173
HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THM THẤU DO ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
1. ĐẠI CƢƠNG
Hôn tăng áp lc thm thu (TALTT) nhim toan ceton hai biến chng
cấp tính đe doạ đến tính mng bệnh đái tháo đường. Bnh thường gp người trên
65 tui b đái tháo đưng týp 2, b gim kh năng uống nước. Bnh t l t vong
cao hơn nhiễm toan ceton do đái tháo đưng, gp khong 20-30%.
Tình trng thiếu hụt insulin gây tăng phân hủy glucogen tại gan, tăng tân to
glucose, gim s dng glucose ca t chc, dn tới tăng nồng đ đường huyết.
Tăng đưng huyết s gây tăng bài niệu do thm thu, hu qu là mất nước.
Tình trng mất nước nhiều hơn mất mui s làm TALTT máu. Khi áp lc thm
thấu tăng > 320 mOsm/kg, nước t khong k trong tế bào trong đó các tế bào
thần kinh trung ương bị kéo vào trong lòng mch gây ra tình trng hôn mt
nước.
2. NGUYÊN NHÂN
Hôn TALTT gp ngưi bệnh đái tháo đường týp 2, kèm theo các tình
trng bnh lý làm gim kh năng uống nước. Các yếu t nguy cơ bao gồm:
- Nhim khun nguyên nhân hay gp nht chiếm 57,1%. Ph biến nht
viêm phi, nhim khun tiết niu, nhim khun huyết.
- Không tuân th chế độ điều tr tiểu đường (hay đái tháo đường).
- Bệnh đái tháo đường không được chn đoán, thưng b hôn tăng TALTT
vì không phát hiện đưc các triu chng sm ca bnh.
- Các bnh lý kèm theo: tai biến mch não, nhi máu cơ tim cấp, tăng hoặc
gim thân nhit, huyết khi mạc treo…
- Dùng thuc li tiu, corticoid, uống rượu.
3. TRIU CHNG
3.1. Lâm sàng
- Ri lon ý thc các mc đ khác nhau t lơ mơ đến hôn mê sâu.
- Du hiu mất nước nng: da khô, nếp véo da mất đi chậm, tĩnh mạch c xp,
mch nhanh, huyết áp tt, nưc tiu ít ...
- Các biu hin lâm sàng ca các nguyên nhân thun li: (nhim khun, tai biến
mch não, nhồi máu cơ tim..).
3.2. Cn lâm sàng
- Tăng đưng huyết thường > 40 mmol/l.
- Áp lc thm thu máu > 320mOsm/l.
- Khí máu động mch: pH > 7,3, bicarbonat > 15mmol/l.
- Không có ceton niu hoc rt ít.
- Natri máu thường tăng > 145mmol/l.
174
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
- Tăng đưng huyết thường > 33,3mmol/l.
- Áp lc thm thu máu >320mOsm/l.
- Tình trng mt nưc nng.
- pH máu > 7,30.
- Bicarbonat > 15mEq/l.
- Có ít ceton niu và không có hoc ít th ceton trong máu.
- Ri lon ý thc t lơ mơ đến hôn mê.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường và hôn mê tăng áp lc thm thu
Toan ceton do đái tháo đưng
Hôn mê tăng
áp lc thm
thu
Nh
Trung bình
Nng
Đưng máu
(mmol/l)
> 14
>14
>14
>33
pH máu động mch
7,25 - 7,30
7,00 7,24
<7,00
>7,30
Bicarbonat (mEq/L)
15 18
10 15
<10
>18
Ceton niu
+
+
+
ít
Ceton máu
+
+
+
ít
Áp lc thm thu
(mOsm/kg)
Thay đổi
Thay đổi
Thay đổi
> 320
Khong trng anion
> 10
> 12
>12
Thay đổi
Tình trng ý thc
Tnh
Tnh
Hôn mê
Hôn mê
Áp lc thm thấu ƣớc tính = 2x[(natri (mmol/l)] + glucose (mmol/l)
Khong trng anion = (Na+) (Cl- + HCO3-)
- Tăng thm thu người lc màng bng bng dung dịch đường quá ưu trương.
- Hôn mê h đường huyết người đái tháo đưng.
- Tăng thm thấu không có tăng đưng huyết người ung quá nhiu rượu.
4.3. Chẩn đoán nguyên nhân- nguyên nhân thun li.
- Nhim khun: viêm phi, nhim khun tiết niệu…
- Tai biến mch não.
- Nhồi máu cơ tim.
- Sai lầm trong điều tr (dùng quá mc li tiu, manitol, corticoid).
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc x trí
- Cp cứu ban đầu A, B, C.
- Bù dịch nhanh và đ.
- Điu chỉnh điện giải đồ.
175
- Dùng insulin kiểm soát đường máu.
- Chẩn đoán điều tr nguyên nhân thun li y TALTT (viêm phi, nhim
khun tiết niu...).
5.2. X trí ban đầu và vn chuyn cp cu
Đảm bo hp tun hoàn khi vn chuyển, đặt đường truyn dch sm
nhanh ti ch và trên đường vn chuyn.
5.3. X trí ti bnh vin
a) Bù dch
- Đặt ngay đưng truyền tĩnh mạch lớn, sau đó đặt ng thông tĩnh mạch trung
tâm đ bù dch (nếu có th được).
- Bắt đầu truyn 1 lít natriclorua 0,9%0 trong 1 gi, trong 2 gi. Ước tính lưng
nước thiếu khong 8- 10 lít.
- Trong quá trình dch phi theo dõi sát mch, huyết áp, độ bão hòa oxy,
nước tiu của người bnh.
- Nếu gim th tích nng gây tt huyết áp: truyn natriclorua 0,9% 1lít/ gi
cho đến khi hết tình trng h huyết áp.
- Nếu mt nưc nh, tính natri hiu chnh:
+ Na máu hiu chỉnh = natri máu đo được + 1,6 mmol/l cho mi 5,6 mmol
glucose tăng thêm trên 5,6 mmol/l.
+ Nồng độ natri bình thường hoặc tăng: truyền natriclorua 0,45% 250-
500ml/gi y vào tình trng mất nước. Khi glucose máu gim xung khong 15- 16
mmol/l, truyn thêm glucose 5% cùng vi natriclorua 0,45%, tc đ truyn 150 -
250ml/gi.
+ Nồng độ natri gim: truyn natriclorua 0,9% 250 - 500ml/gi tùy vào tình
trng mất nước. Khi glucose máu khong 15 mmol/l truyn thêm glucose 5% vi
natriclorua 0,45% vi tc đ 150-250ml/gi.
b) Insulin
- Theo dõi đưng máu mao mch 1 gi/ln, trong 3 gi đầu sau đó mỗi 3
gi/lần để chnh liu insulin.
- Insulin 0,1đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0,1 đơn
v/kg/gi.
- Nếu glucose máu không gim 3,0 mmol/l trong gi đầu tiên th tăng gấp
đôi liều insulin.
- Khi glucose máu đạt khong 15- 16mmol/l, gim insulin xung còn 0,02
0,05 đơn vị/kg/giờ. Đảm bo glucose máu 11- 15 mmol/l cho đến khi ngưi bnh tnh.
c) Bù Kali
- Theo dõi đin giải đ 6 gi/lần cho đến khi người bnh ổn định.
- Nếu chức năng thận bình thường (nước tiểu ≥ 50ml/giờ).
- Nếu kali máu <3,5 mmol/l dùng insulin truyền tĩnh mạch ( 1-2 gam/gi)
tương đương 20-30mmol kali/gi cho đến khi nồng độ kali máu > 3,5 mmol/l.
176
- Nếu nồng độ kali ban đầu t 3,5 5,3 mmol/l, b sung kali 20 - 30 mmol/l ca
dch truyền tĩnh mạch để đảm bo nồng đ kali máu duy trì t 4 - 5mmol/l.
- Nếu nồng độ kali ban đầu > 5 mmol/l, không kali, kim tra kali máu mi 2
gi.
Khi người bnh ổn định th ăn được chuyển sang tiêm insulin dưới da.
Tiếp tc truyền insulin tĩnh mạch 1-2 gi sau khi tiêm insulin ới da để đảm bảo đủ
nồng độ insulin trong máu.
d) Điều tr nguyên nhân gây mt bù
- Kháng sinh nếu có bng chng v nhim khun.
- Dùng thuc d phòng huyết khối tĩnh mạch sâu.
6. TIÊN LƢỢNG VÀ BIN CHNG
- Biến chứng do không điều tr đúng hôn tăng áp lc thm thu là tc mch
(tc mch mc treo, nhồi máu cơ tim…) và tiêu cơ vân.
- nước quá nhanh th dẫn đến suy hp người ln phù não tr
em, đây là biến chng hiếm gặp nhưng có thể gây t vong tr em.
+ Triu chng của phù não đau đầu, thay đổi ý thc, hoc suy gim ý thc
đột ngột sau khi đã có cải thiện lúc đầu. Nhp tim chm, tăng huyết áp, phù gai th.
+ Điều tr bng manitol vi liu 1-2g/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút
dexamethasone tiêm tĩnh mạch.
+ Điều chnh tình trạng tăng áp lực thm thu mt cách t t th tránh được
biến chng này tr em.
7. PHÒNG BNH
- Ngưi bệnh đái tháo đưng phải đưc theo dõi din biến bnh, s thay đổi ý
thc, kiểm tra đường máu mt cách cht ch h thống. Hướng dn chế độ ăn
ung hợp lý, dùng insulin theo đúng chỉ đnh ca thy thuc.
- Khám, phát hiện và điều tr các bnh lý phi hợp như nhiễm trùng, bnh lý tim
mch.
Tài liu tham kho
1. Nguyễn Đạt Anh (2000), “Hôn tăng áp lực thm thu do tiểu đường”. Cm
nang cp cu. Ch biên: Vũ Văn Đính. Nhà xuất bn Y hc Hà ni, Pp. 231-5.
2. Nguyn Quc Anh. N Quý Châu. (2011), “Hôn tăng áp lực thm thu
người đái tháo đường”. ng dn chẩn đoán và điu tr bnh ni khoa, Nhà xut
bn Y hc Hà ni, Pp.116-9.
3. Nguyn Khoa Diệu n. (2012), “Đái tháo đường”, Bnh hc ni khoa tp 2, Nhà
xut bn Y hc Hà ni, Pp. 342-7.
4. Anthony S.F et al. (2009), “Diabetic Ketoacidosis and Hyperosmolar Coma”,
Harrison’s manual of medicine, Pp. 100-102.
177
5. David A., Rometo., Marin H.K and Garry S.T. (2012), “Diabetic Ketoacidosis and
Hyperosmolar Hyperglycemic State”, The Washington manual of Critical Care,
Pp. 239-44.
6. Kruse J.A. (2003), “Hyperosmolar Nonketotic Coma”, Saunders Manual of
Critical Care, Pp.168-70.