BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- Nguyễn Thị Khánh Dương
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- Nguyễn Thị Khánh Dương
Chuyên ngành : Ngôn ngữ học Mã số
: 60 22 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS. NGUYỄN ĐỨC DÂN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến nhịp sống gấp gáp hay còn gọi đơn giản là
sống nhanh. Nhịp “sống nhanh” phát sinh những vấn đề: ăn nhanh, ngủ nhanh, làm
việc nhanh, suy nghĩ nhanh, nói nhanh … và một trong những vấn đề đáng lưu ý là
viết cũng nhanh. Điều này tạo nên khuynh hướng muốn tiếp cận lối nói đơn giản,
khẩn trương, đôi lúc pha chút dí dỏm, hợp thời.
Ngày nay, việc tìm kiếm và trao đổi thông tin trên Internet đã trở thành phổ
biến, thế là một ngôn ngữ chat-trò chuyện qua mạng ra đời. Xu hướng này không
chỉ diễn ra đơn thuần ở những ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh mà còn lan rộng ở
nhiều ngôn ngữ khác, trong đó có tiếng Việt.
Thực tế cho thấy, ngôn ngữ chat không chỉ có mặt trong những văn bản chat,
những trang blog, những tin nhắn trong điện thoại di động, những tác phẩm văn học
dành cho tuổi mới lớn hay các diễn đàn trên mạng internet mà còn xuất hiện trong
bài thi, bài luận của học sinh sinh viên.
Ngôn ngữ chat xâm nhập vào học đường không đơn thuần là chỉ tạo thêm nét
vui tươi dí dỏm trong giao tiếp như một số ý kiến đánh giá mà thực chất, nó cũng
tạo ra những hạn chế nhất định trong tư duy ngôn ngữ của học sinh. Cách nghĩ tắt,
viết tắt, lâu dần sẽ trở thành thói quen và gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự trong
sáng của tiếng Việt.
Để giúp các em biết trân trọng vẻ đẹp của ngôn ngữ Việt truyền thống, làm
chủ được một ngôn ngữ giao tiếp trong sáng, khúc chiết, giàu sức biểu cảm mà vẫn
phù hợp với xu thế hiện đại là “cải tiến” và ngắn gọn, chúng tôi đã quyết định chọn
nghiên cứu ngôn ngữ chat của tuổi teen để tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh, bối
cảnh sử dụng các từ biến thể và tâm lý sử dụng những từ đã được “cải tiến” này của
các em.
Chúng ta cần đồng hành, cần thấu hiểu và biết cách chia sẻ mới có thể giúp trẻ
chỉnh sửa các “biến thể” của từ ngữ một cách hữu hiệu.
Trong giới hạn của những biểu hiện khác biệt so với tiếng Việt chuẩn, người
viết muốn tiếp cận một khía cạnh nhỏ của ngôn ngữ chat, mà cụ thể là tìm hiểu
những thay đổi trong cấu trúc so với ngôn ngữ gốc, đối chiếu giữa tiếng Việt và
tiếng Anh, đưa ra biện pháp khắc phục… Chắc hẳn trong quá trình tiếp cận sẽ còn
nhiều thiếu sót, mong quý thầy cô hướng dẫn, góp ý để luận văn của chúng tôi hoàn
thiện hơn.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Ngôn ngữ chat là sản phẩm của thời đại công nghệ thông tin. Ngôn ngữ này
xuất hiện khi máy tính ra đời. Với những biểu tượng, ký hiệu, con số … có sẵn trên
máy, người dùng vi tính sử dụng chúng để cho ra đời thứ ngôn ngữ nhanh, gọn …
Sự ra đời của ngôn ngữ chat có cả một quá trình hình thành lâu dài và tự phát.
Nguyên nhân chủ yếu là do phần mềm phục vụ chat không có phần hỗ trợ tiếng Việt
nên những người chat (chatter) đã tùy biến từ ngữ mình dùng để tránh bị hiểu lầm.
Ngôn ngữ chat thường ngắn gọn (tiết kiệm được thời gian), chứng tỏ người sử dụng
là sành điệu, hợp thời (đặc biệt với tuổi “teen”). Không những thế, ngôn ngữ chat dễ
đánh máy, ít tốn kém thời gian, dí dỏm - phù hợp với những suy nghĩ thức thời của
lứa tuổi mới lớn (chatter đôi lúc có thể sáng tạo cho mình cách đánh). Trong vài
trường hợp, ngôn ngữ này còn dùng để trêu đùa người đọc và tránh sự kiểm soát
của người lớn.
Đây là một đề tài nghiên cứu còn khá mới nên việc tham khảo ý kiến và tìm tài
liệu là rất khó khăn. Nó không mới mẻ đối với người sử dụng vi tính nhưng hệ
thống lại sự hình thành và tìm nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ này, cũng như nhận
ra và thấu hiểu những tiện ích, tác hại của chat thì thực sự người viết chưa tìm thấy
luận văn nào đề cập đến, ngoài đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường năm 2008
“Hiện tượng dị thường trong tiếng Việt qua 100 văn bản ngẫu nhiên sử dụng ngôn
ngữ chat trên internet ở Việt nam hiện nay” của ba sinh viên: Nguyễn Tấn Thu
Tâm, Nguyễn Thùy Nương, Đỗ Lan Phương. Cho nên, đây có thể xem là đề tài khá
mới mẻ.
3. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Ngôn ngữ là một trong những thứ tài sản chung vo cùng quý báu của ông cha
để lại, là bản sắc văn hóa riêng, là niềm tự hào của cả dân tộc. Chính vì vậy, Đảng
và nhà nước luôn đề cao chủ trương phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Trong thực tế hiện nay, việc xuất hiện những hiện tượng biến thiên trong việc sử
dụng ngôn ngữ khiến chúng ta, hơn bao giờ hết, phải thống nhất về quan điểm, sự
đánh giá khả năng kiểm soát và khắc phục đối với những sự biến đổi trong ngôn
ngữ mà cụ thể là ngôn ngữ chat.
Trong các bài bình luận, nhận xét và phân tích có tính chất cá nhân đã có từ
trước đến nay, ngôn ngữ chat mới chỉ được tìm hiểu ở một vài khía cạnh thông qua
những trường hợp cụ thể. Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi tổng hợp lại
những quy luật chuyển đổi căn bản về mặt ngữ âm, từ vựng … của ngôn ngữ chat,
từ đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về hiện tượng ngôn ngữ này.
Ngôn ngữ chat tuy là một hiện tượng không mới nhưng sự phổ biến và mức độ
ảnh hưởng của nó đang ngày càng phát triển rất sâu rộng trong xã hội. Do đó, đi
tìm hiểu và phân tích về những sự biến đổi của ngôn ngữ chat so với ngôn ngữ đúng
chuẩn thông thường là cả một quá trình lâu dài. Đề tài nghiên cứu này hy vọng sẽ
vừa cung cấp một cái nhìn tổng quan, khái quát về dạng hình ngôn ngữ này, vừa
mong những kết quả sẽ trở thành một cơ sở nền tảng tổng quan làm cứ liệu cho
những đề tài nghiên cứu sâu và rộng hơn về sau. Ngoài ra, đề tài cũng muốn gởi đến
người đọc cái nhìn, cách nghĩ của giới trẻ thông qua yếu tố ngôn ngữ để thấu hiểu
phần nào tâm lí của lớp trẻ và có phương cách hòa hợp các mối quan hệ trong xã
hội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các trao đổi trên
mạng, các trang web, các bài báo có liên quan đến ngôn ngữ chat…
Phạm vi nghiên cứu: người viết nghiên cứu trong thời gian từ năm 2006 đến
2009, chủ yếu là ngôn ngữ trên mạng (tiếng Việt và tiếng Anh), không nghiên cứu
tin nhắn.
Hướng nghiên cứu thứ nhất từ cái nhìn tổng thể của ngôn ngữ. Từ đó làm
tiền đề để đào sâu vào những biến thể của ngôn ngữ mà cụ thể là ngôn ngữ chat.
Hướng nghiên cứu thứ hai đi từ những yếu tố liên quan trực tiếp đến văn bản
chat: biểu tượng cảm xúc, yếu tố phương ngữ, tiếng bồi.…
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi dựa trên hệ thống quan điểm của ngôn
ngữ học hiện đại. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng tài liệu của một số ngành khoa
học có liên quan như: kí hiệu học, tâm lý học, xã hội học, địa lý học…
Về phương pháp nghiên cứu, đầu tiên, chúng tôi thu thập tài liệu liên quan
trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, sau đó, lựa chọn dữ liệu và áp dụng các phương
pháp nghiên cứu.
- Các phương pháp chủ đạo được sử dụng trong luận văn là phương pháp miêu
tả và phương pháp so sánh-đối chiếu, phân tích.
- Phương pháp miêu tả: giúp chỉ ra những đặc điểm của đối tượng, giúp cho
việc đối chiếu dễ dàng hơn.
- Phương pháp đối chiếu: tìm hiểu những nét giống và khác nhau của ngôn
ngữ chat giữa những vùng miền trong nước, giữa tiếng Việt và tiếng Anh…
- Phương pháp phân tích: từ nhiều cứ liệu, chúng tôi phân tích để tìm ra điểm
chung và riêng của ngôn ngữ chat, giải thích nguyên nhân, tìm ra quy luật chung …
- Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, người viết sử dụng thêm các phương
pháp giải thích, khảo sát thực nghiệm…
Chương 1
NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ CHAT
1.1. Ngôn ngữ và chữ viết
1.1.1. Khái niệm về chữ viết
Hệ thống chữ viết là một hệ thống kí hiệu dùng để ghi lại ngôn ngữ. Nếu ngôn
ngữ là hệ thống kí hiệu thì chữ viết là hệ thống kí hiệu của kí hiệu. Chữ viết là
phương tiện để văn bản hóa ngôn ngữ nhưng không thể đồng nhất ngôn ngữ và chữ
viết. Người ta có thể không biết chữ nhưng vẫn nói, vẫn dùng ngôn ngữ như
thường. Về mặt lịch sử, ngôn ngữ xuất hiện cùng với xã hội loài người, trong khi
đó, cho tới nay nhiều ngôn ngữ vẫn chưa có chữ viết. Con người có mặt trên trái đất
hàng chục vạn năm, nhưng mãi tới khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất
định, loài người mới có chữ viết. F Engels, triết gia người Đức - Nhà cách mạng vĩ
đại đã viết: “Giai đoạn này bắt đầu với việc nấu quặng sắt và chuyển qua thời đại
văn minh với việc sáng tạo ra chữ viết có vần và việc sử dụng chữ để ghi lời văn”
(Dẫn F. Engels, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước, Nxb Sự
thật, năm 1961)
Đối với lịch sử phát triển của xã hội loài người, chữ viết có một vai trò rất to
lớn. Ngôn ngữ, là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người, dầu sao vẫn có
những hạn chế nhất định. Vì vỏ vật chất của ngôn ngữ là âm thanh cho nên nếu ở xa
nhau không thể nghe nhau nói được.Khả năng truyền âm thanh và tiếp nhận âm
thanh của tai người là hữu hạn. Ở cùng một chỗ, có thể nghe nhau nói được nhưng
lại có những hạn chế khác. Các cụ ta thường nói: “Lời nói gió bay”. Mỗi lời nói chỉ
được thu nhận vào lúc nó phát ra, sau đó không còn nữa. Như vậy ngôn ngữ cũng
không vượt qua được cái hố ngăn không gian và thời gian. Nhưng liệu người ta có
thể hiểu được lời nói của nhau, khi gián cách về không gian và thời gian, bằng con
đường truyền mieng hay không? Hiển nhiên là có nhưng rất hạn chế. Khả năng
nhận thức của mỗi người khác nhau và trí nhớ của con người cũng có hạn nên tình
trạng “tam sao thất bản” không thể nào tránh khỏi. Với sự phát triển của khoa học kĩ
thuật, hiện nay người ta đã dùng điện thoại, vô tuyến điện, radio… nhưng những
biện pháp đó không phải là phổ biến, rộng rãi khắp mọi lĩnh vực.
Trong tình hình như vậy, chữ viết có giá trị rất to lớn. Vì chữ viết dựa trên sự
tiếp nhận về thị giác cho nên có thể thắng được không gian, thời gian và làm hạn
chế đi nhiều hiện tượng “tam sao thất bản”. Nhờ có chữ viết, chúng ta mới hiểu lịch
sử quá khứ của nhân loại. Không phải ngẫu nhiên người ta gọi thời kỳ có chữ viết
trong quá trình phát triển của loài người là giai đoạn lịch sử còn thời kỳ trước đó là
giai đoạn tiền sử hoặc dã sử.
