HP THU
TH
C ĂN RUT NON
Hp thu rut non là s xuyên thm ca các cht dinh dưỡng t t hc rut vào
máu và bch huyết ngang qua lp tế bào niêm mc rut có cu trúc tinh vi và
theo nhng cơ chế rt phc tp.
Tt c các đon ca ng tiêu hoá đều có kh năng hp thu, nhưng người và
động vt bc cao s hp thu rut non là quan trng nht vì các lý do sau:
- Niêm mc rut non có cu trúc đặc bit to nên din tích hp thu rt ln.
- Các cht dinh dưỡng rut non, qua qtrình tiêu hoá đã sn sàng dng hp
thu được. Chính nh s hp thu rut non mà cơ th nhn được các cht dinh
dưỡng cn thiết đáp ng cho hot động sng ca mình.
1.1-Sơ lược cu trúc b máy hp thu rut non.
Niêm mc rut non có nhiu nếp nhô lên là van rut. Trên mt van rut có các
nếp gp nh hơn
gi là nhung mao. Nhung mao được ph mt lp liên bào hình tr-là tế bào hp
thu, trên b
mt mi tế bào có 1500-4000 vi nhung mao (còn gi b bàn chi). Do cu trúc
như vy nên din tích ca niêm mc rut tăng lên nhiu ln, đạt ti 500m2.
Trên mt và khe gia các vi nhung mao có các siêu nhung mao đan ch o nhau to
nên h thng
lưới 3 chiu gi là glycocalyx, có vai trò ln trong quá trình tiêu hoá hp thu
rut.
Dưới lp liên bào là t chc liên kết, trong đó có mng lưới thn kinh, các mao
động mch và mao tĩnh mch ni vi nhau to nên mng lưới dày đặc. gia
nhung mao có ng bch mch, các ng này đi ra ngoài nhung mao gom vào các
bch huyết rut.
1.2- Cơ chế hp thu các cht rut non.
* Vn chuyn th động: gm khuếch tán đơn thun, khuếch tán có cht mang và
siêu lc. Loi
cơ chế này có vai trò đáng k.
* Vn chuyn tích cc: thuc loi vn chuyn tích cc th phát, cn s mt
ca ion Na+. Loi cơ chế này có vai trò ch đạo.
* Thc bào (phagocytose), m bào (pinocytose): vai trò không đáng k. (Xem li
bài vn chuyn vt cht qua màng tế bào).
Nhiu cht được hp thu nh s kết hp ca các cơ chế trên.
* Dây chuyn tiêu hoá hp thu.
Ugolev nêu ra (1970): quá trình tiêu hoá hp thu các cht dinh dưỡng rut non
din ra theo mt dây chuyn liên tc, nhanh chóng và có hiu qu. Các men tiêu
hoá thuc dch tu và dch rut b trí glycocalyx theo hướng t lòng rut ti
màng vi nhung mao theo mt trt t nht định. Đại phân t các cht thc ăn b
cht nh dn trên đường di chuyn ti màng vi nhung mao. Trên màng vi nhung
mao, các men tiêu hoá ng thc hin giai đon thu phân cui cùng và chuyn
giao trc tiếp sn phm thu phân cho h cht ti đặc hiu. Do đó làm tăng hiu
qu gn ni, gim bt s cnh tranh trong quá trình hp thu, và tránh hin tượng
khuếch tán ngược cht hp thu vào lòng rut. Do đó hp thu các acid amin và
đường đơn to ra t oligopetid và oligosaccarid vi tc độ nhanh hơn s hp thu
các đường đơn và acid amin đưa vào rut dưới dng t do.
Trong hi chng gim hp thu có s ri lon cu trúc vi nhung mao và vùng
glycocalyx.
1.3- Hp thu các cht rut non.
1.3.1- Hp thu glucid.
Glucid được hp thu dưới dng monosacarid (đường đơn). Sn phm glucid có 3
loi monosacarid chính, là glucose, galactose và fructose.
- Glucose và galactose được hp thu t lòng rut vào tế bào theo cơ chế vn
chuyn tích cc
th phát (secondary active transport) cùng vi ion natri. Đường đơn và Na+
được gn lên v trí tương ng ca protein mang, lúc đó protein mang s thay đổi
cu hình không gian, chuyn đồng thi hai cht cào tế bào, ri li quay ra thc
hin vòng vn chuyn mi. T trong tế bào
glucose và galactose được khếch tán vào h mch máu. Khi thiếu ion Na, s hp
thu đường đơn
s b gim nhiu thm chí b ngng hoàn toàn.
Cơ chế này không b ri lon trong bnh tiêu chy. Dùng dung dch orezol, là
dung dch mui
đường để điu tr bnh tiêu chy giúp cho s hp thu đường và mui rut
được tt.
- Fructose được hp thu t lòng rut vào tế bào và t tế bào vào mch máu đu
theo cơ chế
khếch tán có cht mang.
1.3.2- Hp thu protid.
Protid được hp thu dưới dng các acid amin, ch yếu theo cơ chế vn chuyn
tích cc th phát cùng ion natri. Có 5 loi protein mang trong hp thu các acid
amin, hình thc hot động ca các protein mang cũng tương t như trong hp
thu glucose. Năng lượng cho quá trình vn chuyn này cũng ph thuc vào thế
năng chênh lch ca ion Natri. Protid động vt hp thu tt hơn protid thc vt.
Tế bào niêm mc rut non ca tr nh có kh năng hp thu protein nguyên dng
(native
protein), đó là các gâmm globulin t sa m. Khi tr ln lên, kh năng này dn b
gim và mt hoàn toàn người ln. Mt s người còn kh năng này là cơ s ca
d ng thc ăn.
1.3.3- Hp thu lipid.
Lipid thc ăn được thu phân thành monoglycerid, acid béo, cholesterol t do
glycerol. 30% glycerol và acid béo mch ngn (nh hơn 12 C) được khuếch tán
thng vào tế bào niêm mc, ri vào máu tĩnh mch.
Còn li acid béo mch dài, choleserol t do và monoglycerid đưc hp thu vào tế
bào niêm
mctng phc hp micell do mui m to nên. Trong tế bào niêm mc rut các
cht này li được tng hp thành triglycerid, cholesterol este và photpholipid, ri
cùng vi protein to nên cht chylomicron (loi lipoprotein nh nht), cht này
được khếch tán vào h bch mch.
1.3.4- Hp thu các vitamin.
*- Các vitamin tan trong nước: vitamin nhóm B, C, PP ... ch yếu hp thu theo cơ
chế khuếch tán. Rng vitamin B12 được hp thu do vn chuyn tích cc, cn s
có mt cu yếu t ni ca d dày.
* các vitamin tan trong du: gm vitamin A, K, D, E hp thu cùng các sn phm
lipid, cn s
mt ca mui mt (trong phc hp micell).
1.3.5- Hp thu các cht mui khoáng.
Các cht mui khoáng khác nhau có cơ chế hp thu khác nhau.
- Các ion dương hoá tr mt nhiu nhtNa+, K+ được hp thu theo cơ chế vn
chuyn tích cc th phát và khếch tán.
- Các ion hoá tr dương hai ch yếu hp thu theo cơ chế tích cc rt phc tp,
nhiu nht là Ca++ và Fe++.
- Các ion âm ch yếu được hp thu th động theo các ion dương.
- Mt s ion âm ít được hp thu như sulfat, photphat, citrat ... và mt s cht
không đưc hp thu: oxalat, fluosur ... Ngưi ta dùng các loi mui này để làm
thuc ty (như
sulfat Mg ...).
1.3.6- Hp thu nước.