1
Du lịch cộng đồng ở vùng núi phía Bắc
Việt Nam (Nghiên cứu trƣờng hợp bản
Sả Séng, Sapa, Lào Cai và bản Lác,
Mai Châu, Hoà Bình)
Nguyễn Thị Hƣờng
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Bộ môn Nhân học
Chuyên ngành: Dân tộc học; Mã số: 60 22 70
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Chính
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Nhận diện sự hình thành các điểm du lịch cộng đồng vùng núi phía Bắc
Việt Nam, điều kiện xuất hiện những đặc điểm phát triển của Việt Nam. Phân
tích các hoạt động du lịch tại cộng đồng, dịch vụ du lịch sự tham gia của ngƣờ dân
địa phƣơng vào hoạt động du lịch. Trên sở đó, làm vai trò của cộng đồng trong
việc tham gia tổ chức khai thác, phát triển du lịch, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
bảo tồn văn hóa địa phƣơng nơi hoạt động du lịch. Tìm hiểu c động của loại
hình du lịch cộng đồng lên hoạt động kinh tế, môi trƣờng, văn hóa hội tại điểm du
lịch của hai bản Sả Séng (tả Phìn, Sapa, Lào Cai) và Bản Lác (Chiếng Châu, Mai Châu,
Hòa Bình). Tìm hiểu phản ứng của ngƣời dân địa phƣơng và sự thích ứng trƣớc trào lƣu
du lịch cộng đồng cũng nhƣ nhận thức của họ về tác động của loại hình du lịch này lên
đời sống văn hóa dân tộc. Mối quan hệ lƣỡng nan giữa phát triển du lịch và bảo tồn văn
hóa địa phƣơng đƣợc coi là vấn đề mở trong nghiên cứu này.
Keywords. Dân tộc học; Du lịch cộng đồng; Vùng núi phía bắc; Việt Nam
Content.
M ĐẦU
Vùng núi phía Bắc Việt Nam vốn giàu tiềm năng du lịch để phát triển du lịch
cộng đồng:
+ Môi trƣờng sinh thái còn hoang sơ, giàu bản sắc, nhiều cảnh quan thiên nhiên
tƣơi đẹp.
+ Ngƣời dân địa phƣơng còn bảo lƣu nhiều yếu tố văn hoá truyền thống đa dạng
sắc màu văn hoá.
Chính thế, nhiều năm qua lƣợng khách du lịch trong ngoài nƣớc đến tham
quan, nghỉ dƣỡng tại các điểm du lịch ở các tỉnh miền núi phía Bắc ngày càng tăng
2
Nhƣng một thực tế là, n cạnh đem lại lợi ích cho c công ty du lịch, góp phần
ng trƣởng kinh tế cho c địa phƣơng, thúc đẩy phát triển sở hạ tầng, dịch vụ, đẩy
nhanh quá trình đô thị hoá…, sự phát triển du lịch miền núi cũng đã đang đặt ra nhiều
bất đề bất cập. Đó là các tác động tu cực đến môi trƣờng, sự mai mt của các yếu t n
hoá truyền thống, an ninh, chính trị, tệ nạn nghiệt hút, mại dâm… Đặc biệt s hƣởng lợi từ
hoạt động du lch của nờin địa pơng không đƣợc bao.
Trƣớc đây mặc đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến mảng đề tài
này. Có thể khái quát thành bốn nhóm chính:
- Các công trình nghiên cứu sâu về các khái niệm luận về loại hình du lịch
cộng đồng;
- Các nguồn tài liệu quảng du lịch cộng đồng thông qua lăng kính của truyền
thông đại chúng và quảng cáo du lịch;
- Các nghiên cứu định hƣớng chính sách phát triển du lịch bền vững;
- Các nghiên cứu học thuật về mối liên hệ giữa văn hóa tộc ngƣời địa phƣơng và
du lịch cộng đồng.
Tuy nhiên, khuynh hƣớng chủ đạo của các công trình đã có là hƣớng đến đề xuất
chính sách phát triển du lịch bền vững hoặc xem xét lịch sử hình thành và phát triển văn
hóa vùng núi trong một viễn cảnh lịch sử tầm mô. thể nhận thấy hai khiếm
khuyết phổ biến của các nghiên cứu đã có là:
- Nặng về thiên kiến chủ quan của ngƣời nghiên cứu trong khi tiếng nói của chủ
thể du lịch cộng đồng là ngƣời dân địa phƣơng lại ít đƣợc quan tâm xem xét;
- n thiếu c nghiên cu sâu từng trƣờng hp c th đc biệt những phân
tích tác động kinh tế - hội của loại nh du lịch cộng đng n thn v lý thuyết n
đƣợc pt triển tnhng tƣ liệu thực địa đƣợc thu thp một cách hthống.
Chính vậy, tôi đã chọn đề tài “Du lịch cộng đồng ng núi phía Bắc Việt
Nam” trên cơ sở tập trung nghiên cứu sâu hai mô hình du lịch cộng đồng ở Bản Lác
Sả Séng để mang lại một cái nhìn cận cảnh về tình hình du lịch cộng đồng tác động
của nó qua con mắt của ngƣời dân địa phƣơng.
Trên cơ sở đó, Luận văn tập trung giải quyết 4 vấn đề cốt lõi:
1. Nhận diện, phân tích hiện trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên
cứu
2. Phân tích các hoạt động du lịch tại cộng đồng sự tham gia của ngƣời dân
địa phƣơng vào hoạt động du lịch.
3
3. Phân tích, so sánh các tác động của hoạt động du lịch cộng đồng lên hoạt động
kinh tế, môi trƣờng, n hoá, hội tại địa n nghiên cứu. Đặc biệt quan tâm đến vấn
đề lợi ích của ngƣời dân địa phƣơng trong quá trình tham gia hoạt động du lịch đánh
giá hiệu quả của mô hình du lịch cộng đồng.
4. m hiểu phản ứng của ngƣời dân địa phƣơng sự thích ứng trƣớc trào lƣu
du lịch cộng đồng. Mối quan hệ lƣỡng nan giữa phát triển du lịch và bảo tồn văn hoá địa
phƣơng đƣợc coi một vấn đề mở trong nghiên cứu này để cùng phân tích bình
luận.
Địa bàn đƣợc chọn nghiên cứu trƣờng hợp là hai bản Sả Séng, o Cai bản
Lác, Hoà Bình. Đây hai trong những điểm du lịch khá nổi tiếng, vốn hoạt động khá
hiệu quả của mô hình du lịch cộng đồng ở vùng núi phía Bắc hiện nay.
Các phƣơng pháp tác giả sử dụng trong quá trình triển khai hoàn thành
luận văn gồm: điền dân tộc học, phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, phng vấn nhóm... Đặc
biệt, Luận văn chú trọng đƣa tiếng nói của ngƣời dân, chủ thể văn hoá trong quá trình
phân tích, giải nội dung của đề tài nhằm bkhuyết làm tăng tính thuyết phục của
tƣ liệu thu thập đƣợc tại địa bàn nghiên cứu.
Ngoài chƣơng mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, thƣ mục, phụ lục, nội dung
chính của luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
Chƣơng 2: Tài nguyên du lịch của vùng núi phía Bắc Việt Nam sự hình thành
loại hình du lịch cộng đồng ở bản Lác, Hoà Bình và Sả Séng, Lào Cai.
Chƣơng 3: Du lịch cộng đồng và tác động kinh tế - môi trƣờng ở địa phƣơng
Chƣơng 4: Du lịch cộng đồng tác động lên đời sống văn hoá - hội địa
phƣơng
Chƣơng 1
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA VÙNG NÚI PA BẮC VIỆT NAM
4
S HÌNH TNH LOẠI HÌNH DU LCH CỘNG ĐỒNG SSÉNG (TẢ PN,
SAPA, LÀO CAI) VÀ BN LÁC (CHNG CU, MAI CHÂU, H BÌNH)
1.1. Cảnh quan sinh thái với cách một nguồn tài nguyên du lịch của
vùng núi Tây Bắc
Nội dung
Sả Séng, Tả Phìn, Sapa, Lào Cai
Bản Lác, Chiềng Châu,
Mai Châu, Hoà Bình
Vị trí địa lý,
địa hình
- Lào Cai cách Thủ đô Nội
338km, có cửa khẩu thông thƣơng với
Trung Quốc. Sapa một trong những
điểm du lịch nổi tiếng, hấp dẫn của
Lào Cai với nhiều điểm du lịch cộng
đồng hấp dẫn, giàu bản sắc, trong đó
có tuyến du lịch làng bản Tả Phìn.
- Hoà Bình tiếp giáp với thủ đô
Nội về phía y Bắc. cửa ngõ
thông sang thƣợng Lào. Mai Châu
một trong những vẻ đẹp chính của
Hoà Bình với điểm du lịch cộng đồng
nổi tiếng, lịch sử phát triển khá lâu
đời đó là bản Lác, bản Pom Coọng…
Cảnh quan
sinh thái
- Các bản làng du lịch nằm rải rác
thung lũng. Với tầng tầng lớp lớp
những ruộng bậc thang ôm lấy thân
núi nhiều dòng thác bạc bọt tung
trắng xoá.
- Các bản làng du lịch nằm thung lũng
với những vạt nƣơng định canh, những
cánh đồng a nƣớc hai v cho năng
suất cao nhkỹ thut điều khin nguồn
nƣớc sui i cn núi làm n một
phong cnh hữu tình ca non nƣớc.
Khí hậu
- Khí hậu ôn đới với sự hội tụ của 4
mùa trong ngày. Đặc biệt, vào những
ngày đông lạnh giá, du khách còn
đƣợc ngắm cảnh tuyết rơi.
- Chịu ảnh ởng của chế độ gió mùa
tây bắc, chia thành hai mùa: mùa mƣa
và mùa khô, biên độ trong ngày cao,
ngày rét, sƣơng muối hoặc mƣa
phùn giá rét.
Hệ động, thực
vật
- Hệ động thực vật phong phú, đa
dạng. Nhiều rừng tái sinh độ tuổi
từ 60-70 tuổi, nơi sinh sống của
nhiều loại động, thực vật quý nhƣ:
cây gỗ Zổi, Xoan Trà, Trâm;Báo,
Hệ sinh thái rừng đã hầu nhƣ cạn kiệt,
trở thành những cánh rừng trồng
những vạt nƣơng định canh đem đến
cho du khách thấy một nét đẹp khác
của tự nhiên đã bị chinh phục phá
5
Lôi, Rắn Hổ Mang Chúa, đặc biệt,
trong rừng có nhiều thảo quảnhiều
loại cây thuốc có giá trị.
vỡ nơi đây. Đây chính nguồn
cung ng thực phẩm dồi dào cho du
khách lƣu lại nơi này trong đó suối
một sản vật địa phƣơng không thể
thiếu trong mỗi bữa ăn đãi khách.
Nhƣ vậy, xét về điều kiện tnhiên, bản Lác, Chiềng Châu, Mai Châu dƣờng nhƣ
không thật phong phú, hấp dẫn nhƣ ở S Séng, Tả Phìn, Sapa, nhƣng trên thực tế, du lịch
bản Lác lại phát triển không thua kém Sả ng, phải chăng, sức t du lịch của bản Lác
lại cnh nguồn tài nguyên n hoá nhân n rất phong phú đa dạng ngƣời Thái
vẫn lƣu giữ đƣợc gần nhƣ nguyên vẹn.
1..2. Văn hóa tộc người với cách một nguồn tài nguyên nhân văn của
du lịch cộng đồng
Nội dung
Sả ng, Tả Phìn, Sapa, Lào Cai
Bản Lác, Chiềng Châu, Mai Châu,
Hoà Bình
Lịch sử
định
Sả Séng i tụ cƣ của ngƣời Dao đỏ,
nguồn gốc từ vùng Vân Nam, Trung
Quc, di vào Việt Nam từ thế kỷ 18
(Bế Viết Đẳng, 2006, tr. 160)
Bản Lác nơi tụ của ngƣời Ti
trắng, có nguồn gốc tng Đông Nam
Trung Quốc, di cƣ o Việt Nam từ thế
kỷ XI-XII họ một trong những
n cổ của nền văn minh Âu Lạc, là một
trong những ch nhân khai phá nền n
minh, văn hiến Đi Việt.
Đời sống
n h
Nhà có ờng đất, dựng ởờn núi.
Trang phục gam màu ng nổi trội,
u đỏ kết hợp màu ng, màu trắng nổi
bật lên màu chàm, sử dụng kỹ thuật thêu
ghép vi u đtạo n trang phục.
Ngƣời Dao ăn gạo tẻ, uống rƣợu ngô,
ợu thóc chính. Ngƣời Dao ít quan
m đến kỹ thut, chất ng món ăn.
Nhà sàn, dựng ven thung lũng
Trang phục của phnữ Thái trắng gồm
áo sửa cỏm váy đen sát ngƣời cùng
với chiếc khăn piêu tạo nên vẻ thanh nhã,
duyên dáng của ngƣời phnữ Thái. Sử
dụng kỹ thuật dệt vải tạo trang phục.
Ngƣời Ti ăn gạo nếp, uống rƣợu cần
chính. Nời Thái nhiều kỹ thuật chế
biến n ăn rất đc đáo, hấp dẫn, đảm