
21
KỸ THUẬT TRUYỀN HÓA CHẤT TRỊ LIỆU
I. ĐẠI CƯƠNG
Truyền hóa chất là phương pháp đưa hóa chất vào cơ thể bằng con đường
tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ác tính.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định truyền hóa chất điều trị
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không có chỉ định điều trị hóa chất
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc
- Suy tim nặng, suy tim do tăng khối lượng tuần hoàn (chỉ định tương đối)
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Điều dưỡng: có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng và trang phục đầy đủ
theo qui định.
2. Phương tiện
2.1. Dụng cụ vô khuẩn
- Khay vô khuẩn, bơm, kim tiêm, dây truyền dịch, bông gạc, hộp đựng
bông.
- 01 chai dịch truyền nước muối NaCl 9‰
- Dịch truyền hóa chất
2.2. Dụng cụ sạch
- Hộp chống sốc
- Cồn 700, cồn Iode
- Dây garô, kéo, băng dính, băng cuộn, nẹp cố định, gối kê tay (nếu cần)
- Phiếu truyền dịch (hoặc Phiếu theo dõi điều trị và chăm sóc người bệnh)
- Nilon hoặc giấy tối màu (đối với những loại hóa chất có yêu cầu tránh
tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng).
- Máy đo huyết áp, ống nghe, đồng hồ bấm dây, nhiệt kế.
- Cọc truyền, dung dịch sát khuẩn nhanh.
2.3. Dụng cụ khác
Hộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo qui định.
2.4. Dịch truyền hóa chất

22
Điều dưỡng nhận dịch truyền hóa chất từ nhân viên khoa Dược cần kiểm
tra và đối chiếu đầy đủ thông tin.
2. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi
- Nhận định tình trạng bệnh nhi
- Giải thích về kỹ thuật sắp làm, gia đình bệnh nhi cam kết đồng ý kỹ thuật.
- Hỏi về tiền sử dị ứng hay phản ứng với thuốc/ hóa chất nào không?
- Hướng dẫn bệnh nhi đi vệ sinh trước và trong khi truyền hóa chất.
3. Hồ sơ bệnh án
Phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ
thuật.
2. Kiểm tra người bệnh
Tình trạng bệnh nhi
3. Thực hiện kỹ thuật
- Điều dưỡng rửa tay
- Thực hiện 5 đúng
- Mang 2 đôi găng tay
- Sát khuẩn nắp chai dịch NaCl 9‰, dịch truyền hóa chất
- Lấy nước muối NaCl 9‰ vào bơm tiêm, nắp kim, đuổi khí
- Khóa dây truyền, cắm dây truyền vào chai NaCl 9‰, đuổi khí và khoá
dây lại.
- Chuyển dây truyền dịch từ chai NaCl 9‰ sang chai dịch truyền hóa chất.
- Dùng nilon/ giấy tối màu bọc bên ngoài dây truyền dịch (nếu thuốc có
yêu cầu).
- Bộc lộ vùng truyền. Xác định vị trí truyền. Đặt gối kê tay, buộc garo (nếu
cần).
- Tháo găng cũ và thay 02 đôi găng mới.
- Sát khuẩn vị trí truyền bằng 2 loại cồn, để khô da trong 15-30 giây.
- Luồn kim vào lòng tĩnh mạch.
- Tháo dây garo. Nối dây truyền dịch với kim truyền. Mở khóa từ từ cho
dịch chảy.

23
- Che kim bằng gạc vô khuẩn, cố định kim bằng opside vô khuẩn, cố định
nẹp (nếu cần).
- Điều chỉnh dịch truyền theo y lệnh và cố định kim, đặt nẹp cố định (nếu
cần).
- Giúp người bệnh ở tư thế thoải mái, dặn bệnh nhi, gia đình những điều
cần thiết.
- Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án và phiếu truyền hóa chất.
VI. THEO DÕI
Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình truyền hóa chất, đặc biệt trong 30
phút đầu: Toàn trạng, mạch, nhiệt độ, huyết áp … và các biểu hiện: buồn nôn,
đau bụng, nhức đầu …
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Tắc mạch
- Nguyên nhân: Quá trình đuổi khí không tốt.
- Đề phòng: Đuổi hết khí ở bơm kim tiêm, dây truyền dịch trước khi
truyền.
2. Vỡ mạch
- Nguyên nhân: Thành mạch yếu, vị trí truyền bị đâm kim nhiều lần.
- Xử trí: rút kim và tìm vị trí khác
3. Vùng truyền sưng đỏ, đau, hoại tử
- Nguyên nhân: Do hiện tượng hóa chất thoát mạch dưới da hoặc do chệch
ven.
- Xử trí: Rút kim và truyền ở vị trí khác. Chườm lạnh tại chỗ. Chăm sóc
vùng truyền bị sưng đỏ, hoại tử như chăm sóc vết thương.
4. Nhiễm khuẩn
- Nguyên nhân: Không đảm bảo nguyên tắc vô trùng, lưu kim lâu.
- Xử trí: rút kim, điều trị nhiễm trùng.
5. Hạ huyết áp trong khi truyền
- Nguyên nhân: Do tác dụng phụ của thuốc.
- Xử trí: Ngừng ngay dịch truyền, báo bác sỹ xử trí tiếp.
6. Sốc
- Nguyên nhân: Có thể do dị ứng với thành phần thuốc, truyền dịch quá
nhanh…
- Xử trí: Khóa ngay dịch truyền, xử trí theo phác đồ sốc phản vệ.
7. Phù phổi cấp
- Nguyên nhân: Truyền nhanh một lượng thuốc và dịch vào cơ thể. Xảy ra
nhiều hơn với những người bệnh có bệnh tim mạch.
- Xử trí: Khóa ngay dịch truyền. Cấp cứu hô hấp: mở thông đường thở, thở
oxy, đặt nội khí quản, thở máy… Chuẩn bị phương tiện, thuốc cấp cứu cùng bác
sĩ.

24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Điều dưỡng cơ bản: trang 211-222. NXB Y học, 2007.
2. Bộ môn ung thư trường Đại học Y Hà Nội. Bài giảng ung thư học. NXB Y học
Hà Nội, 2001.
3. Bệnh viện K. Hướng dẫn thực hành chẩn đoán điều trị ung thư. NXB Y hoc,
1999.
4. Nguyễn Bá Đức. Hóa chất điều trị ung thư. Xuất bản lần thứ 2. NXB Y học Hà
Nội, 2003.
5. Bộ môn Nhi trường Đại học Y Hà Nội. Bài giảng nhi khoa, chương 7: Huyết
học. Bạch cầu cấp ở trẻ em, trang: 118 – 124.NXB Y học, 2013.
6. Ung thư xin đừng tuyệt vọng. NXB Y học, 2009.
7. Hiệp hội Quốc tế chống Ung thư. Cẩm nang ung bướu học lâm sàng. Xuất bản
lần thứ 6. NXB Y học, 1995.

