Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Tin học văn phòng - ĐH Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TP HCM

Chia sẻ: Phạm Văn Thắng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:48

218
lượt xem
69
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo cuốn giáo trình Tin học văn phòng dưới đây để nắm bắt được những kiến thức về cơ bản về máy tính; Windows XP; cơ bản về internet; Microsoft Word. Đây là những kiến thức cơ bản về tin học văn phòng mà các  bạn cần nắm, mời các bạn tham khảo tài liệu để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tin học văn phòng - ĐH Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TP HCM

  1. ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH          TS. VOÕ VAÊN TUAÁN DUÕNG GIAÙO TRÌNH TIN HOÏC VAÊN PHOØNG
  2. TP. HOÀ CHÍ MINH – 2005 Chương 1               KIẾN THỨC CƠ BẢN  VỀ MÁY TÍNH 1.1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm Tin học Khi xã hội càng phát triển, khối lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều. Do   đó việc cập nhật, xử lý, lưu trử, tìm kiếm hay truyền tải thông tin ...  đòi hỏi phải  nhanh chóng và độ chính xác cao. Tin học  (Informatics) là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công  nghệ và các kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động. 2. Khái niệm máy tính  Máy tính điện tử  (Computer)  là  công cụ  xử lý thông tin một cách tự  động theo  một chương trình được xác định trước mà không cần sự tham gia trực tiếp của con   người. Mọi quá trình xử  lý thông tin bằng máy tính đều thực hiện theo một chu trình  sau: Mã hoá (Coding) Giải mã (Decoding) DỮ LIỆU NHẬP MT XỬ  LÝ  THÔNG TIN XUẤT  INPUT    PROCESSING OUTPUT Khi sử dụng máy tính để giải quyết một vấn đề  nào đó, thì bản thân máy tính   không thể  tự  tìm được cách giải quyết, con người phải cung cấp đầy đủ  ngay từ  đầu cho máy tính các chỉ thị để hướng dẫn cho máy tính thực hiện đúng vấn đề đặt  ra. Tập hợp các chỉ thị như vậy ( do con người soạn ra theo một ngôn ngữ mà máy   tính hiểu được) gọi là chương trình. Chương trình sẽ  thay cho con người để  điều  khiển máy tính làm việc. Như vậy, máy tính hoạt động theo nguyên tắc “tự động điều khiển bằng chương   trình”. 3. Biểu diễn thông tin trong máy tính  2
  3. Các thông tin xử lý trên máy tính đều được mã hóa ở dạng số nhị phân, với 2 ký  hiệu 0 và 1. Mỗi vị trí lưu trữ một số nhị phân được tính là 1 BIT (Binary Digit), đây  là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất. Ngoài ra, còn có các đơn vị đo khác: 1 Byte = 8 bit 1 KB (KiloByte) = 2 10 byte = 1024 byte 10 1 MB (MegaByte) =2 KB = 1.048.576 byte 10 1 GB (GigaByte) =2 MB = 1.073.741.824 byte Để  trao đổi thông tin giữa người và các thiết bị trong máy, người ta xây dựng  bảng mã nhị  phân để  biểu diễn các chữ  cái, các chữ  số, các câu lệnh…Bảng mã  ASCII (American Standard Code for Information Interchange) được chọn làm bảng  mã chuẩn. Trong đó, mỗi ký tự  được mã hóa bởi một số nhị phân 8 BIT. Tổng số  ký hiệu trong bảng mã ASCII là 28 = 256. Ví dụ: Chữ A có mã ASCII là 65 và được biểu diễn trong máy tính bởi dãy bit:  0100 0001 Bộ mã Unicode :  Với nhu cầu xử  lý thông tin hiện nay ngày càng phong phú và đa dạng, nhiều   nước trên thế giới nhận thấy 256 ký tự khác nhau của ASCII không đáp ứng được  nhu cầu. Bảng mã 8 bit với 256 giá trị không thể  đủ  chỗ  để  mã hóa các ký tự  của   các ngôn ngữ dùng chữ hình tượng như tiếng Hán, Tiếng Nhật, Hàn quốc ...  Bộ mã Unicode ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm nói trên và nhằm xây  dựng một bộ  mã chuẩn vạn năng dùng chung cho tất cả  mọi ngôn ngữ  trên thế  giới. Unicode là bộ  mã ký tự  16 bit, tương thích hoàn toàn với chuẩn quốc tế  ISO/IEC 10646­1993. Với 65536 ký tự  Unicode hầu như  có thể  mã hóa tất cả  các   ngôn ngữ trên thế giới.  Hiện nay trong môi trường Windows, bộ MS Office 2000, 2002, 2003 hỗ tr ợ rất   tốt bộ  mã Unicode. Trong môi trường mạng Internet Explore 5.0 cũng cho phép   hiển thị các trang Web được thiết kế theo chuẩn Unicode. 1.2. Hệ thống máy vi tính Gồm các bộ phận chính sau:  Bộ vi xử lý.  Bộ nhớ trong: RAM, ROM.  Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD­ROM, băng từ ...  Các thiết bị nhập: bàn phím, chuột, máy quét ... Bộ vi xử lý  Các thiết bị xuất: màn hình, máy in, máy vẽ ... Các thiết bị nhập Sơ đồ khối một hệ máy tính Các thiết bị xuất (INPUT DEVICE) (OUTPUT DEVICE) Bộ nhớ trong  Bàn phím, (ROM + RAM) Màn hình,     Con chuột ... Máy in ... Bộ nhớ ngoài 3 (AUXILIARY STORAGE) Đĩa cứng,   Đĩa mềm ...
  4. 1. Bộ vi xử lý (hay đơn vị xử lý trung tâm: CPU)   Bộ vi xử lý (Procesor) là bộ phận rất quan trọng của máy tính. Mọi lệnh được   đưa ra bởi các  ứng dụng hoặc hệ điều hành đều được thực hiện bởi bộ  vi xử  lý.   Đôi khi chúng ta cũng gọi bộ vi xử lý là đơn vị xử lý trung tâm (central processing   unit ­ CPU). Đây là mạch có độ  tích hợp cao, cấu trúc phức tạp, thực hiện đến   hàng tỉ phép tính trong một giây. CPU có ba bộ  phận chính: Khối điều khiển (CU:   Control Unit), khối tính toán số học ­ logic (ALU: Arithmetic­Logic Unit) và các thanh  ghi (Register). Một số loại CPU  Mỗi bộ vi xử lý cụ thể sẽ quyết định các tham số quan trọng của máy như tốc   độ  xử  lý, dung lượng tối đa của bộ  nhớ  trong ... Tốc độ  của bộ  vi xử  lý được đo   bởi megahertz (MHz) hoặc gigahertz (GHz).  Bộ vi xử lý phát triển qua nhiều thế  hệ  khác nhau, ví dụ  các bộ  vi xử  lý do hãng Intel sản xuất là 8086, 8088, 80186,   80286, 80386, 80486, Pentium, Pentium II, Pentium III, và Pentium IV. Nói chung,  các thế  hệ  sau có các đặc điểm chuyên biệt hơn, chẳng hạn như  các lệnh xử  lý  multimedia.   Ngoài ra các hãng như  AMD, Cyrix, Motorola … cũng đưa ra các sản phẩm   tương đương. Những nhà sản xuất vi xử lý luôn phát triển các kỹ thuật nhằm tăng  tốc độ  xử  lý cho CPU. ở nước ta, hệ máy IBM­PC là hệ  máy thông dụng nhất, và   bộ vi xử lý (Procesor) thuờng dùng là: Intel Celeron, Intel Pentinum, AMD. 4
  5. CPU trên bo mạch chủ (mo the rbo ard) của máy vi  tính 2. Bộ nhớ trong (Internal Memory)  Bộ nhớ trong (hay bộ nhớ chính) dùng để chứa chương trình và dữ liệu khi máy   đang hoạt động, nó gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc được ngay. Bộ nhớ  trong hiện nay thường được xây dựng với hai loại vi mạch nhớ cơ bản như sau : a) ROM (Read Only Memory : bộ nhớ chỉ đọc) : ­ Chứa dữ  liệu và chương trình cố  định, điều khiển máy tính khi mới bật   máy, trong ROM người sử dụng chỉ có thể đọc thông tin ra, ­ Thông tin trong ROM không bị mất khi tắt máy, ­ Người sử  dụng không thể  thay đổi nội dung của ROM, còn việc ghi thông  tin vào ROM là công việc của các chuyên gia kỹ thuật, của hãng sản xuất, ­ Các chương trình trên ROM thường được gọi là BIOS (Basic Input Output   System): hệ thống nhập xuất cơ sở. b) RAM (Random Access Memory : bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) : ­ Lưu các chương trình, dữ  liệu của người sử  dụng khi máy đang hoạt   động, ­ Dữ liệu, chương trình có thể ghi vào và đọc ra dễ dàng, ­ Khi   mất   nguồn   điện   hoặc   tắt   máy   thì   thông   tin   trong  RAM cũng mất luôn. Dung lượng (khả  năng lưu trử) của RAM  ảnh hưởng rất lớn   đến tốc độ  hoạt động của máy tính, máy càng có nhiều bộ  nhớ  hơn, khả  năng xử  lý nhiều chương trình cùng một lúc càng tốt hơn. Dung lượng bộ nhớ thường được   5
  6. dùng với các đơn vị megabytes (MB) và gigabytes (GB); một megabyte khoảng một   triệu byte và một gigabyte khoảng một tỉ byte. Dung lượng của RAM thường dùng  hiện nay là từ 128 MB đến 1 GB. Trên thị trường hiện tại có nhiều loại bộ nhớ: DIMM, SIMM, RIMM, RDRAM,   SDRAM… Nếu cần nâng cấp bộ nhớ, hãy xem xét kĩ tính tương thích của bộ nhớ  với máy tính mình đang dùng.  3. Bộ nhớ ngoài (External Memory)  Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ là thiết bị dùng để  lưu trử chương trình hay dữ liệu của người sử dụng.  Đặc điểm của bộ nhớ ngoài :  Dung lượng có thể lớn hơn rất nhiều so với bộ nhớ  trong,  Tốc độ truy xuất chậm không bằng RAM, ROM,  Thông tin sau khi được lưu ở bộ nhớ ngoài không bị mất khi tắt máy. Có hai phương pháp lưu dữ  kiện tạo nên hai họ  khác nhau, là dựa trên từ  tính   (đĩa mềm và đĩa cứng) và dựa trên khả năng ứng dụng quang học (đĩa CD­ROM, CD­ R…). a)  Đĩa từ tính : Có hai loại chủ yếu là đĩa mềm và đĩa cứng. Cách ghi thông tin trên đĩa từ: Đĩa từ  được chia thành nhiều đường tròn  đồng tâm để  ghi/đọc, mỗi đường tròn như  vậy được gọi là một rãnh ( track). Các  rãnh lại được chia đều thành nhiều cung ( sector). Mỗi cung dù dài hay ngắn được   quy định chỉ ghi 512 byte (mặc dù cung của rãnh bên ngoài dài hơn cung của rãnh   bên trong).  Đối với đĩa từ  ghi 2 mặt, các rãnh cùng đường kính nằm  ở  hai mặt đĩa được   gọi là nằm trên cùng một trụ ( cylinder). Người ta đánh số cả các rãnh lẫn trụ. Rãnh   ngoài cùng nằm  ở  mặt trên đĩa được đánh số  là 0, rãnh ngoài cùng của mặt dưới   đĩa là rãnh 1,... Rãnh 0 và rãnh 1 đều nằm trên trụ 0.           rãnh 0 Một cung của các rãnh, 512 byte/cung Đĩa mềm  (Floppy disk): Là một đĩa plastic có phủ  vật liệu từ  và có vỏ  bảo vệ bên ngoài. Có hai loại kích thước thường dùng: 5.25 inch và 3.5 inch. Lẫy  chống ghi Mãnh che  khe ghi/đọc  6
  7.          Đĩa mềm 3.5 inch Đĩa mềm 5.25 inch Dung lượng đĩa mềm : Đĩa 5.25 inch Đĩa 3.5 inch 360 KB 720 KB 1.2 MB 1.44 MB Ngày nay, người ta chỉ còn dùng loại đĩa mềm kích thước 3.5 inch, dung lượng 1.44   MB. Đĩa mềm có tính cơ  động cao, nhưng bị hạn chế  về  dung lượng nhớ và tốc độ  đọc/ghi của đĩa mềm rất chậm. Hiện nay, phần lớn các chương trình hầu như không   thể chạy trên đĩa mềm, cho nên đĩa mềm chủ yếu dùng để sao lưu dữ liệu. Đĩa cứng  (Hard disk):  Bao gồm nhiều đĩa, được xếp  thành tầng trong một vỏ  bọc kim loại. Đĩa cứng thường được  lắp cố  định trong máy, song hiện nay đã xuất hiện loại  ổ  đĩa   cứng có thể tháo ra đem đi lại được (removable disk). Dung lượng của đĩa cứng lớn hơn rất nhiều so với đĩa mềm. Dung lượng đĩa   cứng thường dùng trong máy vi tính hiện nay khoảng 20 GB đến 120 GB. Máy truy   xuất thông tin từ  đĩa cứng nhanh hơn nhiều so với truy xuất từ đĩa mềm.  Có một  vài chỉ số để đo tốc độ đĩa:  Tốc độ quay: Đĩa quay càng nhanh, đầu đọc­viết lấy dữ liệu ra càng sớm.  Tốc độ truy cập: Thời gian cần thiết để đọc dữ liệu từ đĩa được gọi là tốc  độ truy cập của đĩa. Thời gian này càng ngắn, càng tốt.  Cache: Nhiều đĩa có bộ nhớ tốc độ  cao bên trong để  lưu các dữ  liệu được  truy cập gần đây, dung trong trường hợp bộ vi xử lý cần dùng lại nó. Cache   được đo bằng kilobytes (KB) hoặc megabytes (MB).  Với đĩa cứng, thuật ngữ giao diện (interface) chỉ một mạch dùng để điều khiển   các hoạt động của đĩa và nối nó với các phần còn lại của hệ thống. Hai giao diện   thông dụng là: IDE và SCSI.  Ổ   đĩa  (Drive):  Là   thiết   bị   để   lắp   đĩa   từ   (đĩa   mềm,   đĩa   cứng,...), ổ đĩa mềm thường được viết tắt là FDD (Floppy Disk Drive), ổ đĩa cứng  viết tắt là HDD (Hard Disk Drive). Tên các ổ đĩa mềm là A, B. Tên các ổ đĩa cứng là  C, D, E ... b)  Đĩa quang học: Kỹ thuật đọc ghi dữ  liệu đối với đĩa này được thực hiện  trên nguyên tắc quang học, dùng tia sáng laser.   Hiện nay đĩa quang đã trở  nên khá phổ  biến với các phần mềm  Multimedia là các phần mềm cho phép hiển thị  luôn cả  hình  ảnh,  âm thanh và một số đoạn phim ngắn minh hoạ.  So với đĩa từ, đĩa quang có dung lượng cao hơn, độ bền dữ liệu   tốt hơn và đĩa quang có thể tháo lắp dễ dàng như đĩa mềm. Có 4 loại đĩa quang khác   nhau: 7
  8. CD­ROM (Compact Disc Read Only Memory): thông tin được ghi lên đĩa khi sản  xuất đĩa. Đĩa CD­ROM loại 4.72 inch có dung lượng khoảng   540MB, 600MB,  650MB, 700 MB. Để đọc các đĩa này người ta dùng ổ đĩa CD­ROM.  CD­R (Recordable CD): khi sản xuất ra các đĩa này còn trắng (chưa ghi thông  tin); để ghi dữ liệu lên loại đĩa này (nhưng chỉ ghi một lần) người ta dùng ổ đĩa   CD­R. CD­RW (Rewritable CD): loại đĩa quang có thể  ghi nhiều lần bằng  ổ  đĩa đặc  biệt. DVD (Digital Video Disc): đĩa quang có dung lượng lớn và tốc độ  nhanh hơn  các đĩa quang thông thường; đĩa DVD lưu trữ thông tin lên cả hai mặt đĩa. Lưu ý: Các đĩa quang được gọi là disc; trong khi các loại đĩa cứng, đĩa mềm được  gọi là disk. Nói nôm na, đĩa nào có dạng trực quan hình tròn thì gọi là disk. 4. Thiết bị nhập:  Dùng  để  cung cấp dữ  liệu cho chương trình máy tính. Ngày nay thiết bị  nhập   phổ  biến   nhất  là  bàn  phím    (keyboard).  