Gii thiu v Network Access Protection (Phn 4)
Ngu
n:quantrimang.com
Trong phn trước ca lot bài này, chúng tôi đã trình bày cho các bn làm
thế nào để cu hình thành phn VPN được s dng để cho phép người
dùng bên ngoài có th truy cp vào mng ca chúng ta. Trong phn 4 này,
chúng tôi s tiếp tc gii thiu vi các bn v làm thế nào để cu hình
thành phn Network Policy Server.
Như tôi đã gii thích trong lot bài này, công vic ca Network Policy Server là
so sánh v tình trng an toàn ca các máy tính đang cn truy cp vào mng
bng chính sách đã được định trước ca mng. Chính sách này đưa ra nhng
yêu cu cn thiết ca các máy truy cp để đảm bo độ an toàn cho mng.
Nói theo cách khác, chính sách bo v ca mt h thng yêu cu các trm làm
vic đang s dng h điu hành Windows hin ti và có tt c các bn vá mi
nht. Không quan tâm đến tiêu chun gì s dng để quyết định trm làm vic
này có an toàn hay không, bn s phi thc hin mt s công vic. Tiêu chun
an toàn rt khác nhau đối vi mi mt công ty chính vì vy mà Microsoft đã để
chính sách này trng (ít nht là cho đến phiên bn beta này). Như vy, nó s bt
buc phi được cu hình nhng chính sách an toàn ca riêng bn.
Để minh chng, chúng tôi s to mt ví d đơn gin để xem xem tường la ca
Windows có được kích hot không. Nếu tường la được kích hot thì chúng ta
s xem xét đến độ an toàn ca máy trm làm vic.
Như nhng gì tôi đã đề cp đến trong các phn trước, trong thế gii thc, bn
không nên cu hình Network Policy Server trên cùng mt máy ch VPN. Máy
ch VPN được l din cho thế gii bên ngoài và vic cu hình NPS trên cùng
mt máy là t rước các vn đề phc tp v mình. Không có gì trong Windows có
th ngăn chn bn s dng cùng máy ch cho c hai thành phn VPN và
Network Policy Server, do ch để minh chng mà chúng tôi s s dng trên cùng
mt máy ch để cu hình cho c hai thành phn này.
Bt đầu quá trình cu hình bng vic nhp lnh MMC ti ca s lênh RUN để
m mt MMC trng. Khi giao din này được m, bn chn Add / Remove Snap-
in t menu File ca giao din. Trong ca s Add / Remove Snap-in bn chn tùy
chn Network Policy Server t danh sách có sn và nhn nút Add. Bn nên
quan sát ca s đang hi xem có thích qun lý máy tính cc b hay máy tính
khác hay không. Phi bo đảm rng tùy chn Local Computer được chn và
sau đó nhn OK. Nhn OK thêm ln na và thành phn Network Policy Server
s được m.
Ti đây, bn phi điu hướng thông qua cây giao din đến NPS (Local) |
Network Access Protection | System Health Validators, như trong hình A.
Bây gi bn nhn chut phi vào đối tượng Windows System Health
Validators được tìm thy trong phn gia ca giao din s dng, chn
Properties t menu kết qu. Windows s hin th hp thoi Windows Security
Health Validator Properties như trong hình B.
Hình A: Điu hướng thông qua giao din cây đến
NPS (Local) | Network Access Protection | System Health Validators
Hình B: Hp thoi Windows Security Health Validator Properties
được s dng để cu hình tiêu chun an toàn hp l.
Nhn nút Configure ca hp thoi, Windows s hin th cho bn hp thoi
Windows Security Health Validator như hình C. Như nhng gì có th thy
được trong hình, hp thoi này cho phép bn định nghĩa chính sách sc khe
hp l ca h thng. Mc định hp thoi này được cu hình vi tường la
Windows, có th nâng cp Windowsvà bo v chương trình ditVirus-Spyware
được cài đặt và nâng cp. Nếu ch quan tâm đến vic bo đảm tường la
Windows được kích hot, hãy chn checkbox A Firewall is Enabled for all
Network Connections và hy chn tt c các checkbox khác. Nhn OK hay ln
để tiếp tc.
Hình C: Chn phn A Firewall is Enabled for all Network Connections
và hy chn các thành phn khác.
Bây gi bn đã cu hình System Health Validators, tiếp sau bn phi cu hình
mu System Health Validator. Các mu System Health Validator định nghĩa các
kết qu máy khách hp l ca h thng. V bn cht, điu này nghĩa là định
nghĩa nhng gì cu thành mt loi b hay cho qua khi thc hin trên mt client.
Để cu hình mu bo v NPS, bn kích chut phi vào mu System Health
Validator Template và chn lnh New t menu. Sau đó Windows s hin th
mt hp thoi mu to mi Create New SHV Template được hin th như hình
D.
Hình D: Bn phi to mt mu mi
Như nhng gì thy trong hình v, hp thoi nhc nh bn nhp vào tên ca mt
mu mi. Nhp Compliant vào trường Name. Phi bo đảm rng danh sách s
xung ca Template Type được thiết lp là Client Passes all SHV Checks.
Chn checkbox Windows System Health Validator và nhn OK.
Bây gi chúng ta đã to mt mu định nghĩa nhng gì cn phi tuân th. Chúng
ta phi to mu th hai để định nghĩa ý nghĩa ca chúng như thế nào cho mt h
thng vi s tuân th đó. Để thc hin công vic này, bn nhn chut phi vào
System Health Validator Templates và chn New. Bn nên quan sát màn hình
đã làm vic va mi đây.
Lúc này, đặt tên cho mu NonCompliant. Thiết lp Template Type cho Client
Fails hoc More SHV Checks. Chn Windows Security Health Validator
nhn OK. Nếu quay tr li màn ca s chính ca giao din Network Policy
Server và chn System health Validator Templates thì bn s quan sát thy c
hai mu CompliantNonCompliant được hin th trong ca s trung tâm ca
giao din như hình E.