B LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG K THUT CÔNG NGH HÒA BÌNH
----------
GIÁO TRÌNH
Lp trình trc quan
Hà Nội, năm 2021
BÀI 1: TNG QUAN V C#
1.1. Tng quan v .NET Framework
Microsoft.Net gm 2 phn chính: Framework IDE( Intergrated Development
Environment Môi trường phát trin tích hp). Framework cung cp nhng th cn
thiết và căn bản, còn IDE cung cp một môi trưng giúp ta trin khai d dàng và nhanh
chóng nhng ng dng trên nn tng .NET. Nếu không IDE chúng ta cũng th
dùng mt trình son thảo như Nodepad hay bt k trình son tho văn bản nào s
dng command line để biên dch thc thi, tuy nhiên vic s dng các trình son
thảo ơng đi mt nhiu thi gian. Cách tt nht hiu qu nht s dụng IDE để
phát trin ng dng.
Microsoft.NET nn tng cho vic y dng thc thi c ng dng phân
tán thế h kế tiếp. Bao gm các ng dng t client đến server và các dch v khác. Mt
s tính năng ca Microsoft.Net cho phép nhà phát trin s dụng như sau:
o Mt hình lp trình cho phép nhà phát trin y dng
các ng dng dch v web và ng dng client vi XML.
o Tp hp dch v XML web cho phép nhà phát triển đơn
gin và tích hợp ngưi dùng kinh nghim
o Cung cp các server phc v bao gm: Windows 2000,
SQL Server,…
o Các phn mềm client như Windows XP giúp ngưi phát
trin phân phi sâu thuyết phc người dùng thông qua các dòng thiết
b.
o Nhiu công c h tr như Visual Studio.net để phát trin
các dch v web XML, ng dng trên nn Windows hay trên nn web mt
cách d dàng và hiu qu.
1.2. Gii thiu v Visual Studio 2008
Visual Studio .NET môi trưng tích hp phát trin phn mm (Integrated
Development Environment (IDE) ) ca Microsoft ,là công c cho phép ta viết mã, g
ri và biên dịch chương trình trong nhiều ngôn ng lp trình .NET khác nhau
.NET Framework: .NET được developed t đầu m 1998, lúc đầu
tên Next Generation Windows Services (NGWS). đưc thiết kế hoàn toàn t
con s không đ dùng cho Internet. Ý tưởng ca Microsoft y dng mt globally
distributed system, dùng XML (cha nhng databases hon) làm chất keo đ kết
hp chức năng của nhng computers khác nhau trong cùng mt t chc hay trên khp
thế gii.
Nhng computers y th Servers, Desktop, Notebook hay Pocket Computers,
đều th chy cùng mt software da trên mt platform duy nhất, độc lp vi
hardware và ngôn ng lập trình. Đó là .NET Framework. Nó sẽ tr thành mt phn ca
MS Windows và s được port qua các platform khác, có th ngay c Unix
Để cung cp một môi trưng lập trình ớng đối tượng vng chc, trong
đó nguồn đối tượng được lưu trữ thc thi mt cách cc b. Thc thi cc b
nhưng được phân tán trên Internet, hoc thc thi t xa.
Để cung cp một môi trưng thc thi ngun ti thiểu được vic
đóng gói phần mm và s tranh chp v phiên bn.
Thư viện lp, mt thành phn chính khác ca .NET Framework mt tp hp
hướng đối tượng ca các kiu d liệu được dùng li, cho phép ta th phát trin
nhng ng dng t nhng ng dng truyn thông command-line hay nhng ng dng
giao diện đồ họa (GUI) đến nhng ng dng mi nhất được cung cp bi
ASP.NET.
Common Language Runtime(CLR)
CLR thc hin qun lý b nh, qun lý thc thi tiu trình, thc thi mã ngun, xác
nhn mã ngun an toàn, biên dch và các dch v h thng khác. Những đặc tính trên
nn tảng cơ bản cho nhng mà nguồn được qun lý chy trên CLR.
CLR thúc đẩy vic ngun thc hin vic truy cp được bo mt. d người
s dng giái hn rng vic thc thi nhúng vào trong mt trang web th chạy được
hot hình trên màn hình nhưng không thể truy cập được d liu riêng, tp tin h thng,
hay truy cp mng.
Thư viện lp .NET Framework
Thư viện lp .NET Framework mt tp hp nhng kiu d liệu được dùng li
được kết hp cht ch với CLR. Tviện lớp ớng đối tượng cung cp nhng
kiu d liu mà mã nguồn được qun lý ca ta có th dn xut.
Microsoft Visual Studio .NET ngôn ng ng thành phn (component) rt
mạnh. C# đóng vai trò quan trọng trong kiến trúc .NET Framework ca Microsoft.
Visual Studio.NET môi trưng lp trình cung cp rt nhiu công c cn thiết
cho vic xây dng các d án ln hoc nh.
Thanh trình đơn (menu bar) cho phép truy cập đến các lnh s s dng trong
môi trường lp trình.
Thanh công c (toolbar) nm ngay bên ới thanh trình đơn cung cp các nút
truy cập nhanh đến hu hết các lệnh thưng dùng.
Khung ca s son tho (code pane) hin th ni dung các tp nguồn, đi vi d
án có nhiu tp tin, mi tp tin ngun có th ca riêng nó vi nhãn là tên tp tin ngun.
Để thao tác mt tp tin ngun ch vic bm chn lên th ca tp tin ngun ca d án.
Khung ca s kết xut (Output pane) hin th các thông điệp biên dch (bao
gm các cnh báo và thông báo li) khi to dng (build) lnh.
Trưc khi viết mã (coding) cn kim tra các tp tin trong khung ca s Solution
Explorer, chúng đưc to ra bi Visual Studio.NET khi to dng d án.
Ví d khi to d án có tên TextHello thì xut hin mt s tp tin sau:
TextHello.shn: đây tp tin gii pháp (solution file) cp trên cùng, mi
ng dng 1 tp tin loi này. Mi tp tin gii pháp gm mt hay nhiu tp tin d án.
Trong h thng tp tin, mi tp tin gii pháp phn m rng .shn, vi phn tên
hin th trong Solution Explorer thường d đc.
TextHello.csproj: đây tp tin d án (project) ca C#. Mi tp tin d án
gm mt hay nhiu tp tin ngun, các tp tin ngun trong cùng mt d án phải được
viết cùng mt ngôn ng. Loi tập tin y được hin th trong Solution Explorer ch s
dng tên ca d án, tuy nhiên được lưu trong hệ thng tp tin vi phn m rng
.csproj.
Class1.cs: đây 1 tập tin ngun khác ca C#, ta s viết trong tp tin
này, Visual Studio.NET cũng tự động cung cp mt s mã lnh (code) cho tp tin này.
AssemblyInfo.cs: đây 1 tp tin ngun khác ca C#, dùng tập tin y để
thêm mt s thuộc tính vào chương trình.
App.ico: là tp tin icon được kết hp vi chương trình, tất c các ng dng
windows có giao diện người dùng đu có icon, xut hin trên thanh tác v (taskbar)
khi chạy chương trình.
Các ng dng ca .NET: được trình bày thông qua hình sau:
Các thành phn ca .NET framework: