150
Chương III MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC
KHOA HỌC
Kiến thc trng tâm
1. Mi quan h gia khoa hc vi triết hc
Triết hc không tn ti tách rời đời sng khoa hc đời sng thc tin. Khoa hc và triết
hc thi c đại; Khoa hc trong nn triết hc t nhiên; học c điển duy siêu hình;
Khoa hc hiện đại duy bin chng. Triết hc không th khái quát các quan nim kết
lun triết hc t đâu khác ngoài các d liu ca khoa hc và của đi sng thc tin.
Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với Triết học. Những thành tựu của khoa học nhu cầu
tự thân đòi hỏi phải được giải thích luận, tất yếu dẫn tới các kết luận chung về thuyết,
những khái quát triết học định hướng. Các phát minh của: N. Côpécních. Ch. Đácuyn. A.
Anhstan. Cuộc khủng hoảng Vật lý học cận đại…
Thiếu kiến thc khoa hc và d liệu đời sng cp nht, nhà triết hc không th có
duy triết hc hợp lý, đúng đn; triết hc tr nên xa ri thc tin.
2. Vai trò thế gii quan và phương pháp luận ca triết học đối vi s phát trin khoa hc
Thế giới quan phương pháp lun Khái nim thế gii quan, phương pháp luận. Vai trò
thế gii quan phương pháp lun ca triết hc nói chung ca triết hc duy vt bin
chng nói riêng.
Triết học sở để giải thích định hướng nhận thức hoạt động của các khoa học.
Triết học vai trò thúc đẩy (hoặc m m) sự phát triển của khoa học. Triết học sáng suốt
dẫn đường cho khoa học phát minh, sáng chế. Sự hạn chế trong tưởng triết học sẽ dẫn tới
cản trở khoa học và hoạt động thực tiễn. Phép biện chứng duy vật sở phương pháp luận
của khoa học hiện đại, công cụ để nhận thức thế giới cải tạo thế giới, định hướng phát
triển khoa học.
Nhà khoa học không thể thiếu phương pháp luận triết học sáng suốt dẫn đường .Thiếu
duy triết học sáng suốt dẫn đường, nhà khoa học khó thể xác định tốt những định hướng
nghiên cứu đúng đắn, tối ưu để đi tới những phát minh, sáng chế. Nhà khoa học đạt tới trình
độ cao trong các khoa học chuyên ngành thường những người duy triết học sâu sắc.
Các nhà khoa học thái độ thế nào đi nữa cũng vẫn bị triết học chi phối. Coi thường
phép biện chứng, coi thường quy luật, coi thường logic khách quan… không tránh khỏi dẫn
tới sai lầm trong bản thân lĩnh vực chuyên sâu (Lênin).
151
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC VỚI TRIẾT HỌC
Mi quan h gia các s vt, hiện tượng đu gn với điều kin lch s, thi gian
không gian c th. Vic trình bày mi quan h gia Triết hc khoa học theo đó cũng sẽ
được nhìn nhn xuyên sut chiu dài lch s tn ti phát trin của chúng, điều này s giúp
chúng ta mt cái nhìn toàn diện hơn trong việc xem xét mi quan h gia triết hc
khoa hc.
Triết hc và khoa hc và trước hết khoa hc t nhiên xut hin, tn ti, vận động
phát triển trên sở những điều kin kinh tế - hi chu s chi phi ca nhng quy lut
nhất định. Bên cạnh đó, gia chúng mi quan h cht ch vi nhau, mi liên h, tác
động qua li lẫn nhau, thúc đẩy nhau để cùng phát trin. Lch s quá trình hình thành và phát
triển hơn hai nghìn m của triết hc và khoa hc t nhiên đã cho thấy hai lĩnh vực tri thc
này luôn luôn mi quan h mt thiết vi nhau, mi quan h y còn được chng minh rng
triết hc tìm thy khoa hc t nhiên những s khoa hc vng chắc để làm sở, khái
quát lên nhng nguyên lý, quy lut chung nht ca mình, ngược li khoa hc t nhiên li tìm
thy trong triết hc duy vt bin chng thế gii quan, phương pháp luận đúng đắn, khoa
hc, sắc bén để đi sâu nghiên cứu gii t nhiên. Mi quan h gia triết hc các khoa hc
tn ti trong sut chiu dài lch s triết hc mà ch yếu phương Tây từ thi c đại, trung c,
đến thi phục hưng cận đại đến thi hiện đại.
1. Thi c đại.
Trước tiên, cần phải khẳng định rằng các tri thức khoa học các tưởng triết học đã ra
đời rất sớm trong lịch sử nhân loại. Trong thời cổ đại, triết học khoa học không tách rời
nhau. Nói đúng hơn do trình độ phát triển của khoa học đang còn hạn chế, những hiểu biết
của con người trong các lĩnh vực khác nhau chưa thể hình thành nên các bộ môn khoa học.
Còn các tri thức đơn lẻ, riêng biệt nằm cạnh nhau được khái quát trong một khối tri thức
chung, phổ quát, được gọi triết học. Các tri thức, hiểu biết về tự nhiên, con người
hội hoà chung với các tư tưởng triết học về tự nhiên tạo nên triết học tự nhiên.
Triết học tự nhiên hệ thốnng các quan điểm về thế giới những hiểu biết vc
lĩnh vực khác của con người như toán học, thực vật học, động vật học, thiên văn học, y học,
dược học, nhà nước, pháp quyền, v.v.. Triết học tự nhiên lúc bấy giờ mang tính chất duy vật
chất phác, mộc mạc phép biện chứng tự phát, ngây thơ, phản ánh thế giới một cách trực
quan tạo nên bức tranh chung về thế giới đúng đắn trên những nét lớn, tổng thể.
Bàn v lch s khoa hc t nhiên, Ph.Ăngghen đã khẳng định: đã trải qua nhng giai
đoạn phát triển bản. Thi c đại, đặc bit Hy lp c đại, khi mà chế độ chiếm hu
l tạo sở cho s phân hóa lao động, đề cao lao động trí óc, coi thường lao động chân tay.
Điều này s cho vic xut hin tng lp trí thc biết xây dng s dụng duy
152
luận để nghiên cu triết hc khoa hc. Triết hc khoa học đã ra đời và phát trin mnh
mẽ. Cũng trong thời đại này, người Hy Lạp đã xây dựng mt nền văn minh cùng xán ln
vi nhng thành tu rc r thuộc các lĩnh vực khác nhau, sở hình thành nên văn minh
phương Tây hiện đại. Trong đó, về khoa hc t nhiên, nhng thành tựu trong các ngành như
toán học, thiên văn, vật lý… lần lượt xướng tên nhng nhà khoa hc tên tuổi như: Ta-lét,
Pytago, Ác-xi-met, Ơclít…với ý nghĩa đó Ph. Ăngghen đã tng nhận xét: “không s
văn minh Hy Lạp và đế quốc La Mã thì ng không có châu Âu hiện đại được”.
Trong thời kỳ cổ đại, các nhà triết học cũng đồng thời nhà khoa học tự nhiên, cho
nên nhờ quan điểm triết học duy vật và phương pháp biện chứng họ đã những phỏng
đoán thiên tài về thế giới mà sau này hàng ngàn năm, khoa học hiện đại mới điều kiện xác
nhận. Trong thời kỳ cổ đại, triết học tự nhiên nền tảng tưởng và khoa học quan trọng
không chỉ của thời klịch sử đó mà còn đối với toàn bộ lịch sử khoa học tưởng của
nhân loại về sau. Trong nó đã chứa đựng mm mống của tt cả các tưởng, các trường phái
và thế giới quan triết học sau này.
Mc dù vậy, do trình độ duy lý lun còn thp, nên khoa hc t nhiên ch mi nghiên
cu t nhiên trong tng th để dng nên bc tranh tng quát v thế gii (kh năng mô tả),
chưa đạt đến trình độ m xẻ, phân tích đ đi sâu vào bn cht s vt. Khoa hc t nhiên xut
hin với cách là nhng mm mng ca nhn thc khoa học, chưa vị trí độc lập, chưa
phân ngành và còn nm trong triết hc triết hc t nhiên. vy, các nhà triết học đồng thi
nhà khoa hc t nhiên, h quan sát các hiện tượng t nhiên đ rút ra các kết lun triết hc.
Nhng kiến thc ca khoa hc t nhiên còn ri rc, ít ỏi chưa tính hệ thng (ch có
nhng ngành liên quan cht ch vi thc tin sn xuất như thiên văn, toán học, cơ học mi có
s phát trin nhất định). Vi những s khoa hc t nhiên như vậy đã hình thành mt quan
niệm thô sơ về thế gii - quan nim duy vt t phát.
