ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN TRỌNG CHIẾN
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 19 TỶ LỆ 1:1000
XÃ QUỲNH HẬU, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN TRỌNG CHIẾN
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 19 TỶ LỆ 1:1000
XÃ QUỲNH HẬU, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Lớp : K47 – QLTN & MT
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2015 – 2019
GV Hướng Dẫn: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành của mình,trước hết em xin cảm ơn các thầy,
cô giáo trong trường,thầy cô trong khoa Quản lí tài nguyên đã tạo điều kiện
giúp đỡ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình
học tập và rèn luyện
Qua đây cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất đến PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, người đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa lận tốt nghiệp
Trong suốt quá trình thực tập làm khóa luận tốt nghiệp của mình em
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ đoàn đo đạc của công ty
cổ phần Địa chính và Tài nguyên môi trường, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến những sự giúp đỡ quý báu đó
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Sinh viên
Trần Trọng Chiến
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ............................. 10
Bảng 2.2: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính .................................. 14
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ........................ 15
Bảng 2.4: Một vài thông số kỹ thuật của máy toàn đạc Sokkia SET 500. . 31
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Quỳnh Hậu .................................. 37
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa
chính ............................................................................................ 39
Bảng 4.3: Số lần đo quy định ...................................................................... 40
Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ
chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định .. 40
Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ ........ 41
Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc ......................................................................... 43
Bảng 4.7: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao lưới cấp 1 sau khi bình sai .... 43
Bảng 4.8: Kết quả đo một số điểm chi tiết .................................................. 46
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1] ...................................................... 7
Hình 2.2: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ ........................................................ 17
Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ............................................ 19
Hình 2.4: Trình tự đo................................................................................... 20
Hình 2.5: Giao diện MicroStation V8i ........................................................ 22
Hình 2.6: Thanh công cụ thuộc tính ............................................................ 22
Hình 2.7: Thanh công cụ Primary ............................................................... 22
Hình 2.8: Thanh công cụ chuẩn .................................................................. 22
Hình 2.9: Thanh công cụ chính ................................................................... 23
Hình 2.10: Bảng Snap Mode ....................................................................... 23
Hình 2.11 Task ............................................................................................ 23
Hình 2.12: Cửa sổ Working Units............................................................... 24
Hình 2.13: Thanh menu chính của phần mềm ............................................ 27
Hình 2.14: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Vietmap ...... 29
Hình 2.15: Máy toàn đạc điện tử Sokkia Set 500 ....................................... 30
Hình 4.2: Thành quả tính toán tọa độ bình sai bằng phần mềm Pronet ...... 44
Hình 4.3: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ cấp 1, 2 ........................................... 45
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu .................................................................... 47
Hình 4.5. Kết quả tính XYH ....................................................................... 47
Hình 4.6: Nhập file XYH vừa xuất ra ......................................................... 48
Hình 4.7: Kết quả sau khi triển điểm lên bản vẽ ......................................... 48
Hình 4.8: Kết quả sau khi nối điểm ............................................................ 49
Hình 4.9: Kết quả những ngày đo tiếp theo ................................................ 49
Hình 4.10: Giao diện của phần tìm sửa lỗi ................................................. 50
Hình 4.11: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .......................................... 50
iv
Hình 4.12: Bản đồ sau khi được đặt tỷ lệ 1:1000........................................ 51
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được vẽ nhãn thửa ......................................... 52
Hình 4.14: Bản đồ sau khi được điền đầy đủ các thông tin ........................ 52
Hình 4.16: Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính ........................................... 53
Hình 4.17: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính ................. 54
v
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ,TỪ VIẾT TẮT
QĐ : Quyết định
NĐ : Nghị định
TTg : Thủ tướng
CP : Chính phủ
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
TT : Thông tư
UBND : Ủy ban nhân dân
QL : Quỳnh Lưu
KV1 : Đường chuyền kinh vĩ 1
KV2 : Đường chuyền kinh vĩ 2
UTM : Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 : Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia VN-2000
PGS : Phó giáo sư
TS : Tiến sĩ
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai
TCĐC : Tổng cục địa chính
ĐC : Địa chính
ĐĐBDVN : Đo đạc bản đồ Việt Nam
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ,TỪ VIẾT TẮT .......................................... v
MỤC LỤC ................................................................................................... vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................... 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU .................................................... 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 3
2.1.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................ 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 5
2.2 Cơ sở toán học ......................................................................................... 6
2.2.1 Hệ quy chiếu ........................................................................................ 6
2.2.2 Tỷ lệ của mảnh bản đồ địa chính ......................................................... 7
2.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính ............... 7
2.2.4 Khung bản đồ địa chính ..................................................................... 11
2.2.5 Phá khung bản đồ ............................................................................... 11
2.2.6 Độ chính xác của bản đồ địa chính .................................................... 11
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính ....................................... 12
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa ......................................................... 13
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính ..................................................... 13
vii
2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ........ 15
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ ....................................................... 16
2.4.4 Lưới khống chế đo vẽ ......................................................................... 17
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ............................................................ 18
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu ................................................................. 18
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ..... 18
2.6 Hệ thống phần mềm ............................................................................. 21
2.6.1 Phần mềm Microstation V8i .............................................................. 21
2.6.2 Phần mềm Vietmap xm ...................................................................... 26
2.6.3 Phần mềm bình sai lưới trắc địa Pronet, Dpsurvey ............................ 29
2.7 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử Sokkia Set 500 ................. 30
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 32
3.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 32
3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 32
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................. 32
b. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 34
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng quản lí và hiện trạng sử
dụng đất của xã Quỳnh Hậu ........................................................................ 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 34
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội ................................................................ 35
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................... 36
4.1.4 Thực trạng quản lí đất đai .................................................................. 37
4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ .............................................. 38
4.2.1 Công tác khảo sát, đo vẽ .................................................................... 38
4.2.2 Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ ................................................... 42
viii
4.3 Đo vẽ chi tiết, biên tập tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm
Microstation V8i và VietMap XM .............................................................. 45
4.3.1 Đo vẽ chi tiết ...................................................................................... 45
4.3.2 Biên tập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 ................................. 51
4.3.3 Kiểm tra, chỉnh sửa, nghiệm thu tờ bản đồ địa chính ........................ 53
4.4 Khó khăn, tồn tại và giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa
chính xã Quỳnh Hậu .................................................................................... 54
4.4.1 Khó khăn, tồn tại ................................................................................ 54
4.4.2 Giải pháp ............................................................................................ 55
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 56
5.1 Kết luận ................................................................................................. 56
Qua quá trình làm đề tài, em rút ra được những kết luận sau: .................... 56
5.2 Kiến nghị ............................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 57
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,là tư liệu sản xuất đạc
biệt trong sản xuất nông lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan
trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng
như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung. Nó là môi trường sống, là
cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với con người,đất
đai cũng có vị trí vô cùng quan trọng, con người không thể tồn tại nếu
không có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất
đai. Và hiện nay đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy
định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát
triển đô thị,kinh tế xã hội
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai thì thành lập bản đồ địa
chính là một công việc hết sức quan trọng bởi vì bản đồ địa chính là tài liệu
giúp cho Nhà nước quản lí chặt chẽ quỹ đất quốc gia thong qua việc giao
đất thu hồi đất,cho thuê đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính
thuế sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất….
Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu để thành lập bản đồ , hồ sơ
địa chính ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửa đất có sự
thay đổi về hình dạng và kích thước,sản phẩm của đo đạc địa chính là bản
đồ địa chính và các văn bản mang tính kĩ thuật và pháp lí cao phục vụ trực
tiếp cho quản lí địa chính và quản lí đất đai
Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử và tin học thì việc
nghiên cứu một quy trình tự động hóa trong đo vẽ thành lập bản đồ địa
chính là một công việc hết sức cần thiết
Xuất phát từ nhu cầu đó và được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS
Nguyễn Khắc Thái Sơn và các thầy cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên
2
– trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã chọn đề tài “Ứng dụng
công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ
số 19 tỷ lệ 1:1000 xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu , tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng,thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Biên tập tờ bản đồ số 19 bằng các phần mềm tin học như
Microstation V8i,VietMap XM…..
- Chỉ ra được khó khăn,tồn tại và đề xuất được những giải pháp trong
quá trình đo vẽ,thành lập bản đồ
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
+ Giúp cho sinh viên nghiên cứu,thu thập được những kinh nghiệm
và kiến thức trong thực tế,đồng thời cũng củng cố và hoàn thiện những kiến
thức đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường
+ Nâng cao kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng vào
việc xây dựng bản đồ địa chsinh
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu ,tìm hiểu ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong
công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà
nước về đất đai được nhanh hơn,đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Áp dụng công nghệ số vào việc đo vẽ chi tiết bản đồ địa
chính,hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của bộ tài
nguyên và môi trường
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
a. Các khái niệm liên quan.
Bản đồ địa chính: Theo mục 13 điều 4 Luật Đất đai 2013: “Bản đồ
địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yêu tôi liên quan, lập theo
đơn vị mình chính ra, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt”.
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ góc được đo vẽ
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bàng các phương
pháp chụp ảnh bàng máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa hay
được thành lạp trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hính cùng tỷ lệ đã
có. Bản đò đia chính đươc đo kín ranh giới hành chính và kín khung, mãnh
bản đồ.
Bản đồ địa chính số là bản đồ được thành lập dựa trên sự kết hợp
giữa phương pháp bản đồ truyền thống và công nghệ máy tính điện tử.
Mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là mảnh hoặc bản
trích đo) là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hoăc nhỏ hơn tỷ le bản đồ địa
chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thủa đất trong
các ô, thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiên các chi tiết theo yêu cầu
quản lý đát đai.
Thửa đất là tên gọi của phạm vi ranh giới sử dụng đất của từng chủ
sử dụng và phải tồn tại, xác định được trên thựcđịa về vị trí, hình thể, diện
tich. Trong mỗi thửa đấtcủa từng chủ sử dụng có thể có môt hoặc một số
loại đất. Trên bản đồ địa chính tất cả các thủa đất điều được xác định vi trí,
ranh giới, diện tích dưới dạng hình khép kín và đươc đánh số thứ tự. Các
trường hợp do thửa quá nhỏ không đủ chổ để ghi chú só thứ tự, diên tích,
4
loại đất thì được lập bản trích đo hoăc thể hiện ở bản ghi chú ngoài khung
bản đồ.
b. Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính thể hiện các yếu tố nội dung chủ yếu sau:
- Khung bản đồ.
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính,
điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc
ổn định.
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp.
- Mốc giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, điện và
các công trình khác có hành lang an toàn.
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất.
- Nhà ở và công trình xây dựng khác tại khu vực đô thị, các khu đô
thị thuộc khu vực nông thôn và các khu đất của tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất.
Chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính (nhà ở, nhà
làm việc, nhà xưởng, nhà kho, bể chứa…), không thể hiện các công trình
tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa
chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán.
- Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất.
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa
định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải
được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình).
- Các ghi chú thuyết minh.
c. Mục đích của việc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ địa chính là nhằm cơ sở để:
- Thành lập hệ thống hồ sơ địa và cấp GCNQSDĐ.
5
- Xác nhận hiện trạng,biến động sử dụng đất trong từng đơn vị
hành chính.
- Lập quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất,giao đất,thu hồi đất
- Giải quyết tranh chập đất đai,thanh tra và kiểm tra việc sử dụng đất.
d.Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có vai trò vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực
của đời sống xã hội cũng như trong công tác quản lí đất đai,nó giúp cho
việc quản lí đất đai được chặt chẽ,chính xác từ đó đưa ra những nhận xét
đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai,các hoạch định về các chính sách pháp
luật đất đai,điều chỉnh quan hệ đất đai một cách hợp lý và toàn diện.Bản đồ
địa chính được xem như là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính,là cơ sở
quản lí đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất,là cơ sở để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất,giải quyết các tranh chấp đất đai,giúp cho nhà
nước phân hạng và định giá đất,đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có
thể biết được các đặc điểm tự nhiên,kinh tế và xã hội của khu vực giúp cho
người sử dụng đất thực hiện tốt các chính sách về pháp luật đất đai.
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và
nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000,
1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi
6
tắt là Quy phạm 2008). - Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000,
1/2000, 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày
30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của
Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp
dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo
đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo
lưới khống chế trắc địa.
2.2 Cơ sở toán học
2.2.1 Hệ quy chiếu
Ngày 12/7/2000 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số
83/2000/QĐ-TTg về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia gọi
tắt là hệ tọa độ VN-2000.
- Ellipxoid quy chiếu: WGS 84 toàn cầu có kích thước như sau:
+ Bán trục lớn: a=6378137.000m
+ Độ dẹt: f=1/298.257223563
+ Vận tốc góc: w=7292115.0*10-11 rad/s
+ Hằng số trọng trường trái đất: GM=3986005.108
- Điểm gốc tọa độ phẳng quốc gia: Điểm N00 đặt trong khuôn viên
Viện Nghiên cứu Địa Chính,đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội;
- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng
góc UTM quốc tế;
7
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1]
- Hệ quy chiếu độ cao: Gốc độ cao có độ cao: 0.0 (Điểm đặt tại đảo
Hòn Dấu, Hải Phòng)
2.2.2 Tỷ lệ của mảnh bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn, căn cứ vào giá trị kinh tế
của thửa đất,độ chính xác của bản đồ và phạm vi đo vẽ để chọn tỷ lệ bản đồ
sao cho phù hợp:
- Tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000 cho khu vực đất ở nội thành, thị xã, thị trấn
- Tỷ lệ 1:1000, 1:2000 cho khu vực đất ở khu dân cư ngoại thị xã,thị trấn
- Tỷ lệ 1:2000, 1:5000 cho khu vực đất nông nghiệp, chuyên canh….
- Tỷ lệ 1:10000,1:25000 là tỷ lệ đo vẽ cơ bản cho khu vực đất
lâm nghiệp
2.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính
Theo điều 5, khoản 5 tại thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định
như sau:
- Bản đồ địa chính được thành lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000,
1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình ở múi chiếu 3 độ,
8
kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
Phương pháp chia mảnh và đánh số
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000,được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc
ta (ha) ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02
số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của
tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái
phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
Ví dụ: 10-565417
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha
ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03
số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của
tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính.
Ví dụ:636742
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
9
Chia mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000,gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Ví dụ:406732-6
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài
thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông.
Ví dụ:403246-2-a
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha
ngoài thực địa.
10
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16
theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,
gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Ví dụ:403246-2-(7)
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100
theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,
gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Tên gọi của mảnh bản đồ:Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính cơ sở
là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh-huyện –xã) đo vẽ bản đồ .Tên gọi
của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính(tỉnh-huyện-xã) lập
bản đồ. Số hiệu của mảnh bản đồ,ngoài số hiệu của bản đồ địa chính cơ sở
còn có số hiệu của đơn vị hành chính cấp xã bằng số Arap
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Kích thước
Tỷ lệ bản
Cơ sở để
Kích thước
Diên tích
Ký hiệu
Ví dụ
đồ
chia mảnh
bản vẽ (cm
đo vẽ (ha)
thêm vào
thực tế (m)
25-340 493
1:25000
Khu đo
48*48
12000*12000
14400
10-334 499
1:10000
1:25000
60*60
6000*6000
3600
331.502
1:5000
1:10000
60*60
3000*3000
900
100
1:2000
1:5000
50*50
100*100
149
331.502-9
25
1:1000
1:2000
50*50
500*500
A,b,c,d
311.502-9-d
1:500
1:2000
50*50
250*250
6,25
(1)..(16)
331.502-9-(16)
1:200
1:2000
50*50
100*100
1,0
14100
331 502-9-100
(Nguồn: Tổng cục Địa chính, 1999)
11
2.2.4 Khung bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ địa chính được phân mảnh theo nguyên tắc một mảnh
bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính.Kích thước khung của
bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khung của bản đồ cơ sở từ 10
đến 20cm.
2.2.5 Phá khung bản đồ
Trong trường hợp biển,phần diện tích của nước láng giềng hoặc đơn
vị hành chính bên cạnh phần diện tích của đơn vị hành chính cần đo vẽ chỉ
chiếm 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì có thể ghép phần này vào mảnh bản
đồ kế sát nó nếu phần đất này nối liền với mảnh bản đồ đó.Khi phá khung
vẫn phải lấy chẵn 10cm trên bản đồ.
2.2.6 Độ chính xác của bản đồ địa chính
Độ chính xác của bản đồ địa chính được xét trên hai mặt là định tính
và định lượng của yếu tố nội dung đã biểu thị trên bản đồ so với thực địa.
Mức độ đầy đủ và chính xác của các thông tin định tính phụ thuộc
vào mức độ khái quát hóa và tổng quát hóa .Mức độ chính xác của các
thông tin định lượng phụ thuộc vào kết quả đo đạc trên thực địa ,sai số của
các quá trình biểu thị trên máy tính và trên giấy.
Theo quy định của quy phạm đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thì độ
chính xác của bản đồ địa chính được quy định như sau:
- Sai số trùng phương về mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau
bình sai so với điểm khống chế tọa độ nhà nước gần nhất không quá 0.1mm
tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập ở các vùng ản khuất không vượt quá
0.15mm.Với khu vực đô thị thì sai số nói trên không vượt quá 6cm trên
thực địa áp dụng cho các tỷ lệ đo vẽ.
- Sai số trùng phương về độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình
sai so với điểm tọa độ gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đường
bình cơ bản.
12
- Sai số trùng phương về mặt vị trí góc thửa so với điểm khống chế
gần nhất không vượt quá 0.4mm trên bản đồ,với các điểm không rõ nét
không vượt quá 7mm trên bản đồ
- Giá trị chênh lệch về chiều dài cạnh thửa đất và khoảng cách giữa
các thửa đất so với kết quả đo kiểm tra ngoài thực địa không vượt quá
0.4mm trên bản đồ,số lượng chênh lệch không vượt quá 10%
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
a. Phương pháp toàn đạc
Là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử trong đo góc, đo cạnh
các điểm chi tiết và vẽ sơ họa sau đó sử dụng các phần mềm xử lý. Hiện
nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến, tốc độ đo vẽ nhanh nhờ các
thiết bị đo hiện đại.
Ưu điểm:
- Thành lập được những tờ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn,có độ chính
xác cao.
- Có thể đo vẽ được ở những khu vực dân cư đông đúc.
Nhược điểm:
Thời gian đo kéo dài phụ thuộc vào thời tiết,đặc điểm,địa hình khu
vực đo vẽ.Ở những địa hình chia cắt mạnh thì phương pháp này không phù
hợp,chi phí nhân công lớn.
b. Phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Phương pháp đo đạc ảnh chụp từ máy bay kết hợp với phương pháp
đo đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp với công nghệ tin học là
một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam.
Ưu điểm: Giảm số lượng công việc ngoài trời,đẩy nhanh tiến độ
công tác thành lập bản đồ.
Nhược điểm:
13
- Phương pháp khó áp dụng cho những khu vực mà đối tượng phân
bố phức tạp,khu vực đông dân cư.
- Khó có thể thành lập được bản đồ ở tỷ lệ lớn.
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm đoán đạc và điều vẽ ảnh
của người đoán đọc.
c. Phương pháp đo bằng công nghệ định vị toàn cầu (GPS-Global
Positioning System)
Là hệ thống định vị toàn cầu gồm hệ thống các vệ tinh nhân tạo có
quỹ đạo riêng kết hợp với thiết bị mặt đất cho phép người sử dụng xác định
vị trí các điểm trên bề mặt trái đất. Tại vị trí cần xác định tọa độ yêu cầu
phải thông thoáng, các phí không vị che khuất và số vệ tinh tối thiểu tại
thời điểm phải là 4 vệ tinh.
Ưu điểm:
- Tốc độ đo nhanh,tiết kiệm được thời gian.
- Độ chính xác cao ở những khu vực thông thoáng.
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể được tiến hành để đo vẽ ở
những khu thông thoáng,để bắt được tín hiệu vệ tinh.Các máy đo GPS còn
khá đắt tiền.
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới tọa độ địa chính là tập hợp các điểm được xác định nhờ các
phép đo (góc và độ dài) được tiến hành trên mặt đất rồi tính toán các tọa độ
X,Y trong một hệ thống nhất.
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường truyền hoặc
bằng công nghệ GPS theo đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam
giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500;
1:200 ở các khu đô thị.
14
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước,
dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng
lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh
thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với
các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả
nước. Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng,
đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực
nông thôn và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này
bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào
lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp
1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS
còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh
bằng máy toàn đạc điện tử.
Dù thành lập bằng phương pháp nào cũng đảm bảo độ chính xác sau
bình sai theo quy định sau:
Bảng 2.2: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính
Độ chính xác STT Các chỉ tiêu kỹ thuật không quá
1 Sai số vị trí điểm 5 cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh 1:50000
Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 3 0.012m 400m
4 Sai số trùng phương vị 5”
5 Sai số trung phương vị cạnh dưới 400 mét 10’’
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2008)
15
Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn
phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho
phát triển lưới khống chế đo vẽ.
2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của
quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối
đường chuyền tuân theo bảng sau:
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
fS/[S] [S] max (m) mβ ()
TT Tỷ lệ bản đồ
KV1 KV2 KV KV2 KV1 KV2
1 Khu vực đô thị
1:500, 1:1000, 1:2000 600 300 15 15 1:4000 1:2500
2 Khu vực nông thôn
1:1000 900 500 15 15 1:4000 1:2000
1:2000 2000 1000 15 15 1:4000 1:2000
1:5000 4000 2000 15 15 1:4000 1:2000
1:10000 - 1:250000 8000 6000 15 15 1:4000 1:2000
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)
Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,
giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường
chuyền đã quy định ở bảng trên.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau
quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ
1/500 đến 1/5000.
16
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn
0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f =2m√‾n
Trong đó : - m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền.
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ
chính xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và
chênh lệch hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch
giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi
và đo về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km).
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Thành lập đường chuyền kinh vĩ bằng máy GPS
- Lưới kinh vĩ được đo bằng công nghệ GPS (định vị toàn cầu). Theo
đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo
nối với nhau ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được
đo nối với ít nhất 2 điểm hạng cao.
- Máy đo và các dụng cụ đi kèm được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng
mục trước khi đo.
- Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng
máy GPS.
- Thời gian đo GPS trên các điểm đo là 45 phút, đo tổng trị đo là tối
đa. Thời gian đo trong ngày đều đảm bảo các thông số kỹ thuật: PDOP <
4.0, số lượng vệ tinh lớn hơn hoặc bằng 5, tín hiệu vệ tinh tốt.
- Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã được lập trước đó
- Ngưỡng góc cao của vệ tinh >150.
- Khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km
17
- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo và đọc số đến 1mm.
- Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời
tiết, chiều cao Anten… và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo
mẫu sổ đo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
2.4.4 Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm
địa chính của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày thêm các điểm
tọa độ để đảm bảo cho việc thành lập bản đồ bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài
thực địa khi thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không
kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ
điểm địa chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có
độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên.
Hình 2.2: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ
18
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối. Làm cơ sở số
liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương
pháp đo như. Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương
pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, ... Nhưng với khối lượng điểm
chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều
nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất.
a. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho
việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân
bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01. Tại điểm A02 ta dựng tiêu
được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm
vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều
dài từ đểm A01 đến điểm A02. Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra
được góc ngang, góc đứng chiều dài. Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ
nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử.
b. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: XP = XA1 +
XA1-P
YP = YA1 + YA1-P
Trong đó XA1-P = Cos A1 - P * S
YA1-P = Sin A1 - P * S
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
a. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài
toán trắc địa địa hình.
19
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là
máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm
CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor ).
Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D
từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết ), còn đối với
kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v
(hay thiên đỉnh z ). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số
máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ
cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy
(im), chiều cao gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài
đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của
điểm chi tiết. Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc
lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ
ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính.
Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng
của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính.
b. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
* Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp suất ), một
thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ. Tại điểm định hướng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương
20
phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng
gương sào. Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.
* Trình tự đo
Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác
bảng ngắm hoặc gương.
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc).
khởi động máy, kiểm tra chế độ cân bằng điện tử. Đặt chế độ đo và đơn vị đo.
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B. Bằng các phím
chức năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất(P), toạ độ
và độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB),
chiều cao máy im, chiều cao gương sào (lg). Đưa trị số hướng mở đầu về
0000'00".
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1. lúc này
máy sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách
1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và
nghiêng DA1, góc bằng
góc đứng v1(hoặc góc thiên đỉnh z1).
Hình 2.4: Trình tự đo
* Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU
bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
21
XAB= XB - XA
YAB= YB - YA
SAB= artg
Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:
Tính góc định hướng của cạnh SA1.
SA1= SAB+ 1
(Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 0000'00").
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1cos SA1
YA1= SA1sin SA1
Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA+ XA1
Y1= YA+ XA1
- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg
Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1
Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết
1 được CPU tự động tính toán. Số liệu này có thể được biểu thị trên màn
hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field
book ) [8].
2.6 Hệ thống phần mềm
2.6.1 Phần mềm Microstation V8i
a. Giao diện trong Microstation V8i
22
Hình 2.5: Giao diện MicroStation V8i
* Menu của MicroStation
Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh.Từ menu
chính có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của
Microstation.Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại
xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của Microstation.
* Thanh công cụ thuộc tính ( Attributes )
Hình 2.6: Thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc
tính. Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc,
kích thước, style,..
* Thanh công cụ Primary
Hình 2.7: Thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năng
thường được sử dụng.
* Thanh công cụ chuẩn
Hình 2.8: Thanh công cụ chuẩn
23
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định. Nó chứa các công cụ cho
phép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng.Thanh công cụ được mở
bằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính.Tuy nhiên,
hầu hết những công cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các
phím tắt bàn phím.
* Thanh công cụ chính
Hình 2.9: Thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,…
Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ
trong hộp công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất
cả các công cụ trong đó hộp công cụ.
* Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Các chế độ bắt điểm (Snap Modes)
Hình 2.10: Bảng Snap Mode
* Task
Hình 2.11 Task
24
Trong Microstation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ,
menu, bảng công cụ. Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và
mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi
cho người sử dụng.
b. Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động Microstation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt
đơn vị của bản vẽ. Trong Microstation, kích thước của đối tượng được xác
định thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng. Đơn vị dùng để đo
khoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là Working Units. Working Units
xác định độ phân giải của file bản vẽ và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ
được trên file. Thông thường trong Microstation ta nên vẽ các yếu tố với
đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý.
Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các
bước sau đây:
Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn
Working Units.
Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units.
Hình 2.12: Cửa sổ Working Units.
25
Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và
đơn vị đo phụ là Sub Units.
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và
số đơn vị vị trí điểm trên một Sub Units.
Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử
dụng đều lấy theo Master Units. Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy
như trong màn hình.
c. Đối tượng đồ họa (Element)
* Đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0.
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) trong Microstation.
Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư
viện Cell (library).
* Đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm.
+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn
thẳng nhỏ hơn 100).
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau.
* Đối tượng dạng vùng
+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng
lớn nhất bằng 100.
+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao
của vùng lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Line hoặc
String rời nhau.
* Đối tượng dạng chữ viết
+ Text: Đối tượng đồ hoạ dạng chữ viết.
+ Text node.
d. Xây dựng dữ liệu trong Microstation
26
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu
không gian trong Microstation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số. Dữ liệu
không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá,
số hoá để có hệ toạ độ trong hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở
dạng vector. Các đối tượng bản đồ số được tạo ra từ các nguồn tư liệu khác
nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lập bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ
ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máy quét hay bản đồ số trên
các phần mềm khác).
2.6.2 Phần mềm Vietmap xm
a. Môi trường làm việc của VietMap
VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền
phần mềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm
ArcGis.
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành
lập bản đồ.
Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM :
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần
mềm chạy.
- Hầu như các tính năng để để mở. Điều này cho phép người dùng có
thể tự sửa chữa theo ý muốn. (VD : Thiết kế hồ sơ thửa đất,…).
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng
kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên
bản vẽ.
- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa
chuyên nghiệp.
27
- Phần mềm có phân hệ thành lập bản đồ với nhiều tính năng xử lý
nhanh, tự động, mềm dẻo, giúp ích trong công tác thành lập bản đồ địa
chính một cách nhanh chóng, dễ dàng.
b. Các tính năng chính của phần mềm
Giao diện phần mềm được thể hiện
Hình 2.13: Thanh menu chính của phần mềm
* Hệ thống
Có thể lựa chọn bảng mã thành lập bản đồ theo quy phạm cũ hoặc theo thông tư 25.
* Biên tập
- Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn
ký hiệu.
- Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú, ký
hiệu cùng loại giúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đối trên bản
đồ địa chính.
- Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn.
- Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú,
ký hiệu, đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng
địa phương.
- Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi
trường hợp.
* Bản đồ
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :
+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác,
không bỏ thửa.
28
+ Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanh chóng,
dễ dàng.
+ Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnh bản
đồ, tạo đường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mục đích sử
dụng, kiểm tra lỗi biên tập chồng đè.
* Bản đồ địa chính
Phân hệ làm bản đồ địa chính được cập nhật theo Thông tư
25/2014/TT-BTNMT, hỗ trợ công tác thành lập bản đồ địa chính tốt hơn.
* Biên tập BĐĐC
Hỗ trợ quá trình biên tập như: Đặt tỷ lệ biên tập bản đồ địa chính,
chèn ký hiệu, biên tập biên giới, đường địa giới hành chính, giao thông,
thủy hệ và các đối tượng liên quan.
* Tiện tích
- Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8
như Level 1, Level 2,... Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7)
hoặc từ AutoCAD ta cần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để
chuẩn hoá các lớp.
- Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa,
loại ruộng đất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay
nhãn in) ra file text, có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra
file text.
* Trợ giúp
Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sử
dụng phần mềm VietMap XM, cập nhật phần mềm, thông tin bản quyền về
phần mềm. [6]
b. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietmapXM.
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa
chính trên phần mềm Viet Map XM như sau:
29
Hình 2.14: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Vietmap
2.6.3 Phần mềm bình sai lưới trắc địa Pronet, Dpsurvey
Dpsurvey là phần mềm xử lý số liệu trắc địa - bản đồ (ước tính, bình
sai, đánh giá độ ổn định mốc lún, mốc chuyển dịch ngang công trình,
chuyển đổi các hệ tọa độ, tính toán xử lý số liệu đo vẽ chi tiết, các tiện ích
thành lập bản đồ, tạo mô hình số địa hình từ đó tự động vẽ đường đồng
mức, vẽ và thiết kế mặt cắt, tính khối lượng đào đắp…). Đây là phần mềm
chuyên dụng để tự động hoá công tác xử lý số liệu Trắc địa-bản đồ trên
máy tính.
Phần mềm Pronet là phần mềm xử lí số liệu trắc địa, phục vụ cho
công tác lập lưới khống chế bản đồ địa chính, địa hình. Phần mềm pronet
được nghiên cứu và phát triển từ năm 1995. Đây là phần mềm chuyên sử
dụng để tự động hóa công tác xử lí số liệu trắc địa trên máy tính đặc biệt
với số lượng lớn. Ngoài ra pronet còn cung cấp nhiều tiện ích khác cho
người sử dụng như ước tính độ chính xác của lưới, xử lý điểm đo chi tiết
Để bình sai được bằng phần mềm pronet ta sử dụng một file số liệu
đầu vào được soạn thảo trên notepad có định dạng là tên file.sl. Sau khi
bình sai xong phần mềm sẽ cho ra 4 file có kết quả và ý nghĩa như sau:
- tenfile.bs đây là file chứa kết quả bình sai
- tenfile.err đây là file báo lỗi. Trong quá trình nhập số liệu nếu sai
thì file sẽ báo lỗi
- tenfile.kl đây là file chứa kết quả tính khái lược
30
- tenfile.xy là file chứa kết quả tọa độ gần đúng với các điểm
trong lưới
2.7 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử Sokkia Set 500
Hình 2.15: Máy toàn đạc điện tử Sokkia Set 500
Ưu điểm của máy toàn đạc Sokkia SET 500.
Máy được trang bị tính năng đo laser không gương đến 400m ,
Hệ thống ống kính sáng có độ phóng đại 30x, cho ảnh nhìn thêm
đảm bảo độ chính xác như mong muốn.
Máy có nhiều chương trình đo ứng dụng thực tế, phục vụ nhiều yêu
rõ nét.
Thiết kế nhỏ gọn, chắc chắn và bền bỉ, đảm bảo hoạt động tốt trong
cầu công việc khác nhau.
Bàn độ mã hóa giúp tăng cường độ chính xác đo góc, cùng với đó
các điều kiện bất lợi nhất.
là thời gian thực hiện một phép đo tring thời gian rất nhanh.
31
Bảng 2.4: Một vài thông số kỹ thuật của máy toàn đạc Sokkia SET 500.
1. Ống kính máy:
- Độ phóng đại : 30x
- Độ phân giải ống kính đạt : 2.5″ - Trường nhìn : 1030″
- Khoảng nhìn min : 1.3m
2. Màn hình
- 02 màn hình LCD, 192x80 Pixcel, được chiếu sáng và chỉnh tương phản
3.Bô nhớ máy
- Bộ nhớ trong : 10.000 điểm
- Bộ nhớ cắm ngoài : SD( Max 4GB) card và USB ( Max 4GB).
4.Đo cạnh:
- Đo không gương (đo Laser) : từ 0,3m đến 400m
- Gương tròn đơn : từ 1,3m đến 4000m.
- Đo tới gương giấy : từ 1,3m đến 500m.
- Gương mini : từ 1,3m đến 2500m.
- Gương chùm 3 : từ 1,3m đến 5000m.
- Độ chính xác/ thời gian đo cạnh:
- Đo có gương:
+ Đo chính xác : ± (2 + 2 ppm x D)mm/ 0,9s.
+ Đo nhanh : ± (3 + 2 ppm x D)mm/ 0,3s
- Đo không gương:
+ Từ 0,3m đến 200m: ± (3 + 2 ppm x D)mm.
+ Từ 200m đến 350m: ± (5 + 10 ppm x D)mm
+ Từ 350m đến 400m: ± (10 + 10 ppm x D)mm
5. Đo góc:
- Độ chính xác ( ISO 17123-3 2001 ISCS) : 05″
- Hiển thị góc : 1/5″
- Tự động bù nghiêng : bù nghiêng 2 trục, phạm vị bù ± 6″
32
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần
mềm Microstation V8i,VietMap XM, pronet. . . xây dựng bản đồ địa chính
tờ số 19 tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Thời gian nghiên cứu từ 8/1/2019- 3/5/2019
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
* Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội,thực trạng quản lí và hiện
trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hậu
- Điều kiện tự nhiên;
- Đặc điểm về kinh tế xã hội;
- Thực trạng quản lí đất đai;
- Hiện trạng sử dụng đất;
* Thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Khảo sát,đo vẽ ;
- Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ;
* Đo vẽ chi tiết, biên tập tờ bản đồ số 19 bằng phần mềm
Microstation V8i, VietMap XM
- Đo vẽ chi tiết ;
- Biên tập tờ bản đồ số 19;
- Chỉnh sửa tờ bản đồ;
- Kiểm tra,nghiệm thu;
* Khó khăn, tồn tại và giải pháp trong việc đo vẽ thành lập bản đồ
- Khó khăn,tồn tại;
33
- Giải pháp;
b. Phương pháp nghiên cứu
- Tham khảo tài liệu chuyên ngành
+ Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu
từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân xã Quỳnh Hậu, phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu về các điểm độ cao, địa chính
hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục
vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa
hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp.
+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử Sokkia
SET 500 để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được
đo theo phương pháp GPS tĩnh. Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới
khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa.
+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt
bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các
phần mềm để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi
bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo
tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết
quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới.
+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation v8i
kết hợp với phần mềm VietmapXM, đây là những phần mềm chuẩn dùng
trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo
vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản
đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.
34
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng quản lí và hiện trạng
sử dụng đất của xã Quỳnh Hậu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
- Quỳnh Hậu là xã vùng đồng bằng của huyện Quỳnh Lưu với diện
tích tự nhiên là 529 ha. Xã có đường quốc lộ 1A và vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Tây giáp xã Quỳnh Hoa
- Phía Bắc giáp xã Quỳnh Thạch
- Phía Đông giáp xã Quỳnh Đôi
- Phía Nam giáp xã Quỳnh Hồng và Quỳnh Bá
b. Khí hậu
Do nằm trong huyện Quỳnh Lưu,nên khí hậu của xã Quỳnh Hậu chịu
những ảnh hưởng chung của khí hậu toàn huyện như sau:
Quỳnh Hậu nằm trong khu vực nhiệt đới nhưng lại ở miền biển nên
thường nhận được ba luồng gió:
- Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng Sibia
và Mông Cổ, từng đợt thổi qua Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ tràn về, bà con
gọi là gió bắc.
- Gió mùa Tây Nam ở tận vinh Bengal tràn qua lục địa, luồn qua các
dãy Trường Sơn, thổi sang mà nhân dân thường gọi là gió Lào nhưng chính
là gió tây khô nóng.
- Gió mùa Đông nam mát mẻ từ biển Đông thổi vào nhân dân gọi là
gió nồm
Khí hậu Quỳnh Hậu chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch. Mùa này tiết trời
nóng nực, nhiệt độ trung bình 300C, có ngày lên tới 400C.
35
- Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 dương lịch năm sau.
Mùa này thường có gió mùa đông bắc, mưa kéo dài.
- Độ ẩm trung bình của toàn xã là 86 %
c. Địa hình, địa mạo
Quỳnh Hậu là một xã nằm ở vùng đồng bằng của huyện Quỳnh
Lưu,địa hình của xã tương đối bằng phẳng dốc dần về phía đông và phía
nam.Địa hình ở nơi đây rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông
nghiệp ,thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội
d. Thủy văn, nguồn nước
Xã có hệ thống kênh mương tương đối đầy đủ,hầu hết đã được bê
tông hóa phục vụ cho công tác dẫn nước tưới tiêu phục vụ cho phát triển
nông nghiệp và đời sống kinh tế của nhân dân
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
a. Thực trạng phát triển kinh tế
Những năm trước đây, nghề sống chính của người dân Quỳnh Hậu
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Trong
những năm gần đây, Đảng bộ, HĐND, UBND xã đã tập chung lãnh đạo tạo
nên những chuyển biến toàn diện, thay đổi diện mạo quê hương. Phát huy
truyền thống thâm canh giỏi, xã đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, mùa vụ, đưa các loại giống mới năng suất cao vào sản xuất nên sản
lượng lương thực tăng. Ngoài sản xuất lương thực, nhân dân Quỳnh Hậu
chú trọng phát triển các ngành nghề, dịch vụ như mộc, nề, cơ khí, xây
dựng, phát triển chăn nuôi, gia súc, gia cầm,..tạo thêm việc làm, tăng thu
nhập. Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ngày một nâng lên. Cùng với
lãnh đạo phát triển kinh tế, xã rất chú trọng đầu tư trong lĩnh vực văn hóa-
xã hội, giáo dục. Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm đạt từ 18- 20%, trong
đó dịch vụ thương mại chiếm 65%, nông nghiệp chiếm 35%.
36
b. Tình hình dân số
Theo báo cáo thống kê đến năm 2017, dân số xã Quỳnh Hậu là
8.050 người với 2015 hộ.
Toàn xã có 12 thôn gồm:thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn
6, thôn 7, thôn 8, thôn 9, thôn 10, thôn 11, thôn 12.
c. Cơ sở hạ tầng
* Hệ thống giao thông: xã có quốc lộ 1A chạy qua thuận lợi cho việc
đi lại, giao lưu và phát triển kinh tế. Các tuyến đường liên thôn, liên xã
cũng đã được rải nhựa và bê tông hóa rất thuận tiện cho việc đi lại.
* Cơ sở y tế: Xã có một trạm y tế phục vụ cho công tác khám chữa
bệnh của dân.Cơ sở y tế của trạm đang từng bước được hiện đại hóa.
*Cơ sở giáo dục –đào tạo: Xã có 1 trường cấp 1 và một trường cấp 2
đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy và học của con em trong xã. Cơ sở vật chất
của nhà trường liên tục được tăng cường,việc đầu tư trang thiết bị, ứng
dụng công nghệ tin học vào dạy học đang ngày càng được quan tâm.
*Hệ thống công trình bưu chính viễn thông: Dịch vụ bưu chính viễn
thông đã có bước phát triển đáng kể cả về số lượng lẫn chất lượng, đáp ứng
ngày càng tốt nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã. Cơ sở kĩ thuật và
thiết bị từng bước được hiện đại.
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất
Quỳnh hậu là một xã thuần nông nên đất nông nghiệp chiếm tới
79.14% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã, tầng đất tương đối dày, thành
phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, có chế độ thấm nước, nhiệt độ, không
khí điều hoà thuận lợi cho các quá trình lý hoá xảy ra trong đất. Dễ dàng
cày bừa làm đất, giàu dinh dưỡng. Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử
dụng để trồng cây lương thực, thực phẩm và một số loại cây lâu năm khác.
37
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Quỳnh Hậu
Diện Tích Tỷ lệ STT Hiện Trạng Sử Dụng Đất (ha) (%)
Tổng diện tích tự nhiên 529 100,00
1 Đất nông nghiệp 403 76.18
1.1 Đất trồng lúa 257,15 48,61
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 51,12 9,66
1.3 Đất trồng cây lâu năm 84,37 15,95
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản 10,36 1,49
2 Đất phi nông nghiệp 115,25 21,79
2.1 Đất ở 53,15 10,05
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 15,2 2,87
2.3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 25,58 4,84
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 7,64 1,44
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,02 1,89
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 3,66 0,69
3 Đất chưa sử dụng 10,75 2,03
(Nguồn: UBND xã Quỳnh Hậu)
4.1.4 Thực trạng quản lí đất đai
Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai;thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực
quản lí nhà nước về đất đai và môi trường toàn xã giai đoạn 2016 - 2020.
Tập trung vào các nội dung: Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lí
nhà nước về đất đai, khắc phục được những hạn chế còn tồn động trong
38
công tác quản lí đất đai,hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ tốt
công tác quản lí.
Công tác quản lí đất đai đi vào nề nếp. Thường xuyên kiểm tra ,rà
soát việc thực hiện quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất; giám sát việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất. Bộ phận chuyên môn
tiếp tục kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn thiện hồ sơ địa chính theo quy
định của pháp luật.
4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
4.2.1 Công tác khảo sát, đo vẽ
a. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu.
Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho
công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá
mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ.
Những tài liệu, số liệu thu thập được tại những cơ quan địa chính cấp
huyện và cấp xã gồm 3 điểm địa chính cấp cao được phân bố đều trên toàn
khu vực xã Quỳnh Hậu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được thành
lập năm 2014 có chỉnh sửa bổ sung hàng năm. Ngoài ra còn có các tài liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển của phường
trong những năm tới.
- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ :
Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần địa chính và tài nguyên
môi trường Hà Nội về việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Quỳnh Hậu, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, quy phạm thành lập bản đồ địa chính. Từ các
điểm địa chính trong xã ( có 3 điểm địa chính hạng IV được đo bằng công
nghệ GPS ). Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:
Thực hiện bằng công nghệ GPS theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác
dày đặc được đo nối với 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao. Mật độ điểm, độ
chính xác mạng lưới tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật xây dựng lưới kinh vĩ
39
khu đo và đảm bảo yêu cầu việc phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp
hơn, phục vụ công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.
Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính.
Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ
sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất.
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới
đường chuyền địa chính
Chỉ tiêu kỹ STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền thuật
1 Góc ngoặt đường chuyền ≥ 300
2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao ≤ 8 km 3 - Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút ≤ 5 km
- Chu vi vòng khép ≤ 20 km
Chiều dài cạnh đường chuyền : ≤ 1400 m - Cạnh dài nhất 4 ≥ 200 m - Cạnh ngắn nhất 500 m - - Chiều dài trung bình một cạnh 700 m
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc ≤ 5 6 vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng giây khép)
≤ 1: 7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] 25.000
(Nguồn:TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa
chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường ).
40
- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư
25/2014/TT-BTNMT:
+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai
số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt
quá 10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng
biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, sốchênh giữa các lần đo
không vượt quá 10 mm.
+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt
đối sai sốtrung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt
quá 5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trởlên
hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu).
Bảng 4.3: Số lần đo quy định
STT Loại máy Số lần đo
1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4
2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6
(Nguồn:TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ
địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường ).
Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có
độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định
STT Các yếu tố đo góc Hạn sai (giây)
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8
3 12 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng)
4 Sai số khép về hướng mở đầu 8
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy không) 8
(Nguồn: TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa
chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
41
Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ
Chỉ tiêu kỹ thuật
Tiêu chí đánh giá chất lượng STT Lưới KC đo vẽ Lưới KC đo vẽ lưới khống chế đo vẽ
cấp 1 cấp 2
≤5 cm Sai sốtrung phương vị trí điểm sau 1 ≤7 cm bình sai so với điểm gốc
≤1/25.000 Sai sốtrung phương tương đối cạnh 2 ≤1/10000 sau bình sai
3 Sai sốkhép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000
(Nguồn: TT 25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa
chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường ).
- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng :
+ Lưới kinh vĩ được phát triển từ 3 điểm địa chính đã được xác định
ngoài thực địa. Số hiệu các điểm là QL-143, QL-146, QL-147. Tọa độ và
độ cao được cung cấp bởi sở tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An.Hệ
tọa độ,độ cao VN-2000, kinh tuyến trục 104o45’, múi chiếu 3o, Elipsoid
WGS84, lưới chiếu UTM.
+ Các điểm dược chọn ở vị trí quang đãng,không bị ảnh hưởng bởi
các tín hiệu xung quanh và phải đảm bảo góc ngưỡng từ 150 trở lên.
+ Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn
định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo
ngắm và kiểm tra tiếp theo.
+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài
30 - 50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn
đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết.
+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành
lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT.
42
Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:
Tổng số điểm địa chính cao cấp: 3 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ 87 điểm bao gồm: 54 điểm lưới cấp 1 và
33 điểm lưới cấp 2
b. Đo các yếu tố cơ bản của lưới
Lưới kinh vĩ khu đo xã Quỳnh Hậu,huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
được thực hiện bằng công nghệ GPS theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác
dày đặc được đo nối với 3 điểm địa chính hạ tầng cao. Mật độ điểm, độ
chính xác của lưới tuân thủ theo thiết kế kĩ thuật xây dựng lưới kinh vĩ khu
đo và đảm bảo yêu cầu của điểm phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp
hơn, phục vụ công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.
- Số lượng điểm đo kinh vĩ được lập từ 3 điểm địa chính cơ sở hạng
cao là 87 điểm.
- Đặc điểm của lưới:Lưới kinh vĩ được xây dựng theo hệ tọa độ quốc
gia VN-2000,Elipsoid WGS-84,lưới chiếu UTM,múi chiếu 30 , kinh tuyến
trục 104o45’(theo kinh tuyến trục của tỉnh Nghệ An) và được thiết kế thành
một mạng lưới chung cho từng khu đo.
- Lưới được xây dựng theo phương pháp đo GPS tĩnh sử dụng máy đo
GPS Huce x20 (Số máy : 026543, 017654, 016372, 032456, 014234) , với 8 ca
đo trong ngày mỗi ca dao động từ 45-60 phút đảm bảo theo đúng quy trình,quy
phạm của bộ tài nguyên và môi trường.
4.2.2 Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ
- Bình sai lưới kinh vĩ cấp 1
- Trút số liệu đo từ máy GPS H ucex20- bằng phần mềm Trimble
Business Center.
- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình
sai GPSurvey 2.97 để bình sai lưới kinh vĩ.
43
- Kết quả bình sai được thể hiện qua bảng sau. Trong bảng chỉ là
trách dẫn một số điểm tọa độ bình sai. Số liệu cụ thể được thể được thể
hiện ở phần phụ lục
Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc
Tọa độ STT Tên điểm X(m) Y(m)
1 QL-143 2120278.871 594974.382
2 QL-146 2120152.134 593668.200
3 QL-147 2119009.662 595543.032
Bảng 4.7: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao lưới cấp 1 sau khi bình sai
HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC 104045’ ELLIPSOID WGS-84
Số
Tên
Tọa độ
Độ cao
Sai số vị trí điểm
TT
điểm
X(m)
Y(m)
h(m)
(mx)
(my)
(mh)
(mp)
1 KV1-01
2119301.631
594526.009
3.737
0.003
0.003
0.003
0.004
2 KV1-02
2119151.647
594403.308
2.120
0.003
0.003
0.003
0.004
3 KV1-03
2119333.426
594673.535
2.330
0.003
0.003
0.004
0.004
4 KV1-04
2119318.763
594745.161
2.313
0.005
0.005
0.008
0.007
5 KV1-05
2119238.131
594782.242
2.013
0.003
0.003
0.004
0.004
6 KV1-06
2119220.379
594884.494
2.151
0.004
0.009
0.013
0.010
7 KV1-07
2119015.416
594896.549
1.947
0.004
0.004
0.006
0.006
8 KV1-08
2119014.698
594800.119
2.037
0.004
0.004
0.006
0.005
9 KV1-09
2118954.729
594686.755
1.530
0.003
0.003
0.003
0.004
10 KV1-10
2119016.739
594994.868
2.054
0.003
0.004
0.005
0.005
11 KV1-11
2118881.466
594962.933
2.130
0.003
0.003
0.004
0.004
12 KV1-12
2118689.318
594892.824
2.012
0.002
0.003
0.004
0.003
13 KV1-13
2118896.078
595057.638
1.992
0.004
0.004
0.005
0.006
14 KV1-14
2119016.598
595107.130
1.845
0.003
0.004
0.005
0.005
15 KV1-15
2119143.104
595136.967
1.945
0.005
0.005
0.007
0.007
16 KV1-16
2119111.635
595247.888
1.971
0.004
0.005
0.006
0.006
17 KV1-17
2118985.227
595216.700
1.702
0.003
0.004
0.007
0.005
….. ……
…….
……..
…… ……. ……. ……. ……..
44
- Bình sai lưới kinh vĩ cấp 2
- Từ cơ sở tọa độ, độ cao17 điểm kinh vĩ cấp 1, tiến hành đo và
thành lập 27 điểm kinh vĩ cấp 2
- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ sử dụng phần mềm bình sai Pronet để
tiến hành tính khái lược cũng như bình sai chi tiết lưới khống chế đo vẽ.Kết
quả chi tiết được thể hiện theo hình dưới đây.Trong hình là trích dẫn tọa độ
bình sai của 6 điểm lưới khống chế đo vẽ cấp 2 trên cơ sở tọa độ của 6
điểm gốc cấp 1 là KV1-34, KV1-33, KV1-32, KV1-31, KV1-30, KV1-23.
Hình 4.1: Kết quả tính khái lược lưới khống chế đo vẽ
Hình 4.2: Thành quả tính toán tọa độ bình sai bằng phần mềm Pronet
45
- Thành lập sơ đồ lưới khống chế đo vẽ
Sau khi đã có được tọa độ,độ cao của các điểm kinh vĩ 1, 2, ta tiến
hành vẽ nối các điểm kinh vĩ lại với nhau bằng phần mềm Microstation
V8i-VietMap XM
Hình 4.3: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ cấp 1, 2
4.3 Đo vẽ chi tiết, biên tập tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm
Microstation V8i và VietMap XM
4.3.1 Đo vẽ chi tiết
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các
điểm lưới, tiến hành đo chi tiết.
- Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đồ cần lập và
phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính
xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và phải quy định rõ
trong thiết kế kỹ thuật dự toán công trình.
- Đo vẽ đường địa giới hành chính.
+ Trước khi đo vẽ chi tiết, ta phải phối hợp với cán bộ địa chính cấp
xã dẫn đạc xác định đường địa giới hành chính trên thực địa theo thực tế
đang quản lý và thông tin trên hồ sơ địa giới hành chính.
46
+ Việc đo vẽ chi tiết đường địa giới hành chính thực hiện theo ranh
giới thực tế đang quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương với
điểm đo chi tiết.
- Đo vẽ ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế
đang sử dụng, quản lý đã được xác định.
- Đo vẽ nhà ở, công trình xây dựng khác thực hiện theo đường ranh
giới thực tế đang sử dụng, quản lý tại thực địa với độ chính xác tương
đương với điểm đo vẽ chi tiết.
Việc đo ngoài thực địa dược thực hiện hoàn toàn bằng máy đo
Sokkia SET 500. Sau đây là kết quả đo một số điểm chi tiết ngoài thực địa
Bảng 4.8: Kết quả đo một số điểm chi tiết
Điểm đứng máy KV2-05
Điểm định hướng KV2-06
STT
Khoảng cách
Góc bằng
Chiều cao gương
1 5.756 253.8111 1.350
2 5.098 264.4347 1.350
3 5.485 290.4153 1.350
4 4.694 309.4861 1.350
5 7.564 283.4764 1.350
6 5.212 334.0319 1.350
.......... .......... ........ ..........
Sau khi kết thúc quá trình đo đạc ngoài thực địa,bước tiếp theo ta sẽ
tiến hành trút số liệu đo chi tiết trong máy ra và sử dụng phần mềm
Microstion V8i và VietMap XM để thành lập bản đồ địa chính.
Quá trình được tiến hành như sau
Trút số liệu từ máy toàn đạc Sokkia Set 500 vào máy tính bằng phần
mèm Sokkia Link V 2.2. Sau khi trút xong file số liệu sẽ có cấu trúc
như sau:
47
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu
Tiến hành xử lí số liệu đo bằng phần mềm tính tọa độ, độ cao
Dpsurvey
Hình 4.5. Kết quả tính XYH
Sau đó ta tiến hành lưu kết quả tính XYH dưới dạng file text.
Tiếp theo khởi động phần mềm Microstation V8i và VietMap XM.
Vào phần bản đồ trên thanh công cụ của VietMapXM chọn nhập số liệu đo
48
chọn xử lí số liệu đo chi tiết. Sau đó ta tiến hành nhập file XYH vừa xuất ra
để triển điểm lên bản vẽ
Hình 4.6: Nhập file XYH vừa xuất ra
Hình 4.7: Kết quả sau khi triển điểm lên bản vẽ
Sau đó tiến hành nối vẽ chi tiết các điểm đã được triển lên trên bản vẽ
49
Hình 4.8: Kết quả sau khi nối điểm
Hình 4.9: Kết quả những ngày đo tiếp theo
Những ngày tiếp theo làm tương tự. Sau khi đã tiến hành đo vẽ xong
toàn bộ xã Quỳnh Hậu ta tiến hành tạo Topology thửa đất: Để có thể thực
hiện được các chức năng như là tính diện tích, vẽ nhãn địa chính... ta phải
tạo được tâm thửa(topology). Công việc chuyển sang bước tiếp theo:
Sửa lỗi: Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu trên bản đồ không gian
đã được chuẩn hóa. Nó không chỉ lưu trữ những thông tin địa lý,hình dạng
của từng đối tượng trên bản đồ riêng rẽ mà còn mô tả không gian giữa
chúng như nối nhau, kề nhau và topology chỉ được tạo khi các vùng đất
50
liền nhau, khép kín. Tuy nhiên trong quá trình vẽ không tránh khỏi sai
sót.VietMap XM cung cấp cho chúng ta chức năng tìm và sửa lỗi
Mapclean. Từ Menu chính của phần mềm vào bản đồ=>tạo topology=>tự
động tìm và sửa lỗi(mapclean)
Hình 4.10: Giao diện của phần tìm sửa lỗi
Ngoài ra cũng có thể sửa lỗi trên bản đồ bằng phần hiển thị lỗi
Topology và các lỗi khác.
Sau khi đã sửa hết các lỗi trên bản đồ ta tiến hành tạo tâm
thửa(topology). Từ menu chính của phần mềm VietMap XM vào bản
đồ=>chọn topology=>chọn tạo topology thửa đất
Hình 4.11: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa
51
Sau khi đã thực hiện tạo topology, ta tiến hành tạo bảng chắp và chia
mảnh bản đồ theo đúng quy định của thông tư 25/2014/TT-BTNMT.Từ
menu chính của phần mềm chọn Bản đồ=>Xử lí bản vẽ tổng=>tạo bảng
chắp=>đánh số tờ bản đồ=>cắt mảnh. Sau khi đã cắt mảnh bản đồ thì tiến
hành biên tập bản đồ. Do quá trình biên tập bản đồ giống nhau nên em chọn
1 tờ bản đồ để biên tập và em chọn tờ bản đồ số 19.
4.3.2 Biên tập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000
* Đặt tỷ lệ bản vẽ:
Theo thiết kế thành lập bản đồ địa chính xã Quỳnh Hậu thì tỷ lệ bản
đồ được chọn là 1:1000 nên ta tiến hành đặt tỷ lệ biên tập bản đồ là 1:1000.
Quy trình được thực hiện như sau từ menu chính của phần mềm chọn biên
tập=>đặt tỷ lệ biên tập bản đồ và tiến hành đặt lệ của bản đồ là 1:1000
Hình 4.12: Bản đồ sau khi được đặt tỷ lệ 1:1000
*Tiến hành vẽ nhãn, thửa địa chính :
Sau khi đã có được tâm thửa ta tiến hành tính diện tích vẽ nhãn thửa
cho từng thửa đất. Trên thanh menu chính của phần mềm chọn bản
đồ=>xử lí nhãn địa chính=>vẽ nhãn thửa
52
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được vẽ nhãn thửa
Ngoài ra, phần mềm Vietmap XM còn có vẽ rãnh tay nhãn địa chính,
công cụ này phục vụ cho việc tự động biên tập nhãn thửa xoay theo hình
thửa đất, đẹp mắt, nhanh, gọn nhẹ đáp ứng được nhu cầu sản xuất của
doanh nghiệp.
* Ghi chú các yếu tố khác trên bản đồ địa chính
Sau khi vẽ nhãn thửa địa chính ta tiến hành ghi chú các yếu tố khác
trên bản đồ địa chính như nhà,giao thông,thủy lợi,địa giới…….Ta tiến hành
như sau từ menu chính của phần mềm chọn biên tập=>chọn lần lượt các
phần trong mục để tiến hành ghi chú
Hình 4.14: Bản đồ sau khi được điền đầy đủ các thông tin
Sau khi đã tiến hành các bước biên tập xong,ta vẽ khung bản đồ
địa chính
Từ menu chính của phần mềm chọn bản đồ=>vẽ khung bản đồ=>vẽ
khung bản đồ địa chính.
53
Hình 4.15: Vẽ khung bản đồ địa chính
Hình 4.16: Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính
4.3.3 Kiểm tra, chỉnh sửa, nghiệm thu tờ bản đồ địa chính
Sau khi đã hoàn thành hết các thao tác đo vẽ bản đồ, ta sẽ tiến hành
kiểm tra và hoàn thiện bản đồ địa chính
54
Hình 4.17: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính
Tiến hành đối soát để xem tờ bản đồ có sai sót hoặc thiếu sót chỗ nào
không nếu có sẽ tiến hành chỉnh sửa hoặc đo bổ sung chỗ còn thiếu. Nếu
bản đồ đạt yêu cầu sẽ tiến hành in và giao nộp sản phẩm cho cơ quan có
thẩm quyền.
4.4 Khó khăn, tồn tại và giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa
chính xã Quỳnh Hậu
4.4.1 Khó khăn, tồn tại
- Do quá trình đo hoàn toàn được tiến hành ngoài thực địa nên gặp
nhiều khó khăn về thời tiết và điều kiện làm việc.
- Tình trạng tranh chấp đất giữa các hộ gia đình vẫn xảy ra gây nhiều
khó khăn trong công tác đo đạc.
- Do quá trình rải nhựa và bê tông hóa các tuyến đường trong xã đã
làm mất đi một số mốc cứng kinh vĩ nên độ chính xác khi đo của bản đồ
cũng bị giảm đi.
- Số lượng các tổ đo còn ít nên quá trình đo vẽ diễn ra chậm .
55
- Diện tích hầu như toàn là đất nông nghiệp nên qúa trình đi lại từ
khu dân cư này đến khu dân cư khác để đo sẽ mất nhiều thời gian.
4.4.2 Giải pháp
- Giải quyết các tranh chấp đất đai còn tồn tại giữa các hộ dân với
nhau, tuyên truyền cho người dân hiểu được tầm quan trọng của việc thành
lập bản đồ địa chính.
- Tăng cường số lượng tổ đo ngoài thực địa để cho công tác đo vẽ
được diễn ra nhanh hơn
56
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Qua quá trình làm đề tài, em rút ra được những kết luận sau:
- Điều kiện kinh tế cũng như cơ sở vật chất của xã đã dần được cải
thiện, đời sống của người dân được tốt hơn cùng với đó đẩy mạnh,nâng cao
công tác quản lí nhà nước về đất đai, khắc phục được những hạn chế còn
tồn động trong công tác quản lí đất đai, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính
để phục vụ tốt công tác quản lí.
- Từ tọa độ các điểm,số đo góc cạnh điểm kinh vĩ, tiến hình sử dụng
hệ thống phần mềm Pronet, Dpsurvay 2.9.7 để tiến hành bình sai và kết quả
là lưới khống chế đo vẽ cấp 1, 2 hoàn thành đảm bảo được các yêu cầu về
độ chính xác đề ra theo đúng quy phạm do Tổng cục Địa chính ban hành
năm 1999.
- Thành lập được tờ bản đồ địa chính số 19 từ số liệu đo chi tiết
ngoài thực địa bằng việc sử dụng các phần mềm tin học Microstation
V8i,VietMap XM. Ranh giới, loại đất đã được đo vẽ và kí hiệu trên bản đồ
theo đúng hiện trạng sử dụng đất.
- Thấy được những khó khăn ,tồn tại trong quá trình đo vẽ thành lập
bản đồ địa chính tại xã Quỳnh Hậu đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp
để hạn chế những khó khăn gặp phải.
5.2 Kiến nghị
- Tạo điều kiện cho công tác quản lý tài nguyên đất đai của nhà nước
mang tính hệ thống, thống nhất trong ngành.
- Cần phải mở rộng phạm vi nghiên cứu trên nhiều máy toàn đạc điện tử
khác nhau và đưa ra các giải pháp trong đo vẽ để xây dựng bản đồ địa chính.
- Tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng công nghệ khoa học vào công tác
thành lập bản đồ nhằm tăng năng suất lao động, tự động hóa quá trình
thành lập bản đồ giảm bớt thời gian, chi phí, công sức.
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
2. Phan Đình Binh (2012) Bài giảng Bản đồ địa chính - Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên.
3. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản
đồ địa chính, Hà Nội.
4. Luật đất đai 2013, (2014), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Nghị định Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai.
4.Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh,
(2008), Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN.
6. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II - Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên.
7. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số
mảnh bản đồ địa chính.
8. Tổng cục Địa chính, (1999), Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
1:1000; 1:2000; 1:5000.
9. Tổng cục Địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử.
10. Viện nghiên cứu Địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm
MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà
Nội.
11. Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành
lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000;
1:10000
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
BẢNG KẾT QUẢ TỌA ĐỘ PHẲNG VÀ ĐỘ CAO SAU BÌNH SAI
LƯỚI KINH VĨ CẤP 1
HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC : 104°45' ELLIPSOID : WGS-84
Số Tên
Tọa độ
Độ cao
Sai số vị trí điểm
TT điểm
X(m)
Y(m)
h(m)
(mx)
(my)
(mh)
(mp)
1 KV1-01
2119301.631
594526.009
3.737
0.003 0.003 0.003 0.004
2 KV1-02
2119151.647
594403.308
2.120
0.003 0.003 0.003 0.004
3 KV1-03
2119333.426
594673.535
2.330
0.003 0.003 0.004 0.004
4 KV1-04
2119318.763
594745.161
2.313
0.005 0.005 0.008 0.007
5 KV1-05
2119238.131
594782.242
2.013
0.003 0.003 0.004 0.004
6 KV1-06
2119220.379
594884.494
2.151
0.004 0.009 0.013 0.010
7 KV1-07
2119015.416
594896.549
1.947
0.004 0.004 0.006 0.006
8 KV1-08
2119014.698
594800.119
2.037
0.004 0.004 0.006 0.005
9 KV1-09
2118954.729
594686.755
1.530
0.003 0.003 0.003 0.004
10 KV1-10
2119016.739
594994.868
2.054
0.003 0.004 0.005 0.005
11 KV1-11
2118881.466
594962.933
2.130
0.003 0.003 0.004 0.004
12 KV1-12
2118689.318
594892.824
2.012
0.002 0.003 0.004 0.003
13 KV1-13
2118896.078
595057.638
1.992
0.004 0.004 0.005 0.006
14 KV1-14
2119016.598
595107.130
1.845
0.003 0.004 0.005 0.005
15 KV1-15
2119143.104
595136.967
1.945
0.005 0.005 0.007 0.007
16 KV1-16
2119111.635
595247.888
1.971
0.004 0.005 0.006 0.006
17 KV1-17
2118985.227
595216.700
1.702
0.003 0.004 0.007 0.005
18 KV1-18
2119030.163
595349.008
1.624
0.002 0.004 0.006 0.004
19 KV1-19
2118936.671
595320.087
1.557
0.002 0.003 0.006 0.004
20 KV1-20
2118748.226
595313.310
1.977
0.002 0.002 0.004 0.003
21 KV1-21
2119163.799
595474.732
2.558
0.002 0.003 0.004 0.003
22 KV1-22
2119637.976
595609.071
2.391
0.002 0.003 0.004 0.004
23 KV1-23
2119592.264
595382.514
2.503
0.006 0.009 0.017 0.011
24 KV1-24
2119817.958
595352.018
2.324
0.003 0.005 0.007 0.006
25 KV1-25
2120044.400
595360.862
2.422
0.002 0.002 0.003 0.003
26 KV1-26
2119788.714
595229.761
1.997
0.002 0.003 0.004 0.004
27 KV1-27
2119699.297
595250.458
1.991
0.003 0.004 0.006 0.005
28 KV1-28
2120014.295
595019.574
2.662
0.002 0.002 0.003 0.002
29 KV1-29
2119858.519
595027.748
2.511
0.002 0.003 0.004 0.003
30 KV1-30
2119746.763
595061.386
1.742
0.003 0.003 0.005 0.004
31 KV1-31
2119591.886
595134.731
1.490
0.003 0.003 0.004 0.004
32 KV1-32
2119572.589
595266.327
2.118
0.003 0.004 0.005 0.005
33 KV1-33
2119280.850
595163.460
2.582
0.003 0.004 0.005 0.005
34 KV1-34
2119314.936
595038.423
2.742
0.003 0.004 0.004 0.005
35 KV1-35
2119365.771
594870.745
2.984
0.003 0.003 0.004 0.004
36 KV1-36
2119469.908
594186.542
2.420
0.004 0.004 0.005 0.006
37 KV1-37
2119626.277
594278.180
2.703
0.004 0.006 0.010 0.007
38 KV1-38
2119577.509
594346.237
2.771
0.004 0.004 0.004 0.005
39 KV1-39
2119619.513
594182.350
3.110
0.003 0.004 0.006 0.005
40 KV1-40
2119658.518
594056.990
2.444
0.002 0.003 0.003 0.004
41 KV1-41
2119574.095
593728.959
2.794
0.003 0.003 0.004 0.004
42 KV1-42
2119807.526
594148.629
3.443
0.002 0.002 0.003 0.003
43 KV1-43
2120862.431
594387.967
3.394
0.002 0.003 0.004 0.003
44 KV1-44
2118403.765
595656.802
2.218
0.002 0.003 0.005 0.003
45 KV1-45
2119760.076
593903.351
3.291
0.002 0.002 0.003 0.003
46 KV1-46
2119653.899
593263.617
3.249
0.003 0.003 0.004 0.004
47 KV1-47
2119790.753
593007.994
3.266
0.002 0.003 0.004 0.004
48 KV1-48
2120120.024
594210.485
4.394
0.001 0.002 0.003 0.002
49 KV1-49
2120631.064
594649.781
4.299
0.002 0.002 0.003 0.003
50 KV1-50
2120550.206
594169.090
3.152
0.002 0.002 0.003 0.003
51 KV1-51
2119549.665
594579.573
3.506
0.002 0.002 0.002 0.003
52 KV1-52
2119531.834
593973.375
1.934
0.003 0.003 0.003 0.004
53 KV1-53
2119960.928
594503.218
