Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Lịch sử Việt Nam (Tập VI: Từ 1945 đến 1954): Phần 1

Chia sẻ: Luis Mathew | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:117

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Lịch sử Việt Nam (Tập 6: Từ 1945 đến 1954: Phần 1 gồm có 2 chương. Trong đó chương 1 đề cập đến tình hình Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai và Cách mạng tháng Tám 1945; bước đầu công cuộc xây dựng chính quyền, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân. Chương 2 đề cập đến âm mưu, hành động chiến tranh của Pháp, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ, đường lối kháng chiến của Đảng; cuộc chiến đấu ở Thủ đô và các đô thị khác phía Bắc vĩ tuyến 16 mở đầu kháng chiến toàn quốc đồng thời với những hoạt động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lịch sử Việt Nam (Tập VI: Từ 1945 đến 1954): Phần 1

  1. PGS.TS. T R Ầ N BÁ Đ Ệ (Chủ biên) TS. N G U Y Ễ N XUÂN MINH G I Á O T R Ì N H LỊCH SỬ VIỆT NAM • • Tập VI T ừ 1945 Đ Ế N 1954 ĐẠI HỌCTHÁINGUYÊN TRUNG T A M H ọ c u | u N H À X U Ấ T BẢN ĐẠI H Ọ C s ư P H Ạ M Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. ; ị! í .,;
  3. MỤC LỤC Lời nói đầu 7 Mở đẩu 10 PHẦN I. VIỆT NAM Từ 1945 ĐẾN 1954 15 Chương I. Việt Nam trong hơn năm đầu sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám (9/1945-12/1946) 15 I. Tình hình Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai và Cách mạng tháng Tám 1945 15 li. Bước đầu xây dựng và củng cổ chính quyên cách mạng 23 1. Vê chính trị - quân sự 24 2. Vê kinh tế-tài chính 31 3. Vê văn hoá - giáo dục 35 HI. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng 36 1. Kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam, hoà hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc (trước 6/3/1946) 36 2. Hoà hoãn với thực dân Pháp nhằm gạt quân Tưởng khỏi nước ta, chuẩn bị kháng chiến chống Pháp (6/3-19/12/1946) 45 • Câu hỏi-Bài tập 57 • Hướng dẩn học tập 57 -Tài liệu tham khảo 58 Chương li. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950) 62 I. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bủng nổ, đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 62 1. Âm mưu và hành động chiến tranh của thực dân Pháp 62 2. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ 65 3. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 66 li. Cuộc chiến đấu ỏ Thủ đô và các đô thị khác phía Bắc Vĩ tuyến 16 68 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 1. Cuộc chiến đấu ở Thủ đô Hà Nội 68 2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị khác 70 IN. Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp xâm lược „ 71 1. Công tác di chuyển, thực hiện Tiêu thổ kháng chiến" 71 2. Xây dựng lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài 74 IV. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947 81 1. Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc 81 2. Quân dân ta chiến đấu chống cuộc tiến công Việt Bắc của địch 84 V. Đẩy mạnh kháng chiếntoàndân, toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược 87 1. Âm mưu và thủ đoạn xâm lược của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc 87 2. Chủ trương và hoạt động đẩy mạnh kháng chiến của ta sau chiến thắng Việt Bắc 93 •Câu hỏi-Bài tập 114 •Hướng dẩn học tập 114 - Tài liệu tham khảo 116 Chương HI. Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dan Pháp (1950-1953) 118 I. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 118 1. Hoàn cảnh lịch sử mới và chủ trương của Đảng 118 2. Cuộc tiến công địch ở biên giới phía Bắc của quân ta 120 li. Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương sau thất bại ở Biên giới 123 1. Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương 123 2. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ 125 HI. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ li của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) 131 IV. Xây dựng và củng cố hậu phương kháng chiến vé mọi mặt 135 1. Vé kinh tế-tài chính 135 2. Vé chính trị 142 3. Vé văn hoá - giáo dục - y tế 145 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. V. Những chiến dịch giữ vững và phát triển quyên chủ động đánh địch trên chiến trường 147 • Câu hỏi'Bài tập ì 159 •Hướngdẫn học tập 159 • Tài liệu tham khảo 161 Chương IV. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954) 163 I. Âm mưu mới của Pháp - Mĩ ở Đông Dương - Kế hoạch Nava 163 li. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 168 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 168 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 173 UI. Hội nghị và Hiệp định Giơnevơ 1954 vé chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương 185 1. Hội nghị Giơnevơ 185 2. Hiệp định Giơnevơ 190 IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc khảng chiến chống Pháp (1945-1954) 193 LÝ nghĩa lịch sử 193 2. Nguyên nhân thắng lợi 184 • Câu hỏi-Bài tập 197 - Hướng dẫn học tập 197 • Tài liệu tham khảo 199 Tổng kết tập 1(1945-1954) 203 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. L Ờ I NÓI ĐẦU Bộ môn Lịch sử của Trường Đ ạ i học Sư phạm (ĐHSP) Hà N ộ i hình thành từ lúc Trường ĐHSP H à N ộ i được thành lập (11-10-1951) và trở thành một khoa từ năm học 1963-1964. Ngay từ những năm đầu tiên, tài liệu học tập về Lịch sử V i ệ t Nam, Lịch sử thế giói, Phương pháp dạy học Lịch sử và nhiều bộ m ô n bổ trợ khác được biên soạn. Từ sau n ă m học 1958-1959, giảng viên khoa Lịch sử Trường Đ H S P H à N ộ i bắt đầu biên soạn các giáo trình về Lịch sử và Phương pháp dạy học Lịch sử, dịch nhiều sách của nước ngoài, chủ yếu của Liên X ô và Trung Quốc làm tài l i ệ u học tập, nghiên cứu cho sinh viên, b ồ i dưỡng cán bộ trẻ. Cho đến năm 2005, khoa Lịch sử ĐHSP Hà N ộ i đã hoàn thành việc biên soạn giáo trình, chuyên đề, tài liệu tham khảo cho tất cả các môn học theo chương trình đào tạo đã ban hành cho các trường ĐHSP. Đây là kết quả lao động khoa học của nhiều t h ế hệ cán bộ giảng viên mà người đặt nền móng là GS Phạm Huy Thông, GS Chiêm Tế, GS Lê Văn Sáu. Tác giả giáo trình các m ô n học là những giảng viên sau: - L ị c h sử V i ệ t N a m : GS.TS Trương Hữu Quýnh, GS Nguyễn Đức Nghinh, PGS Nguyên Văn K i ệ m , PGS.TS Nguyên Phan Quang, PGS.TS Nguyễn a n h M i n h , PGS H ồ Song, G V C Ngô Thị Chính, G V C Bạch Ngọc Anh, G V C Trần Thị Thục Nga, PGS.TS Trần Bá Đ ệ , GS.TS Nguyễn Ngọc Cơ, PGS.TS Đ à o T ố Uyên, PGS.TS Nguyễn Đình L ễ . . . - L ị c h sử t h ế giới: GS Phạm Huy Thông, GS Chiêm Tế, GS Lê Văn Sáu, PGS Đặng Đức A n , G V C Phạm Hồng Việt, PGS Trần Vãn Trị, G V C Nguyễn V ă n Đức, PGS Phạm Gia H ả i , PGS Phạm Hữu Lư, GS.TS Phan Ngọc Liên, G V C Nguyên Xuân Kì, GS Nguyễn Anh Thái, PGS Nguyên Xuân Trúc, G V C Nguyên Lam K i ề u , GVC Nguyễn Thị Ngọc Quế, PGS.TS Nghiêm Đình V ỹ , PGS.TS Đinh Ngọc Bảo, GS.TS Đ ỗ Thanh Bình, PGS.TS Trần Thị Vinh, PGS.TS Đặng Thanh Toán... - P h ư ơ n g p h á p dạy học Lịch sử: Hoàng Triều, PGS Trần Văn Trị, GS.TS Phan Ngọc Liên, PGS.TS Trinh Đình Tùng, GS.TS Nguyễn Thị Côi... Nhiều tác g i ả trên cũng tham gia biên soạn giáo trình những m ô n học khác: Nhập m ô n sử học, Phương pháp luận sử học, Lịch sử sử học... M ộ t số cán bộ các V i ệ n nghiên cứu khoa học, giảng viên các trường Đ ạ i học cũng tham gia biên soạn các giáo trình này. 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. Những giáo trình được biên soạn đã góp phần không nhỏ vào việc đào tạo giáo viên Lịch sử ở các trường Đ H S P trong nước. Trong công cuộc đ ổ i mới giáo dục của nước ta và sự phát triển của khoa học Lịch sử, khoa học giáo dục nói chung, giáo dục lịch sử nói riêng, việc bổ sung, điều chỉnh n ộ i dung các giáo trình cho cập nhật là điều cần thiết. Trên thực tế, trong hơn 40 năm qua, các giáo trình của Khoa được chỉnh biên nhiều lần để đáp ứng kịp thời yêu cầu đào tạo. Việc biên soạn giáo trình mới lần này vẫn k ế thừa những thành tựu, kinh nghiệm biên soạn các giáo trình trước. Đây là một sự k ế thừa và phát triển. Các tác giả giáo trình mới trân trọng ghi nhận công lao và tỏ lòng biết ơn đ ố i với các tác giả các giáo trình trước, đặc biệt đ ố i với các giáo sư, giảng viên đã từ trần. Giáo trình được biên soạn theo dự thảo Chương trình Ngành Lịch sử các trường ĐHSP. Vì vậy, công trình không chỉ đảm bảo việc tiếp thụ những thành tựu khoa học mới (về lịch sử và giáo dục lịch sử) mà còn thể hiện yêu cầu sư phạm của một giáo trình đại học. N ộ i dung các giáo trình, về cơ bản, gồm các phần chủ yếu sau: - P h ầ n M ở đ ầ u : Cấu tạo sách theo chương trình mới, n ộ i dung cơ bản được trình bày, đặc điểm, yêu cầu biên soạn, hướng dẫn sử dụng. - Các chương được cấu tạo theo học phần, song vẫn đảm bảo tính lịch sử của quá trình phát triển xã h ộ i loài người và dân tộc cũng như tính lôgíc của các vấn đề được trình bày để sinh viên nghiên cứu, học tập. - Sau m ỗ i chương có tài liệu tham khảo (chủ yếu là tài liệu gốc, đoạn trích trong tác phẩm của M á c , Ảngghen, Lênin, H ồ Chí M i n h , Văn kiện Đảng...), câu h ỏ i - bài tập, hướng dẫn học tập... - K ế t l u ậ n chung: Những vấn đề cơ bản về n ộ i dung của giáo trình hay học phần, về phương pháp nghiên cứu, học tập của sinh viên. - T à i l i ệ u t h a m k h ả o chủ y ế u trong biên soạn. - Bảng t r a cứu t h u ậ t ngữ, k h á i n i ệ m . Các tác giả biên soạn giáo trình gồm những giảng viên khoa Lịch sử Trường ĐHSP Hà N ộ i và các Trường Đ H V i n h , Đ H S P Huế, Đ H S P Thái Nguyên, Đ H Quy Nhơn, ĐHSP Thành phố H ồ Chí M i n h , Đ H Khoa học Xã hội và Nhân văn Đ H Q G Hà N ộ i . Đ ể đảm bảo các k ế hoạch biên soạn và sự thống nhất ở mức độ nhất định hình thức các giáo trình, Ban Chủ nhiệm khoa Lịch sử Trường Đ H S P Hà N ộ i cử Ban Phụ trách gồm: 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. - GS.TS Phan Ngọc Liên -GS.TS ĐỖ Thanh Bình - GS.TS Nguyên Ngọc Cơ X i n trân trọng cảm ơn tác giả các giáo trình trước đây nay không còn điều k i ệ n tham gia biên soạn giáo trình mới, cảm ơn các nhà khoa học, các đồng nghiệp đã đóng góp vào việc biên soạn, cảm ơn Công t i Sách giáo dục H ả i A n h và Nhà xuất bản Đ H S P H à N ộ i đã tạo điều k i ệ n cho các giáo trình được ra đ ờ i . Tập thể tác giả rất mong các nhà khoa học, các đồng nghiệp, sinh viên đóng góp ý k i ế n để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Ban C h ủ n h i ệ m K h o a Lịch sử Trường ĐHSP Hà Nội 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. M Ở ĐẦU N ộ i dung giáo trình bao quát giai đoạn lịch sử từ năm 1945 (sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám) đến năm 2005, trải qua cuộc chiến tranh cách mạng 30 năm (1945-1975) chống Pháp, chống M ĩ và 30 năm từ sau Đ ạ i thắng mùa Xuân .1975 xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đã giành được những thắng l ợ i lịch sử, tạo ra bước ngoặt: Tiếp sau thắng l ợ i Cách mạng tháng Tám năm 1945 là các thắng l ợ i kháng chiến chống Pháp năm 1954, kháng chiến chống M ĩ năm 1975 và công cuộc đ ổ i mới đất nước từ năm 1986. Sách cung cấp những kiến thức lịch sử cơ bản, hệ thống, hiện đ ạ i , đ ổ i mới sát với chương trình Đ ạ i học Sư phạm, cung cấp cho sinh viên Đ ạ i học Sư phạm k h ố i lượng kiến thức cần và đủ, trang bị phương pháp vận dụng kiến thức đã học vào giảng dạy tốt chương trình trung học phổ thông. Trên cơ sở nội dung kiến thức sách, b ồ i dưỡng cho sinh viên lòng yêu nước, yêu c h ế độ, niềm tự hào dân tộc, tinh thần lao động xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, tình hữu nghị giữa các dân tộc. Thông qua n ộ i dung sách, tài liệu tham khảo, câu h ỏ i , bài tập, sinh viên được hướng dẫn học tập, rèn luyện phương pháp diễn giải, hệ thống, khái quát quá trình lịch sử, kết hợp phân tích, đánh giá sự kiện; kĩ năng sử dụng giáo trình, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, nắm vững bài học, qua đó nâng cao năng lực giảng dạy lịch sử ở trung học phổ thông. Giáo trình là tài liệu học tập chính, quan trọng nhất, nhưng không thể thay cho bài giảng, mà phải kết hợp với bài giảng. Cần đọc giáo trình trước khi nghe giảng để chủ động và dễ dàng tiếp thu bài, sau đó nghiên cứu kĩ giáo trình, đọc tài liệu tham khảo để bổ sung, nắm chắc, hiểu sâu bài giảng. Sách được cấu trúc thành 3 phần tương ứng với 3 thời kì lịch sử, gồm 12 chương: P h ầ n ì . V i ệ t N a m t ừ 1945 đ ế n 1954, gồm bốn chương, trình bày thòi kì tiếp sau thắng l ợ i Cách mạng tháng Tám 1945, thời kì cách mạng nước ta thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược vừa kháng chiến vừa k i ế n quốc. Kháng chiến bắt đầu ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ (từ 23/9/1945), r ồ i m ở rộng trong cả nước (từ 19/12/1946) nhằm chống thực d â n P h á p x â m lược và từ 1950 chống cả sự can thiệp của đ ế quốc M ĩ , bảo vệ chính quyền, giành và bảo vệ độc lập dân tộc. Kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền, 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. c h ế đ ộ dân chủ nhân dân; phục vụ kháng chiến (thực hiện nghĩa vụ hậu phương); phục vụ dân sinh (đưa l ạ i quyền l ợ i cho nhân dân); tạo m ầ m mong và tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã h ộ i sau khi chiến tranh kết thúc. Bốn chương của Phần ì tương ứng với bốn giai đoạn của thời kì lịch sử từ 1945 đ ế n 1954: Chương ì. Việt Nam trong hơn năm đầu sau thắng lợi Cách mạng tháng Tấm (9/1945 12/1946) đề cập đến tình hình V i ệ t Nam sau Chiến tranh t h ế giới thứ hai và Cách mạng tháng T á m 1945; bước đầu công cuộc xây dựng chính quyền, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân; cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và n ộ i phản bảo vệ chính quyền, giành và bảo vệ độc lập dân tộc. Chương li. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950) đề cập đến âm mưu, hành động chiến tranh của Pháp, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ, đường l ố i kháng chiến của Đảng; cuộc chiến đấu ở Thủ đô và các đô thị khác phía Bắc vĩ tuyến 16 m ở đầu kháng chiến toàn quốc {lồng thời với những hoạt động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài; cuộc chiến đấu của quân dân ta chống l ạ i cuộc tiến công V i ệ t Bắc của địch; âm mưu và thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp, chủ trương và hoạt động đẩy mạnh kháng chiến của ta sau chiến dịch V i ệ t Bắc Thu - Đ ô n g 1947. Chương HI. Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953) đề cập đến hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến, cuộc tiến công địch ở biên giới phía Bắc của quân ta; sự can thiệp sâu của M ĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương, âm mưu đẩy mạnh chiến tranh x â m lược Đông Dương của Pháp - M ĩ sau thất bại ở Biên giới; Đ ạ i h ộ i đ ạ i biểu toàn quốc lần thứ n của Đảng đề ra chủ trương đẩy mạnh kháng chiến đ ế n thắng l ợ i và hoạt động nhằm phát triển hậu phương kháng chiến về m ọ i mặt cùng với hoạt động m ở chiến dịch giữ vững và phát triển quyền chủ động đánh địch trên chiến trường. Chương IV. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954) đề cập đến âm mưu mới của Pháp - M ĩ ở Đông Dương thể hiện trong K ế hoạch Nava, chủ trương và cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 của ta phá K ế hoạch Nava của địch; H ộ i nghị và Hiệp định Giơnevơ 1954 về chấm dứt chiến tranh lập l ạ i hoa bình ở Đông Dương. P h ầ n n . V i ệ t N a m t ừ 1954 đ ế n 1975, gồm năm chương, trình bày thời kì tiếp theo cuộc chiến tranh cách mạng 30 năm (1945-1975), thời kì nước ta li Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng xã h ộ i chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở m i ề n Nam. Trong quá trình cách mạng xã h ộ i chủ nghĩa, miền Bắc phải hai lần đương đầu chống l ạ i cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của đ ế quốc M ĩ nhằm bảo vệ miền Bắc, phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam phát triển lên chiến tranh cách mạng chống cuộc chiến tranh xâm lược của M ĩ nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà. Hai miền đồng thời thực hiện những nhiệm vụ chung, nhằm mục tiêu chung chống Mĩ cứu nước với vị trí và vai trò riêng: miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất, miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp. N ă m chương của phần l i tương ứng với năm giai đoạn của thòi kì lịch sử từ 1954 đ ế n 1975. Chương ì. Miền Bắc đấu tranh chống Mĩ - Diệm cưỡng ép đổng bào di cư, hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm gìn giữ hoa bình (1954-1960). N ộ i dung chương đề cập đến tình hình hai miền V i ệ t Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 và nhiệm vụ cách mạng trong thời kì mới, từ đó, đặt ra nhiệm vụ cho cách mạng miền Bắc là đấu tranh chống M ĩ - D i ệ m cưỡng ép đồng bào di cư, hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957), tiếp đó tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh t ế - văn hoa (1958-1960) và chủ trương, biện pháp của Đảng, Nhà nước nhằm củng cố chính quyền, tăng cường lực lượng phòng thủ đất nước, m ở rộng quan hệ quốc t ế (1954-1960); chính sách của M ĩ - D i ệ m ở miền Nam từ 1954 đến 1960; cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam chống chế độ M ĩ - D i ệ m , giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng trong những năm 1954-1959, tiến tới phong trào "Đồng k h ở i " (1959-1960). Chương li. Xây dựng chủ ngh ĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1961- 1965). N ộ i dung chương đề cập đ ế n quá trình miền Bắc chuyển sang lấy xây dựng chủ nghĩa xã h ộ i là nhiệm vụ trọng tâm, thực hiện K ế hoạch 5 năm do Đ ạ i h ộ i toàn quốc lần thứ i n của Đảng đề ra nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã h ộ i , thực hiện một bước công nghiệp hoa xã h ộ i chủ nghĩa, hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương chi viện cho tiền tuyến miền Nam; âm mưu, thủ đoạn của đ ế quốc M ĩ chuyển sang chiến tranh xâm lược, tiến hành chiến lược "Chiến tranh đặc 12 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. b i ệ t " ở m i ề n Nam, tăng cường hoạt động phá hoại miền bắc; cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở miền Nam chống cuộc "Chiến tranh đặc biệt" của M ĩ . Chương IU. Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ như của đế quốc Mĩ (1965-1968). N ộ i dung chương đề cập đến âm mưu, thủ đoạn của đ ế quốc M ĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược miền Nam bằng chiến lược "Chiến tranh cục bộ", m ở rộng chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc; cuộc chiến đấu của quân dân ta chống chiến lược "Chiến tranh cục b ộ " ở m i ề n Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đ ế quốc M ĩ . M i ề n Bắc vừa chiến đấu vừa tiếp tục sản xuất trong điều kiện chiến tranh và thực hiện nghĩa vụ hậu phương kháng chiến. Chương IV. Chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoa chiến tranh" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969-1973). N ộ i dung chương đề cập đến âm mưu, thủ đoạn của M ĩ tiếp tục chiến tranh xâm lược miền Nam bằng chiến lược " V i ệ t Nam hoa chiến tranh", m ở rộng chiến tranh phá hoại và xâm lược toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược "Đông Dương hoa chiến tranh". M i ề n Nam chiến đấu chống chiến lược " V i ệ t Nam hoa chiến tranh", phối hợp với Lào chống "Lào hoa chiến tranh" và với Campuchia chống "Khơme hoa chiến tranh" của đ ế quốc M ĩ . M i ề n Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đ ế quốc M ĩ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương kháng chiến và nghĩa vụ quốc t ế đ ố i với L à o - Campuchia. Chương V. Khôi phục và phát triển kinh tế- văn hoa miền Bắc, củng cố quốc phòng, ra sức chi viện cho tiền tuyến, giải phóng hoàn toàn miên Nam (1973-1975). N ộ i dung chương đề cập đến cục diện cuộc chiến tranh V i ệ t Nam, so sánh lực lượng giữa ta và địch, âm mưu, thủ đoạn chiến tranh của M ĩ - ngụy sau Hiệp định Pari 1973 về V i ệ t Nam; miền Bắc khôi phục và phát triển kinh t ế - văn hoa, củng cố quốc phòng, ra sức chi viện cho tiền tuyến; miền Nam đấu tranh chống địch "Bình định - lấn chiếm", tạo t h ế và lực của cách mạng tiến tới giải phóng hoàn toàn bằng cuộc Tổng tiến công và n ổ i dậy Xuân 1975 với ba đòn tiến công chiến lược Tây Nguyên, H u ế - Đ à Nang, Sài Gòn, với đỉnh cao Chiến dịch H ồ Chí M i n h lịch sử. P h ầ n i n . V i ệ t N a m t ừ 1975 đ ế n nay, gồm ba chương, trình bày thời kì tiếp sau thắng l ợ i kháng chiến chống M ĩ cứu nước năm 1975, đất nước độc lập và thống nhất, cách mạng chuyển giai đoạn sang cách mạng xa h ộ i chủ nghĩa, thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã h ộ i và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. Cả nước đi lên chủ nghĩa xã h ộ i từ sau đất nước thống nhái về mặt Nhà nước (tháng 7/1976) trải qua 13 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. hai thời kì: 10 năm đầu (1976-1986) đi lên chủ nghĩa xã h ộ i đầy k h ó khăn thử thách và từ 1986 chủ nghĩa xã h ộ i giành được thắng l ợ i lịch sử trên đường đ ổ i m ớ i . Ba chương của Phần n i tương ứng với ba giai đoạn của thời kì lịch sử từ 1975 đến 2005. Chương ì. Việt Nam trong hơn năm đầu sau thắng lọi kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1975-1976) đề cập đến tình hình hai miền Bắc - Nam sau thắng l ợ i kháng chiến chống M ĩ 1975 có nhiều thuận l ợ i và cũng gặp không ít k h ó khăn thử thách; nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là ổ n định tình hình m i ề n Nam, khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh t ế - văn hoa ở hai miền đất nước, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. Chương li. Việt Nam bước đầu đi lên chủ ngh ĩa xã hội, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986) đề cập đến sự tất yếu của cách mạng Việt Nam sau Đ ạ i thắng mùa Xuân 1975 chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, thực h i ệ n hai k ế hoạch N h à nước 5 n ă m (1976-1980 và 1981-1985) do Đ ạ i h ộ i I V (12/1976) và Đ ạ i hội V (3/1982) của Đảng đề ra; đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và phía bắc Tổ quốc (1975-1979), từ đó nêu những chuyển biến và thách thức trong phát triển kinh t ế - xã hội từ 1976 đến 1986. Chương HI. Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ ngh ĩa xã hội (1986-2005) đề cập đến hoàn cảnh V i ệ t Nam và t h ế giói, từ đ ó đòi hỏi phai đ ổ i mới đất nước, phải nhận thức mới về thời kì quá đ ộ lên chủ nghĩa xã hội và đề ra đường l ố i đ ổ i mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội chính thức từ Đ ạ i h ộ i V I (12/1986), tiếp tục bổ sung, phát triển, hoàn chỉnh tại các Đ ạ i hội v n (6/1991), Đ ạ i h ộ i v n i (6/1996), Đ ạ i h ộ i I X (4/2001) và Đ ạ i hội X (4/2006) của Đảng. Quá trình đất nước thực hiện đường l ố i đ ổ i mới từ 1986 đến 2005, trải qua hai giai đoạn: bước đầu của công cuộc đ ổ i mới 10 năm (1986-1995) và từ 1996 trên đường đẩy mạnh công nghiệp hoa, hiện đ ạ i hoa. Sau phần nội dung lịch sử được trình bày trong 12 chương tương ứng với 12 giai đoạn từ 1945 đến 2005, trong m ỗ i chương có câu hỏi - bài tập, hướng dẫn học tập, tài liệu tham khảo, là phần Phụ lục, gồm tài l i ệ u tham khảo, danh mục tài liệu biên soạn, bảng hệ thống các niên đ ạ i và sự k i ệ n chính, bảng tra cứu một số thuật ngữ lịch sử. Sách Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay được viết đến hết năm 2005, nhưng quá trình lịch sử V i ệ t Nam cận - hiện đ ạ i không dừng l ạ i đây. Lịch sử là quá trình phát triển liên tục. Công cuộc đ ổ i mới đất nước vẫn tiếp tục. Đất nước không ngừng vươn lên. Vì vậy, những nhà nghiên cứu, những người học Lịch sử phải luôn nắm bắt tình hình, cả những sự k i ệ n lịch sử đất nước và t h ế giới vừa diễn ra và đang diễn ra để có quan điểm và hành động đúng. 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. Phẩm VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1954 Chương I VIỆT NAM TRONG HƠN NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI C Á C H M Ạ N G T H Á N G T Á M (9/1945-12/1946) L TÌNH HÌNH VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨHAI V À C Á C H M Ạ N G T H Á N G T Á M 1945 Sau Chiến tranh thế giói thứ hai, một loạt nước ở Trung, Đông Âu được g i ả i phóng, lập nên c h ế độ dân chủ nhân dân và từng bước tiến lên chủ nghĩa xã h ộ i . Chủ nghĩa xã h ộ i từ một nước là Liên X ô đã trở thành hệ thống t h ế giới gồm nhiều nước và là chỗ dựa vững chắc cho phong trào đấu tranh vì hoa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã h ộ i . Tuy nhiên, cuộc Chiến tranh t h ế giới đã tàn phá nặng nề các nước xã h ộ i chủ nghĩa và một số nước công nghiệp phát triển, trong đó Liên X ô phải gánh chịu tổn thất lớn nhất. Cùng v ớ i sự ra đ ờ i của hệ thống xã hội chủ nghĩa t h ế giói, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ỏ nhiều nước châu Á, châu Phi cũng ngày một dâng cao. Nhân dân các nước Lào, Campuchia, Mianma, Inđồnêxia, Philippin, Malaixia... đứng lên đấu tranh chống thực dân Anh, Pháp, M ĩ , H à Lan... giành độc lập. Lực lượng cách mạng Trang Quốc do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã giải phóng được một phần lục địa phía Bắc với gần 100 triệu dân (trong tổng số 450 triệu), nhưng lực lượng phản cách mạng Quốc dân đảng do Tưởng Giới Thạch cầm đầu vẫn còn khá mạnh (1,6 triệu quân) và cuộc n ộ i chiến giữa hai lực lượng bắt đầu diễn ra quyết liệt. ở châu Âu, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ở một số nước, như Pháp Ý..., giai cấp công nhân và các tầng lóp nhân dân lao động đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, đòi tăng lương, giảm giờ làm, ủng hộ 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. phong trào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa. Tuy chưa mạnh m ẽ và liên tục để trở thành cao trào, nhưng cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân trong các nước tư bản những năm 1945-1946 có bước phát triển mới, từ mục tiêu kinh t ế tiến tới mục tiêu chính trị. Sau Chiến tranh, trong k h i nền kinh t ế của các nước tư bản châu Âu bị tàn phá nặng nề, thì M ĩ trở thành một nước mạnh nhất về kinh t ế (chiếm 52% tổng sản phẩm xã h ộ i của t h ế giới) và nắm độc quyền vũ khí hạt nhân. V ớ i sức mạnh về kinh tế, khoa học - kĩ thuật và quân sự, đ ế quốc M ĩ ráo riết thực hiện âm mưu làm bá chủ t h ế giới. Thực hiện mưu đồ trên, M ĩ đưa ra k ế hoạch Mácsan (Marshall) để khống chế các nước đồng minh, triển khai Chiến lược toàn cầu "ngăn chặn" chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc. Cùng vói việc tăng cường chạy đua vũ trang, cuộc "Chiến tranh lạnh " do M ĩ gây ra nhằm chống l ạ i Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa diễn ra ngày càng quyết liệt. Như vậy, đặc điểm n ổ i bật của tình hình quốc t ế sau Chiến tranh t h ế giới thứ hai là ba dòng thác cách mạng cùng tiến công vào chủ nghĩa đ ế quốc từ nhiều phía, với những mức độ khác nhau. Đ ế quốc M ĩ cũng ra sức vươn lên cầm đầu phe tư bản chủ nghĩa chống l ạ i các nước xã h ộ i chủ nghĩa, chống l ạ i phong trào giải phóng dân tộc, đàn áp các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước tư bản. Do vậy, mâu thuẫn chủ yếu giữa một bên là hộ thống xã h ộ i chủ nghĩa cùng các lực lượng đấu tranh cho hoa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã h ộ i với một bên là phe đ ế quốc do M ĩ cầm đầu n ổ i lên ngày càng sâu sắc. Tất cả tình hình trên đã tác động trực tiếp đ ế n cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập của nhân dân V i ệ t Nam. Sau thắng l ợ i Cách mạng tháng T á m 1945, dân tộc V i ệ t Nam bước vào kỉ nguyên mới - kỉ nguyên độc lập tự do. Nhân dân V i ệ t Nam trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ xã h ộ i và bước đầu được hưởng những quyền l ợ i do cách mạng đem l ạ i . H ọ hiểu rõ giá trị thiêng liêng của những quyền l ợ i ấy, một lòng gắn bó và quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng. Đ â y chính là nguồn sức mạnh vô tận giúp cho Nhà nước cách mạng còn đang trong thời kì trứng nước vượt qua m ọ i khó khăn, thử thách. Sau Cách mạng tháng T á m , M ặ t trận V i ệ t M i n h phát triển rất nhanh c h ó n g . Các H ộ i Cứu quốc trong c ô n g n h â n , nông dân, thanh niên, phụ nữ được tổ chức thống nhất trong cả nước. N h i ề u H ộ i Cứu quốc m ớ i ra đ ờ i , tập hợp t h ê m những tầng lớp yêu nước còn đứng ngoài M ặ t trận, như C ô n g thương Cứu quốc, Phật giáo Cứu quốc, Đ o à n Hướng đạo Cứu quốc, 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. Đ o à n Sinh viên Cứu quốc... M ặ t trận V i ệ t M i n h thực sự trờ thành ngọn cờ đ o à n k ế t toàn d â n rộng rãi, g i ữ vai trò rất quan trọng trong cuộc đ ấ u tranh bảo v ệ c h í n h quyền d â n chủ n h â n dân. Thực h i ệ n chủ trương vũ trang toàn dân, n h â n d â n ta tích cực x â y dựng lực lượng. Chỉ trong thời gian ngắn, lực lượng vũ trang bao g ồ m c á c đ ơ n vị G i ả i p h ó n g q u â n và c á c đ ộ i tự v ệ chiến dấu phát triển nhanh c h ó n g . D ù trang bị vũ k h í rất t h ô sơ và thiếu thốn, chưa c ó nhiều kỉnh n g h i ệ m tác chiến, nhung cán bộ và chiến sĩ trong c á c đ ơ n vị vũ trang đ ề u c ó tinh thần chiến đấu dũng cảm, là lực lượng đ á n g t i n cậy trong cuộc đ ấ u tranh bảo vệ chính quyền c á c h mạng. T r ả i qua 15 năm đấu tranh cách mạng do Đảng lãnh đạo (1930-1945), truyền thống đoàn kết, bất khuất của dân tộc ta càng được phát huy cao đ ộ ; Đảng ta ngày càng trưởng thành, bắt rễ sâu vào quần chúng và thêm dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo. Sau k h i đất nước được độc lập, Đảng kịp then m ở rộng đ ộ i ngũ, đào tạo cán bộ, tăng cường lãnh đạo m ọ i mặt hoạt động, chuẩn bị tổ chức cho toàn dân bước vào cuộc đấu tranh mới. Đứng đầu Đảng và Nhà nước cách mạng là vị lãnh tụ thiên tài, có uy túi tuyệt đ ố i trong nhân dân. Chủ tịch H ồ Chí M i n h tượng trưng cho tinh hoa của dân tộc, cho ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân V i ệ t Nam. Cuộc đ ờ i hoạt động cách mạng phong phú cùng với uy tín rộng lớn của Người là ngọn cờ tập hợp các tầng lớp nhân dân xung quanh Đảng và Chính phủ. Bên cạnh nhũng thuận lợi cơ bản nêu trên, Nhà nước cách mạng V i ệ t Nam, ngay sau khi ra đòi, đã phải đứng trước một tĩnh t h ế hết sức hiểm nghèo. N ề n kinh t ế nước ta chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai thường xuyên xảy ra. Trận lụt lớn h ồ i tháng 8/1945 làm vỡ đ ê ở 9 tỉnh Bắc B ộ , 1/3 diện tích canh tác bị hư hại nặng. Sự thiệt hại do trận l ụ t này gây ra ước tính khoảng 2.000 triệu đồng, tương đương khoảng 3 triệu tạ gạo (theo giá lúc đó). Ba tỉnh vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hoa, Nghệ A n , H à Tĩnh cũng bị mất mùa trên khoảng một nửa diện tích. Sau lụt là hạn hán kéo dài làm cho 50% diện tích ruộng đất ở Bắc Bộ không cày cấy được. Các ngành kinh t ế bị đình đ ố n nghiêm trọng. Nhiều cơ sở công nghiệp chưa đi vào hoạt động. Hàng vạn công nhân thất nghiệp. Riêng ngành khai m ỏ than, n ă m 1940 có 39.500 công nhân, khai thác được 2.500.000 tấn, đ ế n n ă m 1945 chỉ còn l ạ i 4.000 công nhân với sản lượng khai thác là 231.000 t ấ h . V i ệ c buôn bán với nước ngoài hầu như bị đình trệ. (1) (1) Ban Chỉ đạo Biên soạn Lịch sử Chính phù: Lịch sử Chính phủ Việt Nam 1945 -1955. Hà Nội, 2004, tr. 36. DẠI HỌC THÁI NGUYÊN] 17 Số hóa bởi Trung tâm•Học liệu » – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn moĩĩvmTắUHnn.ĩỀil
  18. H à n g hoa trên thị trường khan h i ế m . Nguy cơ nạn đ ó i m ố i xuất hiện trong k h i hậu quả nạn đói lớn do Nhật - P h á p gây ra từ c u ố i n ă m 1944 đầu n ă m 1945 vẫn chưa được khắc phục. Đ ờ i sống n h â n dân bị đ e doa nghiêm trọng. Tài chính của N h à nước cách mạng trong buổi đ ầ u trống rỗng. N g â n sách quốc gia lức đ ố chỉ c ó ỉ.230.000 đồng, q u á nửa là t i ề n rách. Các khoản thu từ t h u ế giảm sút. T h u ế quan là một nguồn thu chính, chiếm 3/4 ngân sách Đ ô n g Dương, g i ờ đ â y sụt hẳn xuống. M ộ t số chính sách t h u ế m ớ i do Chính phủ ban hành nhằm g i ả m nhẹ sự đống g ó p của n h â n dân (bãi bỏ t h u ế thân, thuế m ô n bài, t h u ế xe tay, xe đạp, m i ễ n t h u ế điền t h ổ cho những vùng bị ngập lụt và giảm 20% trong toàn q u ố c . ) cũng làm cho nguồn thu ngân sách giảm xuống rất nhiều. Trong k h i nguồn thu q u á ít ỏ i k h ô n g thể đ á p úng được nhu cầu chỉ lớn thì N h à nước l ạ i chưa nắm được N g â n hàng Đ ô n g Dương. Bên cạnh đ ố , khỉ k é o vào nước ta, quân Tưởng l ạ i tung ra trên thị trường giấy bạc "Quan k i m " và "Quốc t ệ " đã mất giá t ụ , càng làm cho tình hình tài chính và thương m ạ i thêm phức tạp. C ù n g v ớ i k h ó k h ă n v ề k i n h t ế , tài c h í n h , c h ế đ ộ thực d â n - phong k i ế n đ ể l ạ i cho ta m ộ t d i sản văn hoa hết sức lạc hậu. Thực d â n P h á p c h ă m lo x â y dựng n h à tù h ơ n là trường học. V ì t h ế , h ơ n 90% d â n số nưốc ta m ù chữ. Trước n ă m 1945, cả nước ta chỉ c ó 737 trường t i ể u học v ớ i khoảng 623.000 học sinh, 65 trường cao đẳng t i ể u học v ớ i 16.700 học sinh và chỉ c ó 3 trường phổ t h ô n g trung học v ớ i 652 học sinh. Bên cạnh nạn thất học là c á c tệ nạn x ã h ộ i , n h ư cờ bạc, nghiện hút... t ồ n t ạ i phổ b i ế n . Bệnh dịch h o à n h h à n h ở n h i ề u nơi... Trong k h i đ ó , chính quyền cách mạng m ớ i ra đ ờ i , chưa có kinh nghiệm quản lí. ở một số nơi, chính quyền chưa n ằ m trong tay những n g ư ờ i cách mạng. Q u â n đ ộ i thường trực đang ư ơ n g q u á trình xây dựng, chưa được h u á h luyện nhiều. Phần l ớ n cán b ộ chỉ huy chưa c ó h i ể u biết v ề q u â n sự và k i n h nghiệm chiến đấu. Trang bị vũ k h í rất thô sơ và thiếu thốn, chủ y ế u là giáo m á c , dao găm, m ã tấu, một ít súng trường, súng m á y . M ặ t trận D â n tộc Thống nhất tuy phát triển rộng rãi, nhung chưa được củng c ố vững chắc. K ẻ thù l ạ i đang ra sức thực hiện â m m ư u chia rẽ, lôi kéo... Do đ ó , vấn đ ề đoàn kết dân tộc, đoàn k ế t tôn giáo đang là những ván đ ề lớn được đặt ra rất bức thiết lúc đ ó . Nguy cơ lớn nhất đ ố i v ớ i N h à nước V i ệ t Nam D â n chủ Cộng hoa lúc m ớ i thành lập là nạn ngoại x â m . ở phía Bắc vĩ tuyến 16, hơn 20 vạn q u â n Tưởng đ ã ồ ạt k é o v à o nước ta. N ú p d ư ớ i danh nghĩa đ ạ i d i ệ n lực lượng Đ ồ n g m i n h v à o l à m n h i ệ m vụ g i ả i g i á p q u â n đ ộ i N h ậ t , q u â n T u ồ n g n u ô i 18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. d ã tâm: tiêu diệt Đảng Cộng sản Đ ô n g Dương, phá tan V i ệ t M i n h , lật đổ Chinh phủ H ồ Chí M i n h và dựng lên một chính quyền tay sai. Bởi vậy, k h i vào nước ta, quân Tưởng kéo theo các tổ chức phản cách mạng: V i ệ t Nam Quốc dân đảng ( V i ệ t Quốc) do Nguyễn Tường Tam, V ũ Hồng Khanh cầm đầu và V i ệ t Nam Cách mạng Đồng minh h ộ i ( V i ệ t á c h ) do Nguyễn H ả i Thần cầm đầu. Q u â n Tưởng buộc V i ệ t Nam thực hiện c h ế độ trưng thu lương thực để môi tháng phải cung cấp cho chúng 10.000 tấn gạo, trong k h i n h â n dân Bắc B ộ đang phải chịu hậu quả nạn đói khủng khiếp