
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: ĐO LƯNG ĐIỆN
NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRNH Đ: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)
Khung chương trình đào tạo:
ST
T
Tên bài Thời gian (giờ)
Tổn
g
số
Lý
thuy
ết
Th
ực
hàn
h
Kiểm tra
1 Bài 1 : Đại cương về đo lường điện 2 2
2 Bài 2 : Các loại cơ cấu đo thông dụng 4 4

3 Bài 3 : Đo các đại lượng điện cơ bản 16 4 12
4 Kiểm tra 2 2
5 Bài 4: Sử dụng các loại máy đo thông
dụng 24 8 16
6 Kiểm tra 2 2
Tổng cộng 50 20 30
Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐO LƯNG ĐIỆN
Thời gian : 02 giờ
1. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:
- Biết được các khái niệm về đo lường, đo lường điện.
-1-
- Đo các đại lượng điện bằng phương pháp đo trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Nội dung bài:
2.1 Khái niệm về đo lường điện
Đo lường điện là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng điện cần đo để có kết
quả bằng số so với đơn vị đo.
Đại lượng điện:
- Đại lượng điện tác động: là những đại lượng điện ở trạng thái bình thường có
mang năng lượng điện, năng lượng này cung cấp cho thiết bị đo
- Đại lượng điện thụ động: là những đại lượng điện ở trạng thái bình thường không
có năng lượng điện, muốn đo các đại lượng này phải cần nguồn cung cấp cho thiết bị đo
2.2 Các sai số phép đo
2.2.1. Khái niệm về sai số: là sai số giữa kết quả đo lường so với giá trị chính xác của đại
lượng đo.
2.2.2. Phương pháp tính sai số.

* Sai số tuyệt đối ΔX: là hiệu giữa đại lượng đo X và giá trị thực
Xth : ΔX = X - Xth
* Sai số tương đối γX : là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực tính bằng
∆
phần trăm: .100(%)
= γ;
X ∆
X th.
Vì X = Xth nên có thể có: .100(%)
∆
∆
≈X
X γ
Sai số tương đối đặc trưng cho chất lượng của phép đo.
Độ chính xác của phép đo ε : đại lượng nghịch đảo của sai số tương đối:
ε1 . =
∆
∆
=
th
γ
X X
2.2.3. Các phương pháp hạn chế sai số
- Chuẩn bị tốt trước khi đo: phân tích lý thuyết; kiểm tra dụng cụ đo trước khi sử
dụng; chuẩn bị trước khi đo; chỉnh "0" trước khi đo…
- Quá trình đo có phương pháp phù hợp: tiến hành nhiều phép đo bằng các phương
pháp khác nhau; sử dụng phương pháp thế…
- Xử lý kết quả đo sau khi đo: sử dụng cách bù sai số ngược dấu (cho một lượng
hiệu chỉnh với dấu ngược lại); trong trường hợp sai số hệ thống không đổi thì có thể loại
được bằng cách đưa vào một lượng hiệu chỉnh hay một hệ số hiệu chỉnh
-2-

Bài 2. CC LOẠI CƠ CẤU ĐO THÔNG DỤNG
Thời gian: 04 giờ
1. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:
-3-
- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý của các loại cơ cấu đo thông dụng như: từ điện, điện
từ, điện động...
- Lựa chọn các loại cơ cấu đo phù hợp với từng trường hợp sử dụng cụ thể. -
Sử dụng và bảo quản các loại cơ cấu đo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.
2. Nội dung bài:
2.1. Khái niệm về cơ cấu đo.
Cơ cấu đo còn gọi là( cơ cấu chỉ thị ): là khâu cuối cùng của dụng cụ đo, làm nhiệm vụ
- Chỉ thị bằng dụng cụ tự ghi
- Chỉ thị số
2.2. Các loại cơ cấu đo.
2.1.1 Cơ cấu đo từ điện.
Hình 2.1 Cấu tạo cơ cấu chỉ thị từ điện
* Cấu tạo :
Gồm hai phần cơ bản:
- Phần tĩnh:1- Nam châm vĩnh cữu
3 - mạch từ, cực từ và lõi sắt hình thành mạch từ kín.
4- Thang đo( vạch số của đồng hồ)
- Phần động: 5- khung quay chuyển động trong khe hở không khí giữa cực từ và lõi sắt.
2- lò xo xoắn
6- Kim chỉ thị
*Nguyên lý hoạt động:
Khi có dòng điện chạy qua khung dây, dưới tác động của từ trường nam châm vĩnh cữu,
khung dây lệch khỏi vị trí ban đầu một góc α. Môment quay tính theo biểu thức: dW M e
q = d α
Với năng lường điện từ trường We tỉ lệ với độ lớn của từ thông trong khe hở không khí φ
và dòng điện chạy trong khung dây I:

We = φ.I
-4-
Mà φ= B.S.w. α
B: từ cảm của nam châm vĩnh cửu
S: diện tích khung dây
W: số vòng dây của khung dây
α: góc lệch của khung dây so với vị trí ban đầu Thay
vào biểu thức môment quay ta được: α
( φ) ( )
d I M q
= = =
α
αd
d BSw I d
BSwI
Khi ở trạng thái cân bằng:
Mq = Mc
⇔B.S.w.I = D. α
D I . 1
⇒BSwI S I
α= =
SI
1 = là độ nhạy của cơ cấu.
Với BSw
D
* Đặc điểm và phạm vi ứng dụng
Ưu điểm:
- Góc lệch αtỉ lệ thuận với I nên cơ cấu chỉ thị từ điện chỉ sử dụng được trong
mạch một chiều.
- Đặc tính thang đo đều vì góc lệch αtỉ lệ bậc nhất với dòng điện I.
SI
1 = cao, có thể đạt đến 1/10-8 (mm/A) vì có trị số từ cảm B lớn.
- Độ nhạy BSw
D
- Độ chính xác cao.
- Độ cản dịu tốt.
Nhược điểm:
- Chế tạo phức tạp
- Chịu quá tải kém do dễ cháy lò xo

