intTypePromotion=1
ADSENSE

Lọc dầu bôi trơn

Chia sẻ: TRẦN THỊ THANH HẰNG | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

258
lượt xem
76
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự xuất hiện của nhiên liêu trong dầu là biểu hiện sự cố với hệ thống vòi phun hoặc rò rỉ trong hệ thống... Cũng có thể xuất hiện khi chạy không tải, nghẽn lọc khí, điểm phun không đúng, máy hoạt động chạy và dừng liên tục. Nhiên liệu có trong dầu bôi trơn làm giảm áp lực dầu và làm giảm tính bôi trơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lọc dầu bôi trơn

  1. LỌC DẦU BÔI TRƠN
  2. Nội dung • Giới thiệu • Hệ thống bôi trơn cơ bản • Ba loại lọc dầu bôi trơn • Cấu tạo lọc dầu bôi trơn • Thông số của lọc dầu bôi trơn • Các câu hỏi thường gặp
  3. Dung tích dầu bôi trơn • Lượng dầu lớn kéo dài thời gian thay dầu – Dầu nhiều, khả năng giữ chất bẩn nhiều hơn – Khay dầu lớn làm nguội dầu tốt hơn – ít bị ôxi hóa – Lượng dầu nhiều có thể nhờ việc sử dụng khay dầu lớn hoặc thêm một lọc bypass tách rời. • Lượng dầu máy ở một số động cơ – Detroit 60 Series: 30 liter – Cummins M11: 30 liter – Caterpillar C12: 26.5 liter
  4. Thay đổi trong thiết kế động cơ • Xéc măng đỉnh piston cao hơn – Đưa dầu lên sát đỉnh piston – Tăng nguy cơ bị oxi hóa • Áp lực phun lớn hơn & và góc phun trễ – tăng hiệu suất cháy nhưng cũng tăng nhiệt độ – tạo muội nhiều hơn • Thiết kế động cơ nhỏ gọn hơn – giảm lượng dầu tiêu thụ - giảm dầu bổ sung – giảm lượng phụ gia dầu được bổ sung
  5. Bôi trơn Bôi trơn giảm ma sát bằng cách 1. Tạo lớp màng dầu giữa các bề mặt ma sát (bạc, vòng xéc măng, etc.) 2. Làm nguội bằng trao đổi nhiệt (dầu piston – làm mát dầu – nước làm mát)
  6. Dầu diesel • Dầu khoáng – Rất phổ biến nhờ chất lượng, chi phí và nguồn cung cấp. • Dầu tổng hợp – Tạo bởi các phản ứng hóa học- đắt tiền – Chỉ số độ nhớt cao và điểm đông thấp – Có thể làm một số loại gioăng phớt động cơ bị hỏng và rò rỉ • Dầu bán tổng hợp – Kết hợp dầu khoáng và dầu tổng hợp – Chất lượng và chi phí phù hợp
  7. Các loại tạp chất trong dầu • Nhiên liệu • Chất bẩn xâm nhập vào • Nước • Các hạt do mài • Chất làm mát mòn sinh ra • Muội
  8. 1. Chất bẩn xâm nhập vào dầu • Chất bẩn có thể bị thổi qua khe xéc măng, dính vào lớp màng dầu bôi • Chất bẩn có thể thâm nhập qua các gioăng phớt hỏng • Chất bẩn chủ yếu là silic • Lượng chất bẩn tăng- lượng mài mòn tăng
  9. 2. Các hạt mài mòn • Chủ yếu xuất phát từ các thành phần của động cơ • Điển hình là nhôm, thép, chì, chrôm, nhôm, nikel, molybden, magne. • Phân tích mẫu dầu sẽ đưa ra thành phần của các chất nói trên. • Phần lớn các nhà sx thiết bị (OEM) có hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn.
  10. 3. Muội • Muội là từ nhiên liệu đốt không hết. • Nguyên nhân là do ga cao, điểm phun không đúng, bị nghẽn khí nạp hoặc xả và chạy không tải. • Khí xả đen là biểu hiện tạo muội. • Muội thường trôi nổi và không được lọc. • Khi dầu bị biến tính dần, muội có thể kết hợp lại và tạo các hạt cứng làm tăng mòn động cơ. • Lượng muội quá nhiều làm ảnh hưởng tới độ nhớt – tạo gel
  11. 4. Nhiên liệu • Sự xuất hiện của nhiên liệu trong dầu là biểu hiện sự cố với hệ thống vòi phun hoặc rò rỉ trong hệ thống... • Cũng có thể xuất hiện khi chạy không tải, nghẽn lọc khí, điểm phun không đúng, máy hoạt động chạy & dừng liên tục. • Nhiên liệu có trong dầu bôi trơn làm giảm áp lực dầu và làm giảm tính bôi • Nhiên liệu trong dầu quá nhiều có thể gây cháy nổ
  12. 5. Nước • Nước thường tạo do quá trình đốt và thường được xả theo đường khí xả. • Nước có thể xâm nhập khi bổ sung dầu • Khi động cơ nguội, nước có thể đọng • Nước thúc đẩy quá trình tạo axit dẫn tới ăn mòn
  13. 6. Nước làm mát • Nước làm mát xâm nhập qua phớt, xi lanh rỗ, vết nứt nắp xilanh hoặc lốc máy, hoặc qua bơm nước. • Glycol sẽ đặc quánh và làm tắc đường dầu cũng như lọc. • Chất phụ gia sẽ biến tính nhanh chóng • Axit tạo ra sẽ làm ăn mòn
  14. Dầu đã sử dụng • Trong suốt nhưng có màng gel- nước nằm trong dầu • Xám hoặc đen & quánh óng ánh: rò nước làm mát • Nâu và dầu kém nhớt- có lẫn nhiên liệu • Mầu đỏ nâu – phân huỷ oxi hóa • Đen và quánh – Chất phụ gia biến tính
  15. Tắc lọc bôi trơn • 90% do nước làm mát hoặc nước trong dầu bôi trơn. • 10% do các chất bẩn từ động cơ .
  16. Biểu hiện hư hỏng • Cặn đóng xupáp • Cặn bám piston • Tắc lọc • Khí lọt qua khe xéc măng (blowby) tăng • Dầu có rất nhiều muội • Lòng xilanh bóng • Dính xéc măng
  17. Lọc dầu của Donaldson Sản phẩm – Loại thường – Loại cho ứng dụng hạng nặng – Loại kéo dài chu kỳ thay • Seri lọc Endurance Khách hàng – Nhà sản xuất thiết bị OEM’s – Khách hàng lớn – Thay thế Giấy lọc – Giấy thường Cellulose – Synthetic • Synteq®
  18. Sản phẩm lọc thông thường • Ứng dụng tải nhẹ – Dùng giấy thường và Sythetic – Dạng thủy lực, mối gắn chịu lực lớn • Ứng dụng tải nặng – Dùng giấy thường và Sythetic – Dạng thủy lực, mối gắn chịu lực cao – Dạng thiết kế không mối nối cải tiến chịu lực
  19. Lọc tuổi thọ cao Donaldson Endurance • Kéo dài chu kỳ thay • Dùng giấy lọc Synteq® – Giảm nghẽn lọc – Khả năng chứa chất bẩn cao – Bảo vệ động cơ tốt hơn – Tuổi thọ lọc dài
  20. Kết cấu lọc Endurance của Donaldson Tuổi thọ dài hơn: • Urethane Potting (vs. plastisol) • Chịu dầu rất tốt- bảo đảm tuổi thọ • Keo gắn (so với không keo) • Giữ khoảng cách giữa các lớp xếp đều • Hạn chế dịch chuyển của các lớp xếp • Phớt trong Nitrile (so với nút / nylon / không có) • Phớt Nitrile bảo đảm vẫn gắn kín khi lõi lọc dịch chuyển • Gioăng gắn chất lượng cao (so với buna) • Chịu dầu tốt • Tháo lọc nhẹ nhàng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2