intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án tiến sĩ Khoa học cây trồng: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ

Chia sẻ: Trần Văn Gan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:175

28
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của luận án là Xác định được thời vụ đốn chè hợp lý cho sản xuất chè Đông Xuân trên cơ sở xác định diễn biến tích lũy hàm lượng tinh bột trong rễ chè và ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sự tích lũy đó. Xác định được lượng nước tưới và lượng phân bón bổ sung cho sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống Kim Tuyên tại Phú Thọ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án tiến sĩ Khoa học cây trồng: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––– PHAN CHÍ NGHĨA NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHÈ VỤ ĐÔNG XUÂN TRÊN GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN TẠI TỈNH PHÚ THỌ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG THÁI NGUYÊN - 2018
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––– PHAN CHÍ NGHĨA NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHÈ VỤ ĐÔNG XUÂN TRÊN GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN TẠI TỈNH PHÚ THỌ Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.62.01.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn 2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông THÁI NGUYÊN - 2018
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả những kết quả nghiên cứu trong công trình này là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. Mọi trích dẫn trong luận án đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Phan Chí Nghĩa
  4. ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tời Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn và PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã hướng dẫn, góp ý, trao đổi về phương pháp luận, nội dung chi tiết, giúp đỡ khoa học trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô, các nhà khoa học Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần và các chuyên đề trong chương trình đào tạo. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị em cán bộ khoa học kỹ thuật tại Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp tại trường Đại học Hùng Vương đã tạo điều kiện về thời gian và công việc để tôi có thể hoàn thành khóa học này. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tác giả luận án Phan Chí Nghĩa
  5. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ xi MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết............................................................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................... 2 3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................... 2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................ 3 4. Những đóng góp mới của luận án ............................................................. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4 1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè, dự báo xu hướng tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam ........................................................................................ 4 1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới .............................. 4 1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam .............................. 9 1.1.3. Dự báo xu hướng thị trường chè ................................................... 10 1.2. Yêu cầu sinh thái và kỹ thuật canh tác cây chè.................................... 14 1.2.1. Yêu cầu sinh thái của cây chè ....................................................... 14 1.2.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn tỉnh Phú Thọ .................................... 15
  6. iv 1.2.3. Nghiên cứu kỹ thuật canh tác chè ................................................. 16 1.3. Những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ Đông Xuân ở Việt Nam ...................................................................................................... 29 1.3.1. Đốn chè ......................................................................................... 29 1.3.2. Tưới nước ...................................................................................... 29 1.3.3. Bón phân ....................................................................................... 30 1.4. Luận giải, phân tích, đặt ra các nội dung cần đặt ra nghiên cứu .......... 31 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................................................... 36 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 36 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 36 2.1.2. Giới hạn nghiên cứu ...................................................................... 37 2.1.3. Vật liệu nghiên cứu ....................................................................... 37 2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 38 2.2.1. Nghiên cứu hàm lượng tinh bột trong rễ chè và ứng dụng vào việc đốn chè trái vụ ......................................................................................... 38 2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tưới nước và bón phân bổ sung đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất chè vụ Đông Xuân ............. 38 2.2.3. Xây dựng mô hình sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên ....................................................................................................... 39 2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 39 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ........................................... 39 2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm...................................................... 39 2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi...................................................................... 45
  7. v 2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................... 51 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 52 3.1. Nghiên cứu hàm lượng tinh bột trong rễ chè và ứng dụng vào việc đốn chè trái vụ .................................................................................................... 52 3.1.1. Diễn biến hàm lượng tinh bột trong rễ và năng suất chè Kim Tuyên theo tháng trong năm ................................................................... 52 3.1.2. Ảnh hưởng của thời điểm đốn đến sinh trưởng sau đốn của cây chè Kim Tuyên tại Phú Thọ ........................................................................... 55 3.1.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến chỉ số diện tích lá và hàm lượng tinh bột trong rễ chè ...................................................................... 67 3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ đốn trái vụ đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng chè vụ Đông Xuân ........................................................................ 69 3.2. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân bổ sung đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất chè vụ Đông Xuân .......................................... 79 3.2.1. Quan hệ giữa lượng mưa, ẩm độ đất và năng suất của giống chè Kim Tuyên ....................................................................................... 79 3.2.2. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất chè vụ Đông Xuân. 82 3.2.3. Ảnh hưởng của một số phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng chè vụ Đông Xuân ........................................................ 96 3.3. Xây dựng mô hình sản xuất chè Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên ................................................................................................................... 105 3.3.1. Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ............... 106 3.3.2. Đánh giá chất lượng .................................................................... 108
  8. vi 3.3.3. Sơ bộ đánh giá bộ hiệu quả kinh tế trong điều kiện thâm canh của mô hình sản xuất ................................................................................... 109 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 113 1. Kết Luận ................................................................................................ 113 2. Đề nghị .................................................................................................. 114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .................................... 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 116 Tài liệu tiếng Việt...................................................................................... 116 Tài liệu tiếng Anh...................................................................................... 121 Tài liệu Internet ......................................................................................... 124 KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU ........................................................................ 126
  9. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 CHC Chất hữu cơ 2 CHT Chất hòa tan 3 ĐC Đối chứng 4 FAO Tổ chức nông lương liên hợp quốc 5 HCVS Hữu cơ vi sinh 6 K Kali 7 KTCB Kiến thiết cơ bản 8 LAI Chỉ số diện tích lá 9 N Đạm 10 NPK Phân đa lượng 11 NS Năng suất 12 P Lân 13 PVC Nhựa Polyvinylchloride 14 USD United States Dollar 15 VINATEA Tổng công ty chè Việt Nam 16 VSV Vi sinh vật
  10. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng chè của thế giới từ năm 2010 - 2016 ................................................................................................................... 5 Bảng 1.2. Các nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới ........................................ 8 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 ................................................................................................................... 9 Bảng 1.4. Dự báo về sản xuất, xuất khẩu chè Việt Nam đến năm 2020........ 10 Bảng 1.5. Tình hình thời tiết tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2014 ................... 16 Bảng 3.1. Ảnh hưởng của thời điểm đốn đến khả năng ra mầm của chè Kim Tuyên ............................................................................................................... 58 Bảng 3.2. Ảnh hưởng của các thời điểm đốn đến sinh trưởng cành chè phát triển từ búp sau đốn ......................................................................................... 61 Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời điểm đốn đến chỉ số diện tích lá của cây chè sau đốn............................................................................................................. 63 Bảng 3.4. Ảnh hưởng của các thời điểm đốn đến năng suất cả năm của chè Kim Tuyên....................................................................................................... 66 Bảng 3.5. Ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh đến chỉ số diện tích lá chè.......... 67 Bảng 3.6. Ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh đến hàm lượng tinh bột trong rễ chè ................................................................................................................... 69 Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời vụ đốn trái vụ đến sinh trưởng thân cành của nương chè Kim Tuyên sản xuất vụ Đông Xuân.............................................. 70 Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các thời vụ đốn trái vụ đến sinh trưởng búp của nương chè Kim Tuyên sản xuất vụ Đông Xuân.............................................. 71 Bảng 3.9. Ảnh hưởng của các thời vụ đốn trái vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống chè Kim Tuyên trong vụ Đông xuân.............................. 72 Bảng 3.10. Ảnh hưởng của các thời vụ đốn trái vụ đến năng suất của chè Kim Tuyên ............................................................................................................... 73
  11. ix Bảng 3.11. Ảnh hưởng của các thời vụ đốn trái vụ đến diễn biến sâu bệnh hại trên nương chè sản xuất vụ đông xuân............................................................ 75 Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các thời vụ đốn trái vụ đến chất lượng chè nguyên liệu giống Kim Tuyên sản xuất chè Đông Xuân ............................................. 76 Bảng 3.13. Ảnh hưởng của các thời vu ̣ đố n trái vụ đế n thành phần sinh hoá chủ yếu của búp chè Kim Tuyên trong vụ Đông Xuân................................... 77 Bảng 3.14. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các thời vu ̣ đố n ................. 78 Bảng 3.15. Lượng mưa, ẩm độ đất tại Phú Hộ năm 2014 .............................. 79 Bảng 3.16. Năng suất các tháng của giống chè Kim Tuyên trong năm 2014 . 81 Bảng 3.17. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến sinh trưởng của cây chè Kim Tuyên vụ Đông Xuân .............................................. 83 Bảng 3.18. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến các yếu tố cấu thành năng suất cây chè vụ Đông Xuân ........................................ 85 Bảng 3.19. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến năng suất lứa hái, sản lượng chè vụ Đông Xuân và cả năm .................................... 87 Bảng 3.20. Ảnh hưởng tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến tỷ lệ búp mù xòe và thành phần cơ giới búp chè............................................................ 90 Bảng 3.21. Ảnh hưởng tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến thành phần sinh hóa búp chè Kim Tuyên.................................................................. 91 Bảng 3.22. Ảnh hưởng tưới nước và bón phân khoáng bổ sung đến kết quả thử nếm cảm quan chè xanh ............................................................................ 92 Bảng 3.23. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức tưới nước và bón phân khoáng bổ sung ................................................................................ 93 Bảng 3.24a. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân khoáng bổ sung trong vụ Đông Xuân đến tính chất lý học của đất sau thí nghiệm ................................ 94 Bảng 3.24b. Ảnh hưởng của tưới nước và bón phân khoáng bổ sung trong vụ Đông Xuân đến tính chất hóa học của đất sau thí nghiệm .............................. 95
  12. x Bảng 3.25. Ảnh hưởng của một số phân hữu cơ vi sinh đến độ dày tầng tán và độ rộng tán chè Kim Tuyên vụ Đông Xuân ............................................................. 97 Bảng 3.26. Ảnh hưởng của một số phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống chè Kim Tuyên vụ Đông Xuân ............................ 98 Bảng 3.27. Ảnh hưởng của một số phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chè Kim Tuyên..................................................................................................... 100 Bảng 3.28. Ảnh hưởng của một số phân hữu cơ vi sinh đến thành phần cơ giới của giống chè Kim Tuyên ...................................................................... 102 Bảng 3.29. Hàm lượng một số thành phần sinh hóa chủ yếu của giống chè Kim Tuyên ở các công thức bón phân hữu cơ vi sinh .................................. 103 Bảng 3.30. Ảnh hưởng của một số phân hữu cơ vi sinh đến kết quả thử nếm cảm quan chè xanh ........................................................................................ 104 Bảng 3.31. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân hữu cơ vi sinh ....................................................................................................... 105 Bảng 3.32. Các yếu tố cấu thành năng suất của mô hình sản xuất chè vụ Đông Xuân và mô hình sản xuất đại trà ........................................................ 106 Bảng 3.33. Năng suất của mô hình sản xuất chè Đông Xuân và mô hình sản xuất đại trà ..................................................................................................... 107 Bảng 3.34. Kết quả thử nếm cảm quan của mô hình sản xuất chè Đông Xuân và mô hình sản xuất đại trà ........................................................................... 108 Bảng 3.35. Hạch toán hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất chè Đông Xuân và mô hình sản xuất đại trà (tính cho 01 ha)................................................. 111
  13. xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới năm 2016 . 6 Hình 3.1. Diễn biến hàm lượng tinh bột trong rễ và năng suất chè theo tháng trong năm......................................................................................................... 53 Hình 3.2. Thời gian từ khi đốn đến bật mầm đầu tiên ở các thời điểm đốn khác nhau trên giống chè Kim Tuyên ............................................................. 56 Hình 3.3a. Ảnh hưởng của các thời điểm đốn đến khả năng ra mầm của cây chè Kim Tuyên ................................................................................................ 59 Hình 3.3b. Tỷ lệ chết mầm (%) của các thời điểm đốn của cây chè Kim Tuyên ......................................................................................................................... 60 Hình 3.4. Cơ cấu năng suất chè theo mùa vụ ở các công thức đốn trái vụ ..... 74 Hình 3.5. Lượng mưa, ẩm độ đất tại Phú Hộ năm 2014 ................................. 80 Hình 3.6. Tương quan giữa năng suất theo tháng của giống chè Kim Tuyên và ẩm độ đất tại Phú Hộ năm 2014 ...................................................................... 81 Hình 3.7. Cơ cấu sản lượng trong năm của các công thức thí nghiệm ........... 89 Hình 3.8. Sản lượng và giá bán của chè khô các tháng trong năm tại Phú Thọ ....................................................................................................................... 109 Hình 3.9. Tỷ lệ thu nhập của hai vụ Đông Xuân và Hè Thu ở mô hình sản xuất chè Đông Xuân và sản xuất đại trà........................................................ 112
  14. xii TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ Tên tác giả: PHAN CHÍ NGHĨA Tên luận án: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ” Ngành: Khoa học cây trồng; Mã số: 9. 62. 01. 10 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên. Kết quả đạt được 1. Nghiên cứu hàm lượng tinh bột trong rễ chè và ứng dụng vào việc đốn chè trái vụ - Diễn biến hàm lượng tinh bột trong rễ của giống chè Kim Tuyên theo các tháng trong năm tuân theo quy luật chung của thực vật, cao nhất là tháng 12 (214,6 mg/g) và thấp nhất là tháng 7 (66,2 mg/g). Khi đốn chè vào thời kỳ có hàm lượng tinh bột trong rễ cao, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau làm giảm số mầm bị chết sau đốn từ 9,5 - 22,8%, làm tăng khả năng sinh trưởng của cành, tạo bộ khung tán và tăng chỉ số diện tích lá. - Thời vụ đốn chè phục vụ sản xuất chè vụ Đông Xuân tốt nhất là vào tháng 4. Đốn thời kỳ này làm cho cây chè sinh trưởng, phát triển tốt, tăng mật độ búp chè vụ Đông Xuân lên 204,5 búp/m2, tăng năng suất trung bình lứa hái vụ Đông Xuân lên 9,21 tạ/ha, tăng thêm số lứa hái trong vụ Đông Xuân và tăng năng suất vụ Đông Xuân thêm 19,61 tạ/ha, đặc biệt không làm giảm năng suất cả năm so với đốn chè chính vụ. 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tưới nước và bón phân bổ sung đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất chè vụ Đông Xuân - Tưới nước bổ sung với lượng 800 m3/ha/tháng kết hợp bón phân bổ sung 2 lần, mỗi lần 110 kg urê + 100 kg supe lân + 30 kg kali clorua vào
  15. xiii tháng 9 và tháng 12 trên giống chè Kim Tuyên làm tăng mật độ búp chè trong vụ Đông Xuân lên 3 đến 4 lần, tăng năng suất chè vụ Đông Xuân thêm 24,63 tạ/ha, đặc biệt làm tăng lãi thuần lên 27,8 triệu đ/ha so với không tưới nước, và không bón phân bổ sung. - Bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh với lượng 1300 kg/ha thay thế 30% phân đa lượng vào tháng 2 và tháng 9 làm tăng năng suất, chất lượng chè sản xuất vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên. Năng suất tăng 2,7 tạ/ha đồng thời kết quả thử nếm cảm quan đạt 17,24 điểm, lãi thuần đạt 112.454.000 đ/ha. 3. Xây dựng mô hình sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên Xây dựng mô hình sản xuất chè Đông Xuân diện rộng trên giống chè Kim Tuyên áp dụng kỹ thuật tưới nước và bón phân khoáng bổ sung kết hợp thay đổi thời vụ đốn sang tháng 4, làm sản lượng cả năm tăng 9,6 tạ/ha so với mô hình đối chứng. Đồng thời, thay đổi cơ cấu sản lượng thu hoạch ở vụ Đông Xuân lên 47% tổng sản lượng.
  16. xiv THESIS ABSTRACT PhD candidate name: PHAN CHI NGHIA Thesis title: " Studies on the technical methods for Kim Tuyen winter-spring tea crop in Phu Tho province." Major: Faculty of Agronomy; Code: 9. 62. 01. 10 Educational organization: University of Agriculture and Forestry - Thai Nguyen University Research and Objectives Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên. Maing finding and conclusions - Selecting the suitable pruning time for Kim Tuyen off-season (winter- spring season) tea crop in Phu Tho province based on the relationship between starch content in the tea roots and the development of post-harvest tea plants. The results showed that the starch content in the root have linear relation with the development of post-harvest tea plants. - The soil moisture and the yield of Kim Tuyen tea crop in Phu Tho province have closely linear relationship (R = 0.87). Following, the added irrigation from September to March improved the yield of winter-spring tea crop. - The interaction of irrigation and fertilization improved the effective production of Kim Tuyen winter-spring tea crop. Following, 800 m3/ha/month irrigating and twice per year (September and December) fertilizing (100 kg urea, 100 kg super phosphate and 30 kg potassium chloride) increased 2,46 ton/ha of Kim Tuyen winter-spring tea crop yield.
  17. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Cây chè (Camellia sinensis L. Okuntze) là loại cây trồng có lịch sử lâu đời. Việt Nam là một trong một số ít nước trên thế giới có điều kiện tự nhiên và truyền thống sản xuất chè. Từ năm 2005 đến nay, Việt Nam luôn là một trong 5 nước sản xuất và xuất khẩu chè hàng đầu thế giới (Vitas, 2017). Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, được coi là cái nôi của ngành chè Việt Nam. Với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp cho phát triển cây chè, Phú Thọ có tiềm năng và lợi thế để phát triển chè theo hướng bền vững. Từ năm 2001, chương trình phát triển cây chè luôn được tỉnh xác định là một trong những chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm cần quan tâm chỉ đạo, đầu tư phát triển. Đến hết năm 2015, chương trình phát triển cây chè trên địa bàn tỉnh đã đạt được kết quả quan trọng: Diện tích chè đạt 16,5 ngàn ha; năng suất đạt 101,1 tạ/ha, sản lượng đạt 154,7 nghìn tấn (so với năm 2010, diện tích tăng 959 ha, năng suất chè búp tươi tăng 20,3 tạ/ha, sản lượng tăng 43,1 ngàn tấn); diện tích sản xuất chè an toàn được mở rộng. Tuy nhiên sản phẩm chè của Phú Thọ hiện nay chủ yếu là chè đen phục vụ xuất khẩu (Sở KH&CN tỉnh Phú Thọ, 2015). Nếu so sánh với giá bán của Srilanka là nước đứng đầu về sản xuất chè đen (giá 2,7 - 3,0 USD/kg) thì giá xuất khẩu chè đen của nước ta chỉ bằng một nửa. Đơn giá xuất khẩu bình quân của chè đen Việt Nam vào năm 2008 là 1,8 USD/kg; năm 2012 là 1,6 USD/kg; và hiện nay đạt khoảng 1,2 - 1,3 USD/kg. Điều này có nghĩa là nếu chúng ta có đầu tư vào sản xuất chè đen ở mức cao cũng chỉ có thể đưa giá chè đen xuất khẩu lên mức 3,0 USD/kg như của Srilanka. Mức giá này tương đương với 5.000 đ/kg chè nguyên liệu và chưa đủ để nâng cao đời sống người làm chè (Bộ Công thương, 2014). Xuất phát từ thực tế đó, ngành chè Phú Thọ phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất chè xanh phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Song hiện nay, sản xuất chè xanh của tỉnh Phú Thọ không có nhiều lợi thế. Về thương hiệu thì chè xanh Thái Nguyên đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho vùng chè Tân Cương, về chất lượng thì các vùng chè Hà Giang, Yên Bái, Lâm Đồng có lợi thế về độ cao so với mực nước biển nên chất lượng chè cao
  18. 2 hơn những vùng thấp như Phú Thọ. Một nguyên nhân nữa là bộ giống chè của tỉnh Phú Thọ chỉ tập trung vào một số giống như Trung Du, PH1, ... là những giống có chất lượng chè xanh thấp. Vậy để có thể tạo ưu thế cạnh tranh, ngành chè Phú Thọ cần có những thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Một trong những hướng có thể nâng cao hiệu quả sản xuất chè xanh ở Phú Thọ đó là sản xuất chè Vụ Đông Xuân. Bởi lẽ, sản xuất chè vụ Đông Xuân sẽ khai thác được lợi thế quan hệ cung cầu do ở Phú Thọ cây chè chủ yếu tập trung thu hoạch vụ Hè Thu, dẫn tới cung giảm. Mặt khác, do ảnh hưởng của chế độ khí hậu nên chất lượng chè vụ Đông Xuân cũng cao hơn các vụ khác. Tuy nhiên, sản xuất chè vụ Đông Xuân ở Phú Thọ hiện nay đang gặp phải những khó khăn. Đó là, thiếu nước do lượng mưa phân bố không đều và chưa có quy trình kỹ thuật cụ thể trong sản xuất. Vì thế, để sản xuất chè xanh vụ Đông Xuân ở Phú Thọ đạt được kết quả cao và bền vững thì cùng với việc lựa chọn giống có chất lượng chè xanh tốt là giống chè Kim Tuyên, vấn đề rất quan trọng và cấp thiết là phải có các biện pháp kỹ thuật trồng trọt thích hợp. Xuất phát từ những lý do trên, tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ” 2. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học nghiên cứu về quan hệ giữa ẩm độ đất và năng suất của chè. - Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học nghiên cứu về diễn biến hàm lượng tinh bột trong rễ của cây chè theo mùa và quan hệ của nó với thời vụ đốn chè, một biện pháp kỹ thuật độc đáo trong nghề trồng chè.
  19. 3 - Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học nghiên cứu về tương tác giữa biện pháp kỹ thuật tưới nước và bón phân bổ sung có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè trong vụ Đông Xuân. - Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ khoa học kỹ thuật, cho người sản xuất kinh doanh chè, cho giáo viên, sinh viên, học viên cao học trong học tập, nghiên cứu về cây chè. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định được thời vụ đốn chè hợp lý cho sản xuất chè Đông Xuân trên cơ sở xác định diễn biến tích lũy hàm lượng tinh bột trong rễ chè và ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sự tích lũy đó. - Xác định được lượng nước tưới và lượng phân bón bổ sung cho sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống Kim Tuyên tại Phú Thọ. - Góp phần đa dạng sản phẩm chè nâng cao hiệu quả sản xuất chè cho tỉnh Phú Thọ. 4. Những đóng góp mới của luận án Xác định thời vụ đốn chè trái vụ phù hợp với sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ trên cơ sở xác định mối quan hệ giữa hàm lượng tinh bột trong rễ chè và sự sinh trưởng, phát triển của cây chè sau đốn. Hàm lượng tinh bột càng cao thì sinh trưởng, phát triển sau đốn của chè càng mạnh và ngược lại. Xác định quan hệ giữa ẩm độ đất và năng suất của chè Kim Tuyên tại Phú Thọ có tương quan chặt chẽ (R=0,87). Xác định biện pháp đồng thời giữa tưới nước và bón phân bổ sung làm tăng hiệu quả sản xuất chè vụ Đông Xuân trên giống Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ.
  20. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè, dự báo xu hướng tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới Cây chè là cây trồng có lịch sử lâu đời gắn liền với đời sống của cư dân châu Á. Thời gian phát hiện và sử dụng cây chè đã được ghi trong cuốn Trà Kinh của Lục Vũ (760), “Trà chi vị ẩm, phát hồ Thần Nông thị” (Uống chè có từ thời vua Thần Nông). Xuyên suốt các triều đại Trung Quốc tiếp theo như nhà Tây Chu, nhà Tần, nhà Hán trà chỉ được dùng cho tầng lớp hoàng gia, quý tộc. Do đặc tính sinh trưởng của cây chè, sự giao lưu văn hoá của loài người, đặc biệt là sự truyền bá của tôn giáo (nhất là Phật giáo) cây chè đã lan truyền nhanh chóng đến các châu lục khác. Ngày nay chè là thứ nước uống chủ yếu và phổ biến trên thế giới với những sản phẩm chế biến đa dạng và phong phú. Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dưỡng, chữa bệnh thì thưởng thức chè ở nhiều nước đã được nâng lên tầm văn hóa với những nghi thức trang trọng và thanh cao (Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh, 2011). Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè chính, trong đó châu Á: 18 nước, châu Phi: 19 nước, châu Mỹ: 11 nước, châu Đại Dương: 2 nước. Hiện tại có hơn 150 quốc gia tiêu dùng chè với khối lượng lớn (Nguyễn Thị Nhiễu, 2007). Trung Quốc là nước phát triển chè sớm nhất trên thế giới. Từ Trung Quốc chè đã truyền bá sang khắp 5 châu, sang Nhật Bản, Trung Đông, châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Hà Lan…), Mông Cổ, Nga và nhiều nước trên thế giới (FAO, 2012). Là một ngành cần nhiều lao động, chè chiếm vị trí quan trọng trong việc tạo việc làm và nguồn thu xuất khẩu của nhiều nước đang phát triển. Thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới những năm gần đây thể hiện qua bảng 1.1.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2