
1
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LỚN
BỆNH NGOẠI KHOA
Đối tượng: Cao đẳng điều dưỡng
- Số tín chỉ: 2 (2/0)
- Số tiết:
+ L thuyt: 30 tit (2 tit lên lớp/ tuần )
+ Lên lớp: 28 tit
+ Kiểm tra, đnh gi: 2 tit
+ T hc: 60 tit
- Thời điểm thực hiện: Học kỳ IV
- Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ sở, lý sinh, giải phẫu sinh lý, hóa sinh, dược lý,
chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh nội khoa, chăm sóc người bệnh cấp cứu – chăm sóc tích
cực.
MỤC TIÊU HỌC PHẦN
1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, và hướng điều trị một số
bệnh ngoại khoa.
2. Phân tích được ý nghĩa của phân loại người bệnh, biện pháp xử trí trong quá
trình chăm sóc người bệnh ngoại khoa và chuyên khoa hệ ngoại.
3. Phân loại, phát hiện xử trí và chăm sóc được người bệnh ngoại khoa.
4. Lập được KHCS sức khoẻ người lớn bệnh ngoại khoa theo quy trình điều dưỡng.
5. Rn luyện cho sinh viên có được sự cảm thông, chia sẻ với người bệnh và gia đình
người bệnh trong quá trình chăm sóc.
6. Nhận thức được tầm quan trọng của học phần để áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.
NỘI DUNG HỌC PHẦN
STT
Tên Bài
Trang
1
Vai trò của người điều dưỡng ngoại khoa
3
2
Chăm sóc người bệnh trước mổ, sau mổ
9
3
Chăm sóc người bệnh gây mê, gây tê
21
4
Chăm sóc người bệnh viêm ruột thừa cấp
34
5
Chăm sóc người bệnh thủng dạ dày - tá tràng
41
6
Chăm sóc người bệnh tắc ruột
51
7
Chăm sóc người bệnh trĩ
60
8
Chăm sóc người bệnh sỏi tiết niệu
66

2
9
Chăm sóc người bệnh chấn thương thận, bàng quang
76
10
Chăm sóc người bệnh u xơ tuyến tiền liệt
83
11
Chăm sóc người bệnh gãy xương
88
12
Chăm sóc người bệnh chấn thương cột sống
96
13
Chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não
104
14
Chăm sóc người bệnh bỏng
115
Tổng
124
ĐÁNH GIÁ
- Hình thức thi: Tự luận
- Thang điểm: 10
- Điều kiện dự thi: Sinh viên không tham gia đủ 80% số tiết học LT trên lớp thì
không được thi lần đầu và điểm thi kết thc học phần = 0, sinh viên nghỉ có phép không
được thi lần 1, khi đủ điều kiện dự thi được thi lần 2 tính điểm lần 1.
- Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thc học phần làm tròn đến một chữ số
thập phân.
- Điểm học phần làm tròn đến phần nguyên.
- Cách tính điểm: Điểm thường xuyên X 10% + Điểm định kỳ X 20% + Điểm thi
kết thc HP X 70%

3
BÀI 1
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI KHOA
MỤC TIÊU
1. Trình bày được vai trò của người điều dưỡng ngoại khoa.
2. Phân tích được những yêu cầu của người điều dưỡng ngoại khoa.
NỘI DUNG
1. Đại cương
Trong bệnh viện chuyên khoa ngoại hay khoa ngoại thuộc các bệnh viện đa khoa
công tác chữa bệnh chủ yếu là phẫu thuật, do đó có những đặc điểm như phải mổ những
người bệnh cấp cứu rất khẩn trương, phải bảo đảm tuyệt đối vô khuẩn trong các phẫu thuật
và thủ thuật ngoại khoa, đồng thời phải sử dụng và bảo quản nhiều máy móc, y cụ, dụng cụ
hiện đại để thực hiện các kỹ thuật hiện đại.
Do tính chất đó, người điều dưỡng ngoại khoa cần đạt các yêu cầu đặc biệt sau đây
- Phải tinh thông nghiệp vụ, thành thạo tay nghề, làm tốt các kỹ thuật ngoại khoa.
- Thực hiện khẩn trương, tháo vát, chính xác và nghiêm tc các y lệnh của thầy
thuốc.
- Thường xuyên có ý thức và tác phong vô khuẩn trong khi thực hiện các kỹ thuật
và chăm sóc người bệnh.
- Theo dõi và chăm sóc người bệnh để phát hiện những biến chứng và diễn biến của
bệnh, gip thầy thuốc xử trí kịp thời, đồng thời cộng tác với thầy thuốc để nhận định tình
trạng người bệnh và giải quyết các yêu cầu của người bệnh.
