1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN NI
KHOA CÔNG NGHỆ TNG TIN
GIÁO TRÌNH
ĐUN: V KTHUẬT NGHÀNH MAY
(u nh nội bộ)
Năm 2023
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu y thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được dùng nguyên
bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
3
LỜI GIỚI THIỆU
Bản vẽ kỹ thuật ra đời do nhu cầu phát triển sản xuất, đòi hỏi con người phải ghi lại
những dự án, những kết quả tính toán bằng hình vẽ một cách chính xác. Ngày nay, bản vẽ
kỹ thuật được sử dụng rất rộng rãi trong mọi hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực k
thuật.
nước ta, học phần Vẽ kỹ thuật ngành may học phần kỹ thuật sở rất quan
trọng được giảng dạy đào tạo kỹ thuật.
Đối với ngành Công nghệ may, để biểu diễn các đường may, tả đặc điểm hình
dáng của sản phẩm, cấu tạo các bộ phận của sản phẩm... người ta phải dùng các bản vẽ k
thuật. Học phần Vẽ kỹ thuật ngành may cung cấp sinh viên những hiểu biết bản về
hình vẽ, bản vẽ, tạo lên năng lực đọc và lập các bản vẽ k thuật, kích thích và phát triển trí
tưởng tượng không gian duy k thuật, đồng thời rèn luyện tác phong m việc khoa
học, chính xác, tỉ mỉ, có ý thức và k luật cao của người lao động.
Bản vẽ kỹ thuật được hoàn thiện chính xác, khoa học trên cơ sở tiêu chuẩn quốc gia
và quốc tế.
Trong quá trình biên soạn Bài giảng chắc chắn còn những vấn đề chưa hoàn chỉnh.
vậy rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của c thầy, cô giáo, các bạn
sinh viên và đông đảo các bạn đọc để Bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày......tháng........ năm 2022
4
CHƯƠNG I: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG.
1, Vật liệu vẽ.
1.1. Giấy vẽ:
Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi giấy vẽ (giấy crôki). Đó loại giấy y, hơi
cứng mặt phải nhẵn mặt trái ráp. Khi vbằng chì hay bằng mực đều dùng mặt phải
của giấy vẽ.
Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông.
1.2 Bút chì:
Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kthuật đó bút chì đen. Bút chì đen loại cứng
ký hiệu bằng chữ H và loại mềm ký hiệu bằng chữ B.
Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng ở trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác
nhau.
Hệ số càng lớn thì bút chì độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. dụ: loại bút chì
cứng H, 2H, 3H,… loại bút chì mềm: B, 2B, 3B,…. Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB.
Trong vẽ k thuật, thường dùng loại bút chì ký hiệu 2H để vẽ nét mảnh
dùng loại bút chì có ký hiệu là HB, B để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ.
Ngoài giấy vẽ bút cra, còn cần một số vật liệu khác như tẩy dùng để tẩy
chì hay tẩy mực, giấy nhám để mài bút chì, đinh dùng để cố định bản vẽ trên các ván
vẽ.
Hình 1.1
2, Dụng cụ vẽ và cách sử dụng.
Để lập được những bản vẽ, người ta phải dùng dụng cụ vẽ vật liệu riêng. Mỗi
loại dụng cụ đều có những tác dụng riêng biệt cho từng công việc trong quá trình thiết lập
một bản vẽ thiết kế.Vì vậy để vẽ được nhanh đạt yêu cầu k thuật, người vẽ cần phải
chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ vẽ theo đúng yêu cầu môn học.
5
2.1Ván vẽ:
Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳngnhẵn, hai biên tráiphải ván vẽ thường
nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng nhẵn để trượt
thước chữ T một cách dễ dàng. Kích thước của ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ
bản vẽ.
Hình 1.2
2.2.Thước chữ T
Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo, gồm thân ngang mỏng đầu
T. Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang.
Hinh 3.3
Thước chữ T dùng để vạch các đường thẳng nằm ngang. Khi vạch, bút chì được vạch theo
mép trên của thân ngang. Để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau, ta có thể trượt
mép của đầu thước T dọc theo biên trái của ván vẽ.
Khi cố định giấy vẽ n mặt ván, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song
với thân ngang của thước chữ T.