Các  thiết  bị   nhập  khác  :  con chuột    (mouse), máy quét ảnh (scanner),… a) Bàn phím (Keyboard): là thiết bị nhập cơ bản của  máy vi tính. Làm quen một số phím thông dụng:  : xuống dòng hoặc thực hiện một lệnh của DOS. Enter Es    : Hủy bỏ lệnh vừa đưa vào trước khi nhấn phím Enter. c F  …             : các phím ch F1 ức năng (function key) có chức năng cụ  thể  phụ  thuộc phần mềm. Shi     + phím ký tự chữ : ký tự hoa  Shif     + phím 2 ký tự : ký tự trên         Thí dụ: Nhấn giữ Shift và phím  !  ! 1 Ctrl Ctrl Alt Alt        : phím điều khiển, không có tác dụng khi nhấn một mình.      : di chuyển con trỏ. Del     hoặc Delet Del Delet                    : xóa ký tự tại vị trí con trỏ. ee         : lùi và xóa một ký tự bên trái con trỏ. Backspace   Space Bar  : khoảng trống. 8
  9.  (đèn sáng) : chế độ chữ hoa. Caps Inser       : thiết lập chế độ viết chèn (Insert) hay viết đè (Overwrite). Num : nếu đèn Num Lock sáng sử dụng các phím số bên bàn phím số.   Tổ  hợp phím  Ctrl – Alt – Del  : khởi động lại máy tính (trong Hệ  điều hành  DOS). b) Con chuột (Mouse):  Con chuột thường có hai hoặc ba  nút nhấn  ở  trên và một hòn bi  ở  dưới, nó có cấu tạo nhỏ  gọn nối máy tính bởi một sợi dây. Con chuột dùng để tăng   nhanh một số thao tác so với việc dùng bàn phím, đặc biệt   khi dùng các phần mềm trong môi trường Windows. Con   chuột thường được thể    hiện thông qua con trỏ  trên màn hình. Khi người sử  dụng di chuyển con chuột trên mặt bàn thì con trỏ  cũng di chuyển trên màn   hình.  Trước đây, mỗi con chuột máy tính (Mouse) chỉ có hai nút đơn thuần là nút Trái và   Phải. Một số chuột hiện nay còn được trang bị thêm một bánh xe điều khiển ngay  trên lưng của nó (thường gọi đó là nút cuộn). Chức năng của nút cuộn như sau: Xem nội dung bị khuất: Khi thao tác với Word, Excel, Access ... hay trong lúc   duyệt Web bạn thường gặp những văn bản quá dài. Lúc đó bạn chỉ  cần dùng   ngón giữa lăn nút cuộn để cuộn trang xuống dưới mà không cần phải dùng bàn  phím. Tự động cuộn: Nếu không thích cuộn trang một cách thủ công, bạn dùng tay ấn  nhẹ vào nút cuộn và dịch chuột xuống phía dưới, lên trên một tí.  Phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu: Trong Word, Excel …, nếu nhấn đồng thời phím   CTRL trong khi cuộn thì tài liệu được phóng to hay thu nhỏ  tùy theo chiều   cuộn.  c) Máy quét  ảnh (Scanner):  Là thiết bị  đưa  ảnh hoặc dữ  liệu   máy tính. Cách  hoạt động của nó tương tự  như máy photocopy, hình ảnh  hoặc dữ  liệu được quét thay vì được sao chụp từ  tờ  giấy khác  sẽ   được  chuyển  vào bên trong  máy tính.  Máy quét   ảnh  hiện nay có nhiều chủng loại và kích cỡ  khác nhau, thông  dụng nhất là máy quét phẳng (flatbed scanner) trông giống  như một máy photocopy. Còn loại máy quét cầm tay (handheld scanner), giống  như một con chuột, nhưng thay vì viên bi định vị là bóng đèn chân không. 5. Thiết bị xuất:  Dùng để đưa ra kết quả xử lý, kết quả tính toán, đưa ra các thông tin … Thiết bị  xuất thường dùng là màn hình (monitor) và máy in (printer). 9
  10. a) Màn hình (Monitor): Là thiết bị xuất cơ bản của máy tính. Màn hình được kết nối với máy tính thông qua bộ  điều hợp hiển thị  ( video  adapter hay display adapter), nó còn có tên gọi là cạc màn hình (display card hay   video card). Bộ  điều hợp hiển thị là một bảng mạch điện  tử  được  cắm trong máy tính  ở  khe cắm mở  rộng. Khả  năng của bộ  điều hợp hiển thị  sẽ  quyết định tốc độ  làm  tươi hình  ảnh, tốc độ  hiện hình, độ  phân giải, mức độ  màu có thể hiển thị. Kích thước của màn hình cũng  giống như của tivi, là độ dài đo được của đường chéo màn  hiển thị. Một máy tính để  bàn thông thường có màn hình   từ  14 đến 17 inch. Hình  ảnh hiện trên màn hiển thị  là sự  kết hợp của nhiều chấm nhỏ, gọi là điểm  ảnh (pixel :   picture   element).   Độ   phân   giải   của   màn   hiển   thị   thông  thường là 72 điểm trong một inch cho mỗi chiều ngang và  dọc. Đơn vị tính độ phân giải viết tắt là dpi (dots per inch:  điểm trong một inch). Độ  phân giải càng cao, các điểm  ảnh càng sít lại với nhau,  hình ảnh càng mịn và đẹp hơn. Yếu tố khác nói về khả năng card màn hình là độ  sâu màu có thể  hiển thị ( color   depth). Chẳng hạn, màn hình đơn sắc ( monochromme) ban đầu chỉ thể hiện 2 bit cho   mỗi điểm, mỗi bit có thể hiển thị 2 màu  (màu nền và màu ký tự). Nếu mỗi điểm có 8  bit màu thì có khả năng thể hiện 28  = 256 màu, đây là khả năng thông thường mà hầu  hết tất cả  màn hình máy vi tính hiện nay thể  hiện được. Loại cao cấp hơn có thể  chấp nhận được 24 bit màu (thể hiện 224 = 16777216 màu), hoặc 32 bit màu (thể hiện   232 = 4.294.967.296 màu). Số màu có thể hiển thị càng nhiều thì hiển nhiên chất lượng   hình ảnh càng đẹp. Có hai loại màn hình chính: CRT và LCD. CRT viết tắt của cathode­ray tube và   là một hộp nặng, có kích thước lớn giống như  màn hình tivi. LCD viết tắt của  liquid­crystal display, có kích thước gọn, nhẹ, và thường được dùng với các máy   tính xách tay, kích thước nhỏ.  b) Máy in (Printer):  Là thiết bị  thông dụng để  in thông tin trong máy tính ra  giấy. Sau đây là các loại máy in thông dụng : Máy  in   kim  (dot­matrix   printer):  Là  máy in theo dòng hay theo ma trận điểm. Máy in này dùng một   đầu kim chạy suốt chiều ngang giấy và  ấn các kim xuống   giấy (qua lớp băng mực) theo tín hiệu điều khiển để  tạo nên  bản in. Số đầu kim càng nhiều thì chất lượng in càng đẹp. Có   hai loại máy in kim thông dụng là 9 kim và 24 kim. Đặc điểm của máy in kim là tốc   độ in chậm, gây tiếng ồn trong lúc in và chất lượng in trung bình.  Máy in phun mực (ink­jet printer): Máy  in  này không dùng tác động cơ tạo nên chữ  như  máy in kim, đầu   10
  11. in của nó không tiếp xúc với giấy in mà thực hiện thao tác in bằng cách phun các  hạt mực li ti tạo nên bản in. Loại máy in phun này có thể dùng với mọi loại giấy,   độ nét và độ mịn của bản in có chất lượng khá tốt và ít gây tiếng ồn khi in. Máy in laser (laser printer): Dùng công  nghệ  in tĩnh điện (electrostatic) là phương pháp in tạo hình ký  tự  bằng cách tạo ra điện tích tĩnh điện và làm chảy mực lên  giấy nhờ quá trình nung nóng. Khác hoàn toàn với các loại máy   in trước dùng đầu kim để  in, loại máy in này tạo sản phẩm   thông qua một quá trình phức tạp. Độ phân giải của máy in laser  rất lớn nên bản in đạt chất lượng cao, tốc độ  in nhanh và không gây tiếng ồn khi   in. 1.3. Phần mềm 1. Khái niệm phần cứng và phần mềm:  Toàn bộ  các thiết bị  điện tử  và cơ  khí của máy tính được gọi chung là phần   cứng (Hardware). Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm  (Software). Như  vậy phần cứng của máy tính là vật vô tri, vô giác. Máy tính hoạt động  được là nhờ có phần mềm, về phần mềm có thể phân thành 4 loại chính như sau:   Hệ điều hành (Operating System).  Phần mềm ứng dụng (Application  Software)  Chương trình tiện ích (Utility Program)  Các ngôn ngữ lập trình (Programming  Language). 2.  Hệ điều hành: Là tập hợp các chương trình nhằm mục đích tạo ra môi trường giao tiếp giữa   máy tính và người sử  dụng dễ dàng và có hiệu quả. Các chức năng cơ bản của hệ  điều hành: Khởi động máy tính. Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Điều khiển việc thực thi các chương trình. Điều khiển các thiết bị trong, thiết bị ngoại vi ... Quản lý thông tin và việc nhập/xuất của thông tin. Do đó có thể  nói thiếu hệ  điều hành thì máy tính không thể  chạy được. Hiện  nay   có   nhiều   hệ   điều   hành   khác   nhau   như  MS­DOS,   WINDOWS,   UNIX,   OS/2,  LINUX ... Nhưng trong đó thông dụng và phổ  biến nhất  ở  nước ta hiện nay là MS­ DOS, WINDOWS, LINUX. Từ  năm 2001, hệ  điều hành Linux đã được các công ty trong nước Việt hoá,  phát triển như Red Hat Linux do CMC Việt hoá, Vietkey Linux của Vietkey Group  11
  12. (đơn vị  phát hành bộ  gõ tiếng Việt Vietkey được dùng khá phổ  biến tại Viêt Nam   )...; các sản phẩm này thể  hiện  ước muốn xây dựng cho đất nước một hệ  điều  hành riêng, có bản quyền, thống nhất, và thân thiện hơn với người dùng Việt Nam. 3.  Phần mềm ứng dụng:       Là các chương trình phục vụ cho các ứng dụng cụ thể. Phần  mềm   soạn   thảo  văn  bản  (Wordprocessing):  Microsoft  Word,  EditPlus… Phần mềm quản lý dữ liệu (Database Management  System): Visual Foxpro,  Access, SQl Server… Phần mềm đồ họa: Corel Draw, PhotoShop, FreeHand , Illustrator… Phần  mềm thiết  kế: AutoCad cho ngành  xây  dựng,  cơ  khí, và  Orcad  cho  ngành điện tử viễn thông … Phần mềm chế bản điện tử: PageMaker, QuarkPress… Phần mềm thiết kế trang Web: FrontPage, DreamWeaver… 4.  Chương trình tiện ích: Là các chương trình hổ trợ thêm cho hệ điều hành bằng cách cung cấp một số  dịch vụ  mà hệ  điều hành chưa có hoặc chưa tốt lắm. Ví dụ: tối ưu hóa đĩa cứng,  khôi phục các thông tin bị xóa hay bị lỗi ... Một trong các bộ  chương trình tiện ích phổ  biến hiện nay là bộ  chương trình  của Norton được gọi là Norton SystemWorks. 5.  Ngôn ngữ lập trình: Là các chương trình giúp cho người sử  dụng có thể  viết các phần mềm của   riêng mình để  giải quyết một vấn đề  nào đó. Ngôn ngữ  lập trình gồm ngôn ngữ  máy, hợp ngữ, ngôn ngữ  bậc cao như  C, Pascal,C++,  Visual Basic,  Visual C++,  Delphi, Java ... 1.4. Minh họa một chu kỳ hoạt động của máy tính CPU  Dữ liệu Kết  Chương  quả trình Main memory  Một chương trình được đọc từ đĩa và chứa trong bộ nhớ trong.  Dưới sự  điều khiển của chương trình này, dữ  liệu được nhập từ  bàn phím  hoặc được lấy từ đĩa và chứa trong bộ nhớ trong. 12
  13.  CPU xử lý dữ liệu.  Kết quả sau khi được CPU xử lý xong được chứa trở lại trong bộ nhớ trong.  Kết quả cuối cùng được xuất ra màn hình. Câu hỏi trắc nghiệm 1.  Dữ  liệu đưa vào bộ nhớ RAM máy vi tính: A. Phải thông qua bàn phím. B. Phải được lưu trử trên đĩa mềm. C. Sẽ bị mất khi tắt màn hình. D. Sẽ bị mất khi tắt nguồn máy tính. 2. Bộ nhớ có thể đọc và ghi được trong máy vi tính gọi là:   A. RAM    B.  ROM        C. CD­ROM D. ROM­BIOS 3.   Bộ nhớ trong của máy vi tính gồm thành phần nào? A. Đĩa từ B.  ROM         C.  RAM và đĩa từ D.  RAM và ROM 4.   Một byte bằng bao nhiêu bits? A.  8 bits  B.  16 bits C.  2  bits = 1024 bitsD.  512 bits 10 5.   Một Kilô Byte bằng bao nhiêu Bytes ? A. 1024 bytes    B.  210 Kb C. 1000 bytes D.  212 bytes 6.  Thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính là thiết bị nào? A.  Màn hình và bàn phím B.  Màn hình và đĩa từ C.  Bàn phím D. Con chuột & máy quét 7.  Một trong những thiết bị xuất của máy vi tính là: A.  RAM   B.  Màn hình C.  ROM    D.  Máy quét 8.  Dung lượng của đĩa cứng (thường được tính bằng Mega byte), dùng để chỉ: A.  Khả năng chứa dữ liệu    B.  Tốc độ làm việc của đĩa C.  Tốc độ đọc/ghi đĩa    D.  Tốc độ đọc dữ liệu 9. Một đĩa mềm 3.5” HD có dung lượng bao nhiêu? A.  720 KB       B.  360 KB 13
  14. C.  1.2 MB       D.  1.44 MB 10.  Phát biểu nào sau đây đúng: A. Dữ liệu khi đưa vào bộ nhớ RAM phải thông qua bàn phím B. Người sử dụng có thể ghi và đọc dữ liệu trong bộ nhớ RAM C. Dữ liệu khi đưa vào bộ nhớ RAM sẽ hiện lên màn hình D. Cả A, B, C đều sai 11. Hai bộ phận chinh của bộ vi xử lý (Micro Proccessor Unit) là: A.  CU & ALU          B.  RAM & HardDisk C.  ROM & CU         D.  RAM & ROM 12. Phát biểu nào sau đây đúng: A. Dữ liệu khi đưa vào bộ nhớ RAM máy vi tính sẽ được xuất lên màn  hình. B. Một lập trình viên có thể đọc và ghi dữ liệu trên bộ nhớ chính. C. Các thành phần vật lý của một máy vi tính gọi chung là phần cứng .  D. Máy tính dùng để giải quyết các bài toán mà con người không làm được.                        14
  15.        Chương 2             2.1. Giới thiệu 15
  16. Windows là hệ  điều hành do hãng Microsoft sản xuất và được sử  dụng phổ  biến nhất ở nước ta hiện nay. Nó dễ học, dễ sử dụng hơn DOS  nhờ giao diện đồ  hoạ thông qua hệ thống thực đơn và các hộp hội thoại với hình thức thẩm mỹ cao. Trong giáo trình này sẽ trình bày Windows XP (Windows Experience), được xây  dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ ổn định cao hơn nhiều so   với Win9x. Yêu cầu hệ thống đối với Windows XP CPU: Tối thiểu là Pentium 233 MHz. Nên có Pentium II trở lên Bộ nhớ RAM: Tối thiểu 64 MB, nên có 256 MB Dung lượng đĩa cứng: 2 GB, tối thiểu khi nâng cấp từ Windows ME là  900Mb. Có thể  cài mới (clean install) khi cài từ  dấu nhắc Dos hay nâng cấp từ  Win9x/ME/NT/2000 khi cài trong Windows đã có. Chú ý:  Trong qúa trình cài đặt Windows XP, nếu bạn cài đè vào thư mục Windows  đã có, trình Setup sẽ xoá toàn bộ Windows cũ trước khi cài. Nếu muốn chạy song song WindowsXP và Windows 9x, bạn nên dùng  FAT32 cho đĩa cứng, đừng chuyển qua NTFS (không tương thích với  Win9x).  2.2. Khái niệm về tập tin và thư mục 1. Tập tin (File)  a)  Khái niệm: Tập tin là tập hợp các thông tin có liên quan với nhau được lưu   trử  trên bộ  nhớ  ngoài. Cụ  thể  chúng chính là các chương trình, dữ  liệu được lưu  trử trên đĩa. Để phân biệt giữa các tập tin với nhau, mỗi tập tin có một tên. b)  Quy tắc đặt tên tập tin:  Tên tập tin có dạng như sau :      [.]  Trong   đó   phần   tên   chính   (file   name)   là   bắt   buộc   phải   có;   phần   mở   rộng  (extension) dùng để định loại tập tin và có thể có hoặc không. Phần mở rộng được  phân cách với phần tên bởi dấu chấm (.).  Ví dụ :  Quyet toan 1.xls,  Tong­ket­qui1­2004.doc,  Turbo.exe Chú ý :  Các ký tự không được dùng để đặt tên tập tin là  /   \   *  ?    ; Các tập tin có phần mở rộng là EXE, COM, BAT thường là các tập tin  chương trình. 16
  17. Các tập tin có phần mở rộng là SYS thường là các tập tin hệ  thống   chứa các thông tin liên quan đến phần cứng, khai báo thiết bị … Các tập tin có phần mở rộng là DOC, TXT, HTM thường là các tập tin văn   bản. Các tập tin có phần mở  rộng là PAS, PRG, C là các tập tin chương  trình nguồn của ngôn ngữ PASCAL,  FOXPRO, C. Trong phần tên chính hay phần mở  rộng của tập tin có thể  dùng ký  tự * hoặc ? để chỉ một họ tập tin thay vì một tập tin. ­ Ký tự * đại diện cho một nhóm ký tự tùy ý kể từ vị trí của *. ­ Ký tự ? đại diện cho một ký tự tùy ý tại vị trí của ?. Ví dụ  : *.PAS là nhóm tập tin có phần mở  rộng là PAS, còn phần tên chính là   tùy ý. DATA?.DOC là tên của các tập tin có ký tự thứ 5 tùy ý, đó là nhóm tập tin  có tên như : DATA1.DOC, DATA2.DOC, DATAT,...  MS­DOS và Windows dành những tên sau để  đặt tên cho một số  thiết bị ngoại vi, không dùng  những tên này đặt cho tên File. Tên dành riêng Thiết bị CON Bàn phím, màn hình  (Console)     LPT1 (PRN)      Parallel Port 1   (Máy in song song 1)          LPT2, LPT3      Parallel Port 2,3 (Máy in song song 2, 3)  COM1 (AUX)     Serial Port 1  (Port nối tiếp 1)       COM2   Serial Port 2   (Port nối tiếp 2)       CLOCKS Đồng hồ của máy NUL Thiết bị giả    (Dummy Device)             2. Thư mục (Folder/Directory)  Thư mục là một phân vùng hình thức trên đĩa để  việc lưu trử các tập tin có hệ  thống. Người sử  dụng có thể  phân một đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt, trong  mỗi vùng có thể  là lưu trử  một phần mềm nào đó hoặc các tập tin riêng của từng   người sử dụng ... Mỗi vùng gọi là một thư mục.  Mỗi đĩa trên máy tương  ứng với một thư  mục và được gọi là thư  mục gốc  (Root Directory). Trên thư  mục gốc có thể  chứa các tập tin hay các thư  mục con   (Sub Directory). Trong mỗi thư  mục con có thể  chứa các tập tin hay thư  mục con   khác. Cấu trúc này được gọi là cây thư mục. Tên của thư mục (Directory Name) được đặt theo đúng quy luật đặt tên của tập   tin, thông thường tên thư mục không đặt phần mở rộng. 17
  18.  Thư  mục gốc là thư  mục cao nhất được tổ  chức trên đĩa và được tạo ra  trong quá trình định dạng đĩa bằng lệnh Format, do đó ta không thể xóa thư  mục này.  Thư  mục hiện hành (Working Directory) là thư  mục mà tại đó chúng ta   đang chọn hay đang làm việc.  Thư  mục rỗng (Empty Directory) là thư  mục trong đó không chứa tập tin  hay thư mục con. Ví dụ: Theo sơ đồ cấu trúc của cây thư mục hình trên ta thấy:  Thư mục gốc C:\  chứa các thư mục  BC4,  BP, DYNEDWIN, …   Trong thư  mục con cấp 1 WINDOWS chứa các thư  mục con ALL USERS,   APPLICATION DATA,…   Trong thư mục con cấp 2 COMMAND chứa thư mục con cấp 3 EBD và các tập  tin ANSI.SYS, ATTRIB.EXE, … 3. Đường dẫn (Path): Khi trên đĩa đã có một  tổ   chức thư mục  thì việc quản lý các tập tin dễ dàng   hơn. Tuy nhiên khi đó người sử dụng muốn truy nhập đến một đối tượng (một tập   tin hay một thư  mục con) không chỉ  đơn giản là đưa ra tên của nó (vì có thể  có   nhiều tập tin hay thư  mục con trùng tên trên các thư  mục khác nhau) mà phải xác  định thật rõ ràng về vị trí của đối tượng cần truy nhập. Ví dụ : Vị trí của tập tin ANSI.SYS  được xác định đầy đủ như sau :     C:\WINDOWS\COMMAND\ANSI.SYS trong đó : Tên ổ đĩa là C, tên thư mục là WINDOWS, COMMAND. Tên tập tin cần   truy nhập là ANSI.SYS. 18
  19. Đường dẫn (path) là một chuỗi tên các thư  mục mà ta cần phải đi qua để  đến được tập tin cần dùng. Trong đường dẫn tên các thư mục được cách nhau bởi   dấu \ (dấu sổ trái), trong đó thư mục đứng sau phải là con của thư mục đứng ngay   trước nó.  Ví dụ:  ­ C:\WINDOWS\ASYM\RUNTIME là đường dẫn đến thư mục RUNTIME trong  thư mục C:\ WINDOWS\ASYM. ­ C:\WINDOWS\COMMAND\ANSI.SYS là đường  dẫn đến tập tin ANSI.SYS  trong thư mục C:\WINDOWS\COMMAND. 1.3. Các thành phần cơ bản của Windows 1. Màn hình Windows  biểu tượng  Màn hình nền nút Start thanh tác vụ ứng dụng đang chạy Màn hình giao diện của Windows gồm có  màn hình nền  (Desktop), trên nền  màn hình là các biểu tượng (Icon) chứa các đường dẫn đến các chương trình ứng  dụng, số  lượng các biểu tượng tùy theo các chương trình được cài đặt, ta có thể  19
  20. thêm hoặc xóa các biểu tượng. Có hai loại biểu tượng:  biểu tượng mặc nhiên,  được tạo sẵn ngay sau khi cài đặt Windows, và biểu tượng đường tắt (có dấu   mũi tên ở góc dưới bên trái hình vẽ biểu tượng) do người dùng tạo ra.  Sau đây là một số biểu tượng mặc nhiên quan trọng trên màn hình nền thường có  sẵn sau khi cài đặt:   My computer:  Xem các tài nguyên có trong máy tính  đang dùng,  quản lý các tập tin và thư mục.   Internet Explorer: Kết nối với Internet.   Outlook Express: Gửi và nhận thư điện tử.  Recycle Bin: Lưu trử  tạm thời các tập tin bị xóa, các tập tin đã xóa   lưu vào đây có thể phục hồi lại được. Dưới  đáy   màn   hình   là  Taskbar  với   biểu  tượng     là   nơi  khởi  đầu của hầu hết các công việc trong Windows; thanh Quick Launch   để  khởi động nhanh các chương trình bằng một cái   Click  chuột, khi đang làm việc  trong cửa sổ của bất kỳ ứng dụng nào, muốn trở ra màn hình  Destop chỉ cần Click  vào biểu tượng  Show Desktop   trên thanh  Quick Launch; cuối cùng bên phải  của Taskbar là đồng hồ    để  hiển thị giờ, Double Click nút này sẽ  mở  hộp thoại Date and Time Properties hiển thị  lịch và cho phép bạn thay đổi ngày  tháng; và khoảng còn lại ở giữa của Taskbar để dành hiển thị biểu tượng các ứng  dụng đang hoạt động. Ghi chú : Sử dụng chuột trong Windows Công cụ làm việc chính trong Windows là chuột và bàn phím. Sau đây là một số  dạng con trỏ chuột:     khi chọn lệnh hoặc khi di chuyển trong vùng làm việc.     khi đang thực hiện lệnh.   , ,    khi đang thay đổi kích thước cửa sổ. Các thao tác cơ bản với chuột: Nhấp chuột (Click): bấm nút trái chuột (hoặc nút phải chuột nếu chỉ rõ)  một lần rồi thả ra. Nhấp  đúp chuột  (Double Click): bấm nhanh hai lần liên liếp nút trái  chuột rồi thả ra. Rê chuột (Drag): bấm và giữ nguyên nút chuột trong khi di chuyển chuột,   nhả tay khi chấm dứt Drag. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2