intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn: Mạng máy tính phục vụ công tác quản lý đào tào tại học viện cảnh sát nhân dân

Chia sẻ: Sunflower Sunflower_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

140
lượt xem
42
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ yêu cầu của công tác QLĐT sẽ thiết kế mạng máy tính đáp ứng nhu cầu về hạ tầng CNTT đảm bảo cho công tác đào tạo của HVCSND hiện tại và tương lai. Mạng máy tính phải đảm bảo hiện đại, hoạt động ổn định, an toàn, dễ nâng cấp, sửa chữa và triển khai được các ứng dụng phục vụ công tác đào tạo, QLĐT trên hệ thống mạng đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Mạng máy tính phục vụ công tác quản lý đào tào tại học viện cảnh sát nhân dân

  1. I TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: MẠNG MÁY TÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QuẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI HỌC ViỆN CẢNH SÁT NHÂN DÂN
  2. II MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................... I LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................. V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, TỪ TIẾNG ANH................................................ VI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................... IX MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... X Chương 1. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ KHO HỌC LIỆU PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI HVCSND ............................................................................................ 1 1.1. Chức năng quản lý đào tạo .................................................................................. 1 1.1.1. Chức năng quản lý học viên ......................................................................... 2 1.1.2. Chức năng quản lý điểm............................................................................... 3 1.1.3. Chức năng quản lý thời khoá biểu ................................................................ 3 1.1.4. Chức năng quản lý, tổ chức thi ..................................................................... 3 1.2. Học liệu phục vụ đào tạo..................................................................................... 4 1.2.1. Các loại hình học liệu phục vụ đào tạo ......................................................... 4 1.2.2. Quản lý học liệu và công tác phục vụ người đọc........................................... 5 1.3. Tích hợp các tài nguyên đào tạo .......................................................................... 6 1.3.1. Nhu cầu tra cứu thông tin của người đọc ...................................................... 6 1.3.2. Yêu cầu về kho dữ liệu điện tử ..................................................................... 7 1.3.3. Yêu cầu về phần mềm quản lý đào tạo ......................................................... 8 1.4. Nhu cầu hạ tầng công nghệ thông tin .................................................................. 8 1.4.1. Nhu cầu tin học hoá hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo ................. 9 1.4.2. Nhu cầu hệ thống mạng thông tin nội bộ (LAN), Internet ........................... 11 1.5. Kết luận ............................................................................................................ 11 Chương 2. HẠ TẦNG MẠNG MÁY TÍNH HIỆN CÓ VÀ NHU CẦU THIẾT KẾ MẠNG MÁY TÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI HVCSND TRONG THỜI KỲ MỚI ...................................................................................................................... 13 2.1. Mạng máy t ính.................................................................................................. 13 2.1.1. Khái niệm mạng máy tính, mạng LAN ....................................................... 13 2.1.2. Phân loại mạng máy tính ............................................................................ 13 2.2. Quản trị mạng ................................................................................................... 15 2.2.1. Nhu cầu chung ........................................................................................... 15 2.2.2. Mô hình hệ thống quản trị mạng ................................................................. 16 2.2.3. Cấu trúc hệ thống quản trị mạng ................................................................. 17 2.2.4. Kiến trúc phần mềm quản trị mạng............................................................. 18 2.2.5. Kĩ sư mạng ................................................................................................ 20 2.2.6. Các chức năng của công tác quản trị mạng ................................................. 22 2.3. Thực trạng mạng máy tính phục vụ công tác quản lý đào tạo tại HVCSND ....... 24 2.3.1. Hạ tầng hệ thống mạng LAN đang sử dụng ................................................ 24 2.3.2. Các ứng dụng hiện nay đang dùng trên hệ thống mạng ............................... 26 2.4. Nhu cầu xây dựng hệ thống mạng LAN mới ..................................................... 26 2.5. Kết luận ............................................................................................................ 26 Chương 3. THIẾT KẾ MẠNG MÁY TÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI HVCSND TRONG TÌNH HÌNH MỚI ........................................................ 28 3.1. Các mô hình mạng máy tính ............................................................................. 28 3.1.1. Mạng dạng hình sao ................................................................................... 28
