1
Hướng dn chn đoán và điu tr cp cu
ng độc rượu có cha Methanol
---
TS.BS Đỗ Quc Huy*
1. Gii thiu:
Ng độc rượu là mt cp cu thường gp hàng ngày ti các cơ s y tế. Có hai loi ng độc rượu
cn phân bit rõ vì có nhiu khác bit trong chn đoán và điu tr.
Loi th nht là ng độc do ung mt lượng quá nhiu
các dng thc ung có cn thc phm
(Ethanol) như bia, rượu vang, rượu đế, … hoc các loi rượu mnh nhp khu khác.
Loi th hai là ng độc do ung phi rượu có cha nhiu tp cht (như Furfural, Aldehyde,
Ester…) hoc rượu có cha hóa cht độc hi còn gi là rượu gi (do có cha cn công nghip:
Methanol, Ethylene glycol và Isopropanol …).
Hướng dn này ch yếu giúp các cán b y tế, các bác sĩ trong chn đoán và điu tr cp cu ng
độc rượu có cha hóa cht độc hi (là cn công nghip như Methanol, Ethylene glycol).
Nhn biết nhanh và điu tr sm là yếu t quyết định tiên lượng mt bnh nhân (BN) ng
độc rượu có cha Methanol, Ethylene glycol.
2. Chn đoán:
2.1. Chn đoán định hướng (nhn biết nhanh):
Cn nghĩ đến ng độc rượu có cha Methanol hoc Ethylene glycol khi tiếp cn cp cu bt k
mt BN nào có các biu hin lâm sàng gi ý bt thường v ý thc và th lc:
+ Mi ung “rượu” hay “đồ nhu” trong thi gian gn đây.
+ Nếu đến sm có th ch có:
Nôn ói và ri lon ý thc nh như lơ mơ, ri lon hành vi, …
Than phin nhìn m hoc ri lon th giác (đối vi methanol).
Đau mn sườn, tiu máu (đối vi ethylene glycol)
+ Nếu đến mun hơn, có th có:
Hôn mê, vt vã hay co git.
Th nhanh, sâu hoc phù phi.
Tt gim huyết áp động mch.
Thiu niu hoc vô niu
Cn cho làm ngay các xét nghim:
+ Huyết đồ, đin gii đồ cơ bn, calcium huyết tương, BUN và creatinine.
+ Khí máu động mch, xác định khong trng anion.
+ Glucose mao mch.
+ Lipase, amylase.
+ Đo và tính áp sut thm thu máu (xác định khong trng thm thu - KTTT).
+ Định lượng nng độ ethanol.
+ Định lượng nng độ methanol, ethylene glycol.
+ Đin tâm đồ.
+ CT scan khi có ri lon ý thc
Khong trng thm thu và anion có th giúp ước lượng và tiên đoán mc độ nng ca ng độc.
+ Chú ý mt s hn chế ca kết qu tính khong trng thm thu:
Không th phân bit đã ung: ethanol, isopropyl alcohol, methanol, hay ethylene glycol.
độ nhy không cao trong bnh cnh đến cp cu tr vì hu hết “rượu” đã được
chuyn hóa.
Không đủ độ nhy để loi tr khi kết qu nh hơn 10, vì vn có trường hp rt nng li
có KTTT nh hơn 10.
BN ung lượng ln ethanol (>100 mg/dL) có th có KTTT tăng cao...
* Trưởng B môn Hi Sc Cp Cu và Chng Độc, Đại hc y khoa Phm Ngc Thch, tp H Chí Minh.
2
Chn đoán phân bit:
Trong khi ch đợi hoc không th xác định chn đoán bng xét nghim định lượng nng độ
methanol và ethylene glycol. Cn tiến hành chn đoán phân bit và loi tr da vào tt c
nhng thông tin có thđược v lâm sàng và cn lâm sàng.
Ng độc rượu có cha methanol hoc ethylene glycol có bnh cnh lâm sàng không ging như
ng độc methanol hay ethylene glycol hoc ethanol đơn thun do BN va ung phi methanol
hoc ethylene glycol đồng thi vi ethanol (mt cht đối kháng cnh tranh) nên các biu hin
lâm sàng có th xut hin chm (12 đến 36 gi), đặc bit trên nhng BN nghin rượu.
+ Trước hết phi phân bit vi ng độc rượu ethanol (do ung quá nhiu).
+ Nếu có tăng khong trng thm thu cn phân bit vi các tình trng bnh lí có nhim
toan chuyn hóa vi tăng khong trng anion:
Ng độc Formaldehyde, Paraldehyde
Bnh thn giai đon cui (GFR <10) không lc máu định k.
Tiu đường có nhim toan xeton.
Nhim toan xeton người nghin rượu.
Nhim toan vi axit Lactic.
Ng độc nhóm formin (metformin, phenformin).
+ Vi các tình trng bnh lí có tăng khong trng anion nhưng không nhim toan chuyn
hóa:
Ng độc Isopropanol.
Ng độc Diethyl ether.
S dng Mannitol.
Tăng proteine máu nghiêm trng.
Tăng lipide máu nghiêm trng.
Chn đoán xác định
Da vào xét nghim định lượng nng độ methanol và ethylene glycol theo phương pháp sc ký
khí và định lượng acid formic trong máu bng phương pháp min dch. Tuy nhiên, do không
ph biến nên khó có th có kết qu nhanh giúp cho điu tr cp cu, nên ch yếu giúp cho công
tác chn đoán hi cu, theo dõi điu tr. Cn ly máu ngay lúc nhp vin và bo qun t lnh
0°C s gi được 3 tháng.
Trong thc tế vic điu tr cp cu không cn thiết phi có chn đoán xác định mà ch yếu da
vào chn đoán định hướng - nhn biết nhanh .
3. Điu tr
Tiếp cn điu tr BN ng độc rượu có cha methanol và ethylene glycol theo th t ưu tiên ph thuc
vào tình hung và và bnh cnh ng độc (xem sơ đồ 1).
Nếu BN đến sm sau khi có th đã ung phi rượu có cha methanol và ethylene glycol (thc ung
va có c ethanol va có c methanol và/hoc ethylene glycol). Đầu tiên cn đánh giá có thđã ng
độc methanol hay không, mc độ ng độc. Nếu nghĩ nhiu đến ng độc, cn tìm cách hn chế chuyn
hóa methanol (bng thuc đối kháng đặc hiu). Tiếp theo tiến hành xác định chn đoán và định lượng
nng độ ca c ethanol cũng như methanol và ethylene glycol trong máu. Sau đó tùy tình trng ca BN
mà x trí theo sơ đồ bao gm sa cha nhim toan (nếu có), s dng cht đồng vn và tăng cường thi
loi độc cht.
Nếu BN đến mun hơn hoc đã có nhng du hiu nguy him đe da tính mng như hôn mê sâu, suy
hô hp cp, ri lon huyết động, … thì ưu tiên trước hết là điu tr h tr nhm n định chc năng sinh
tn, tiếp theo hoc đồng thi tiến hành xác định chn đoán, hn chế chuyn hóa methanol (bng thuc
đối kháng đặc hiu), s dng cht đồng vn và tăng cường thi loi độc cht.
3.1. Điu tr h tr
Trước hết, cn đánh giá và đảm bo nguyên tc hi sc cp cu cơ bn (ABC) bao gm đảm
bo đường th, thông khí cơ hc nếu có suy hô hp cp và đặt đường truyn tĩnh mch để dùng
thuc và truyn dch.
* Chú thích: có ch định thm phân, nhưng có th điu tr thay thế bng fomepizole, nhưng có th kéo
dài đáng k thi gian nm vin.
Hướng dn này da trên các d kin sn có. Trường hp không đủ d kin để đưa ra kế hoch điu tr
c th, lúc đó s do hi đồng quyết định. Sơ đồ này ch là hướng dn chung. Trong tng tình hung c
th, cn da vào kh năng có th ca cơ s y tếđánh giá lâm sàng ca bác sĩ điu tr.
3
Sơ đồ 1: hướng dn tiếp cn điu tr ng độc methanol
4
Chăm sóc và điu tr tích cc tình trng hôn mê và co git nếu xut hin.
Than hot tính và ra d dày không có vai trò trong điu tr ng độc rượu nói chung.
Chng nhim toan:
+ Cn dùng ngay sodium bicarbonate (NaHCO3) khi có pH < 7,3 vi 1 – 2 mEq/kg
NaHCO3 truyn tĩnh mch nhanh. Khi không có điu kin làm khí máu thì vn dùng 1
mEq/kg nếu bnh nhân th nhanh sâu trên 30 nhp/phút.
+ Duy trì tha đáng (250 ml/h dung dch cha 133 meq NaHCO3 trong 1000ml Glucose
5%) cho đến khi pH > 7,35 hoc nhp th < 30 nhp/phút.
Bng 1: tiêu chun chn đoán ng độc methanol và ch định dùng ethanol và fomepizole
Tiêu chun chn đoán và ch định dùng thuc đối kháng đặc hiu
Nng độ methanol/máu > 20 mg/dl
Hoc
Tin s gn đây có ung rượu cha methanol và có khong trng thm thu máu > 10 mOsm/kg H2O
Hoc
Tin s hoc lâm sàng nghi ng ng độc methanol và có ít nht 2 trong 3 tiêu chun sau:
pH máu động mch < 7,3
nng độ HCO3- < 20 mmol/l
khong trng thm thu > 10 mOsm/kg H2O
3.2. S dng thuc đối kháng đặc hiu
Thuc đối kháng đặc hiu đối vi methanol và ethylene glycol là cht c chế alcohol
dehydrogenase (ADH) bao gm fomepizole (Antizole) và ethanol.
Khi không có fomepizole (Antizole), cn bt đầu s dng ethanol sm cho bt k BN nào có
bnh cnh nghĩ nhiu đến ng độc methanol và ethylene glycol (có tăng khong trng thm
thu huyết tương, hay nhim toan chuyn hóa, hay định lượng methanol hoc ethylene glycol
vượt 20 mg/dL).
Bng 2: Liu ethanol trong điu tr ng độc methanol
Ethanol tuyt đối Dung dch ung
43%*
Dung dch truyn
TM 10%*
Liu np ban đầu 600 mg/kg 1,8 ml/kg 7,6 ml/kg
Liu duy trì người không nghin rượu 66 mg/kg/gi 0,2 ml/kg/gi 0,83 ml/kg/gi
Liu duy trì người nghin rượu 154 mg/kg/gi 0,46 ml.kg/gi 1,96 ml/kg/gi
Liu duy trì khi lc máu người không
nghin rượu
169 mg/kg/gi 0,5 ml/kg/gi 2,13 ml.kg/gi
Liu duy trì khi lc máu người nghin
rượu
257 mg/kg/gi 0,77 ml/kg/gi 3,26 ml/kg/gi
*Chú thích: Dung dch 43% có 34 g ethanol/dl; Dung dch 10% có 7,9 g ethanol/dl
Ethanol:
+ Có th dùng đường tĩnh mch hoc đường nh git qua ng thông d dày.
+ Liu np: 0.8 g/kg (xp x 1 mL/kg) ethanol nguyên cht
Dùng đường tĩnh mch: hòa loãng t 5 – 10 % trong dung dch Glucose 5%.
Dùng đường ung (qua ng thông d dày): hòa loãng thành dung dch 20 – 30% .
+ Liu duy trì: tùy thuc đối tượng có tin s nghin rượu không?, có lc máu không?.
Bt đầu đồng thi vi liu np.
Liu khi đầu: 130 mg (0.16 mL)/kg/gi ethanol nguyên cht, tính c th theo mc độ
hòa loãng đã pha.
5
+ Theo dõi nng độ ethanol mi 1 đến 2 gi cho đến khi đạt được mc tiêu mt cách n
định hoc sau khi thay đổi tc độ truyn tĩnh mch hay nh git qua ng thông d dày.
Sau đó có th mi 2 đến 4 gi/ln trong quá trình duy trì liu hiu qu.
Mc tiêu là nng độ ethanol huyết thanh trong khong 100 – 150 mg/dL. Tăng hoc
gim tc độ truyn hay nh git qua ng thông d dày nếu cn thiết.
Nếu mc ethanol tt gim dưới 100 mg/dL, cn phi nhc li mt phn liu np. Cách
tính mt phn liu np cn thiết phi nhc li như sau:
Ethanol (milligrams) = [nng độ mong mun (mg/dL) – nng độ hin ti (mg/dL)] ×
Vd (600mL/kg) × trng lượng cơ th (kg)
+ Cn thiết phi tăng tc độ truyn tĩnh mch hoc nh git qua ng thông d dày lên gp 2
đến 3 ln liu bình thường trong quá trình lc máu.
+ The dõi sát: ý thc, nhp th (mc độ c chế thn kinh trung ương), tình trng gim
đường huyết, gim natri máu và các bnh lý tim n d bùng phát như viêm ty, viêm
gan, viêm loét d dày tá tràng, xut huyết tiêu hóa (nếu dùng đường ung), viêm h thng
tĩnh mch (nếu dùng đường tĩnh mch).
+ Ethanol nên dùng tiếp tc cho đến khi nng độ methanol máu nh hơn 20mg/dL hoc Bn
không còn triu chng lâm sàng và không còn nhim toan chuyn hóa.
+ Ch s dng ethanol khi không có fomepizole, vì dùng ethanol khó chnh liu, đòi hi
phi theo dõi cht ch trong quá trình điu tr do có nhiu nguy cơ ca tác dng ph.
Fomepizole (Antizole):
+ Là thuc đối kháng đặc hiu đối vi methanol và ethylene glycol tt nht, mc dù chi phí
điu tr cao hơn dùng ethanol đáng k, nhưng do ít tác dng ph, ít tương tác vi các
thuc khác, không đòi hi phi theo dõi quá cht ch và nht là có th dùng được c tr
em, ph n có thai, gim nhu cu lc máu, và cui cùng là nên chi phí/hiu qu tt hơn so
vi dùng ethanol.
+ Cách dùng: fomepizole nên hòa loãng trước khi s dng vi ít nht 100mL dung dch
NaCl 0.9%, hay Glucose 5% và truyn trong vòng trên 30 phút để tránh gây kích thích
mch máu:
Liu np 15 mg/kg TM,
Liu duy trì tiếp theo 10 mg/kg mi 12 gi trong ít nht hai ngày.
Trường hp lc máu, khong cách duy trì liu fomepizole là 4 gi.
Fomepizole nên dùng tiếp tc cho đến khi nng độ methanol máu nh hơn 20mg/dL
(nếu có tn thương cơ quan đích thì <10mg/dL) hoc BN không còn triu chng lâm
sàng và không còn nhim toan chuyn hóa.
Bng 3: Liu dùng fomepizole khi lc máu điu tr ng độc methanol
Thi đim Liu fomepizole
Bt đầu lc máu
Cách liu cui cùng < 6 gi Không thay đổi
Cách liu cui cùng 6 gi Cho dùng 1 liu
Trong khi lc máu Cho dùng 1 liu mi 4 gi
Khi kết thúc lc máu
Cách liu cui cùng < 1 gi Không thay đổi
Cách liu cui cùng 1-3 gi Cho dùng ½ liu
Cách liu cui cùng > 3 gi Cho dùng 1 liu
Liu duy trì sau lc máu Tiếp tc liu duy trì cách liu cui cùng 12 gi
Cn thiết kết hp thêm các cht đồng vn:
+ Folinic acid (Leucovorin): liu gi ý là 1 mg/kg, hòa loãng vi dung dch glucose 5%
truyn tĩnh mch trong vòng 30 – 60 phút, mi 4 – 6 gi cho đến khi methanol và formate
không còn trong máu.