TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC
GIÁO TRÌNH
VI SINH - KÝ SINH TRÙNG
NGÀNH: YĐA KHOA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2023
(Lưu hành nội bộ)
2
3
Bài 1
ĐẠI CƢƠNG Vi KHUẨN, ĐẠI CƢƠNG MIN DCH,
VACXIN, HUYT
THANH
Mực TIÊU
1. Mô t đưc 3 loi hình thể, kích thưc ca vi khun.
2. Mô t đưc cấu trúc cơ bản ca tế bào vi khun.
3. Trình bày được s chuyn hóa, hô hp, sinh sn và phát trin ca vi khun.
4. Phát biểu đúng định nghĩa kháng nguyên và kháng thể.
5. Mô t các hàng rào ca h thng phòng ng không đặc hiu của cơ thể.
6. Trình bẩy được h thng phòng ng đặc hiu của cơ thể.
7. Phát biu đưc nguyên lý s dng vacxin và huyết thanh.
8. Trình bày được các nguyên tc s dng vacxin và huyết thanh.
9. Nêu được tiêu chuẩn cơ bản ca vacxin và huyết thanh
I. ĐẠI CƢƠNG VI KHUN
1.1. Hình th
Mi loi vi khun nh dng kích thuc nht Định. Các hình dng kích thuc này
do vách ca tế bào vi khun quyết Định. Kích thuc vi khun Đuc Đo bng micromet (1 mcm = 10-
3 mm). Kích thuc ca các loi vi khun không giông nhau, ngay mt loi vi khun kích thuc
cũng thay Đổi theo Điu kin tn ti ca chúng.
Bằng c|c phuơng ph|p nhum soi trên kính hin vi, ngui ta th xác Định đuc hình
th kích thuc ca các vi khun.Hin nay ngui ta chia vi khun làm 3 loi chính: cu khun,
trc khun và xon khun.
1.1.1. Cu khun (cocci)
Cu khun là nhng vi khun có hình cu hoc gn gung hình cu, mt ct ca chúng có th
những nh tròn, nhưng cũng có thể hình bu dc hoc ngn nến. Đường kính trung bình
khong lum.
4
Theo cách sp xếp ca vi khun, cu khuẩn được chia làm nhiu loại như: đơn cầu, song cu,
t cu và liên cu.
- Đơn cầu: là nhng cu khuẩn đứng riêng r.
- Song cu: là nhng cu khuẩn đứng vi nhau từng đôi một.
- Liên cu là nhng cu khun ni vi nhau thành tng chui.
1.1.2. Trc khun (bacteria)
Trc khun nhng vi khuẩn hình que, đầu tròn hay vuông, kích thước ca các vi khun
gây bệnh thường gp chiu rng lum, chiu dài 2-5um. Các trc khun không gây bệnh thường
kích thước lớn hơn. Mt s loi trc khun gây bệnh thường gặp như c|c vi khuẩn lao, thương
hàn, l...
1.1.3. Xon khun (Spirochaet)
Xon khun là nhng vi khun có hình sợi lượn sóng như lò xo, kích thước khong 0,2 x 10 -
15um, loài chiu dài th ti 30qm. Trong xon khun đ|ng chú ý nhất là: xon khun giang
mai (Treponema pallidum) và Leptospira.
Ngoài nhng vi khun nh dạng điển hình trên còn có nhng loi vi khun hình th
trung gian:
Trung gian gia cu khun và trc khun là cu - trc khuẩn, như vi khuẩn dch hch; trung
gian gia trc khun xon khun phy khuẩn m{ điển hình phy khun t (Vibrio
cholerae). Hiện nay người ta xếp hai loi này thuc v trc khun.
Hình thmt tiêu chun rt quan trng trong việc x|c định vi khun, mc dù phi kết hp
vi các yếu t khác (tính cht sinh hc, kháng nguyên và kh nâng gây bnh). Trong mt s trưng
hp nhất định, da vào hình th vi khun kếp hp vi du hiệu l}m s{ng người ta th chn
đo|n x|c định bnh, ví d như bệnh lu cp tính.
