
101
KHE HỞ VÒM MIỆNG
I. ĐỊNH NGHĨA
Khe hở vòm miệng là khuyết tật bẩm sinh, làm tách rời cấu trúc vòm miệng
bao gồm xƣơng vòm miệng, khối cơ nâng vòm hầu, cơ căng màn hầu và niêm mạc.
II. NGUYÊN NHÂN
- Nguyên nhân ngoại lai: các yếu tố tác động xảy ra trong quá trình hình
thành và phát triển trong giai đoạn đầu của thời kỳ bào thai:
+ Vật lý: phóng xạ, tia X, nhiệt học, cơ học...
+ Hóa học: thuốc trừ sâu, dioxin, chì, carbon...
+ Sinh học: virus, xoắn khuẩn, các loại vi khuẩn khác...
+ Thần kinh: stress tâm lý.
- Nguyên nhân nội tại:
+ Di truyền.
+ Khiếm khuyết nhiễm sắc thể.
+ Ảnh hƣởng của tuổi và nòi giống.
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán có khe hở vòm miệng
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng
- Cơ năng
+ Sặc khi bú hoặc khi ăn.
+ Trƣờng hợp trẻ đã biết nói thì có biểu hiện nói ngọng.
- Thực thể
Có khe hở ở vòm miệng.
2. Chẩn đoán mức độ khe hở
Dựa vào lâm sàng tùy theo mức độ khe hở mà có thể chẩn đoán khe hở vòm
miệng một bên, hai bên, toàn bộ hoặc không toàn bộ.
a. Khe hở một bên: thành khe hở bên lành liên tục với vách ngăn chính mũi.
- Khe hở không toàn bộ
+ Khe hở lƣỡi gà.
+ Khe hở vòm miệng mềm.

102
+ Khe hở toàn bộ: khe hở bao gồm cả vòm miệng mềm và vòm miệng cứng.
b. Khe hở hai bên: vách ngăn mũi không liên tục với thành khe hở.
- Khe hở toàn bộ.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Nguyên tắc
- Đóng kín khe hở.
- Phục hồi hệ thống cơ căng và nâng vòm miệng.
- Đẩy lùi vòm miệng ra sau.
- Phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng
- Điều kiện phẫu thuật
+ Cân nặng: từ 10kg trở lên.
+ Xét nghiệm máu: đủ điều kiện cho phép.
- Các bƣớc phẫu thuật
+ Thiết kế đƣờng rạch niêm mạc theo phƣơng pháp đã lựa chọn.
+ Rạch niêm mạc theo đƣờng thiết kế.
+ Bóc tách lớp niêm mạc vòm miệng, bảo tồn bó mạch khẩu cái sau.
+ Bóc tách lớp niêm mạc nền mũi.
+ Khâu phục hồi theo từng lớp niêm mạc mũi, khối cơ căng màn hầu, niêm
mạc vòm miệng
2.2. Điều trị rối loạn phát âm
a. Thời gian điều trị: Tiến hành sau khi mổ đúng khe hở vòm miệng.
b. Kế hoạch điều trị
- Đánh giá chức năng màn hầu.
- Yêu cầu điều trị:
+ Đạt đƣợc khẩu hình đúng.
+ Phát âm đúng.
+ Đề xuất các can thiệp bổ sung.
c. Cách thức điều trị

103
- Tập luyện phát âm.
V. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
1. Tiên lƣợng
- Điều trị đúng thời điểm, đúng kỹ thuật sẽ phục hồi vòm miệng cả về giải
phẫu và chức năng tốt.
- Nếu điều trị muộn thì sẽ khó khăn trong phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng
và điều trị rối loạn phát âm.
2. Biến chứng
- Sặc khi ăn uống.
- Viêm nhiễm đƣờng hô hấp.
- Hạn chế phát triển thể chất.
VI. PHÒNG BỆNH
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ cần lƣu ý
trong giai đoạn đầu của thời kỳ mang thai tránh tiếp xúc các yếu tố phơi nhiễm có
thể gây khuyết tật khe hở vòm miệng.