  3. III 3.1.2. Mạng đường trục........................................................................................ 29 3.1.3. Mạng dạng vòng ........................................................................................ 29 3.1.4. Mạng dạng kết hợp .................................................................................... 30 3.2. Các thiết bị liên kết mạng ................................................................................. 30 3.2.1. Card mạng ................................................................................................. 30 3.2.2. Bộ tập trung ............................................................................................... 31 3.2.3. Cầu ............................................................................................................ 32 3.2.4. Bộ chuyển mạch......................................................................................... 34 3.2.5. Bộ định tuyến............................................................................................. 35 3.2.6. Bộ lặp tín hiệu ............................................................................................ 37 3.2.7. Gateway..................................................................................................... 38 3.2.8. Cáp mạng và đầu nối.................................................................................. 38 3.3. Thiết kế mạng máy tính phục vụ công tác QLĐT tại HVCSND trong tình hình mới .......................................................................................................................... 39 3.3.1. Nguyên tắc thiết kế .................................................................................... 40 3.3.2. Mô hình thiết kế ......................................................................................... 41 3.3.3. Yêu cầu chính khi thiết kế hạ tầng mạng của HVCSND ............................. 43 3.3.4. Lựa chọn nhà sản xuất thiết bị mạng .......................................................... 43 3.3.5. Thiết kế mạng LAN tại HVCSND .............................................................. 47 3.4. Xây dựng phân hệ truy cập Internet trong mạng LAN và truy cập từ xa ............ 57 3.5. Các giải pháp bảo mật hệ thống mạng LAN ...................................................... 63 3.5.1. Cisco Secure Intrusion Detection System ................................................... 64 3.5.2. Cisco Security Agent ................................................................................. 64 3.6. Quản trị hệ thống mạng của HVCSND.............................................................. 66 3.7. Kết luận ............................................................................................................ 67 Chương 4. TỔ CHỨC KHO HỌC LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ............................................................................................................ 68 4.1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ đào tạo. ............................................ 68 4.1.1. CSDL phục vụ đào tạo ............................................................................... 68 4.1.2. Các CSDL phục vụ quản 1ý đào tạo ........................................................... 69 4.1.3. CSDL phục vụ quản lý NCKH ................................................................... 70 4.1.4. CSDL quản lý học viên .............................................................................. 70 4.1.5. CSDL tuyển sinh ........................................................................................ 71 4.1.6. Cơ sở dữ liệu quản lý các loại văn bằng, chứng chỉ .................................... 72 4.2. Các phần mềm phục vụ công tác đào tạo, quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học ................................................................................................................................ 72 4.2.1. Phần mềm Quản lý đào tạo......................................................................... 73 4.2.2. Phần mềm phục vụ quản lý thông tin NCKH .............................................. 73 4.2.3. Phần mềm phục vụ tuyển sinh .................................................................... 73 4.2.4. Phần mềm xếp lịch học, lịch thi.................................................................. 74 4.2.5. Các phân hệ phần mềm khác ...................................................................... 76 4.2.6. Website phục vụ hoạt động đào tạo ............................................................ 76 4.3. Tổ chức, yêu cầu của trang web phục vụ đào tạo trên website ........................... 78 4.3.1. Cung cấp các dịch vụ chính phục vụ giảng dạy, học tập ............................. 78 4.3.2. Đảm bảo yêu cầu về bảo mật ứng dụng ...................................................... 80 4.3.3.Yêu cầu về phân hệ chức năng .................................................................... 81 4.3.4. Yêu cầu về phân hệ tích hợp và trao đổi thông tin ...................................... 83 4.3.5. Yêu cầu về phân hệ quản trị hệ thống ......................................................... 84 4.3.6. Yêu cầu về giao diện trang web .................................................................. 84 4.3.7. Xây dựng trang web học tập điện tử ........................................................... 84
  4. IV 4.4. Tổ chức kho học liệu phục vụ đào tạo trên e-learning web ................................ 85 4.4.1. Bài giảng điện tử ........................................................................................ 86 4.4.2. Đề thi, kiểm tra trắc nghiệm ....................................................................... 88 4.4.3. Tài nguyên số phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập ............................... 89 4.5. Kết luận ............................................................................................................ 90 KẾT LUẬN................................................................................................................. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 94
  5. V LỜI CÁM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học Cao học tại trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Đỗ Trung Tuấn người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này. Để hoàn thành chương trình học tập cũng như luận văn này tôi cũng không quên gửi lời cám ơn sâu sắc, chân thành của mình đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi học tập trong suốt những năm qua. Sự dạy dỗ, động viên, giúp đỡ của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn là động lực giúp tôi vượt lên chính mình trong công việc cũng như trong cuộc sống. Bản thân tôi luôn tự hào đã học tập dưới mái trường Trường đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi rất hy vọng rằng sẽ được tiếp tục học tập, làm việc với nhà trường trong thời gian tới. Học viên thực hiện Trịnh Minh Đức
  6. VI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, TỪ TIẾNG ANH Từ viết tắt Từ đầy đủ CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu HVCSND Học viện Cảnh sát Nhân dân KHTN Khoa học tự nhiên KHXH Khoa học xã hội QLĐT Quản lý đào tạo Tiếng Anh Tiếng Việt Access layer Lớp truy cập Kỹ thuật của Microsoft. Cung cấp các ActiveX khung mẫu để xây dựng các thành phần phần mềm có thể giao tiếp với nhau AICC Chuẩn bài giảng điện tử ATM - Aysnchronous Transfer Phương thức truyền tin không đồng bộ Mode Backbone Mạng xương sống Backplane Bảng nối đa năng Broadcast Quảng bá Cache Engine Bộ nhớ đệm Camera Máy ảnh, máy quay video Campus Manager Quản lý mạng Campus Cisco SwitchProbe Thiết bị đo hiệu suất kết nối CiscoSecure PIX FireWall 515E Tường lửa của sisco CiscoWorks LAN Management Giải pháp quản lý LAN của Sisco Solution CMS - Course Management Hệ thống quản lý khoá học System Core layer Tầng lõi Cut-through Một chế độ làm việc của switch Daisy-chain Một kiểu nối thiết bị mạng
  7. VII Data Dữ liệu DHCP - Dynamic Host Giao thức cấu hình Host động Configuration Protocol Distribution layer Lớp phân tán DoS - Denial Of Services Attack Tấn công từ chối dịch vụ E-learning Học điện tử eXe - eLearning XHTML editor Phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng điện tử Dịch vụ truyền số liệu mạng diện rộng dựa Frame Realy trên công nghệ chuyển mạch gói Một dạng cổng chuyển đổi tín hiệu trong GBIC-Gigabit Interface Convertor công nghệ Gigabit IP - Internet Protocol Giao thức Internet IS-IS - Intermedia System to Giao thức định tuyến mạng trung gian tới Intermedia System mạng trung gian Lab Phòng học chuyên dụng LAN - Local Area Network Mạng cục bộ Leased Line Đuờng thuê bao cố định Phần mềm thư viện điện tử của công ty Tinh Libol Vân LMS - Learning Management Hệ quản lý học tập System MAC - Medium Access Control Địa chỉ duy nhất của các thiết bị trong mạng address Mac OS X Hệ điều hành Mac MIB Cơ sở thông tin quản trị mạng Microfilm Vi phim Microsoft Công ty phần mềm của Mỹ Phần mềm mã nguồn mở xây dựng website Moodle E- learning MS-DOS Hệ điều hành của Microsoft Multimedia Đa phương tiện MySQL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở NLSP - NetWare Link State Giao thức trạng thái kết nối, hoạt động ở Protocol tầng mạng. NMA Ứng dụng quản trị mạng NME Thực thể quản trị mạng
  8. VIII OSI - Open Systems Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống Interconnection mở Giao thức định tuyến mở rộng theo phương OSPF - Open Shortest Path First thức ưu tiên tuyến đường ngắn nhất PostgreSQL Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguỗn mở Phần mềm hỗ trợ soạn bài thi, kiểm tra trắc Questionmark nghiệm RIP - Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP thời gian thực RIP - Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP thời gian thực RMON - Remote Network Chuẩn được dùng để kiểm tra và giám sát Monitoring hệ thống mạng RTSP - Real Time Streaming Giao thức kiểm soát thời gian thực Protocol SCORM Chuẩn bài giảng điện tử SNMP - Simple Network Giao thức quản trị mạng đơn giản Management Protocol giao thức cho phép truyền đạt thông tin một SSL - Secure Sockets Layer cách an toàn qua mạng STP - Spanning Tree Protocol Giao thức ngăn chặn lặp vòng TCP - Transport Control Protocol Giao thức điều khiển truyền tải TFTP - Trivial File Transfer giao thức truyền nhận file Protocol UTP category 5 Một loại cáp mạng Video over IP Truyền video qua giao thức Internet VLAN - Virtual LAN Mạng LAN ảo VLE - Virtual Learning Môi trường học tập ảo Environment Voice over IP Truyền âm thanh qua giao thức Internet WAN - Wide Area Network Mạng diện rộng Windows Hệ điều hành của Microsoft Windows NT Hệ điều hành mạng của Microsoft WLAN - Wiless LAN Mạng nội bộ không dây
  9. IX DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1. Chức năng chính của công tác quản lý đào tạo ............................................... 2 Hình 2.1. Mô hình kiến trúc của hệ thống quản trị mạng .............................................. 19 Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống mạng tại HVCSND .............................................................. 24 Hình 3.1. Cấu trúc mạng hình sao ................................................................................ 28 Hình 3.2. Cấu trúc mạng đường trục ............................................................................ 29 Hình 3.3. Cấu trúc mạng dạng vòng ............................................................................. 30 Hình 3.4. Card mạng ................................................................................................... 31 Hình 3.5. Bộ tập trung ................................................................................................. 31 Hình 3.6. Cầu .............................................................................................................. 32 Hình 3.7. Bộ chuyển mạch .......................................................................................... 34 Hình 3.8. Bộ định tuyến............................................................................................... 35 Hình 3.9. Bộ lặp tín hiệu.............................................................................................. 37 Hình 3.10. Gateway..................................................................................................... 38 Hình 3.11. Đầu nối RJ45 và cáp mạng ......................................................................... 39 Hình 3.12. Mô hình mạng phân lớp của Sisco .............................................................. 41 Hình 3.13. Sơ đồ hệ thống mạng HVCSND ................................................................. 48 Hình 3.14. Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị mạng HVCSND ............................................ 49 Hình 3.15. Cisco Catalyst 4507R ................................................................................. 52 Hình 3.16. Cisco Catalyst 4006 ................................................................................... 52 Hình 3.17. Cisco Catalyst 2950G-48 và Cisco Catalyst 2950G-24 ............................... 53 Hình 3.18. Hệ thống cáp tập trung ............................................................................... 54 Hình 3.19. Hệ thống cáp phân tán ................................................................................ 55 Hình 3.20. Hình minh hoạ phân hệ Internet và truy cập từ xa....................................... 58 Hình 3.21. Mô hình kết nối mạng dùng PIX firewall ................................................... 60 Hình 3.22. Mô hình cài đặt CSA .................................................................................. 65 Hình 4.1. Website của HVCSND ................................................................................. 78 Hình 4.2. Phân hệ quản lý truy cập .............................................................................. 81
  10. X MỞ ĐẦU Ngày nay, khi mà công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng phát triển mạnh mẽ, CNTT được ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Xu thế ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và đào tạo đại học là một nhu cầu tất yếu của tất cả các cơ sở đạo tạo trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Hiện nay tại các cơ sở đào tạo đại học hầu hết đã đưa các ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. CNTT đã đem lại hiệu quả to lớn cho công tác giáo dục đào tạo nói chung trong đó có công tác QLĐT đại học. Tại HVCSDN - cơ sở giáo dục hàng đầu của lực lượng Công an Nhân dân, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ từ đại học trở lên cho Ngành Công an – CNTT cũng đã được ứng dụng trong công tác QLĐT từ nhiền năm nay. Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào công tác QLĐT tại HVCSND là không phải bàn cãi, tuy nhiên việc ứng dụng CNTT vào công tác QLĐT đại học tại HVCSND còn chưa thực sự đạt hiệu quả cao mà nguyên nhân là do chưa có một hạ tầng mạng đồng bộ, đủ mạnh và chưa triển khai được các ứng dụng phục vụ công tác đào tạo trên hạ tầng mạng. Công tác QLĐT đại học gồm nhiều phần, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tin học hoá công tác QLĐT đại học giúp cán bộ quản lý thực hiện công việc hiệu quả, chính xác, nhanh chóng hơn; giúp giảng viên có điều kiện trao đổi, tham khảo, nghiên cứu tài liệu, bài giảng, phương pháp giảng dạy được thuận lợi, hiệu quả hơn; ngoài ra cũng cho phép học viên có thể nghiên cứu, học tập, đăng ký, kiểm tra kiến thức, xem kết quả các môn học mọi lúc, mọi nơi… Tin học hoá công tác QLĐT luôn gắn liền với xây dựng hạ tầng mạng LAN và các hệ thống phần mềm phục vụ công tác QLĐT. Cùng với xu thế phát triển của đất nước, công tác QLĐT đại học cũng đang từng bước tiếp cận với trình độ khu vực và thế giới. Hầu hết các cơ sở đào tạo đại học đã và đang nghiên cứu để chuyển dần từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ, HVCSND cũng không nằm ngoài xu thế đó. Để đáp ứng tốt những yêu cầu mới đặt ra đòi hỏi công tác QLĐT phải ngày càng được quan tâm. Công tác QLĐT ngoài những chức năng vốn có như quản lý học viên, điểm, thời khoá biểu, lịch thi, học bổng, học phí... thì việc tích hợp, cung cấp các tài nguyên học liệu cho giáo viên, học viên cũng là nhiệm vụ rất quan trọng. Việc tin học hoá và hiện đại công tác QLĐT đại học là một nhu cầu tất yếu trong đó thiết kế, triển khai, quản lý hệ thống mạng máy tính và đưa các ứng dụng phục vụ công
  11. XI tác QLĐT hoạt động trên hệ thống mạng là quan trọng nhất. Luận văn tập trung nghiên cứu, thiết kế, triển khai hệ thống mạng LAN và các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác đào tạo trên đó. Luận văn chia thành 4 chương với mục đích chính là nghiên cứu, thiết kế một hệ thống mạng máy tính phục vụ công tác QLĐT đại học tại HVCSND và triển khai các phần mềm trên hệ thống mạng đó. Chương 1: Chức năng QLĐT và kho học liệu phục vụ đào tạo tại HVCSND. Nội dung của chương này sẽ nghiên cứu, phân tích về chức năng, nhiệm vụ của công tác QLĐT; nội dung học liệu phục vụ đào tạo và việc tích hợp vào các tài nguyên đào tạo như thế nào từ đó tìm hiểu nhu cầu về hạ tầng CNTT phục vụ công tác QLĐT tại HVCSND. Chương 2: Hạ tầng mạng máy tính hiện có và nhu cầu thiết kế mạng máy tính trong quản lý đào tạo tại HVCSND trong thời kỳ mới. Chương này sẽ phân tích, đánh giá hạ tầng mạng máy tính hiện có của HVCSND và các ứng dụng đang hoạt động trên hệ thống mạng đó. Từ đó chỉ ra các điểm còn hạn chế không đáp ứng được nhu cầu phục vụ công tác QLĐT trong tình hình hiện nay của Học viện. Từ đó đưa ra yêu cầu phải xây dựng hệ thống mạng LAN mới đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu đào tạo của Học viện hiện tại và trong tương lai. Chương 3: Thiết kế mạng máy tính phục vụ công tác QLĐT tại HVCSND trong tình hình mới. Từ yêu cầu của công tác QLĐT sẽ thiết kế mạng máy tính đáp ứng nhu cầu về hạ tầng CNTT đảm bảo cho công tác đào tạo của HVCSND hiện tại và tương lai. Mạng máy tính phải đảm bảo hiện đại, hoạt động ổn định, an toàn, dễ nâng cấp, sửa chữa và triển khai được các ứng dụng phục vụ công tác đào tạo, QLĐT trên hệ thống mạng đó. Chương 4: Tổ chức kho học liệu phục vụ đào tạo. Nghiên cứu các yêu cầu trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập để tổ chức một kho học liệu trên mạng đảm bảo hiệu quả sử dụng cao, thuận lợi cho các đối tượng sử dụng: Hệ thống quản lý thông tin, bài giảng điện tử, soạn đề thi trắc nghiệm, nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, tra cứu điểm, thời khoá biểu, đăng ký học tín chỉ...
  12. 1 Chương 1. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ KHO HỌC LIỆU PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI HVCSND 1.1. Chức năng quản lý đào tạo Học viện Cảnh sát nhân dân là một cơ sở đào tạo đầu ngành của Bộ Công an. Học viện Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm đào tạo cán bộ Cảnh sát nhân dân có trình độ đại học và sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy của lực lượng Cảnh sát Nhân dân và của Bộ Công an; là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng Công an Nhân dân. Để hoàn thành nhiệm vụ đào tạo của mình thì công tác quản lý đào tạo tại HVCSND luôn được quan tâm, thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, chính xác. Quản lý đào tạo là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đào tạo nói chung của bất kỳ một cơ sở giáo dục đào tạo nào. Công tác quản lý đào tạo giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy và học vì nó đảm bảo cho việc dạy và học theo đúng lộ trình, theo đúng các qui định về đào tạo. Công tác quản lý đào tạo bao gồm rất nhiều các chức năng trong đó nổi bật là các chức năng sau:  Quản lý, bảo quản hồ sơ, kết quả học tập, rèn luyện của học viên trong suốt quá trình học tập tại nhà trường.  Xây dựng lịch học cho các khóa, các lớp; sắp xếp thời khoá biểu phù hợp với từng đối tượng học viên. Hướng dẫn học viên đăng ký ngành học, môn học cho phù hợp với khả năng, trình độ và phù hợp với năng lực của nhà trường.  Hướng dẫn các khoa, bộ môn ra đề thi, quản lý đề thi, thực hiện qui trình thi, chấm thi, cho điểm theo mô hình đào tạo và qui định của nhà trường cụ thể cho từng kỳ thi.  Xây dựng lịch thi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết học kỳ, năm học, xét điều kiện dự thi, tốt nghiệp, lưu ban lên lớp, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật học viên.  Bố trí phòng học, họp, hội thảo; hỗ trợ các khoa, bộ môn, trung tâm trong việc thực tập, tham quan, phân công giảng viên, mời giảng viên thỉnh giảng.
  13. 2  Giải quyết và quản lý việc thực hiện chế độ chính sách đối với học viên: Miễn, giảm học phí, xét cấp học bổng theo chế độ, học bổng khuyến khích, trợ cấp ưu đãi, khuyến khích học tập, xét lưu ban, lên lớp, khen thưởng, kỷ luật học viên. QLĐT Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý học bổng, học phí Học viên TKB tổ chức thi điểm Hình 1.1. Chức năng chính của công tác quản lý đào tạo 1.1.1. Chức năng quản lý học viên Công tác QLĐT thực hiện chức năng quản lý học viên trên các mặt liên quan tới quá trình học tập, rèn luyện của học viên trong thời gian học tập.  Quản lý, bảo quản toàn bộ hồ sơ của học viên trong suốt quá trình học tập.  Cấp thẻ học viên, hướng dẫn học viên sử dụng thẻ học viên.  Tổ chức các lớp học phù hợp với điều kiện của nhà trường; chọn cử các học viên có đủ năng lực, ý thức trách nhiệm làm lớp trưởng, lớp phó để quản lý lớp học.  Xét thi đua, khen thưởng những học viên có thành tích cao trong học tập và xét kỷ luật những học viên vi phạm kỷ kuật, nội qui, qui chế thi cử, học tập.  Chọn cử những học viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài.  Giải quyết và quản lý việc thực hiện chế độ chính sách đối với học viên: Miễn, giảm học phí, học bổng theo chế độ, học bổng khuyến khích, xét các ưu tiên với con em các đối tượng chính sách.  Tổ chức hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, tư vấn cho học viên về quy chế học tập, kiểm tra, thi.  Cập nhật các thông tin vế kết quả học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, các hình thức khen thưởng, kỷ luật của học viên trong từng học kỳ, từng năm học.
  14. 3 1.1.2. Chức năng quản lý điểm Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác QLĐT. Công tác QLĐT thực hiện nhiệm vụ quản lý điểm của học viên kể từ khi học viên thi tuyển sinh cho đến khi tốt nghiệp ra trường. Mỗi một học kỳ điểm của mỗi học viên sẽ được cập nhật, tổng hợp, phân loại điểm của từng học viên và xét đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với các học viên.  Quản lý điểm tuyển sinh.  Quản lý điểm từng môn học.  Quản lý điểm thi tốt nghiệp, điểm khoá luận.  Xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, điều kiện cử học viên đi học tập nghiên cứu ở nước ngoài  Xét kết quả học tập của học viên để đề nghị khen thưởng và xét lưu ban, học lại, thi lại đối với từng học viên.  Thống kê, tổng hợp báo cáo kết quả học tập của học viên lên Ban Giám đốc. 1.1.3. Chức năng quản lý thời khoá biểu Hàng năm căn cứ vào số lượng học viên, các chương trình học tập của các khoá học, các hệ học, sự thay đổi nội dung, phương pháp giảng dạy của các môn học mà sẽ tổ chức xếp lịch học cho phù hợp với tình hình thực tế. - Xây dựng lịch học cho các khóa, các lớp; sắp xếp thời khoá biểu phù hợp với từng đối tượng học viên. - Hướng dẫn học viên đăng ký ngành học, môn học cho phù hợp với khả năng, trình độ và phù hợp với năng lực của nhà trường. - Xây dựng lịch thi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết học kỳ, năm học. - Bố trí phòng học, họp, hội thảo; hỗ trợ các khoa, bộ môn, trung tâm trong việc thực tập, tham quan, phân công giảng viên, mời giảng viên thỉnh giảng. - Chỉnh sửa thời khoá biểu khi có yêu cầu thay đổi. 1.1.4. Chức năng quản lý, tổ chức thi Để đảm bảo đánh giá chất lượng học tập được nghiêm túc và công bằng công tác QLĐT phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chức năng quản lý tổ chức ra đề thi của các Khoa, Bộ môn và việc tổ chức thi cho các lớp, các khoá, hệ học
  15. 4 nghiêm túc, đúng qui chế. - Hướng dẫn các khoa, bộ môn ra đề thi, quản lý đề thi, thực hiện qui trình thi, chấm thi, cho điểm theo mô hình đào tạo và qui định của nhà trường cụ thể cho từng kỳ thi. - Tổ chức giám sát nghiêm túc các kỳ thi tuyển sinh, hết môn, tốt nghiệp để đảm bảo chất lượng. - Vào điểm và quản lý điểm cho từng học viên theo qui định. 1.2. Học liệu phục vụ đào tạo Muốn đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo thì việc củng cố và tăng cường học liệu phục vụ đào tạo là yêu cầu bắt buộc đối với một cơ sở giáo dục đại học. Trong tình hình hiện việc nay ứng dụng CNTT vào cung cấp học liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập là xu thế chung của thế giới. Việc ứng dụng CNTT vào cung cấp học liệu sẽ làm đa dạng các loại hình cung cấp học liệu, nâng cao chất lượng công tác quản lý, cung cấp và phục vụ học liệu. 1.2.1. Các loại hình học liệu phục vụ đào tạo Để đáp ứng nhu cầu đào tạo và xu hướng phát triển của giáo dục theo hướng hội nhập, đào tạo theo tín chỉ là một chủ trương đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các cơ sở đào tạo thực hiện. Để đào tạo theo tín chỉ đạt chất lượng cao thì việc phát triển hệ thống thư viện hiện đại và có đầy đủ học liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý đào tạo là một yêu cầu cấp bách. Học liệu phục vụ công tác đào tạo chính là trung tâm của hệ thống thư viện. Có thể phân loại nguồn học liệu theo các phương diện khác nhau: Về loại hình, học liệu gồm: - Tài liệu dạng truyền thống: Tài liệu in trên giấy như: sách, báo, tạp chí, giáo trình, luận văn, luận án… - Tài liệu dạng hiện đại (tài liệu điện tử): Đĩa CDROM, băng, đĩa từ, trang web có bài giảng điện tử, CSDL online… Theo mục đích sử dụng, học liệu gồm: - Tài liệu bắt buộc: Giáo trình, tập bài giảng, tài liệu tham khảo chính. - Tài liệu tham khảo khác. Theo bản quyền, học liệu gồm:
  16. 5 - Học liệu mở - Học liệu được sử dụng chỉ khi được cấp quyền truy cập. Việc phân loại trên mang tính chất tương đối, bản thân một tài liệu có thể mang cả các đặc tính trên. Việc phân loại này còn mang ý nghĩa phục vụ cho công tác tổ chức, quản lý kho học liệu và xây dựng các quy định về phục vụ học liệu trong thư viện đại học. 1.2.2. Quản lý học liệu và công tác phục vụ người đọc 1.2.2.1. Quản lý học liệu Hiện nay trong các trường đại học ở nước ta, đầu mối quản lý nguồn học liệu chủ yếu là thư viện của trường, mặc dù tên gọi thư viện đại học còn khác nhau, như Thư viện Đại học, trung tâm thông tin thư viện, trung tâm học liệu... Tại HVCSND thì trung tâm thông tin khoa học và tư liệu giáo khoa chịu trách nhiệm làm đầu mối quản lý nguồn học liệu của Học viện. Tại trung tâm này hiện nay có nguồn tài liệu phong phú và đa dạng với hàng vạn đầu sách với các loại từ giáo trình các hệ đến các loại sách, tài liệu tham khảo trong và ngoài nước. Thư viện HVCSND đã được hiện đại hóa, bước đầu có khả năng phục vụ được cả nguồn tài liệu, học liệu hiện đại, như tài liệu điện tử, nguồn tài liệu số hóa. Để quản lý nguồn học liệu phục vụ đào tạo được khoa học và thuận lợi cho người đọc thư viện cần xây dựng CSDL môn học, gồm những thông tin thư mục về tài liệu có trong thư viện cho giảng viên và học viên sử dụng. Bên cạnh kí hiệu phân loại theo kỹ thuật thư viện thông thường, các thư viện cần phải nghiên cứu xây dựng một bảng kí hiệu thể hiện từng môn học trong trường đại học để khi biên mục sẽ “phân loại” tài liệu theo “kí hiệu môn học” luôn. Việc này sẽ rất có ích cho công tác quản lý và phục vụ học liệu cho đào tạo theo tín chỉ. Trong kĩ thuật thư viện, từ lâu đã có phương pháp quản lý kho tài liệu theo môn loại của bảng phân loại thư viện – thư mục, hoặc theo chủ đề của bảng đề mục chủ đề, đều là quản lý tài liệu theo nội dung. Tuy vậy điều này chưa hoàn toàn sát hợp và đáp ứng được yêu cầu quản lý tài liệu theo các ngành đào tạo, các môn học trong trường đại học. Ngoài việc áp dụng CNTT vào quản trị thư viện thông thường, cần tăng cường công nghệ quản lý nguồn học liệu số hóa. Thư viện phải trở thành trung tâm tích hợp nguồn học liệu dạng số của nhà trường. Trong đào tạo theo tín chỉ, học viên sẽ được sử dụng rất nhiều dạng bài giảng điện tử do giáo viên biên soạn,