chưa từng có trong lịch sử đất nước. Dựa vào quân Tưởng, các t ổ chức V i ệ t Quốc V i ệ t Cách ra sức chống phá chính quyền cách mạng. Chúng tiến h à n h nhiều hoạt động vu cáo, nói xấu V i ệ t M i n h , ngang nhiên đòi gạt các bộ trưởng là đấng viên Cộng sản ra k h ỏ i Chính phủ. Chúng còn gây ra các vụ giết n g ư ờ i , cướp của, bát cóc cán bộ, cướp chính quyền ở một số địa phương (Yên Bái, Vĩnh Yên, M ó n g Cái...). ở phía Nam vĩ tuyến 16, tình hình còn n g h i ê m trọng hơn. Thực d â n P h á p n g à y c à n g l ộ rõ ý đ ồ trở l ạ i x â m chiếm V i ệ t Nam. Ngày 17/8/1945, U y ban Quốc p h ò n g P h á p quyết định thành lập lực lượng viên chinh P h á p ở V i ễ n Đ ô n g (sau đ ổ i là đạo q u â n v i ễ n chinh P h á p ở V i ê n Đ ô n g ) đưa sang Đ ô n g Dương. Tướng Lơcle (Leclerc) được cử l à m Tổng Chỉ huy lực lượng lục quân Pháp ở V i ễ n Đông. Đ ô đốc Đácgiãngliơ (D'Argenlièu) được cử làm Cao uy kiêm Tổng Tư lệnh H ả i quân Pháp ỏ V i ễ n Đông. U y ban Hành động Giải phóng Đông Dương được cải tổ thành U y ban Đ ô n g Dương do Đ ờ Gòn (De Gaulle) làm Chủ tịch. C á c h mạng t h á n g T á m 1945 thắng l ợ i , n h â n dân V i ệ t Nam trỏ t h à n h n g ư ờ i l à m chủ đất nước. Thực dân P h á p k h ô n g c ò n chỗ đứng ở Đ ô n g D ư ơ n g n h ư n g v ẫ n k h ô n g chịu từ b ỏ âm mưu đặt l ạ i ách thống trị thực d â n k i ể u cũ trên b á n đảo n à y . L ơ c l e đã vạch ra một k ế hoạch c h i ế m l ạ i Đ ô n g D ư ơ n g g ồ m 5 đ i ể m như sau: Ì- Dựa vào quân Anh để làm chủ phía Nam vĩ tuyến 16; 2- Thả dù nhân viên dân sự và lực lượng quân sự xuống miền Bắc Việt Nam; 3- Xác nhận với Đồng minh việc duy trì chủ quyền của Pháp ở Đông Dương; 4- Từng bước giành lại những vùng do Trung Quốc kiểm soát; 5- Tiến hành các cuộc thương thuyết với người bản xứ. Thực h i ệ n k ế hoạch trên, từ n g à y 13 đ ế n ngày 22/8/1945, m ộ t số tên quan thuộc địa cũ, trong đ ó có M é t x m e (Messmer) mang danh nghĩa 19 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. U y viên Cộng hoa P h á p t ạ i Bắc K ì , nhảy d ù xuống m i ề n Bắc, liên lạc v ớ i tàn binh, tù binh, P h á p k i ề u và bọn tay sai nhằm l ậ p l ạ i bộ m á y cai trị. N g à y 22/8/1945, X a n h t ơ n i (Sainteny) c ù n g v ớ i m ộ t số sĩ quan P h á p từ C ô n M i n h ( V â n Nam) theo phái đ o à n đ ầ u tiên của c ơ quan tình b á o chiến lược (OSS) của M ĩ (do trung uy Patti cầm đầu) đ ế n H à N ộ i . Cao uy Đ á c g i ã n g l i ơ và T ư lệnh t ố i cao c á c lực lượng P h á p - L ơ c l e đ ã được l ệ n h của Đ ờ G ò n phải tìm c á c h k h ô i phục l ạ i chủ quyền của P h á p trên c á c lãnh t h ổ L i ê n bang Đ ô n g D ư ơ n g m à k h ô n g được cam k ế t bất cứ điều gì đ ố i v ớ i phía V i ệ t M i n h . V à o thời đ i ể m n à y , khu vực Bắc Đ ô n g D ư ơ n g từ vĩ t u y ê n 16 trở ra c ó gần 30.000 n g ư ờ i P h á p , trong đ ó c ó 20.000 n g ư ờ i đã bị q u â n Nhật bắt tập trung t ạ i H à N ộ i từ n g à y 9/3/1945. X ê đ i (Cédille) được cử làm U y viên Cộng hoa P h á p t ạ i Nam Đ ô n g D ư ơ n g , nhảy d ù xuống H ớ n Quản, được q u â n Nhật đưa về Sài G ò n . H a i chiếc tàu P h á p chạy t r ố n Nhật sau cuộc đảo chính n g à y 9/3/1945, từ vùng b i ể n Quảng Đ ô n g trở l ạ i Đ ô n g Bắc V i ệ t Nam, đ ổ q u â n lên đảo Cô T ô và đảo V ạ n Hoa. Những toán tàn binh P h á p ở Trung L à o , H ạ L à o được tập hợp l ạ i , c h i ế m đ ó n g một số cao đ i ể m trên c á c trục đường số 7, 8, 9, 12 và dọc biên g i ớ i V i ệ t - L à o , làm b à n đạp chuẩn bị t i ế n sang c á c tỉnh Bắc Trung B ộ V i ệ t Nam. Thực h i ệ n chủ trương của Trung ương Đảng và C h í n h phủ, M ặ t trận V i ệ t M i n h c ù n g chính quyền c á c cấp lãnh đạo n h â n d â n và lực lượng vũ trang đ ề cao cảnh giác, tích cực đ á n h địch, bảo vệ q u ê h ư ơ n g . ở miền Bắc, cuối tháng 8/1945, những tên Pháp nhảy dù xuống các nơi đều bị quân và dân ta chặn đánh. Các đơn vị Giải phóng quân H ả i Phòng, Quảng Yên chặn đánh các tàu Crayxắc (Crayssac) và Phơrênôn (Frénohls), tiêu diệt địch ở V ạ n Hoa và Cô Tô. ở Bắc Trung Bộ, G i ả i phóng quân Nghệ A n và Hà Tinh chặn đánh địch trên biên giới V i ệ t - Lào t ạ i các vị trí: Mường Xén (Đường số 7), Napê (Đường số 8), Banaphào (Đường số 12). Trên Đường số 9, Giải phóng quân Quảng Trị, Thừa Thiên phối hợp với bộ đ ộ i Lào đánh địch ở Pha Lan, Mường Phin, Đồng Hến, không cho chúng tiến sang các tỉnh Bắc Trung Bộ. T ạ i miền Nam, Xêđi nhân danh U y viên Cộng hoa Pháp ở miền Nam Đông Dương đã đàm phán với Uy ban Nhân dân Nam Bộ trên cơ sở nội dung bản Tuyên bố ngày 24/3/1945 về vấn đề Đông Dương của Đ ờ Gòn, mà không đề cập đến nền độc lập của V i ệ t Nam, nên đã không đạt được kết quả. N h ư vậy, â m mưu của thực dân P h á p muốn nhanh c h ó n g thiết lập l ạ i nền thống trị ở Đ ô n g D ư ơ n g đã k h ô n g thực h i ệ n được. Đ ầ u t h á n g 9/1945, Đ á c g i ă n g l i ơ và L ơ c l e phải đ i ề u chỉnh k ế hoạch: Dựa v à o q u â n 20 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2