Mặt khác, do bị hạn chế vtrình độ của khoa học nhiều mối liên hệ, quan hệ của
thế giới hiện thực chưa được nghiên cứu, thng kê, phân tích trên cơ sở thực nghiệm mà được
thay thế bằng các suy đoán duy của các nhà triết học khoa học. Do vậy, trong chi tiết
các quan hệ, liên hệ ấy của thế giới trở nên mờ nhạt, không đầy đủ và chứa đựng nhiều sai
lầm, biện và bịa đặt. Đối với triết học tự nhiên thời cổ đại, thế giới trong chi tiết trở n
không đủ tin cậy. Vsau, khi cả triết học lẫn khoa học đều đã phát triển thì tính chất hai mặt
như vậy của triết học tự nhiên đã bị bác bỏ bởi cả triết học lẫn khoa học.
Đứng trên lập trường ca ch nghĩa duy vật bin chng, th coi ch nghĩa duy vật
c đại ch nghĩa duy vật t phát, coi gii t nhiên như một chnh th không ngng vn
động, biến đổi phát trin. V bn chất đây quan niệm đúng, bởi đã phản ánh được
tính cht chung ca thế gii, nhưng chưa đầy đủ do ch yếu da trên nhng tài liu trc
quan, thiếu s phân tích khoa hc, chứa đựng nhiu yếu t ng tượng, phỏng đoán. Từ
153
nhng hn chế thiếu sót đó ca ch nghĩa duy vật t phát nên đã không thể đáp ứng được
nhu cu ca s phát trin khoa hc và thc tin xã hi sau này.
Tóm li, trong thi c đại, khoa hc t nhiên mi hình thành, chưa tách khi triết hc
do vy ph thuc vào triết hc cho s phát trin ca chính mình. Mt khác, đến lượt khoa
hc t nhiên tác động làm hn chế s phát trin ca các quan nim triết hc khi nhng
kiến thc ca khoa hc t nhiên còn ri rc, ít ỏi chưa tính h thống đã hình thành một
quan nim thô về thế gii - quan nim duy vt t phát, v sau đã bị quan nim siêu hình
thế ch.
2. Thời trung c.
Trong thi k trung c,(kéo dài t thế k th VII đến thế k th XV Tây Âu) khoa hc
t nhiên triết hc gần như không s phát trin do nhng nh hưởng tác động nng
n ca thế gii quan tôn giáo.Triết học phương Tây thời trung c triết hc - thn hc tn
ti trong điều kin khi mà tôn giáo thng tr mi mặt đời sng tinh thn ca hi, khi mà lý
trí b đánh bật nhường ch cho nim tin tôn giáo. Lý tính không thng nổi đức tin tôn
giáo. Do đó, triết hc khoa hc không th không ph thuc vào thn hc. Triết hc thi
đại này mang tính kinh vin, xa ri cuc sng hin thc, không gn vi thc tế. Chính
vy, khoa hc t nhiên trong giai đoạn này gần như không sự phát triển. tưởng
triết hc ni bt trong giai đoạn này phi k đến Rô-giê -cơn, Ông nhà triết hc ch
trương phê phán triết hc kinh viện, đồng thi ông cũng đ xướng khoa hc thc nghim.
Tưtưởng này là tiếng chuông báo hiu s kết thúc ca ch nghĩa kinh viện giáo điều, m đầu
cho thi k khoa hc thc nghim. Ông cho rng, triết hc mi phi siêu hình hc khoa
hc lun chung gii thích mi quan h gia các khoa hc b phận, cũng như đem li cho
các khoa hc đó nhng quan điểm bn. Bn than siêu hình hc phải được xây dng da
trên thành qu ca các khoa học đó.
Nhìn chung, hội phương Tây thi trung c đã chịu ảnh hưởng bao trùm ca hai thế lc
thế quyn phong kiến thn quyn Thiên chúa giáo. chế độ phong kiến một bước
tiến so vi chế độ chiếm hu l, song triết hc thi k này li một bước lùi so vi triết
hc thi k c đại. Theo đó, khoa học t nhiên thi k này cũng không gì ni bt. Hay nói
mt cách khác, triết học lùi bước khoa hc thi k này cũng không thể rộng đường phát trin.
3. Thi phục hưng – cận đại
Thi k phục hưng (Thế k XV XVI), Tây Âu, phương thức sn xuất bn
ch nghĩa đã hình thành gn lin vi nó phong trào phục hưng văn hóa, hình thành c
nước Tây Âu bắt đầu t Ý lan sang các nước phương Tây khác như: Pháp, Anh, Tây Ban
Nha, Đức…Sau Ý, chủ nghĩa bản cũng được hình thành Anh và các nước Tây Âu khác.
Song song với đó sự ra đời và phát trin ca khoa hc t nhiên, nhng ci tiến k thut
đã tạo điều kin cho công thương nghiệp bn ch nghĩa ra đời và phát trin ngày càng
154
vng chc. Bên cạnh đó, s phát trin ca nn công thương nghiệp bản ch nghĩa
s phân hóa giai cp ngày càng rõ rệt. Theo đó, giai cấp sn hình thành t đội ngũ các ch
công trường th công, các ch thầu, người cho vay nặng lãi… và h ngày càng vai trò to
ln trong hi. Giai cp vô sản ra đời bng vic quy t những người nông dân mt rung
đất do quá trình tích lũy nguyên thy ca ch nghĩa bản, những người nghèo kh t nông
thôn di cư lên thành th kiếm sống trong các công trường, xưởng th ca giai cấp tư sản.
Chính s biến đổi điều kin kinh tế - hi đó đã góp phần đẩy mnh s phát trin ca
khoa hc t nhiên. Các lĩnh vực như toán học,học, địa lý, thiên văn … đã đạt được nhng
thành tựu đáng kể và bắt đầu tách ra khi triết hc t nhiên đã từng tn ti trong thi c đại.
T những sở, hoàn cnh lch s như vậy, triết học cũng đã thay đổi đối ng và phm
vi nghiên cu ca mình. cùng vi s xut hin ca Triết hc mi, khoa hc t nhiên tht
s ra đời. Mt ln na, ta thấy được mi quan h tác động qua li gia triết hc khoa hc
t nhiên. Mt lot các khám phá khoa hc đã tạo điều kin thun li cho triết hc phát trin,
nhưng bên cạnh đó thể ảnh hưởng đến phương pháp triết học, cũng phương pháp
khoa hc t nhiên áp dng, tc triết hc mi tác động tr li khoa hc t nhiên v mt
phương pháp.
Tuy nhiên, nhng ngành khoa hc này vn n giai đoạn đầu ca s phát trin. Trong
từng lĩnh vực nghiên cu khoa học đã thu được nhiu tài liu phong phú giá tr. Trong
đó, cơ hc là ngành phát trin nhất trong giai đoạn này.
như, kết qu to ln của Niutơn đạt được v học đã minh chng ảnh hưởng
đến phương pháp nhn thc thế gii thi k này. Xét mt cách toàn din, khoa hc t nhiên
thi k này còn giai đoạn thu thp tài liu; các ngành khoa hc t nhiên ch nghiên cu
nhng b phn riêng bit ca thế gii và s dụng phương pháp thực nghiệm, phương pháp
phân tích ch yếu. vậy, quan điểm học phương pháp thc nghim đã thấm nhun
vào các tư tưởng của con người và triết hc lúc by gi.
Đặc biệt từ thế kỷ XVII, cả triết học lẫn khoa học những bước phát triển cách
mạng. Do đòi hỏi của sự phát triển sản xuất, khoa học buộc phải đi vào nghiên cứu chi tiết, cụ
thể để cung cấp nhiều n các tri thc v t nhiên và xã hi. Các ngành khoa hc c thể dn dn
tách khi triết hc và hình thành nên các khoa hc đc lp. Nhng ngành đã có nn tảng phát triển t
thi c đi đưc tách ra đu tiên: toán hc, sau đó là cơ hc, rồi đến vt lý hc, hóa hc, sinh học, đa
cht hc, y hc, v.v.. về sau na, các ngành khoa hc xã hi cũng tách khi triết hc và hình thành các
b môn đc lp: văn hc, kinh tế hc, lch s, xã hi hc, v.v...
Sản xut đã đt ra cho khoa hc nhim v phi sưu tp, thng kê các tài liu, miêu t các s vt,
hin tưng riêng l, phân tích, so sánh tn cơ s thc nghim, thc tế. Tuy vy, không th ngay lp tc
có th đápng được nhu cu ca sản xut và xã hi. Các tri thc khoa hc còn rất nhiều thiếu sót và ít
i. Do vậy triết hc vn buc phi b sung nhng thiếu sót và bù đp s ít ỏi đó bng các phán đoán