1.2. Câu trúc vi khun
Vi khun nhng sinh vật đơn b{o, không có m{ng nh}n điển hình (procaryote). Chúng có
cu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so vi các tế bào có màng nhân (eucaryote).
5
1.2.1. Nhân
Vi khun thuc loại không có nh}n điển hình, không màng nhân ngân cách vi cht
nguyên sinh, nên gi procaryote. Nhân ca tế bào vi khun mt phân t AND xon kép dài
khong 1mm (gp 1000 ln chiu dài ca tế bào vi khun đường tiêu hóa), khép kín thành vòng
tròn dng xếp gấp. Nh}n l{ nơi chứa thông tin di truyn ca vi khun.
1.2.2. Cht nguyên sinh
Cht nguyên sinh được bao bc bi màng nguyên sinh bao gm các thành phn:
- c chiếm tới 80%, i dng gel. Bao gm các thành phần hòa tan như protein, peptid,
acid amin, vitamin, ARN, ribosom, các mui khoáng (Ca, Na, P...) c mt s nguyên t
hiếm.
- Protein chiếm ti 50% trọng lượng khô ca vi khun cung cp khoảng 90% n}ng lượng
ca vi khun để tng hp protein.
- Các enzym ni bào được tng hp đặc hiu vi tng loi vi khun.
- Ribosom nhiu trong cht nguyên sinh. Ribosom l{ nơi t|c động ca mt s loi kháng
sinh, làm sai lc s tng hp protein ca vi khuẩn, như aminozid, chloramphenicol ...
- ARN có ít nht 3 loi là: ARN thông tin, ARN vn chuyn và ARN ribosom.
- Các hạt vùi. Đ}y l{ những không bào cha lipid, glycogen và mt s không bào cha các cht
có tính đặc trưng cao với mt s loi vi khun.
- Trong cht nguyên sinh ca vi khun còn thông tin di truyền đó l{ c|c loại plasmid
transposon.
Nếu so sánh vi tế bào ca sinh vật có nh}n điển hình (eucaryote) ta thy cht nguyên
sinh ca vi khun không có: ty th, lp thể, lưới nội b{o v{ cơ quan ph}n b{o.
1.2.3. Màng nguyên sinh
Màng nguyên sinh bao quanh cht nguyên sinh nm bên trong vách tế bào vi
khun.
Cu trúc: là mt lp màng mng, tinh vi và chun giãn. Màng nguyên sinh ca vi khun
bao gồm 60% protein, 40% lipid m{ đa phần là phospholipid.
Chc nâng: màng nguyên sinh thc hin mt s chc nâng quyết định s tn ti ca tế
bào vi khun:
- L{ cơ quan hấp th v{ đ{o thải chn lc các cht.
- L{ nơi tổng hp các enzym ngoi bào.
- L{ nơi tổng hp các thành phn ca vách tế bào.
- L{ nơi tồn ti ca h thng enzym hô hp tế b{o, nơi thc hiện c|c qu| trình n}ng lượng ch
yếu ca tế bào thay cho chc nâng ca ty lp th.
- Tham gia vào quá trình phân bào nh các mc th (mesosome). Mc th phn cun o
cht nguyên sinh ca màng sinh chất, thường gp vi khuẩn Gram dương, còn vi khun
Gram âm ch thy nhng nếp nh}n đơn giản. Khi tế bào phân chia, mc th tiến sâu vào cht
nguyên sinh.
1.2.4. Vách (cell wall)
Vách có mi vi khun tr Mycoplasma. Vách vi khuẩn được quan tâm vì cấu trúc đặc
bit và chc nâng ca nó.
- Cu trúc: vách tế bào b khung vng chc bao bên ngoài màng sinh cht. Vách
đưc cu to bởi đại phân t glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein), ni vi
nhau to thành mạng lưới phc tp bao bên ngoài màng nguyên sinh. Vách tế bào ca các vi
khuẩn Gram dương kh|c Gram }m: