247
Bài 69
HẸP MÔN V
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các nguyên nhân dẫn đến hẹp môn vị
2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng của hẹp môn vị
3. Trình bày được các bước xử trí ban đầu hẹp môn vị ở tuyến y tế cơ sở
NỘI DUNG
Hẹp môn vị một biến chứng của nhiều bệnh. Đứng hàng đầu do loét
chai hành tá tràng và ung thư dạ dày.
Nếu triệu chứng m sàng đã thì việc điều trị phức tạp, ảnh hưởng xấu cho
người bệnh.
Ngày nay mạng lưới y tế rộng khắp nên việc phát hiện viêm loét dạ dày tràng
đưa đi tuyến trên kiểm tra bằng chụp phim sớm đã giảm bớt được hẹp môn vị. Xong ở
vùng xa trung m y tế hoặc do người bệnh không chịu đi khám, bệnh sẽ chuyển sang
giai đoạn hẹp môn vị.
1. Nguyên nhân
1.1. Do loét dạ dày tá tràng
Loét ở dạ dày tá tràng và môn vị xơ chai gây hẹp tại chỗ.
1.2. Ung thư dạ dày
Khối u to dần chèn ép gây hẹp môn vị.
1.3. Nguyên nhân khác
Hình 69.1. Dạ dày hình chậu
1.3.1. Các khối u lành tính dạ dày tá tràng: U lao ở vùng môn vị hoặc Limphô hạt,
Pôlíp...
1.3.2. Bỏng niêm mạc dạ dày gây hẹp
1.3.3. Hẹp do phì đại môn vị: Chỉ gặp ở trẻ em.
1.3.4. Nguyên nhân từ bên ngoài
- Túi mật viêm dính do co kéo môn vị
- Viêm tụy thể phì đại hoặc ung thư đầu tụy chèn ép môn vị.
2. Triệu chứng lâm sàng
2.1. Triệu chứng cơ năng
2.1.1. Đau: Đau bụng sau khi ăn khoảng 2 3 giờ. Đau từng n hay đau liên tục m
cho bệnh nhân sợ ăn.
2.1.2. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày màu đen, mùi chua. Đặc biệt là nôn ra thức ăn của ngày
hôm trước.
248
2.2. Triệu chứng toàn thân: Cơ thể gầy sút, da xanh, da dăn dúm và khô.
2.3. Triệu chứng thực thể
2.3.1. Nhìn: Bụng lõm lòng thuyền, vùng thượng vị đầy.
2.3.2. Sờ nắn: Có thể được khối u ở vùng thượng vị.
- Kích thích vùng thượng vị thì dạ dày nổi rõ.
- Dấu hiệu Bouveret (+). Đặt tay lên vùng trên rốn cảm giác dạ dày cuộn lên
từng lúc.
- Lắc có dấu hiệu óc ách khi đói.
2.4. Triệu chứng cận lâm sàng
- Chiếu dạ dày uống thuốc Baryte nhìn thấy hình ảnh tuyết rơi. Nhu động
của dạ dày tăng trong giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn sau
- Chụp dạ dày: Dạ dày bị sa xuống dưới mào chậu.
3. Xử trí
Cho thuốc chống viêm: Tetraxiclin hoặc Ampixilin.
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atropin.
Cho thuốc giảm tiết axit: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
LƯỢNG GIÁ
Anh (chị) hãy chọn câu trả lời tốt nhất cho các câu sau:
Câu 1: Nguyên nhân chính gây hẹp môn vị:
A- Loét dạ dày- tá tràng. Ung thư dạ dày.
B- Các khối u lành tính ở dạ dày- tá tràng. Bỏng niêm mạc dạ dày.
C- Hẹp do phì đại môn vị. Loét dạ dày- tá tràng.
D- Các khối u lành tính ở dạ dày- tá tràng. Ung thư dạ dày.
Câu 2: Triệu chứng cơ năng hẹp môn vị:
A- Đau bụng: Sau ăn khoảng 2- 3h. Đau dữ dội, có thể dẫn tới sốc do đau.
Nôn: Nôn ra dịch dạ y màu đen, mùi chua. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày
hôm trước.
B- Đau bụng: Sau ăn khoảng 2- 3h. Đau tng cơn hay liên tục làm bệnh nhân săn.
Nôn: Nôn ra dịch dạ y màu đen, mùi chua. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày
hôm trước.
C- Đau bụng: Đau ngay sau ăn. Đau dữ dội, có thể dẫn tới sốc do đau.
Nôn: Nôn ra dịch dạ dày, mùi chua, thể lẫn với máu. Đặc biệt nôn ra thức ăn
của ngày hôm trước.
D- Đau bụng: Đau ngay sau ăn. Đau từngn hay liên tục làm bệnh nhân sợ ăn.
Nôn: Nôn ra dịch dạ dày, mùi chua, thể lẫn cả máu. Đặc biệt nôn ra thức ăn
của ngày hôm trước.
Câu 3: Thuốc chống vm thường dùng cho bệnh nhân hẹp môn vị ở y tế cơ sở:
A- Cimetidin, Omeprazol,...
B- Tetraxiclin hoặc Ampixilin.
C- Pretnisolon.
D- Cephalexin hoặc Metronidazol.
Câu 4: Thuốc giảm đau giảm co bóp thường dùng cho bệnh nhân hẹp môn vị ở y tế
cơ sở:
A- Atropin hay Piroxicam.
249
B- Paracetamol hay Seduxen.
C- Papaverin hay Cimetidin.
D- Nospa hay Atropin.
Câu 5: Cách xử trí hẹp môn vị ở y tế cơ sở:
A- Cho thuốc chống viêm: Tetraxiclin hay Ampixilin.
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atrropin.
Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
B- Cho thuốc chống vm: Pretnisolon hay Cephalexin.
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atrropin.
Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước lạnh.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
C- Cho thuốc chống vm: Tetraxiclin hay Ampixilin.
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Papaverin.
Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên