intTypePromotion=1

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 14 bài: Tập làm văn - Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
660
lượt xem
52
download

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 14 bài: Tập làm văn - Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 14 bài: Tập làm văn - Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 14 bài: Tập làm văn - Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 14 bài: Tập làm văn - Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

  1. Giáo án Tiếng việt 4 TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu:  Hiểu được cấu tạo bài văn miêu tả gồm: các kiểu mở bài, trình tự miêu t ả trong phần thân bài, kết bài.  Viết được đoạn mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả đồ vậtgiàu hình ảnh, chân thực và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học:  Tranh minh hoạ cái cối xay trang 144, SGK. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định : - HS hát. 2. KTBC: - Gọi 2 HS lên viết câu văn miêu tả sự vật mà - 2 HS lên bảng viết. mình quan sát được. - Gọi HS trả lời câu hỏi : Thế nào là miêu tả? - 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS. - Gọi HS nhận xét câu văn miêu tả của bạn. - Nhận xét câu văn bạn viết. - Nhận xét và cho điểm HS.
  2. 3. Dạy – học bài mới. a) Giới thiệu bài: Bài học hôm trước đã giúp các em biết thế - Lắng nghe. nào là văn miêu tả. Tiết tập làm văn hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em biết cách làm một bài văn miêu tả đồ vật và biết viết những mở đoạn, kết đoạn thật hay và ấn tượng. b) Tìm hiểu phần ví dụ. Bài 1 - Yêu cầu HS đọc bài văn. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và giới - 1 HS đọc thành tiếng. thiệu: Ngày xưa, cách đây ba, bốn chục năm, - Quan sát và lắng nghe. ở nông thôn chưa có điện, chưa có máy xay sát như hiện nay nên người ta dùng cối xay tre để xay lúa. Hiện nay, một số gia đình nông thôn ở miền Bắc và miền Trung vẫn còn chiếc cối xay bằng tre giống như thế này. - Hỏi: + Bài văn tả cái gì? + Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên điều gì? + Bài văn tả cái cối xay gạo bằng tre. + Phần mở bài: “ Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống” . Mở
  3. bài giới thiệu cái cối. + Phần kết bài: “ Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi….. từng bước chân anh đi…..” kết - Phần mở bài dùng giới thiệu đồ vật được bài nói lên tình cảm của bạn nhỏ với miêu tả. Phần kết bài thường nói đến tình các đồ dùng trong nhà. cảm, sự gắn bó thân thiết của người với đồ vật đó hay ích lợi của đồ vật ấy. - Lắng nghe. + Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học? + Mở bài trực tiếp là như thế nào? + Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện. + Thế nào là kết bài mở rộng? + Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái cối tân. + Kết bài mở rộng là bình luận thêm + Phần thân bài tả cái cối theo trình tự nào? về đồ vật. + Phần thân bài tả hình dáng cái cối theo trình tự từ bộ lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ, cái vành, hai cái tai, hàng răng cối, cần cối, đầu cần, cái chốt, dây thừng buộc cần và tả công - Giảng: Trong khi miêu tả cái cối, tác giả đã dụng của cái cối: dùng để xay lúa, dùng những hình ảnh so sánh nhân hóa sinh tiếng cối làm vui của xóm. động: Chật như nêm cối, cái chốt bằng tre mà rắn như đanh, cái tai tỉnh táo để nghe ngóng,
  4. cái cối xay, cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, giường nứa… tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói… Tác giả đã quan sát cái cối xay gạo bằng tre rất tỉ mỉ, tinh tế bằng nhiều giác quan. Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế ấy với cách sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa trong bài làm cho bài văn miêu tả cái cối xay gạo chân thực mà sinh động . Bài 2 + Khi tả một đồ vật ta cần tả những gì? + Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoài vào bên trong, tả những đặc điểm nổi - Muốn tả đồ vật tinh tế, tỉ mỉ ta phải tả bao bật và thể hiện được tình cảm của quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận có mình với đồ vật ấy. đặc điểm nổi bật, không nên tả hết mọi chi - Lắng nghe. tiết, mọi bộ phận vì như vậy sẽ lan man, dài dòng. c) Ghi nhớ. - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. d) Luyện tập. - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu. - 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và trả l ời câu hỏi.
  5. + Câu văn nào tả bao quát cái trống? - 1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc câu hỏi của bài. - Dùng bút chì gạch chân câu văn tả bao quát cái trống, những bộ phận của cái trống được miêu tả, những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống. Câu: Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên + Những bộ phận nào của cái trống được một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo miêu tả? vệ. + Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của + Bộ phận: ngang lưng trống, hai đầu cái trống. trống. * Hình dáng: tròn như cái chum; mình được ghép bằng những mảnh gỗ đều - Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết bài cho chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở toàn thân bài trên. hai đầu; ngang lưng quấn hai vành - Nhắc HS: Các em có thể mở bài theo kiểu đai to bằng con rắn cạp nong, nom gián tiếp hoặc trực tiếp, kết bài theo kiểu mở rất hùng dũng; hai đầu bịt kín bằng rộng hoặc không mở rộng. Khi viết cần chú ý da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng. tạo sự liền mạch giữa đoạn mở bài với thân * Âm thanh : tiếng trống ồm ồm giục bài, giữa đoạn thân bài với đoạn kết bài . giã - Gọi HS trình bày bài làm. GV sửa lỗi dùng “ Tùng! Tùng! Tùng!” – giục trẻ rảo từ, diễn đạt, liên kết câu cho từng HS và cho bước tới trường/ trống “cầm càng” điểm những em viết tốt. theo nhịp “ Cắc, tùng! Cắc, tùng!” để từng học sinh tập thể dục./ trống “
  6. Ví dụ: xả hơi” một hồi dài là lúc học sinh + Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách nghỉ . đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn - Tự làm vào vở. tượng thích thú nhất, đó là chiếc trống - 4 HS đọc đoạn mở bài, kết bài của trường. mình + Mở bài gián tiếp: Kỉ niệm của những ngày + Kết bài mở rộng: Rồi đây, chúng tôi đầu bạn đi học là gì? Là cái cổng cao ngợp, sẽ xa mái trường tiểu học nhưng âm là cái bàn học đứng gần tới cổ hay tường vôi thanh thôi thúc, rộn ràng của tiếng trắng mới quét ngày khai trường….? Còn tôi trống trường thuở ấu thơ vẫn vang luôn nhớ tới chiếc trống trường, nhớ những vọng mãi trong tâm trí tôi. âm thanh rộn rã, náo nức của nó. + Kết bài không mở rộng: Tạm biệt 4. Củng cố, dặn dò. anh trống. Ngày mai anh nhớ “tùng, - Hỏi: + Khi viết bài văn miêu tả cần chú ý tùng, tùng…tùng” gọi chúng tôi đến điều gì? trường nhé. - Dặn HS về nhà viết lại đoạn mở bài, kết bài và chuẩn bị bài Luyện tập miêu tả đồ vật. + Khi viết cần chú ý tạo sự liền mạch - Nhận xét tiết học. giữa đoạn mở bài với thân bài, giữa đoạn thân bài với đoạn kết bài . -Cả lớp.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2