GS. TSKHKT- PHAN KÌ PHÙNG
Ths. THÁI HOÀNG PHONG
GIÁO TRÌNH
SC BN VT LIU
TP II
ĐÀ NNG 2005
LI NÓI ĐẦU
tp I chúng tôi đã trình bày nhng bài toán cơ bn ca môn hc sc bn
vt liu.
Ngày nay, các ngành công trình, giao thông cơ khí phi gii quyết nhiu
bài toán cơ hc phc tp, đòi hi các kĩ sư phi biết nhiu kiến thc rng hơn,
nhìn nhn và gii quyết nhng bài toán phc tp có liên quan đến kiến thc đàn
hi, lí thuyết do, lí thuyết t biến....Các đối tượng nghiên cu ngoài nhng thanh
được đề cp trong phn I ca giáo trình này, chúng ta còn gp nhng vt th đàn
hi khác như, tm, v, dm trên nn đàn hi, kết cu thanh thành mng, bài toán
tiếp xúc...Mi vn đề là mt chuyên đề, được nghiên cu trong nhng quyn sách
dày hàng trăm trang. Chúng tôi thiết ngh vi s m rng, môn hc sc bn vt
liu cũng cn đề cp đến nhng vn đề trên mt khi lượng nht định để trình
bày nhng kiến thc cơ bn và ti thiu nhm giúp các bn có th tìm hiu các
vn đề đó mà trong quá trình hc tp công tác có th gp phi.
Trong quá trình biên son chúng tôi nhn được s giúp đỡ tn tình ca
ging viên cao cp Phm Văn Song ca Đại hc Đà nng. Ông Phm Văn Song
đã đóng góp nhiu ý kiến hay để sa cha,chnh lí vă vi tnh giáo trình này.
Các tác gi thành tht cm ơn.
Vi mt khi lượng không nh, dù có c gng vn không tránh khi nhng
thiếu sót v ni dung cũng như hình thc.
Chúng tôi rt mong s đóng góp ca độc gi.
Xin chân thành cm ơn.
Các tác gi.
10
Chương 10 N ĐỊNH
10.1. KHÁI NIM V S MT N ĐỊNH CA MT H ĐÀN HI
Nhng bài toán trước đây chúng ta đã trình bày, mi ch để ý đến vic tính toán độ
bn, độ cng cho các thanh có các loi biến dng khác nhau. Trong chương này chúng ta
s trình bày cách tính n định ca thanh, bi vì đây cũng là mt nhim v ca môn hc
Sc bn Vt liu. Trong thc tế mt chi tiết máy hoc mt b phn công trình có th đảm
bo điu kin bn, điu kin cng nhưng không tha mãn điu kin n định, do đó nó
cũng không th làm vic được. Để có khái nim v s mt n định ca mt h đàn hi ta
hãy xét mt ví d sau.
Gi s có mt thanh dài, mt ct ngang hình ch nht b ngàm mt đầu (hình
10.1). Thanh chu nén đúng tâm bi lc P. Khi P nh hơn mt gii hn nào đó thì xem
thanh là thng và chu nén thun túy. Nếu ta
xô ngang thanh bng mt lc R rt nh (hình
10.1a), (lc này ch có tác dng kích thích) thì
thanh b lch khi v trí thng đứng. Nhưng
nếu ta thôi tác dng lc R thì thanh tr v v
trí thng đứng ban đầu. Ta nói thanh còn làm
vic trng thái cân bng bn hay gi là n
định.
Nếu ta tiếp tc tăng lc P và lp li quá
trình trên thì s đến lúc giá tr P đủ ln cn
thiết, dù ta thôi tác dng lc R, thanh vn
không tr v v trí cân bng thng đứng ban
đầu na. Ta nói lúc này thanh bt đầu mt n
định hay gi là trng thái ti hn. Lc P ng
vi thi đim này gi là lc ti hn và ký hiu là Pth. Dĩ nhiên nếu lc P>Pth thì thanh
hoàn toàn mt n định. Trong thc tế không cn có lc xô ngang R nói trên vì có th do
gió, hoc do tính không đồng nht ca vt liu nên nó t to thành tác dng như lc xô
ngang. Hơn thế na lc P không bao gi có th tác dng đúng tâm được. Cn lưu ý thêm
nếu kết cu như hình 10.1 thì thanh có kh năng mt n định theo phương y ch khó mt
n định theo phương x.
Trong thc tế còn có nhiu ví d khác như khi thanh chu nén, nhng v chu áp
lc cũng có th xy ra s mt n định tương t. Trong chương này chúng ta ch xét hin
tượng mt n định ca thanh thng chu nén thôi.
Mt thanh chu nén đúng tâm để đảm bo n định thì lc nén P cc đại phi tha
mãn điu kin sau:
Trong đó: Kod là h s an toàn v mt n định, thường Kod>n (n-h s an toàn khi
tính toán độ bn).
Vì vy để gii bài toán n định ,vic cơ bn là xác định được ti trng ti hn Pth.
10.2. XÁC ĐỊNH LC TI HN CA THANH CHU NÉN ĐÚNG TÂM
(Bài toán Euler).
Euler năm 1774 và ông đã xác định lc Pth đối vi mt thanh có chiu dài l đặt
trên 2 gi ta, chu nén đúng tâm (hình v 10.2).
od
th
max k
P
P
a
)
b
)
P
RPP
x
y
Hình 10.1:
Thanh chu nén không
đúng tâm
R
11
Ta gi s P đạt ti giá tr Pth thì thanh bt đầu mt n định. Thanh s võng theo
phương y và độ võng này thay đổi theo z (chn h ta độ như hình v 10.2).
Ti mt ct cách gc ta độ O mt đon là z, thanh có độ võng y(z) và mô men un
M ti mt ct đó (b qua trng lượng bn thân ca thanh), ta tính được mô men là:
()
zyPM th ×= (a)
Ta gi thiết thanh vn làm vic trong min đàn hi và có th s dng phương trình
vi phân gn đúng trong khi thiết lp đường đàn hi trong un.
Vy:
()
x
x
EJ
M
zy =
(b)
Thay (a) vào (b), ta được:
() ()
x
th
EJ
zyP
zy
=
Hay
() ()
0zy
EJ
P
zy
x
th =+
Ta đặt 2
x
th
EJ
Pα= (c)
thì phương trình (10-1) có dng:
0)z(y)z("y 2=α+ (10-2)
Nghim tng quát ca phương trình (10-2) là:
zcosCzsinC)z(y 21 α+α= (10-3)
Các giá tr C1 và C2 là các hng s tích phân và được xác định nh điu kin biên
ca bài toán. C th là:
Khi z = 0 thì y = 0 = C1 sin0 + C2cos0=C1× 0+C2× 1
Khi z=l thì y = 0 = C1 sinα⋅l + C2cosα⋅l
T điu kin th nht, ta có: C2 = 0
Vy y = C1 sinα.z (10-4)
T điu kin th 2, ta có: C1 sin α.l = 0
Nếu C1 = 0 thì phương trình (8-3) luôn luôn bng không, điu này trái vi thc tế
vì tr hai v trí z = 0 và z = l thì y(z) 0.
Vy (10-4) ch tha mãn khi sin α⋅l = 0
Hay αl = n.π (n=1.2.3...)
l
n
π
=α (d)
Thay (d) vào (10-4) ta được phương trình đường đàn hi khi n định là đường hình
sin. Vì đường đàn hi này sinh ra do lc dc thanh ch không phi do lc vuông góc vi
trc thanh như trong un ngang phng, nên người ta còn gi hin tượng này là un dc.
Thay (d) vào (c), ta tìm được lc ti hn:
2x
22
th l
EJn
Pπ
= (10-5)
Ta để ý thy rng giá tr Jx là nh nht, tc là Jx= Jmin , nên (10-5) có th viết:
Pt
h y
y(z)
z
l
z
y
x
Hình 10.2: Sơ đồ tính
l
c ti h
n
o