2.934
0.001 0.002 0.002 0.002
54 KV1-54
2119683.852
594781.300
2.641
0.002 0.002 0.003 0.003
55 QL-143
2120278.871
594974.382
3.028
-------
-------
-------
-------
56 QL-146
2120152.134
593668.200
2.142
-------
-------
-------
-------
57 QL-147
2119009.662
595543.032
1.119
-------
-------
-------
-------
PHỤ LỤC 2
BẢNG THÀNH QUẢ TỌA ĐỘ, ĐỘ CAO
Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
Khu đo: Xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Tọa độ
Độ cao
Số TT
Tên điểm
Ghi chú
X(m)
Y(m)
h(m)
1
KV1-07
2119015.416
594896.549
1.947
Điểm gốc
2
KV1-08
2119014.698
594800.119
2.037
Điểm gốc
3
KV1-09
2118954.729
594686.755
1.530
Điểm gốc
4
KV1-10
2119016.739
594994.868
2.054
Điểm gốc
5
KV1-11
2118881.466
594962.933
2.130
Điểm gốc
6
KV1-12
2118689.318
594892.824
2.012
Điểm gốc
7
KV1-13
2118896.078
595057.638
1.992
Điểm gốc
8
KV1-14
2119016.598
595107.130
1.845
Điểm gốc
9
KV1-26
2119788.714
595229.761
1.997
Điểm gốc
10
KV1-27
2119699.297
595250.458
1.991
Điểm gốc
11
KV1-28
2120014.295
595019.574
2.662
Điểm gốc
12
KV1-29
2119858.519
595027.748
2.511
Điểm gốc
13
KV1-30
2119746.763
595061.386
1.742
Điểm gốc
14
KV1-31
2119591.886
595134.731
1.490
Điểm gốc
15
KV1-32
2119572.589
595266.327
2.118
Điểm gốc
16
KV1-33
2119280.850
595163.460
2.582
Điểm gốc
17
KV1-34
2119314.936
595038.423
2.742
Điểm gốc
Điểm khống chế đo vẽ cấp 2
1
KV2-01
2119339.283
595170.778
1.732
2
KV2-02
2119403.683
595184.780
1.650
KV2-03
2119485.417
595195.321
1.588
3
KV2-04
2119546.709
595160.743
1.622
4
KV2-05
2119472.118
595250.383
1.771
5
KV2-06
2119519.668
595263.985
1.906
6
KV2-11
2119208.919
595149.781
1.914
7
KV2-12
2119196.968
595081.538
2.029
8
KV2-13
2119192.832
595015.101
2.002
9
KV2-14
2119142.242
595004.468
2.034
10
KV2-17
2119096.076
594999.481
1.961
11
KV2-18
2119092.632
595054.634
2.015
12
KV2-19
2119054.625
594994.308
1.998
13
KV2-20
2119080.924
595083.633
2.029
14
KV2-21
2119069.449
595120.789
1.902
15
KV2-22
2118893.384
594915.226
2.038
16
KV2-23
2118903.318
594869.702
2.167
17
KV2-24
2118911.237
594828.183
2.045
18
KV2-25
2118889.986
594810.194
1.780
19
KV2-26
2118916.012
594796.868
2.002
20
KV2-27
2118938.338
594787.486
1.912
21
KV2-28
2118953.451
594807.039
1.924
22
KV2-29
2118979.992
594800.806
2.001
23
KV2-30
2119824.332
595209.954
2.153
24
KV2-31
2119878.206
595194.689
2.183
25
KV2-32
2119866.852
595143.101
2.258
26
KV2-33
2119858.844
595081.918
2.403
27
PHỤ LỤC 3
Thửa
Tọa độ X
Tọa độ Y
Diện tích(m2)
Loại đất
1
594700.19
2118996.19
347.6
ONT
2
594724.95
2118987.72
248.7
ONT
3
594740.58
2118997.4
499.2
ONT
4
2118997.4
2118994.17
548.9
ONT
5
594783.68
2118981.22
458
ONT
6
594817.76
2118989.87
540.9
ONT
7
594834.21
2118996.14
36.5
DTL
8
594842.6
2118984.37
196.1
ONT
9
594851.16
2118983.06
94.5
DGT
10
594863.86
2118994.53
332.4
ONT
11
594884.32
2118982.61
466.8
ONT
12
594898.12
2118994.86
8.9
DTL
13
594911.28
2118997.71
520.1
ONT
14
594928.85
2118999.84
407.8
ONT
15
594983.77
2118982
435.1
ONT
16
594996.81
2118969.08
59.5
DTL
17
594994.96
2118960.38
90.9
ONT
18
594985.01
2118971.48
54
DGT
19
594958.66
2118979.3
570.6
ONT
20
594933.24
2118976.8
383
ONT
21
594911.28
2118978.02
311.8
ONT
22
594903.79
2118961.76
296.9
ONT
23
594896.93
2118969.07
7.1
DTL
24
594896.72
2118975.26
118.9
DGT
25
594890.03
2118965.13
88.7
ONT
26
594879.55
2118964.14
327.1
ONT
27
594862.99
2118967.18
264.3
ONT
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT
28
594860.59
2118979.79
230.4
ONT
29
594841.18
2118972.07
179.9
ONT
30
594819.7
2118967.79
239.6
ONT
31
594819.54
2118976.91
280.6
ONT
32
594791.12
2118967.11
356.2
ONT
33
594774.15
2118971.32
87.5
DTL
34
594755.08
2118967.08
575.1
ONT
35
594744.81
2118978.18
256.5
ONT
36
594728.69
2118962.16
273.5
ONT
37
594701.83
2118976.37
611.9
ONT
38
594686.82
2118978.9
185.2
DTL
39
594693.29
2118942.74
349.5
ONT
40
594706.18
2118950.43
275.1
ONT
41
594717.06
2118955.94
275.7
ONT
42
ONT
594768.77
2118940.66
1065.7
43
594781.53
2118956.65
232
ONT
44
594815.05
2118941.49
869.8
ONT
45
594820.12
2118959.71
193.1
TIN
46
594849.57
2118958.44
397.3
ONT
47
594873.52
2118946.34
293.8
ONT
48
594890.33
2118945.62
302.5
ONT
49
594917.63
2118956.86
383.7
ONT
50
594937.74
2118948.66
775.9
ONT
51
594960.83
2118959.2
563.9
ONT
52
594983.74
2118959.44
387.8
ONT
53
594985.83
2118937.31
585.1
ONT
54
594964.75
2118936.6
392.6
ONT
55
594956.25
2118932.66
11.5
DTL
56
594947.61
2118926.66
513.3
ONT
57
594915.32
2118930.06
468.5
ONT
58
594900.32
2118932.27
455.9
ONT
59
594880.19
2118921.84
524.2
ONT
60
594851.85
2118928.42
773.5
ONT
61
594838.22
2118937.18
555
ONT
62
594820.69
2118920.45
275.8
ONT
63
594798.85
2118926.29
237.6
ONT
64
594698.59
2118926.65
642.9
BHK
65
594681.14
2118935.21
293.3
DTL
66
594778.35
2118914.6
707.9
ONT
67
594764.23
2118934.75
514
ONT
68
594723.24
2118940.1
20
DTL
70
594743.41
2118965.62
368.6
ONT
71
594801.11
2118945.34
11.5
DTL
72
594856.23
2118934.21
140.5
ONT
73
594856.57
2118978.4
331.8
ONT
74
594867.54
2118926.21
16
DTL
75
594562.35
2118965.31
291.3
ONT
76
594826.32
2118953.3
299.9
ONT
77
594845.45
2118934.21
212.6
ONT
78
594834.25
2118923.3
40.6
ONT
79
594702.01
2118935.53
26.7
DTL
80
594721.25
2118945.29
819.4
ONT
81
594705.01
2118945.64
19.8
DTL
82
594756.41
2118972.6
486.4
ONT
83
DGT
594767.2
2118934.32
4434.7
84
594867.11
2118932.4
53.3
DTL
85
594865.56
2118913.23
30
LNK
86
594861.45
2118945.08
221.5
ONT
87
594754.57
2118967.34
36.7
LNK
88
594732.21
2118956.7
200.9
ONT
89
594702.12
2118967.54
589.9
ONT
90
594735.54
2118934.23
532.1
ONT
91
594756.76
2118935.34
853
ONT
92
594765.35
2118934.11
412.5
ONT
93
594757.54
2118943.21
607.1
ONT
94
594765.11
2118954.1
333.1
ONT
95
594806.7
2118943.21
225.3
ONT
96
594870.07
2118947.72
394
ONT
97
594892.21
2118956.67
443.9
ONT
98
594803.39
2118987.56
731.7
ONT
99
594847.47
2118945.3
546.8
ONT
100
594743.41
2118962.2
88.3
DGT
101
594754.65
2118967.2
606.5
ONT
102
594767.64
2118954.56
571.5
ONT
103
594723.31
2118956.34
270.1
ONT
104
594735.23
2118968.86
399.9
ONT
105
594678.87
2118912.3
232.9
ONT
106
594665.21
2118954.33
86.6
DTL
107
594646.47
2118989.56
220
ONT
108
594643.45
2118978.62
495.6
ONT
109
594856.21
2118965.72
494.6
ONT
110
594878.87
2118967.23
486.5
ONT
111
594848.45
2118974.8
125.2
DTL
112
594845.34
2118967.3
506.6
ONT
113
594856.65
2118932.1
483.5
ONT
114
594884.34
2118956.65
430.9
ONT
115
594767.76
2118943.42
516.6
ONT
116
594757.45
2118945.54
528.1
ONT
117
594789.98
2118909.11
357.7
ONT
118
594767.76
2118976.56
54.5
DTL
119
594787.98
2118967.72
597.7
ONT
120
594965.56
2118838.43
724.4
ONT
121
594989.06
2118835.12
534.8
ONT
594982.34
2118807.47
122
363.3
ONT
594972.95
2118845.32
123
318.2
ONT
594952.92
2118818.17
124
342.6
ONT
594922.45
2118805.3
125
622.7
ONT
594910.46
2118819.31
126
195.7
ONT
594902.92
2118810.63
127
173.5
ONT
594865.04
2118806.86
128
803.8
ONT
594886.13
2118796.6
129
417.4
ONT
594910.67
2118785.5
130
420.9
ONT
594999.08
2118796.35
131
347.1
ONT
594903.54
2118771.48
132
586.3
ONT
594883.06
2118783.97
133
187.1
ONT
594977.35
2118912.37
134
226.6
ONT
594796.03
2118953.57
135
180.7
ONT
Tổng diện tích : 52037.6(m2)
Trong đó diện tích cụ thể như sau:
Đất ở nông thôn (ONT) : 45335.9(m2)
Đất thủy lợi (DTL) : 1103.1(m2)
Đất giao thông (DGT) : 4695.9(m2)
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) : 66.7(m2)
Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) : 193.1(m2)
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) : 642.9(m2)

