
GIÁO ÁN DẠY-HỌC
Môn học: Điều dưỡng cơ sở
Tên bài học: Kỹ thuật đặt thông tiểu (Mã bài: MĐ05.13)
Số tiết: … giờ
Ngày giảng: ……./.../2018
Giáo viên: ……………………………..
*Chuẩn đầu ra bài học:
1. Vận dụng kiến thức v giải phu sinh l, để chỉ ra được mục đích, các trường hợp áp
dụng, không áp dụng, các lưu của kỹ thuật đặt thông tiểu trong các tình huống dạy học
cụ thể. (CĐRMĐ1).
2. Thiết lập được môi trường chăm sóc người bệnh an toàn trong các tình huống dạy học cụ
thể (CĐRMĐ2).
3. Thực hiện được KT đặt thông tiểu trên mô hình theo đúng quy trình trong tình huốnglâm
sàng (CĐRMĐ1,2,3,4,5).
4. Theo di và phát hiện để dự phòng và xử trí các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi
thực hiện kỹ thuật trong các tình huống dạy học cụ thể. (CĐRMĐ4,5).
5. Thể hiện được thái độ ân cần khi giao tiếp, tôn trọng người bệnh và người nhà trong các
tình huống dạy học cụ thể tại các phòng thực hành (CĐRMĐ5).
6. Tích cực tìm tài liệu, thông tin, tác phong nhanh nhẹn. Phát huy năng lựcbản thânvà kỹ
năng làm việc nhóm.
1. Đại cương:
Hệ tiết niệu bao gồm: 2 thận, 2 niệu quản, bàng quang và niệu đạo
- Thận là cơ quan sản xuất nước tiểu để bài xuất các chất thải của chuyển hóa, đào
thải chất độc, giữ vững hằng định nội mô (cân bằng nước, điện giải và kim toan).
- Còn niệu quản, bàng quang, niệu đạo chỉ đóng vai trò dn, tích trữ và bài xuất nước
tiểura ngoài
- Niệu đạo người trưởng thành ở nữ trung bình khoảng 3−4 cm, ở nam dài trung bình
khoảng 16-19 cm và gấp khúc.

1.1. Một số định nghĩa về sự bài tiết bất thường qua đường niệu
- Thiểu niệu: khi nước tiểu <30 ml/giờ (<500 ml/24giờ).
- Vô niệu: khi nước tiểu <10 ml/giờ (<100 ml/24giờ).
- Đa niệu: khi nước tiểu >2500−3000 ml/24giờ..
- Bí tiểu: là sự giữ nước tiểu ở bàng quang, không tiểu được theo muốn do tắc nghẽn
đường niệu (u xơ tuyến tin liệt, chấn thương niệu đạo), do viêm bàng quang, giảm
hoạt động của thận. Các dấu hiệu chính của bí tiểu cấp là không có nước tiểu trong
nhiu giờ và bàng quang căng cứng. (Do thuốc mê và thuốc giảm đau) có thể chỉ cảm
thấy tức vùng hạ vị, người bệnh tỉnh táo có thể thấy đau rất nhiu khi bàng quang căng.
Khi bí tiểu dữ dội bàng quang có thể chứa khoảng 2000ml–3000ml nước tiểu.
1.2. Thành phần nước tiểu tuỳ thuộc vào lượng nước nhập và sự bài tiết các chất.
− Màu sắc: vàng nhạt (màu hổ phách).
− Tính chất: trong, không lắng cặn.
− PH: 4,6 – 8
− Đường (–)
− Đạm (−), nếu >10mg/100ml nước tiểu gặp trong bệnh l cầu thận.
− Máu: bình thường không có trong nước tiểu, nếu có hồng cầu → bệnh l
v hệ niệu, chấn thương.
− Vi trùng: bình thường trong nước tiểu không có vi trùng, nếu có 105 vitrùng/ml →
nhiễm trùng.
− Mùi: amoniac, thuốc hoặc thức ăn có thể làm thay đổi mùi của nước tiểu.
− Số lượng nước tiểu trung bình để kích thích bàng quang có phản xạ để tiểulà 250 −
400ml (đối với trẻ em: 50 − 20ml).
1.3. Các dấu hiệu của nhiễm trùng tiểu:
− Đau vùng bụng dưới.
Hình 1: hệ tiết niệu
Hình 2: hệ tiết niệu nữ
Thận
Niệu
quản
Bàng quang

− Màu sắc nước tiểu thay đổi: đục, cặn lắng, mùi hôi.
− Số lượng nước tiểu ít, sậm màu.
− Đau rát nơi lỗ tiểu.
− Sốt ớn lạnh.
− Đi khi có tiểu máu.
− Cấy nước tiểu có vi trùng.
2. Hình dáng và cỡ ống.
2.1. Hình dáng
2.1.1. Thông tiểu thường
Dùng ống thông Nelaton, Robinson hoặc Benique, Coudée trong trường hợp hẹp niệu đạo.
Hình 1.ống thông: guion, sắtHình 2.ống thông nelaton
- CĐ: Bí tiểu, lấy nước tiểu xét nghiệm tìm vi trùng.
- Tính chất: đặt xong lấy ra ngay không lưu.
Thông tiểu liên tục: dùng sonde foley đuôi có 2 hoặc 3 nhánh
Hình 3. ống thông foley 2 và 3 nhánh Hình 4. ống thông foley
− Chỉ định: trong tất cả trường hợp người bệnh cần dn lưu nước tiểu liên tục: người bệnh
nặng, shock, các bệnh thận cấp tính.
- Tính chất: ống sonde được lưu lại trong bàng quang nhờ vào bong bóng ở đầu ống thông.
- Thời gian lưu ống tùy theo yêu cầu điu trị và chất liệu của ống sonde:
+ Cao su: 5-7 ngày
+ Plastic: 7-10 ngày
+ Latex: 2-3 tuần
+ Silicon: 2 tháng
2.1.2. Dẫn lưu bàng quang ra da

− Dùng sonde foley, malecot hoặc sonde pezzer.
− Dùng kim luồn (catheter) chọc dò trên xương mu vào bàng quang để dn lưu nước tiểu ra
ngoài trong trường hợp cấp cứu.
+ Chỉ định: do không dn lưu nước tiểu qua niệu đạo được, giải phu đường tiết niệu,
chấn thương niệu đạo.
+ Tính chất: ống sonde được rút ra tùy theo y lệnh và tình trạng của người bệnh.
Hình ảnh: sonde malecot Hình ảnh: sonde pezzer.
2.2. Cỡ ống:
− Người lớn:
+ Nữ: 14 -16Fr (French)
+ Nam: 16 -18 Fr
− Thiếu niên: 12- 14 Fr
− Trẻ nhỏ: 8- 10 Fr

KỸ THUẬT THÔNG TIỂU LẤY NƯỚC TIỂU LÀM XÉT NGHIỆM (NAM, NỮ)
1. Mục đích: Dùng 1 ống thông qua niệu đạo vào bàng quang để dn nước tiểu ra ngoài điu
trị bệnh
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định
− Bí tiểu
− Cần lấy nước tiểu làm xét nghiệm tìm vi trùng gây bệnh
− Trước khi sinh
− Chẩn đoán các bệnh v tiết niệu
2.2. Chống chỉ định
− Nhiễm khuẩn niệu đạo
− Dập rách niệu đạo, trấn thương tuyến tin liệt
3. Các điểm lưu ý khi thông tiểu:
− Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn hoàn toàn
− Tránh thông tiểu nhiu lần không nên thông tiểu quá 2 lần/24h. Nếu cần thì nên thông tiểu
liên tục, thông tiểu nhiu lần dễ bị tổn thương và nhiễm trùng niệu đạo
− Phải vệ sinh bộ phận sinh dục trước khi tiến hành thông tiểu
− Làm trơn ống thông bằng chất trơn tan trong nước (parafin…) hạn chế sự nhiễm trùng và
kích thích trong bàng quang
− Lựa chọn ống thông đúng kích cỡ phù hợp với người bệnh
− Không nên dùng sức để đẩy ống thông vào khi gặp trở ngại
− Nếu NB bí đái ( bí tiểu lâu) phải rút nước tiểu chậm và không rút hết nước tiểu trong bàng
quang sẽ làm giảm áp lực đột ngột và gây chảy máu
− Phải lấy nước tiểu giữa bãi (nếu lấy nước tiểu thử vi khuẩn lấy trực tiếp vào ống nghiệm vô
khuẩn)
4. Tai biến:
Tai biến, biến chứng
Nguyên nhân
Xử l phòng ngừa
1. Nhiễm trùng lỗ tiểu, niệu
đạo, bàng quang, niệu
quản, thận
- Kĩ thuật đặt không vô
khuẩn
- Không vệ sinh BPSD
trước khi đặt
- Dùng các loại chất
trơn không đúng
- Áp dụng đúng kĩ thuật vô
khuẩn khi đặt thông tiểu
- Vệ sinh bộ phận sinh dục
cho NB trước khi đặt thông
tiểu
- Dùng các loại chất trơn tan
trong nước.. parafin
2. Tổn thương niêm niệu đạo
- Ống thông không đúng
kích cỡ
- Động tác đặt thô bạo
- Kích cỡ phải phù hợp với
từng lứa tuổi
- Người lớn 16- 18- 20 Fr
3. Xuất huyết bàng quang
- Giảm áp xuất đột ngột
- Khi NB bí tiểu không nên