  17. 6 không đơn thuần chỉ có dạng dữ liệu toàn văn mà cả dạng dữ liệu là âm thanh và hình ảnh. Do vậy, thư viện phải có 1 phần mềm quản trị đủ mạnh, có các chuẩn về nghiệp vụ thông tin thư viện và về CNTT phù hợp tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời phải có một hạ tầng CNTT mạnh để đảm bảo cho giảng viên và học viên truy nhập tại mọi lúc và mọi nơi. 1.2.2.2. Phục vụ học liệu Thư viện phải nắm vững kế hoạch đào tạo của Học viện và cả lịch học của từng môn học để có kế hoạch đáp ứng học liệu kịp thời. Chủ động trong việc đảm bảo học liệu cho giảng viên và học viên, chuyển từ hình thức phục vụ thụ động “phục vụ những gì mình có sẵn” sang hình thức chủ động “phục vụ theo yêu cầu”. Đa dạng hóa các hình thức phục vụ; tăng cường giờ phục vụ. Để nâng cao hiệu quả việc sử dụng tài liệu, học liệu giảng viên và học viên cần được đào tạo về kiến thức thông tin một cách bài bản. Đó là những kiến thức và kỹ năng năng nhận biết nhu cầu thông tin, xác định, đánh giá và sử dụng thông tin đúng và có hiệu quả, ngoài ra còn phải đào tạo kỹ năng khai thác thông tin trên Internet và khai thác từ kho học liệu trên mạng LAN. Khi hệ thống học liệu được số hoá thì công tác phục vụ học liệu cũng cần phải đổi mới hình thức phục vụ sao cho phù hợp với nhu cầu và phương thức khai thác thông tin. Vấn đề bản quyền trong sử dụng học liệu cần được chú trọng. Các qui định về sao chụp tài liệu, sử dụng tài liệu điện tử trực tuyến cần tuân thủ luật sở hữu trí tuệ. Những vấn đề về bản quyền tài liệu điện tử, như giáo trình, bài giảng điện tử cần được thể chế hóa trong nội qui phục vụ bạn đọc của thư viện. 1.3. Tích hợp các tài nguyên đào tạo 1.3.1. Nhu cầu tra cứu thông tin của người đọc Cùng với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng được với nhu cầu trong tình hình mới thì phương pháp phục vụ người đọc của thư viện ngày càng phải cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ. Thư viện phải không ngừng đổi mới cách sắp xếp, bố trí tài liệu phù hợp với nhu cầu, cách phục vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc tra cứu thông tin của người đọc được nhanh, thuận tiện nhất. Yêu cầu tra cứu thông tin phục vụ nghiên cứu, học tập của người đọc rất phong phú như: Tìm giáo trình, đề cương bài giảng, sách tham khảo, các tài liệu
  18. 7 học tập khác, thông tin về lớp học, về lịch thi... Vốn tài liệu luôn luôn đóng vai trò rất quan trọng cho bất cứ một loại hình thư viện nào. Cần thường xuyên bổ sung được những ấn phẩm mới xuất bản, chọn tài liệu sát thực, phù hợp với nhu cầu thực tế, loại tài liệu được tìm kiếm nhiều nhất để bổ sung, tránh lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ. Trong quá trình bổ sung tài liệu phải điều tra nhu cầu tài liệu từ các cán bộ giảng dạy, học viên, người nghiên cứu, điều đó sẽ giúp cho công tác bổ sung tài liệu chính xác đáp ứng nhu cầu của người đọc trong tình hình mới. Cùng với việc bổ sung tài liệu mới cũng cần phải tiến hành thanh lọc tài liệu cũ, lạc hậu. Cần chú ý đa dạng hóa các dịch vụ thông tin – thư viện như: Dịch vụ hỏi - đáp trực tiếp với bạn đọc; dịch vụ tìm tin theo chủ đề; nâng cấp thông tin dưới dạng thư mục... để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người đọc. 1.3.2. Yêu cầu về kho dữ liệu điện tử Bên cạnh các phương pháp lưu trữ dữ liệu truyền thống thì Thư viện phải trở thành trung tâm tích hợp nguồn học liệu dạng số của Học viện. Để thực hiện yêu cầu số hoá tất cả các tài liệu thì hệ thống máy tính và các phương tiện lưu trữ, xử lý thông tin phải đáp ứng đủ yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Cần phải trang bị đồng bộ như hệ thống máy tính tra cứu để phục vụ tốt cho việc tra cứu thông tin của bạn đọc. Dữ liệu sau khi được số hoá phải được tổ chức quản lý, sắp xếp sao cho việc lưu trữ được an toàn và tra cứu của người đọc được nhanh, thuận tiện. Cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đủ mạnh phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo trong Học viện. Các cơ sở dữ liệu bao gồm: CSDL về học viên (thông tin, lý lịch của học viên); CSDL kết quả học tập của học viên; CSDL về giáo trình, các văn bản pháp luật, tài liệu tham khảo… CSDL về thư điện tử; CSDL về các phần mềm phục vụ giảng dạy, học tập… Xây dựng phòng đa phương tiện với một hệ thống cơ sở dữ liệu về sách, luận văn, luận án, tạp chí và các dạng dữ liệu trên CD-ROM, Microfilm, dịch vụ Internet và mạng LAN của Trung tâm Thông tin Thư viện để phục vụ đa dạng người đọc. Trong đó nguồn tin offline: Gồm các sơ sở dữ liệu trên đĩa từ, băng từ, CD-ROM. Nguồn tin online bao gồm các cơ sở dữ liệu trực tuyến: Tạp chí toàn văn về KHTN, KHXH, Luật, nghiệp vụ chuyên ngành, giáo dục, kinh tế, văn hóa và một số ngành liên quan khác. Phòng đa phương tiện với đặc trưng là phục vụ tài liệu dưới dạng điện tử có nhiều ưu điểm là tra cứu nhanh, chính xác,
  19. 8 khoa học, hiện đại, khai thác nguồn lực thông tin dưới nhiều hình thức: Truy cập, nghe, nhìn, đọc... 1.3.3. Yêu cầu về phần mềm quản lý đào tạo Xây dựng các phần mềm quản lý đào tạo là yêu cầu bắt buộc với bất kỳ một cơ sở giáo dục đại học nào. Khi các thông tin đào tạo đã được số hoá thì yêu cầu về phần mềm quản lý đào tạo ngày càng phải được cải tiến, nâng cấp giúp cho công tác quản lý, tra cứu thông tin được thuận lợi và được bảo mật an toàn. Các phần mềm phục vụ QLĐT cho phép cán bộ quản lý thực hiện nhanh chóng, chính xác chức năng, nhiệm vụ của mình; giúp học viên có thể tra cứu điểm, thời khoá biểu, đăng ký học tín chỉ… của bản thân một cách chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, dễ sử dụng. HVCSND là trung tâm đào tạo cán bộ đầu ngành của lực lượng Công an, ngoài những đặc trưng của một cơ sở đào tạo trình độ từ đại học trở lên thì đây còn là một trung tâm nghiên cứu, đào tạo có tính đặc thù riêng. Do đó các hệ thống phần mềm phục vụ công tác QLĐT là rất cần thiết và có vai trò đặc biệt quan trọng. Hệ thống phần mềm này cần được xây dựng, thiết kế riêng theo tính chất đào tạo của Ngành Cảnh sát, đảm bảo tính bí mật, hoạt động ổn định: Hệ thống phần mềm quản lý đào tạo gồm có: Phần mềm quản lý điểm, phần mềm xếp lịch (lịch học, lịch thi), phần mềm phục vụ tuyển sinh, phần mềm quản lý sách, tư liệu phục vụ tra cứu, sử dụng tư liệu về hành chính (tại thư viện của Học viện), phần mềm quản lý học viên… 1.4. Nhu cầu hạ tầng công nghệ thông tin Đứng trước yêu cầu thực tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của Ngành, xã hội mọi hoạt động trong quá trình đào tạo đều phải được đổi mới, cải tiến. Nhu cầu về hạ tầng thông tin cũng ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế: - Nhu cầu ứng dụng CNTT trong trong công tác giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên. Giảng viên cần có hệ thống mạng LAN, Internet để tìm kiếm, khai thác thông tin phục vụ giảng dạy và nghiên cứu. Do đó nhu cầu hạ tầng CNTT trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học là rất lớn. - Nhu cầu giảm thiểu các thủ tục hành chính: Kiểm duyệt, chỉnh sửa được tài liệu trên máy tính trước khi in, dễ dàng chia sẻ tài liệu thông qua việc chia sẻ file trong mạng ngang hàng hoặc thông qua hòm thư điện tử...
  20. 9 - Nhu cầu tiết kiệm chi phí quản lý tài liệu, giấy tờ (công văn, văn bản…): Có thể tìm tài liệu một cách nhanh chóng bằng việc tổ chức, sắp xếp các file tài liệu theo quy định và bằng công cụ tìm kiếm của hệ điều hành... - Nhu cầu của lãnh đạo về việc được cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác: Dù ở bất kỳ đâu, thời gian nào,lãnh đạo có thể tra cứu, kiểm tra các thông tin về công tác quản lý và đào tạo của đơn vị mình thông qua việc truy cập thông tin trên các website, truy cập vào cơ sở dữ liệu (tuỳ theo quyền), trao đổi thông tin trên hòm thư điện tử, giám sát thông tin qua hệ thống camera giám sát từ xa... - Nhu cầu của học viên trong việc tra cứu các thông tin phục vụ cho các môn học: Tra cứu thời khoá biểu, lịch thi, kết quả thi, tìm kiếm giáo trình, tài liệu học tập, khen thưởng, kỷ luật học viên... - Nhu cầu của phụ huynh học viên trong việc xem xét tình hình hoạt động của Học Viện và tình hình, kết quả học tập, rèn luyện của con em mình... - Để nâng cao công tác giáo dục đào tạo Học viện luôn cần tăng cường đầu tư các phòng học chuyên dùng, các phòng Lab hiện đại đạt tiêu chuẩn chung. Xây dựng một số giảng đường mẫu có trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT phục vụ giảng dạy và học tập. Ví dụ: Giảng đường có hai hoặc ba máy chiếu, có máy tính kết nối LAN, Internet… Những nhu cầu về hạ tầng CNTT trên là thực sự cấp bách đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, khi mà công tác đào tạo của Học viện ngày càng mở rộng, sự hợp tác đào tạo với các cơ sở giáo dục đào tạo đại học trong và ngoài nước đang được thực hiện. Học viện đang phấn đấu trở thành trường trọng điểm của Ngành Công an và của Nhà nước, từng bước chuyển từ hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ theo xu thế chung của xã hội. Các nhu cầu về cơ sở hạ tầng thông tin sẽ được trình bày trong các phần sau. 1.4.1. Nhu cầu tin học hoá hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo 1.4.1.1. Hệ thống thông tin đào tạo Xây dựng web site phục vụ công tác đào tạo bao gồm thông tin về các chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Học viện cung cấp; thông tin về các môn học, về đội ngũ giảng viên tham gia các chương trình đào tạo, về giáo trình điện tử, bài giảng điện tử, tài liệu, những quy định, điều kiện của từng loại môn học, từng chương trình đào tạo... Tất cả những thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo. Thông tin sẽ do các Khoa, các Bộ môn chuyên ngành đảm trách việc cập
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2