2. Vai trò của người điều dưỡng ngoại khoa
Trong khoa ngoại có nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận có một nội dung cộng
tác riêng. Do đó vai trò người điều dưỡng cộng tác ở mỗi bộ phận cũng khác nhau. Nhưng
dù công tác có khác nhau, vẫn phải tập trung đảm bảo nhiệm vụ chính là:
- Quan sát nhận định tình hình người bệnh
- Đánh giá các nhu cầu cần thiết của người bệnh để phục vụ cho cuộc mổ và những
vấn đề liên quan sau mổ.
- Gip thầy thuốc trong công tác khám bệnh, chẩn đoán, phẫu thuật điều trị người
bệnh.
- Thực hiện các y lệnh điều trị của người thầy thuốc.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh và đánh giá kết quả chăm
sóc đó.
- Hướng dẫn người bệnh và gia đình họ về các vấn đề liên quan đến bệnh để phục
hồi sức khoẻ cho người bệnh.
2.1. Tip đón người bệnh
- Thái độ của người điều dưỡng phải vui vẻ, hoà nhã, gần gũi, thân mật gip đỡ
người bệnh đến khám bệnh, giới thiệu với người bệnh về bệnh viện, khoa phòng...

4
- Khẩn trương chuẩn bị cho thầy thuốc tiến hành khám bệnh và cộng tác với thầy
thuốc cùng khám (nếu cần).
- Đối với người bệnh cấp cứu, cần phải chuẩn bị nhanh chóng dụng cụ, thuốc men,
cùng thầy thuốc tiến hành hồi sức tại chỗ để cứu chữa người bệnh.
- Đối với người bệnh được lưu lại theo dõi, người điều dưỡng phải tiến hành theo
dõi chu đáo về huyết áp, mạch, nhiệt độ, nhịp thở, các triệu chứng lâm sàng và báo cáo lại
cho thầy thuốc những diễn biến của người bệnh.
- Đối với người bệnh được vào viện, tuỳ theo tình trạng nặng nhẹ, người điều dưỡng
cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, phải trực tiếp đưa người bệnh vào khoa điều trị.
- Đối với người bệnh đến làm tiểu phẫu, bó bột, cần niềm nở tiếp đón, khẩn trương
tiến hành các thủ thuật hoặc hẹn và căn dặn người bệnh chu đáo.
2.2. Chuẩn bị người bệnh trước mổ
Việc chuẩn bị cho người bệnh mổ tuỳ thuộc vào chương trình mổ hoặc tổ chức cơ
quan của vùng cần mổ. Có hai loại chính : Mổ theo kế hoạch và mổ cấp cứu.
- Động viên an ủi người bệnh, tìm hiểu tâm sinh lý, hoàn cảnh gia đình và kinh tế,
giải thích các thắc mắc lo âu của người bệnh.
- Theo dõi tình trạng diễn biến của người bệnh, báo cáo kịp thời cho thầy thuốc biết
và phát hiện các biến chứng xảy ra (nếu có).
- Theo dõi hàng ngày về mạch, nhiệt độ, huyết áp, cân nặng, nhịp thở, nước tiểu,
phân... để nắm vững tình trạng của người bệnh.
- Tuỳ theo từng bệnh mà người điều dưỡng còn phải thực hiện theo dõi những yêu
cầu riêng của thầy thuốc.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các y lệnh điều trị và thủ thuật cho người bệnh trong
những ngày trước khi mổ.
- Ch ý theo dõi vấn đề ăn uống và giấc ngủ của người bệnh, động viên để người
bệnh ăn uống tốt.
- Chuẩn bị cho người bệnh làm các xét nghiệm cần thiết, cho người bệnh đi khám
các chuyên khoa theo yêu cầu của thầy thuốc.
- Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ bệnh án, giấy tờ khám bệnh có tính pháp lý, xét nghiệm,
X quang.... và các thủ tục hành chính khác: Địa chỉ của người bệnh phải được ghi rõ ràng
và tỷ mỷ.
- Tiến hành vệ sinh vùng mổ, cạo lông, tóc,... thay quần áo và thực hiện y lệnh tiền
mê cho người bệnh.
2.3. Theo dõi và chăm sóc người bệnh sau mổ
2.3.1. Theo dõi, chăm sóc trong 24 giờ đầu sau mổ
- Cần động viên an ủi người bệnh, có thái độ nhẹ nhàng, thông cảm với sự đau đơn
của người bệnh.
- Nâng đỡ người bệnh để nằm theo tư thế thích hợp để người bệnh đỡ đau, dễ thở,
thoải mái.
- Tiếp tục theo dõi tình trạng toàn thân của người bệnh, ý thức, sắc mặt, mạch, huyết
áp, nhịp thở, nhiệt độ theo y lệnh cụ thể.
- Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn. Kiểm tra 15 pht/lần, 30 pht/lần, 1giờ/lần cho tới khi
dấu hiệu sinh tồn ổn định, tuỳ theo tình trạng nặng nhẹ của người bệnh.
- Theo dõi lượng dịch vào và lượng dịch ra của người bệnh. Kiểm tra y lệnh và tốc
độ truyền để đảm bảo cho người bệnh được truyền đng dịch và đng tốc độ.

5
- Theo dõi và chăm sóc các ống dẫn lưu phải đảm bảo không bị gập và tắc. Phải giữ
ống được thông và vô khuẩn, các ống được cố định tránh tụt và di động. Theo dõi số lượng,
tính chất dịch thoát ra.
- Theo dõi vết mổ, băng và phát hiện kịp thời những biến chứng và báo ngay cho
thầy thuốc.
- Tiếp tục thực hiện các y lệnh về hồi sức, theo dõi và chăm sóc sau mổ, theo dõi số
lượng nước tiểu trong 24 giờ.
- Đề phòng các biến chứng có thể xảy ra ngay sau khi mổ:
+ Nôn: Nếu người bệnh nôn, phải để nghiêng đầu cho nôn ra khay quả đậu, lau chùi
sạch sẽ đờm dãi và chất nôn.
+ Ngất: Do nôn, người bệnh có thể bị ngất, mạch mất, huyết áp tụt, cần phát hiện
sớm để báo ngay cho thầy thuốc xử lý kịp thời.
+ Ngạt: Do tụt lưỡi ra sau hoặc tắc đờm dãi, hay liệt cơ hô hấp, phải phát hiện ngay.
Móc sạch đờm dãi, di vật, hà hơi thổi ngạt, hô hấp nhân tạo hoặc làm hô hấp viện trợ, thở
ô xy.
+ Shock: Thường do chảy máu cấp sau mổ, mạch nhanh, huyết áp tụt, xem ngay
băng, vết mổ và ống dẫn lưu, phát hiện ngay và báo cáo bác sỹ để hồi sức tuần hoàn khẩn
cấp, kịp thời.
- Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời các y lệnh về hồi sức, theo dõi và chăm sóc sau
mổ:
+ Truyền máu: Truyền dịch, trợ lực trợ tim.
+ Thở oxy: Cần phải lưu ý lưu lượng oxy và lượng nước trong bình ẩm phải luôn
luôn đủ và vận hành máy thở an toàn cho người bệnh, phát hiện kịp thời những hoạt động
không bình thường của máy thở. Biết kỹ thuật ht và nguyên tắc ht đờm dãi trên người
bệnh có máy thở. Biết sử dụng máy và theo dõi bão hoà oxy máu, tuỳ theo tình trạng hô
hấp của người bệnh mà theo dõi lượng oxy trong máu 30 pht/lần hoặc 1 giờ/lần.
+ Ủ ấm: Đắp chăn cho người bệnh hay chườm lạnh nếu người bệnh sốt cao.
- Người điều dưỡng phải báo cáo kịp thời những diễn biến của người bệnh cho thầy
thuốc biết.
- Khi người bệnh gần tỉnh, hay giãy giụa, người điều dưỡng phải chăm sóc chu đáo.
- Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu, tập ho, khạc, nhổ, ch ý vệ sinh răng miệng và
xoa bóp tay chân.
2.3.2. Theo dõi chăm sóc người bệnh trong những ngày sau
- Theo dõi tình trạng toàn thân: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở và các diễn biến
của người bệnh nếu có.
- Theo dõi số lượng nước tiểu, đánh trung tiện (nếu người bệnh mổ về bụng), sau
khi đánh trung tiện được cho người bệnh ăn uống.
- Theo dõi ống dẫn lưu, chỉ rt ống dẫn lưu khi có chỉ định của bác sỹ.
- Theo dõi người bệnh ngồi dậy, tập cử động tay chân, tập đi men quanh giường .
- Rửa mặt, đánh răng, sc miệng, lau người, vệ sinh vùng sinh dục tiết niệu cho
người bệnh.
- Thực hiện các y lệnh về điều trị, ăn uống và chăm sóc, ch ý xoay trở người bệnh
đề phòng loét, viêm phổi... nếu người bệnh nằm lâu.
2.4. Chuẩn bị cho người bệnh xuất viện
Người điều dưỡng cần phải làm:

