênh con: phân tập và liền kề.
- Hoán vị phân tập đưa các sóng mang con giả ngẫu nhiên vào dạng một kênh
con. Nó cung cấp phân tập tần số và trung bình hoá nhiễu giữa các tế bào. Các hoán vị
phân tập bao gồm DL FUSC (sóng mang con được sử dụng hoàn toàn), DL PUSC
(sóng mang con được sử dụng một phần), UL PUSC và các hoán vị không bắt buộc.
Với DL PUSC, mỗi cặp kí hiệu OFDM, các sóng mang con khả dụng hoặc thích
hợp được nhóm thành các cụm bao gồm 14 sóng mang con liền kề trên một chu kì kí
hiệu, có cấp phát pilot và dữ liệu ở mỗi cụm trong các kí hiệu lẻ và chẵn được biểu
diễn như trong hình 4.4.
Hình 4.4 Kênh con phân tập tần số DL
Kế hoạch sắp xếp lại được sử dụng để nhóm các cụm sao cho mỗi nhóm được
cấu thành từ các cụm được phân bố khắp không gian sóng mang con. Một kênh con
trong một nhóm gồm hai cụm và được cấu thành từ 48 sóng mang con dữ liệu, 8 sóng
mang con pilot. Các sóng mang con dữ liệu trong mỗi nhóm được hoán vị để tạo ra các
kênh con trong nhóm. Các sóng mang con dữ liệu trong cụm được phân bố cho nhiều
kênh con.
Tương tự với cấu trúc cụm DL, một cấu trúc tile được định nghĩa cho UL PUSC
có dạng như hình 4.6.
Không gian sóng mang con khả dụng được chia thành các tile và 6 tile được chọn
qua toàn bộ phổ bởi kế hoạch hoán vị/sắp xếp lại, được nhóm lại để hình thành một
khe. Khe gồm có 48 sóng mang con dữ liệu và 24 sóng mang con pilot trong 3 kí hiệu
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 53
OFDM
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Hoán vị liền kề nhóm một khối các sóng mang con liền kề để hình thành một
kênh con. Hoán vị liền kề bao gồm DL AMC (mã hóa và điều chế thích ứng đường
xuống) và UL AMC (mã hóa và điều chế thích ứng đường lên), và có cấu trúc tương
tự.
Hình 4.5 Mô hình AMC
+ Một bin gồm 9 sóng mang con liền kề trong một kí hiệu, với 8 sóng gán cho dữ
liệu và 1 sóng gán cho pilot.
+ Một khe trong AMC được định nghĩa như một tập hợp các bin của kiểu
(NxM=6), trong đó N là số bin liền kề và M là số kí hiệu liền kề. Vì vậy các tổ hợp
được phép là (6 bin / 1 kí hiệu), (3 bin / 2 kí hiệu), (2 bin / 3 kí hiệu), (1 bin / 6 kí
hiệu). Hoán vị AMC cho phép phân tập đa người sử dụng bởi lựa chọn kênh con có
đáp ứng tần số tốt nhất. AMC được sử dụng cho cả đường lên và đường xuống.
Hình 4.6 Cấu trúc tile cho UL PUSC
Nhìn chung, phân tập hoán vị sóng mang con thực hiện tốt trong các ứng dụng di
động còn hoán vị sóng mang con liền kề phù hợp trong các môi trường cố định hoặc
tính di động thấp. Các sự lựa chọn này cho phép nhà thiết kế hệ thống cân bằng tính di
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 54
động cho thông lượng.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
4.2.3 Đặc điểm
Trong OFDMA, vấn đề đa truy nhập được thực hiện bằng cách cung cấp cho mỗi
người dùng một phần trong số các sóng mang có sẵn. Bằng cách này, OFDMA tương
tự như phương thức đa truy nhập phân chia theo tần số thông thường (FDMA); Điểm
khác với chuẩn FDMA là các sóng mang OFDMA cho các user khác nhau là rất gần
với nhau và cho phép các sóng mang vật lý có thể thay đổi từ symbol này đến symbol
khác. Và nó không cần thiết có dải phòng vệ lân cận rộng như trong FDMA để tách
Hình 4.7 mô tả một ví dụ về bảng tần số thời gian của OFDMA, trong đó có 7
biệt những người dùng khác nhau.
người dùng từ a đến g và mỗi người sử dụng một phần xác định của các sóng mang
phụ có sẵn.
Hình 4.7 Thí dụ về OFDMA
Thí dụ này thực tế là sự hỗn hợp của OFDMA và TDMA bởi vì mỗi người sử
dụng chỉ phát ở một trong 4 khe thời gian, chứa 1 hoặc vài symbol OFDM. 7 người sử
dụng từ a đến g đều được đặt cố định (fix set) cho các sóng mang theo bốn khe thời
gian.
OFDMA có một số ưu điểm như là tăng khả năng linh hoạt, thông lượng và tính
ổn định được cải thiện.Việc ấn định các kênh con cho các thuê bao cụ thể, việc truyền
nhận từ một số thuê bao có thể xảy ra đồng thời mà không cần sự can thiệp nào, do đó
sẽ giảm thiểu những tác động như nhiễu đa truy xuất (Multi access Interfearence-
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 55
MAI). Hơn nữa, hiện tượng các kênh con cho phép tập trung công suất phát qua một
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
số lượng các sóng mang con ít hơn. Kết quả này làm tăng số đường truyền dẫn đến
tăng phạm vi và khả năng phủ sóng.
Hình 4.8 ODFM và OFDMA
Trên hình chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa OFDM và OFDMA là sự sắp xếp
nhiều người sử dụng trong OFDMA vào các sóng mang. Sự sắp xếp gần giống với
FDMA. Điểm khác với chuẩn FDMA là các sóng mang OFDMA cho các user khác
nhau là rất gần với nhau và cho phép các sóng mang vật lý có thể thay đổi từ symbol
này đến symbol khác.
Trong DL có 4 thành phần mà nó mang thông tin cho phép máy thu giải điều chế
tín hiệu: preamble, FCH, DL-MAP và UL-MAP.
Preamble
Preamble là ô bắt đầu của mỗi khung downlink. Nó bao gồm các sóng mang điều
chế (BPSK,QAM, …) và có độ dài 1 symbol OFDMA.
Preamble được sử dụng vào hai mục đích:
- Bố trí tuần tự pilot vào trong ô preamble để làm cho nó dễ dàng hơn cho máy
thu trong việc đánh giá lỗi tần số và pha và để đồng bộ với máy phát. Chúng được sử
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 56
dụng để đánh giá và cân bằng kênh.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
- Số sóng mang preamble sử dụng để chỉ ra 3 segment được sử dụng. Các Sóng
mang 0,3,6... chỉ ra rằng segment 0 là được sử dụng, các sóng mang 1,4,7... chỉ ra
segment 1 được dùng, và các sóng mang 2,5,8,.. chỉ ra segment 3 được dùng.
FCH
Frame control header (FCH) được điều chế (QPSK, …) và có độ dài 2 symbol
OFDMA. Vị trí vật lý của trường FCH là cố định, để khi trong preamble không có
thông tin thì nó sẽ mô tả địa chỉ.
Nội dung của FCH mô tả Subchannel sử dụng, độ dài của DL-MAP và các
tham số truyền dẫn khác sẽ được cho bên dưới.
DL-MAP /UL-MAP
DL-MAP (downlink map) mô tả vị trí của các burst chứa trong Downlink Zones.
Nó gồm số các downlink burst, độ dài của chúng theo cả hướng thời gian (=symbol)
và tần số (= subchannel).
UL-MAP (uplink map) được truyền như burst đầu tiên trong đường
xuống(downlink) và gồm các thông tin về vị trí của UL burst cho các người sử dụng
khác nhau.
Trong OFDM-TDMA và OFDMA, số lượng sóng mang con thường được giữ
bằng nhau với phổ có sẵn. Số sóng mang con không thay đổi dẫn đến không gian sóng
mang con thay đổi trong các hệ thống khác nhau. Điều này làm cho việc chuyển giao
giữa các hệ thống gặp khó khăn. Ngoài ra, mỗi hệ thống cần một thiết kế riêng và chi
phí cao. OFDMA theo tỉ lệ (SOFDMA) giải quyết các vấn đề này bằng cách giữ cho
không gian sóng mang con không thay đổi. Nói cách khác, số sóng mang con có thể
tăng hoặc giảm với những thay đổi trong một băng tần cho trước. Ví dụ, nếu một băng
tần 5MHz được chia thành 512 sóng mang con, một băng tần 10MHz sẽ được chia
thành 1024 sóng mang con.
4.2.4 Phương pháp ghép (Duplexing)
Có hai phương pháp song công: song công phân chia theo thời gian TDD (Time
Division Duplexing), song công phân chia theo tần số FDD (Frequency Division
Duplexing). Trong FDD, quá trình truyền trao đổi hai hướng ở hai tần số khác nhau
trong khi TDD thì chỉ sử dụng một tần số duy nhất nhưng lại ở những thời gian khác
nhau.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 57
- Khung TDD gồm hai phần: downlink subframe và uplink subframe
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
- FDD cần có 2 kênh, một đường lên (uplink), một đường xuống (downlink). Với
TDD chỉ cần 1 kênh tần số, lưu lượng đường lên và đường xuống được phân chia theo
các khe thời gian.
Hình 4.9 Mô tả về FDD và TDD
4.3. PHÂN TÍCH KHUNG DOWNLINK VÀ PHƯƠNG THỨC ĐỒNG BỘ
OFDMA
OFDMA rất nhạy với sự dịch về tần số và thời gian giống như OFDM vậy.
Chúng ta sẽ phân tích sự đồng bộ ở khung Downlink sử dụng kí hiệu Preamble. Phân
tích rõ ràng về giá trị trung bình và phương sai của biểu thức Metric định thời.
Đặt giá trị những mẫu Preamble và dữ liệu trong miền thời gian tương ứng là
xp(n) và xd(n). Khi đó, tín hiệu truyền x(n) được viết lại:
(4.1)
(4.2)
Tín hiệu OFDMA được truyền qua kênh lựa chọn tần số. Gọi h(n) là đáp ứng
xung của kênh có chiều dài L1.
Tín hiệu sau khi truyền qua kênh:
(2.3)
Giả sử có 1 sự dịch tần số giữa các bộ giao động bên phát và bên thu. Khoảng
dịch tần số sóng mang là ε và sẽ gây ra sự quay pha 2πεn/N. Thừa nhận là lấy mẫu
hoàn hảo không có lỗi về tần số lấy mẫu. Khi đó, kí hiệu OFDM thu được sẽ là:
(4.4)
Trong đó: θ0 : góc pha ban đầu.
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 58
ϑ(n) : là giá trị trung bình của nhiễu trắng với phương sai
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Không mất tính tổng quát, ta đặt d là khoảng vị trị bắt đầu ở tiền tố lặp CP, giá
trị metric về mặt thời gian là:
(4.5)
Với, P(d) là giá trị tổng của biểu thức nhân tương quan giữa các mẫu CP với các
mẫu ở cuối kí hiệu:
(4.6)
N : số mẫu trong kí hiệu thu.
R(d) ước lượng năng lượng của N mẫu đang xét ở phía thu:
(4.7)
Đặt
(4.8)
Trong đó,
Phương thức đồng bộ khung vẫn là tính toán giá trị metric định thời, sử dụng một
bộ đệm chứa giá trị tính toán được. Ta sẽ tìm được điểm đầu khung và thực hiện đồng
bộ nếu giá trị ở vị trí trung tâm của bộ đệm là lớn nhất và thỏa mãn lớn hơn một giá trị
ngưỡng nhất định. Sau đây thì ta sẽ khảo sát sự phụ thuộc giá trị trung bình (kỳ vọng) và phương sai (độ phân tán) của giá trị metric định thời trong OFDMA vào SNR.
Xem xét giá trị trung bình và phương sai của M(d)
Phương sai là đại lượng nhằm đo lường độ phân tán.
Để tìm giá trị trung bình và phương sai của M(d) ta sẽ đi tìm giá trị trung bình và
phương sai của |P(d)| và R(d).
Từ biểu thức (4.6):
(4.9)
Giá trị độ lớn của P(d) sẽ là:
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 59
(4.10)
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Trong đó, và đại diện cho giá trị pha của thành phần
T theo thành phần ψ là góc của . Thành phần là rất nhỏ
so với thành phần nên có thể bỏ qua. Và:
(4.11)
Giá trị trung bình Mean của |P(d)|
(4.12)
Trong đó, PI(d) là P(d) đối với kênh lý tưởng không có nhiễu và không có sự lệch
tần số.
(4.13)
Vậy, giá trị trung bình của metric định thời phụ thuộc vào đáp ứng xung của
kênh. Nếu đáp ứng xung của kênh đầu tiên là trội nhất, h(0) là lớn nhất thì:
(4.14)
Trong đó, là năng lượng của kí hiệu Preamble:
Giá trị trung bình của |P(d)| sẽ cho ta giá trị chính xác của điểm đầu khung ở vị
trí d=L.
- Phương sai của |P(d)|
Phương sai của kênh lựa chọn tần số có thể viết gọn lại:
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 60
(4.15)
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
Cuối cùng ta sẽ thu được biểu thức:
(4.16)
- Giá trị trung bình của R(d)
(4.17)
- Phương sai của R(d)
(4.18)
Thực tế, giá trị SNR sẽ quyết định giá trị .
Cuối cùng ta sẽ thu được, tại điểm đầu khung, giá trị trung bình của Metric định
thời sẽ là:
(4.19)
Phương sai của giá trị Metric đối với các kênh lựa chọn tần số:
(4.20)
Trong đó,
4.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG
Trong chương này đã giới thiệu cho ta thấy được đăc tính của OFDMA và những
ưu điểm vượt trội của nó so với OFDM. OFDMA có thể tạo kênh phụ sẽ xác định các
kênh để có thể gán cho các thuê bao khác nhau tùy thuộc vào các trạng thái kênh và
các yêu cầu dữ liệu của chúng. Điều này tạo điều kiện cho các nhà khai thác linh hoạt
hơn trong việc quản lý băng thông và công suất phát, từ đó dẫn đến việc sử dụng tài
nguyên hiệu quả hơn. Trong OFDM, các thiết bị người dùng được gán các khe thời
gian để phát, nhưng chỉ một thiết bị người dùng có thể phát trong một khe thời gian
duy nhất. Trong OFDMA, việc tạo kênh con cho phép một số thiết bị được phát trong
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 61
cùng một thờ gian qua các kênh con được gán cho chúng.
Tìm hiểu kỹ thuật đồng bộ trong hệ thống OFDM và OFDMA
KẾT LUẬN CHUNG
Xu thế tất yếu của các hệ thống truyền thông tin vô tuyến tương lai hứa hẹn sẽ sử
dụng kỹ thuật OFDM bởi những ưu điểm nổi bật của nó. Ngoài hai đặc điểm nổi bật là
khả năng chống nhiễu ISI, ICI và nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần, việc sử dụng
OFDM còn có các ưu điểm là cho phép thông tin tốc độ được truyền song song với tốc
độ thấp trên các kênh hẹp. Hệ thống OFDM chống được ảnh hưởng của fading lựa
chọn tần số và thực hiện điều chế đơn giản, hiệu quả nhờ sử dụng kỹ thuật biến đổi
FFT. Các hệ thống có thể ứng dụng kỹ thuật OFDM như: hệ thống phát thanh số DAB,
hệ thống HyperLan/2 (IEEE802.11a), hệ thống WiMax(IEEE802.16a,e), truyền hình
số mặt đất DVB-T và thế hệ di động thứ tư 4G.
Trong đồ án, em đã nghiên cứu rõ ràng về công nghệ OFDM, mô hình hệ thống
truyền dẫn dữ liệu sử dụng kỹ thuật OFDM, cách tạo và thu tín hiệu. Ta đã phân tích
rõ ảnh hưởng của các loại nhiễu điển hình ISI, ICI đến hiệu suất hệ thống và hiệu quả
của kỹ thuật OFDM trong việc khắc phục các loại nhiễu đó. Đồ án cũng nghiên cứu về
các kỹ thuật đồng bộ trong OFDM như đồng bộ thời gian, đồng bộ tần số … Đồng thời
em cũng trình bày về kỹ thuật OFDMA và cũng nghiên cứu về đồng bộ của nó. Tuy
nhiên, hệ thống thực hiện chưa có sự tham gia, kết hợp với phần cứng nên chưa thể
kiểm nghiệm rõ các phương pháp đồng bộ tinh được như nghiên cứu. Đi sâu vào vấn
đề đồng bộ thì còn nhiều vấn đề khó khăn nhưng qua đây ta phần nào đã hiểu những
vấn đề chính trong khâu đồng bộ và cách giải quyết chúng. Mong rằng, trong thời gian
tới em có thể phát triển và hoàn thiện những nội dung đồ án chưa làm được và nghiên
cứu, khắc phục được những nhược điểm của kỹ thuật này. Từ đó áp dụng đưa vào sử
dụng thực tế.
Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức có hạn nên trong đồ án này
không thể tránh khỏi những sai sót, mong rằng qua việc thực hiện đồ án này em sẽ có
được những kinh nghiệm hữu ích cho mình sau này. Một lần nữa em xin chân thành
Hồ Thị Tường Vi_CCVT03A
Trang 62
cảm ơn tất cả các thầy, cô đã giúp em hoàn thành đồ án này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn Đức, “Bộ sách kỹ thuật thông tin số”, “Tập 2: Lý thuyết và các
ứng dụng của kỹ thuật OFDM”, Nxb KHKT Hà Nội, 2006.
[2] Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Quốc Khương, … “Bộ sách kỹ thuật thông tin số”,
“Tập 4: Thông tin vô tuyến”, Nxb KHKT Hà Nội, 2006.
[3] Haiyun Tang, Kam Y. Lau, and Robert W. Brodersen, “Synchronization
Schemes for Packet OFDM System”, Berkeley Wireless Research Center,2003.
[4] Trần Đình Việt Hà, Nguyễn Hoàng Hải, Lâm Văn Đà, “Quá trình truyền sóng
VHF/UHF/VIBA và phương pháp xác định tổn hao truyền sóng”.
Trang ix
[5] www.doc.edu.vn
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Trang x