Chữ viết chẳng những khắc phục được khoảng cách về không gian và thời
gian mà còn phát huy được tác dụng trong những hoàn cảnh giao tiếp không dùng
ngôn ngữ bằng lời được. Với tác dụng đó, chữ viết thực sự là một bước tiến lớn
trong sự phát triển của xã hội loài ngưới. Nó thực sự giúp cho con người có thể
truyền tải kinh nghiệm và học tập lẫn nhau trên tất cả lĩnh vực hoạt động, từ lĩnh
vực văn hoá, xã hội, lịch sử đến lĩnh vực khoa học kĩ thuật.
Chữ viết là sáng tạo kì diệu của con người, nhưng sản phẩm kì diệu đó không
phải được hình thành ra một cách dễ dàng mà phải trải qua một quá trình phát triển
lâu dài. Nhưng chữ viết cổ nhất không ra đời một cách ngẫu nhiên, đột ngột mà đều
trên những cơ sở nhất định, tức là nguồn gốc của nó. Từ xưa đến nay con người
luôn luôn sử dụng những biện pháp giao tiếp bổ sung. Nếu như ngôn ngữ dựa vào
sự tiếp nhận về thính giác thì các phương tiện giao tiếp bổ sung thường dựa vào sự
tiếp nhận về thị giác. Hình thức của chúng là hiện vật và hình vẽ.
1.1.2. Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp
Khi con người đã sáng tạo ra chữ viết, biện pháp giao tiếp bằng hình vẽ vẫn
được sử dụng. Hiển nhiên, các hiện vật, các hình vẽ và quan hệ giữa chúng cũng có
thể biểu trưng đến mức nào đó những sự vật, hiện tượng và quan hệ trong thực tế,
nhưng chúng không thể nào diễn đạt được tất cả mọi nội dung, nhất là những nội
dung trừu tượng. Đối với hình thức giao tiếp bằng hiện vật còn có một hạn chế khác
là các hiện vật không thể tồn tại lâu bền được.
Một số người gán cho thuật ngữ “chữ viết” một phạm vi thể hiện quá rộng. Họ
cho các hình thức giao tiếp kiểu trên cũng là chữ viết. Như vậy, theo họ chữ viết
phải hiểu là tất cả các kiểu giao tiếp của con người nhờ các tín hiệu thị giác, tức là
các tín hiệu thu nhận được bằng mắt. Số khác gạt những hình thức giao tiếp bằng
hiện vật ra khỏi chữ viết, nhưng vẫn thừa nhận chữ hình vẽ hay còn gọi là chữ
tượng hình.
Thực ra cả hai hình thức giao tiếp trên đây chỉ là những hình thức tiền thân của
chữ viết. Nói đến chữ viết là nói đến mối liên hệ của nó với ngôn ngữ. Chỉ những
tín hiệu nào liên hệ với các hình thái của ngôn ngữ mới được xem là chữ viết. Khái
niệm “chữ viết có vần” hay “chữ để ghi lời văn” của Engels là vậy.
Những hình thức giao tiếp bằng hiện vật và hình vẽ là nguồn gốc của “chữ viết
có vần” của “chữ để ghi lời văn”. Chữ viết và những hình thức giao tiếp đó có cùng
một bản chất tín hiệu như nhau. Nếu như sự giống nhau giữa chữ viết và hình thức
giao tiếp bằng hiện vật chỉ có bấy nhiêu thôi thì hình thức giao tiếp bằng hình vẽ
còn mách bảo cho con người cách đặt hình chữ như thế nào. Như chúng ta đã biết,
hình chữ của những chữ viết đầu tiên thường là hình vẽ. Sự khác nhau chỉ là ở chỗ
một bên là hình vẽ không liên hệ với các hình thái ngôn ngữ còn một bên là hình vẽ
có liên hệ với các hình thái ngôn ngữ.
Chính nhờ chữ viết - ngôn ngữ mà con người có thể hiểu nhau trong quá trình
sinh hoạt và lao động, mà người ta có thể diễn đạt và làm cho người khác hiểu được
tư tưởng, tình cảm, trạng thái và nguyện vọng của mình. Từ đó có thể nói ngôn ngữ
là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.
Từ những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ, ta cùng trải nghiệm quá trình biến đổi
của chúng qua từng thời kỳ. Bước vào thiên niên kỷ thứ 3, những thành tựu tiến bộ
của khoa học kĩ thuật làm nảy sinh những biến đổi nhất định có ảnh hưởng đến cuộc
sống của con người, mà cụ thể là chữ viết. Ở đây, chúng tôi xin đề cập đến một
mảng biến đổi của ngôn ngữ trước mạng thông tin đa chiều như ngày nay, đó là
ngôn ngữ chat.
1.2. Ngôn ngữ chat
Ngôn ngữ chat còn gọi là ngôn ngữ mạng, ngôn ngữ @... Trong tiếng Anh,
danh từ “chat” có nghĩa là “chuyện phiếm, chuyện gẫu”, còn sử dụng với nghĩa
động từ thì nó là “nói chuyện phiếm, tán gẫu”. Từ ý nghĩa đó, người Việt mượn
nguyên thể từ “chat” trong tiếng Anh để chỉ việc trò chuyện, tán gẫu giữa hai hay
nhiều người với nhau một cách gián tiếp thông qua mạng internet. Như vậy, ngôn
ngữ chat trước hết là ngôn ngữ nói.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động trao đổi thông tin nhiều tiện
ích này, ngôn ngữ “chat” càng trở nên quen thuộc và phổ biến với cộng đồng “dân
cư mạng”. Là dạng biến thể của ngôn ngữ chuẩn, nó không chỉ được sử dụng làm
công cụ giao tiếp trên “không gian ảo” như mạng internet mà còn thâm nhập vào
đời sống thông qua sách báo dành cho tuổi mới lớn, qua tin nhắn, điện thoại….
Theo tiến sĩ Huỳnh Văn Sơn, trưởng bộ môn Tâm lý học (Khoa Tâm lý giáo
dục trường ĐH Sư phạm TP.HCM): “Dưới ảnh hưởng của phương tiện giao tiếp
đơn giản tới mức hời hợt như thế, các em sẽ mất năng lượng cảm thụ vẻ đẹp của
ngôn ngữ mẹ đẻ. Tình trạng này lan rộng sẽ ảnh hưởng đến tâm sinh lý của các em.
Bắt chước là chuyện bình thường nhưng nếu cứ để trẻ bắt chước mà không được
định hướng, chọn lọc thì sự bắt chước sẽ trở thành thói quen khó điều chỉnh và về
lâu dài tạo nên những vết trầm tích ảnh hưởng đến tâm lý. Nếu cứ để trẻ chạy theo
thói quen qua loa, đại khái khi sử dụng ngôn ngữ thì trong việc làm, sinh hoạt cũng
dễ dàng trượt theo sự hời hợt, đơn giản ấy.”
(Theo Ngọc Mai - Báo Người Lao Động)
GS.TS Nguyễn Đức Dân từng nhận định về ngôn ngữ chat trên báo Tuổi trẻ
như sau: “Thực tế thời nào cũng có chuyện này. Chỉ có điều bây giờ Internet phát
triển nên giới trẻ sáng tạo nhiều cách viết mới, nhiều tiếng lóng mới càng nở rộ hơn
mà thôi. Tâm lý của trẻ thường thích sự mới lạ, khác người nên các em muốn có
kiểu viết, kiểu nói của riêng mình. Cách đây 40 năm, lúc đi học chúng tôi cũng
dùng tiếng lóng, nhiều khi chỉ vì không muốn cha mẹ biết. Các em thích ngôn ngữ
chat phải cẩn thận ở chỗ phân biệt nơi nào nên sử dụng, nơi nào không. Đặc biệt là
trong sách vở, trong các bài học ở trường”.
Từ đặc điểm trên, ta tìm hiểu đôi nét khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết.
1.2.1. So sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Xác định ngôn ngữ chat chính là ngôn ngữ nói, ta tìm hiểu vài điểm khác biệt
giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để hiểu rõ được bối cảnh, đặc điểm và cấu trúc
của ngôn ngữ chat.
Hai khía cạnh khác nhau của chúng là:
- Nói thì nhanh hơn viết
- Người nói tương tác trực tiếp với người nghe, còn người viết thì không.
[Theo W. L. Chafe (32, tr. 35-53)]
Ngoài ra, cứ liệu của ngôn ngữ nói thường bị ngắt quãng do nhịp độ nhanh của
ngôn ngữ nói (ngôn ngữ chat không thông qua lời nói nhưng cường độ và tính chất
thông tin của ngôn ngữ này làm thao tác gõ bàn phím gần như theo kịp những tư
duy đang hình thành trong đầu người chat). Các lỗi thường gặp của người chat là:
lỗi về từ vựng, cú pháp, việc bỏ lửng những ý mình định nói lúc đầu hoặc quên đi
phần mình vừa phát biểu xong và lặp lại cùng một ý. Đây là những lỗi mà người
chat hay mắc phải do tính chất chủ quan, hời hợt và tính xã giao. Người chat sẽ
không biết thực người đang nói chuyện trên mạng là ai? làm gì? ở đâu? Trong khi
đó, các cứ liệu của ngôn ngữ viết thì được tổ chức chặt chẽ hơn về cấu trúc ngữ
pháp bởi người viết xác định được đối tượng viết và độc giả biết rõ tác giả là ai.
Chính vì thế, tính khách quan, sự cẩn trọng và thái độ nghiêm túc là điều được xét
đến trong văn bản viết.
Không những thế, trong ngôn ngữ chat, người chat cố gắng thể hiện cảm xúc
bằng những yếu tố liên kết “lấp đầy chỗ trống” như:
-Tiếng Việt: vâng, tiện thể, ừm, để xem, ờ, ơ, a, à, ấy, ừ, ứ, chăng, nhá, hén,
nghen, đúng không? ...
-Tiếng Anh: by the way, well, oh, yeah, uh huh, I see, I mean, hmmm....
Những từ trên đây rất gần với những tiếng đệm xuất hiện trong ngôn ngữ chat:
uh huh, hihihi, muh, oh, huhuhu, kakaka, Omg (Oh My God)....
Ngoài ra, có một số khác biệt về diễn ngôn nói và diễn ngôn viết:
Diễn ngôn nói Diễn ngôn viết
- hội thoại không chuẩn bị trước - truyện kể và bài phát biểu
- giao dịch dịch vụ chính thức.
- trò chuyện thư giãn, mở rộng - tường thuật truyện kể dài
đề tài - bài phát biểu cổ động
- đề tài tự do trực tiếp… - bài phát biểu mang tính pháp
lý, hành chính, học thuật…
phong cách khẩu ngữ phong cách ngôn ngữ văn hóa,
gọt giũa
Như ta biết, ngôn ngữ nói thường diễn ra một cách tự nhiên, ít gò bó. Người nói
thường có khả năng phát ra một tràng dài, thường là các ngữ đoạn ngắn hơn một
câu, và các ngữ đoạn này thường thiếu sự liên kết bề mặt như cách tổ chức một văn
bản viết nhưng thường vẫn có liên kết, gắn bó về nội dung. Ngoài ra, ngôn ngữ nói
có tính tức thời - tức tính chất không dàn dựng trước, tính tự nhiên, tính trực tiếp,
tính ngắn gọn, trong khi ngôn ngữ viết có tính hoàn chỉnh và cố định, tính bền vững
và tính gọt giũa.
Ngôn ngữ viết đòi hỏi sự chuẩn mực về chính tả cũng như những quy tắc về
cách viết, cách trình bày văn bản còn ngôn ngữ nói có tính nhất thời và không cố
định, tính nôm na và thiếu gọt giũa. Thành ngữ “nôm na là cha mánh qué” phần nào
cũng nói lên tính thiếu gọt giũa trong ngôn ngữ nói nhưng cũng phần nào phản ánh
cách nhìn nhận sai lệch về tính chất của ngôn ngữ nói.
Từ đó, ta nhận thấy hoàn cảnh diễn ra ngon ngữ chat giống như bối cảnh của
một văn bản nói. Người chat thường trò chuyện với tâm trạng thoải mái, tư nhiên,
không bị gò bó bởi không biết rõ người chat đối diện là ai và cũng biết rằng người
đối diện không biết mình là ai, không phải đối diện trực tiếp nên không ảnh hưởng
tới cách xưng hô và không câu nệ trong cách dùng từ ngữ, lời nói khi diễn đạt. Do
đó, cách viết thường thiếu chủ ngữ, lời lẽ có tính chất tức thời, không gọt giũa.
Người chat không quá quan trọng mình nói gì, nói như thế nào và nói với ai. Họ
thoải mái bộc lộ suy nghĩ, tư tưởng của mình, không đắn đo. Vì thế, các văn bản
chat diễn ra hết sức tự nhiên, không chú ý đến hình thức, dòng suy nghĩ tuôn chảy
nhanh trên những con chữ tốc kí. Nếu thiếu ý, người chat nhanh chóng bổ sung,
chắp vá…
1.2.2. Đối tượng của ngôn ngữ chat
Ta dễ dàng nhận thấy có sự thay đổi sâu sắc trong ngôn ngữ giao tiếp những
năm gần đây, nhất là từ khi Internet và điện thoại di động trở nên thông dụng. Nhịp
sống càng gấp gáp, các phương tiện hiện đại càng gần gũi hơn với sinh hoạt thường
ngày bao nhiêu thì những ngôn ngữ mới càng có nhiều cơ hội sản sinh và tác động
trực tiếp vào đời sống hàng ngày.
Đối tượng chính của ngôn ngữ chat là tuổi teen (từ 12 đến 18 tuổi) – lứa tuổi
hay sử dụng mạng và điện thoại. Đây là đối tượng dễ tiếp cận và thích tiếp cận cái
mới. Sự nắm bắt nhanh chóng ngôn ngữ chat của lứa tuổi này không chỉ phổ biến
trong phạm vi một cộng đồng nhỏ mà lan rộng trở thành những từ ngữ quen thuộc
được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong thanh thiếu niên. Ngoài ra, những người
hay chat ở những lứa tuổi khác nhau cũng thường sử dụng ngôn ngữ này tuy mức
độ sử dụng có phần nhẹ hơn so với tuổi teen.
1.2.3. Nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ chat
a. Những nhân tố chủ quan
Ngôn ngữ phát triển dưới sự tác động của những quy luật chủ quan và khách
quan. Sự phát triển ấy chính là kết quả tác động của những nguyên nhân khách quan
(nguyên nhân bên trong cũng như nguyên nhân bên ngoài). Tuy nhiên, nhân tố chủ
quan của con người cũng góp phần không nhỏ trong sự phát triển của ngôn ngữ.
Như ta biết, ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục, không đột biến, nhảy vọt mà
theo con đường kế thừa, phát triển và cải tiến những yếu tố cơ bản của ngôn ngữ
hiện có. Ngôn ngữ chat được hình thành là do sự phát triển của ngôn ngữ mạng
trong thời đại bùng nổ công nghê thông tin. Ngôn ngữ @ ban đầu là cách biến đổi
chữ cái học theo các web nước ngoài, ví dụ số 4 là cách viết tắt cho chữ A (4 giống
chữ A); 3 viết tắt cho chữ E (3 viết ngược giống E); chữ I thay bằng J… Ngôn ngữ
biến dạng dần, thay đổi từng chi tiết của chữ cái, chủ yếu do người viết muốn tiết
kiệm thời gian, không phải tốn nhiều công sức. Ngoài ra, để đọc và hiểu được ngôn
ngữ chat của tuổi teen, chúng ta phải có chút vốn kiến thức về ngôn ngữ mạng kết
hợp với tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích… Hiện tượng này khá thông dụng trong
giới net, đã xuất hiện từ lâu nhưng chỉ phổ biến trong bạn bè, tạo cảm giác thân mật,
trêu đùa, làm “trẻ hoá” ngôn ngữ, làm cho ngôn ngữ thêm phần đa dạng. Đôi khi
cách viết này cũng là do quán tính của người viết và một phần là do nhiễm những từ
viết tắt của game (trò chơi). Ngoài ra, giới trẻ không hài lòng với những gì đã có, họ
vận dụng sự sáng tạo của mình tạo ra một ngôn ngữ mới như một kiểu giao tiếp
thân mật, đúng với phong cách của thế hệ mình. Với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học và truyền thông, giới trẻ đã sử dụng loại ngôn ngữ này một cách phổ biến
và nó trở thành một trào lưu của xã hội hiện nay. Tuy nhiên, những gì không phù
hợp với giới trẻ sẽ nhanh chóng bị đào thải cho những xu hướng mới hấp dẫn hơn.
Họ chỉ cần không quên rằng những sản phẩm này đơn giản là một cuộc chơi và chỉ
nên có ở thế giới ảo. Nó hoàn toàn vô nghĩa nếu bạn dùng nó trong văn bản chính
thống, trong giao tiếp, thông tin với những đối tượng khác (không phải là giới trẻ).
Ngôn ngữ chat là một bước phát triển mới, song chứa một số lỗi không phù
hợp với chuẩn tiếng Việt, việc gìn giữ bản sắc tiếng Việt hay phát triển ngôn ngữ
mới này đều có phần quan trọng và quan hệ mật thiết với nhau.
b. Những nhân tố khách quan
Sự biến đổi và phát triển của các ngôn ngữ luôn luôn diễn ra trên cả hai mặt
cấu trúc và chức năng. Quá trình phát triển từ ngôn ngữ bộ lạc đến ngôn ngữ cộng
đồng là quá trình phát triển của các ngôn ngữ về mặt chức năng. Sự phát triển về
mặt cấu trúc của ngôn ngữ thể hiện ở sự biến đổi của hệ thống ngữ âm, thành phần
hình thái học, từ vựng - ngữ nghĩa và kết cấu ngữ pháp của nó.
Những hiện tượng mới trong ngôn ngữ thường hình thành và phát triển từ
những hiện tượng đã có, trên cơ sở những hiện tượng đã có. Sự xuất hiện của ngôn
ngữ chat như là một tất yếu của sự phát triển nhảy vọt trong việc sử dụng phương
tiện giao tiếp trong công nghệ. Ngôn ngữ chat xuất hiện để thỏa mãn nhu cầu giao
tiếp của một số đối tượng nhất định nhằm mục đích: tiết kiệm thời gian (nhưng có
những trường hợp là ngược lại), nhấn mạnh bản sắc cá nhân, tạo phong cách riêng.
Trong thời đại công nghệ thông tin, “thời gian là vàng bạc”. Tuy nhiên, giá trị thời
gian không thay đổi trong bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc sống. Mỗi người có một
suy nghĩ riêng, lối diễn đạt riêng, cách sử dụng từ ngữ riêng, cách sắp xếp riêng…
Sự biến đổi của ngôn ngữ này mang lại một số tiện ích cho người trẻ. Nhưng ngôn
ngữ chat không phải lúc nào cũng mang lại mặt tích cực. Những tiện ích mà giới trẻ
liệt kê đôi khi chỉ mang giá trị chủ quan. Người chat có khi rất mất thời gian để thực
hiện văn bản. Vả lại, ngôn ngữ chat khó đọc, khó hiểu. Dùng nhiều sẽ gây nhức
mắt, mệt mỏi vì phải suy luận nhiều và đôi lúc gây phản cảm.
Không riêng gì các bạn trẻ Việt Nam, giới trẻ thế giới đã và đang bị cuốn vào
cơn lốc Internet với các dạng ngôn ngữ mới làm các bậc phụ huynh đau đầu. Một
khi đã hình thành thói quen sử dụng ngôn ngữ chat, liệu họ có thể hạn chế khi viết
những văn bản chính thống hay không? Không thể phủ nhận hay gò ép những gì mà
văn hóa teen đang hình thành. Hơn các thế hệ khác, họ mong muốn được khẳng
định mình, sáng tạo ra những điều mới mẻ không chỉ để giải trí mà còn để tiết kiệm
tiền và thời gian chat, nhắn tin. Đó có thể là một hướng đi đúng khi họ sáng tạo có
hiệu quả, không thái quá và qua thời gian, thứ ngôn ngữ này sẽ được gạn lọc.
1.2.4. Các sắc thái giao tiếp trong ngôn ngữ chat
a. Chat với người chưa quen biết
Khi trò chuyện trên mạng, có trường hợp, ta không biết người thật, không biết
về tuổi tác, địa vị, nghề nghiệp, giới tính, hình thức...của người chat. Đây chính là
những yếu tố gây cản trở cho quá trình giao tiếp. Chính vì những điều không biết
này, người chat dễ bị nói dối, bị cung cấp thông tin sai lệch. Bởi thế, ta thấy có hiện
tượng bị lừa tiền, lừa tình trong không gian ảo. Do mù mờ thông tin về đối phương,
người chat đổ đồng các mối quan hệ. Họ cho tất cả mọi người đều “bằng vai phải
lứa”, “bình đẳng” và tùy tiện sử dụng ngôn từ, không cần xác định tuổi tác, vai trò,
vị trí xã hội… Điều này dẫn tới một số hành vi giao tiếp thiếu văn hoá.
- Mọi người sẽ dùng những lời chào giống nhau với tất cả mọi đối tượng.
Ví dụ: Hi hoặc hey (cho tất cả mọi người, chứ không phân biệt hi - dành cho
đồng trang lứa và good morning/good afternoon/good evening - với người lớn tuổi
hơn mình)
- Nói trống chủ ngữ hoặc dùng xưng hô chung cho tất cả mọi người
Ví dụ: Khoẻ không? Làm gì? A/S/L/M/H (trong tiếng Anh)
Bạn tên gì? Bạn ở đâu? (Xưng hô “bạn” cho tất cả mọi người)
b. Chat với người đã quen biết
Nếu hai người chat đã từng biết nhau, ngôn ngữ chat sẽ khác, có phần thân
quen, dạn dĩ hơn và đặc biệt sự hình dung về đối tượng sẽ rõ hơn. Nhưng căn bản
vẫn là ngôn ngữ rút gọn, cộc lốc, ngôn ngữ mà chữ viết cốt sao cho phép nhận ra
âm thanh (vỏ ngữ âm của ngôn ngữ) mà không câu nệ tới “chuẩn” chữ viết. Hệ quả
là phần con chữ nào có thể bỏ được thì cứ bỏ. Bằng cảm nhận, người chat thấy có
thể bỏ đi một số chữ trong một từ mà người khác vẫn tiếp nhận được.
Ví dụ : không khôg, ko
được đc
những nhữg
như thế nào ntn
Ví dụ: Thay vì những lời chào hỏi quen thuộc như khi ta gặp nhau: Bạn khoẻ
không? Bạn tên gì? Bạn làm gì? Bạn ở đau?..Người chat sẽ rút gọn: Hi, Tên? Ở
đâu? Làm gì? …
(Cư dân mạng gọi đây là phong cách “giản lược”)
c. Các kiểu chat vui nhộn
Để gây cảm giác vui nhộn, người chat dùng những từ ngữ tạo sự hài hước:
+ Đệm từ (khẩu ngữ)
Người chat thường thêm vào những từ đệm như: nghen, chứ bộ, hổng chừng,
thấy mồ (thấy mừ), nhứt, lận, hơi bị …
Ví dụ: Nhỏ nhớ nghen!
Người ta nhớ chứ bộ!
Hổng chừng đợt này tui rớt à nghen!
Pùn thấy mồ nhỏ ơi!
Nhớ nhứt là fai? đến chỗ hẹn đúng giờ đó!
Tui bit a từ thuở cởi truồng tắm mưa lận nghen!
Hum nay diện đồ hơi bị đẹp nha!
+ Nói vần (dù là vô nghĩa)
Ví dụ: Chán như con gián, nhỏ như con thỏ, ngu như con thú, điên như chuối
chiên, bèo nhèo như cục cứt mèo, chảnh như cá cảnh (chó cảnh), dở hơi lại chẳng
biết bơi, thần kinh dẫm phải đinh, cướp trên giàn mướp…
+ Dùng từ biến đổi phụ âm hoặc phần vần
o Lạ hóa chữ viết: Người chat sử dụng những từ ngữ lạ này chủ
yếu tạo cảm giác vui tai, dí dỏm. Sự lạ hóa này do nhiều nguyên nhân khác nhau: tự
chế tác để tạo sự vui tai, khác lạ (tình củm, pùn, kỉm tra...); những âm tiết phát âm
giống nhau (i = y: tình iu, b = p: pó tay, d = z =gi: zô dziên, zải quyết...); ảnh hưởng
từ tiếng Anh (d = z: zí zỏm, zô ziên...)
Phụ âm đầu: tình cảm tình củm
buồn pùn
buổi tối pủi túi
bó tay pó tay
vô duyên zô dziên
giải quyết zải wuyết...
Nguyên âm: kiểm tra kỉm tra
tình yêu tình iu
muốn mún
mờ moh...
Phụ âm cuối: không hok
à àh
mừ muh
cay cayz
cổ tích cổ tick...
o Dùng từ địa phương
Ví dụ: hôn hun (người miền Nam)
rồi gồi (người miền Tây Nam bộ)
trời ơi dời ơi (người miền Bắc)
đi học về đi họx dìa (người miền Nam)
rồi thì sao rùi thì seo (người Quảng Ngãi)
tại sao tại seo (người Quảng Ngãi)
thương em xương em (người miền Bắc)…
o Dùng từ gần âm (nghe vẫn nhận ra được)
Ví dụ: rồi oài
với dzí
tôi toy
d. Thành phần hỗn hợp (“tạp-pí-lù”)
Tham gia chat có rất nhiều thành phần với đủ mọi trình độ và cách ứng xử văn
hóa khác nhau, đó là những dạng người:
+ Trình độ nhận thức kém: chưa nắm vững tiếng Việt, viết sai ngữ
pháp, sai chính tả. Ngoài ra, họ còn “chế biến” ngôn ngữ tạo cái cười hời hợt, thiếu
văn hóa khi chat trên mạng.
Ví dụ: Ho^m Nay mìnH hok pài Thơ lo*m ku~a TO^’ hư?u.
Hôm nay mình học bài thơ “Lượm” của Tố Hữu (viết sai chính tả,
viết hoa tuỳ tiện)
Vũng Tàu vũng xình (nói đùa dễ dãi)
loncon@yahoo.com lợn con a móc da heo chấm cơm chấm canh
chấm nước mắm… (liên tưởng hời hợt)
bó tay, bó chân, bó chiếu, bó gối … không tìm ra hướng giải
quyết (liên tưởng hời hợt)
giám đốc, dzám xúi… xúi giục, đốc thúc người khác (liên tưởng
hời hợt)
mày hả bưởi? thể hiện thái độ vui sướng khi đã trả đũa (bông đùa
xuề xoà)
+ Những người có kien thức:
Họ viết tắt tiếng Việt theo một nguyên tắc khá lôgích, có thể chấp nhận
được.
Ví dụ: Ư = u* hay u+
Ơ = o* hay o+
Đ = dd
Ô = o^
Ă = a( …
Không ko
Ngôn ngữ n2
Nông dân nôg dân
Ngày mai ngmai
Thế giới thgiới…
Ví dụ: Ngmai mi`nh se~ thi mo^n Va(n. Cha(‘c ha(?n se~ kho’ dda^y. Mo.i
ngu*o*`i co^’ ga(‘ng nha! <:-P
Ngày mai mình sẽ thi môn Văn. Chắc hẳn sẽ khó đây. Mọi người
cố gắng nha! <:-P
+ Người có học tiếng Anh
Đa phần người chat ảnh hưởng nhiều bởi tiếng nước ngoài, mà tiếng Anh là
ngôn ngữ phổ biến nhất. Bên cạnh thói quen dùng tiếng Anh, người chat đôi lúc cố
tình khoe vốn tiếng Anh của mình.
Ví dụ: Hi, hôm nay bạn kó happy ko? Wow, WC trôg pồ cool nha! Đúng là
phong cách pro. By the way, tối nay nhớ online nha! Đừng để mih wait đó! CU.
Take care! :o)
Chào, hôm nay bạn có vui không? Chào, webcam trông bồ ngầu nha! Đúng
là phong cách chuyên nghiệp. Này, tối nay nhớ lên mạng nha! Đừng để mình chờ
đó! hẹn gặp lại. Giữ gìn sức khỏe nha! :o)
Đây là những lý do dẫn đến cách xưng hô không chuẩn, cách nói năng tùy
tiện, cách rút gọn không theo một quy luật nhất định nào…
1.3. Tiểu kết
Nhìn chung, chương thứ nhất cho ta có cái nhìn khái quát về sự hình thành, phát
triển và biến đổi của ngôn ngữ. Đặc biệt, ở mảng ngôn ngữ chat, ta xác định đây là
ngôn ngữ nói và tìm hiểu những khác biệt so với ngôn ngữ viết. Đồng thời, xác định
được đối tượng, nguyên nhân ra đời và tìm ra các sắc thái giao tiếp của ngôn ngữ
chat. Để từ đó, tiếp tục tìm hiểu những yếu tố xung quanh ngôn ngữ này và những
biến thể của nó trong tiếng Việt và tiếng Anh.
Chương 2
BIỂU TƯỢNG CẢM XÚC (HÍ TƯỢNG, HÌNH HIỆU…)
2.1. Định nghĩa
Biểu tượng cảm xúc (emoticon) là các hình đồ họa mà ta có thể thêm vào
trong bài viết để thể hiện cảm xúc.
Biểu tượng cảm xúc là một kí hiệu hoặc sự kết hợp của những kí hiệu được sử
dụng để truyền tải cảm xúc trong văn viết hoặc trong tin nhắn.
(Theo “http://en.wikipedia.org/wiki/Emoticon#Proto-emoticons”)
Hí tượng là một chương trình cho phép sử dụng lại những hình hiệu trong
MSN (Microsoft network) để thêm bớt những mặt cười lấy trong Yahoo, những
hình ảnh hoặc kí tự từ những máy đánh chữ và giải mã trong MSN. Từ đó, nó được
sử dụng rộng rãi trên máy vi tính, hộp thư để chia sẻ với bạn bè.
(Theo http://www.emoticonmadeeasy.com/)
2.2 Nguồn gốc của biểu tượng cảm xúc
Emoticon(s) là một từ được cấu tạo bởi hai từ khác nhau là: emotion (cảm
xúc) và icon (biểu tượng). Emoticon(s) có nghĩa là: biểu tượng cảm xúc, hình hiệu,
hí tượng (vì những biểu tượng này có nguồn gốc từ những khuôn mặt cười)
Ngoài ra, hẳn bạn đã từng nghe nói đến mật mã Morse với những chuỗi ký
hiệu dài ta (-) và ngắn tích (.) đại diện cho các chữ cái?
Tháng 4/1857, Bộ phận hướng dẫn và duyệt trình điện tín quốc gia của Mĩ đã
dẫn ra tài liệu rằng: con số 73 trong bảng Morse là dùng để diễn tả tình yêu và nụ
hôn. Nhưng đến năm 1908, ghi chép của Dodge lại công bố: số 88 mới là biểu
tượng của hai danh từ này. Từ đó người ta cho rằng những ký hiệu Morse súc tích
hơn những chữ viết tắt ngày nay.
Đến năm 1912, Ambrose Bierce đưa ra một biểu tượng được xem như sự cách
tân cho dấu chấm câu. Nó giống một khuôn miệng đang cười \ / và thường được
thêm vào sau mỗi câu nói hài hước hoặc châm biếm.
Năm 1963, « gương mặt cười » - sản phẩm của họa sĩ tự do Harvey Ball ra
đời. Đó là chiếc huy hiệu tròn màu vàng với hai chấm đen tượng trưng cho mắt và
một đường cong dày ngoặc lên – giống như khuôn miệng. Nó được phát hiện khi
một công ty bảo hiểm lớn đặt hàng cho một chiến dịch khích lệ tinh thần các nhân
viên của mình và chúng mau chóng lan nhanh. Có lẽ, mặt cười đó đã truyền cảm
hứng cho nhiều biểu tượng cảm xúc sau này.
Và gần đây, giáo sư Scott E Fahlman của trường đại học Carnegie Mellon
được cho là người đầu tiên dùng ba ký tự: dấu hai chấm, dấu gạch ngang và dấu
ngoặc đơn để tạo thành hình mặt cười trong tin nhắn gởi qua máy tính.
Lúc 11h44 ngày 19/09/1982, trong một cuộc thảo luận về những giới hạn của
sự hài hước trực tuyến và cách thức để thể hiện cảm xúc qua tin nhắn điện tử, ông
đã gởi thông điệp:
19-9-82 11 :44 Scott E Fahlman :-)
Gửi từ : Scott E Fahlman
Tôi đề nghị chúng ta sẽ dùng chuỗi kí tự sau cho những lúc muốn pha trò :-)
Hãy đọc biểu tượng theo chiều ngang nhé!
Và để diễn tả những gì không vui, ta có thể sử dụng biểu tượng :-(
Nhưng mãi đến 20 năm sau, khi khuôn mặt cười trên ra đời, đồng nghiệp của
Fahlman mới tìm được đoạn văn bản gốc trong bức thư điện tử của ông.
Tuy nhiên, không ít người trong giới công nghệ thông tin và ngôn ngữ học phủ
nhận chuyện Fahlman là cha đẻ của biểu tượng mặt cười. Theo họ, biểu tượng này
đã trở nên quen thuộc từ lâu, nên rất khó truy ra nguồn gốc.
Nhưng dù do ai sáng tạo nên biểu tượng cười đầu tiên, các cư dân mạng thời
nay vẫn là người may mắn nhất vì có quá nhiều hình hiệu để thể hiện đủ mọi cảm
xúc trên đời. Từ đó, những dòng chat của teen trở nên sinh động và ngộ nghĩnh hơn
với những khuôn mặt vui, buồn, giận, cau có, mắc cỡ… tràn ngập cửa sổ chat.
Sự kết hợp giữa các dấu câu và kí hiệu khác đã chứng tỏ sức tưởng tượng và
óc sáng tạo không giới hạn của cư dân mạng. Ngoài những từ viết tắt, các hình hiệu
cũng trở thành một loại tiếng lóng đặc biệt của thế hệ @.
Ta sẽ nhận thấy các hình hiệu của phương Tây và phương Đông có những
điểm khác biệt.
2.3. Phân loại biểu tượng cảm xúc
2.3.1. Kiểu phương Tây
Theo truyền thống, hí tượng (hình hiệu) của phương Tây được viết từ trái
sang phải – giống như cách đọc và viết trong hầu hết các nền văn hóa thuộc khu
vực này. Vì vậy, với biểu tượng cảm xúc, chúng ta sẽ thấy đôi mắt nằm bên trái, rồi
lần lượt đến mũi và miệng. Sẽ dễ đọc nhất nếu bạn chịu khó nghiêng đầu qua trái và
thỉnh thoang là qua phải nếu đỉnh của hình hiệu hướng về bên phải.
cười vui vẻ, hạnh phúc :-) hoặc :)
:-( hoặc buồn bã
;-) hoặc ;) nháy mắt (đá lông nheo)
:-/ :/ hoặc :-\ :\ do dự, nghi ngại hoặc hơi lưỡng lự
:-| hoặc :| im lặng, “miễn bình luận”
(-: cười - người cười thuận tay trái hoặc là người Úc
(mặt quay sang phải, khác với quay trái thông
thường)
cười đỏ mũi, người say rượu :*)
Biến thể của hình hiệu phương Tây
Một dấu hiệu tương tự thường dùng cho mắt thay cho dấu hai chấm mà không
có sự thay đổi gì về ý nghĩa của hình hiệu là =. Trong những trường hợp này, dấu
gạch nối hầu như bị tước mất hoặc thỉnh thoảng được thay bằng ký tự o như trong
=O)
Một biến thể cũng khá phổ biến ở vài nước bởi các lý do như cách bố trí bàn
phím, ví dụ biểu tượng mặt cười =) rất được ưa chuộng ở Thụy Điển và Phần Lan -
hai nước có phím = và ) đặt ngay cạnh nhau. Để thể hiện chúng, người sử dụng đều
phải dùng đến phím Shift.
Ngoài ra còn có hiện tượng umlaut – hiện tượng biến âm sắc thể hiện quan hai
dấu chấm đặt trên nguyên âm, mà theo đó, người sử dụng không cần phải nghiêng
qua một bên mới đọc được hí tượng. Chẳng hạn, với nét mặt ngạc nhiên, thay cho hí
tượng: o, hai dấu chấm được dời lên trên ký tự ư.
Ta còn thấy XD (tượng trưng cho nụ cười) sớm trở nên phổ biến trên mạng
sau khi nó được dùng trong chương trình truyền hình South Park (kênh phim hoạt
hình của Mĩ). Nó diễn tả “thái độ không biết việc gì đó”, giống với kiểu của một
nhân vật trong phim hoạt hình khi anh bạn này cười đến nỗi nhắm mắt lại (kí tự X
đại diện cho hai mắt).
2.3.2 Kiểu Á Đông
Trước tiên, dân cư mạng Á Đông đã chỉnh lại các hình hiệu cho dễ hiểu hơn
mà không cần phải “nghiêng đầu qua lại”. Đôi mắt – điểm trung tâm của biểu
tượng, lúc này được thay bằng dấu hoa thị, miệng là dấu gạch dưới và dấu ngoặc
đơn tượng trưng cho khuôn mặt (* - *)
Ta có thể sử dụng các kí tự khác để mô tả mắt – đây thường là nơi phát ra nét
biểu cảm của hình hiệu, trái với phong cách phương Tây – thể hiện cảm xúc qua
miệng. Sự nhấn mạnh vào đôi mắt được thể hiện trong cách dùng của các hình hiệu
thông thường, có khi người chat - chatter chỉ sử dụng độc nhất phần mắt ^ ^
Chiếc miệng/mũi nhỏ nhắn, duyên dáng được thể hiện qua dấu chấm câu
(^.^). Đôi lúc, người ta cũng lược bỏ phần miệng/mũi và hình hiệu chỉ còn là (^^)
Với khuôn mặt, bạn có thể thay ngoặc đơn bằng dấu ngoặc ôm {^^}.Đơn giản
hơn nữa, ta có thể bỏ luôn dấu ngoặc đơn ^^ hoặc o O
Người sử dụng có thể thêm dấu ngoặc kép đơn/đôi, hoặc dấu chấm phẩy với
hàm ý thể hiện sự e sợ hay lúng túng - nó sẽ trông như những giọt mồ hôi của nhân
vật trong phim hoạt hình ;^ ^;
Nếu cần phải thêm tay/cánh tay vào biểu tượng, bạn có thể dùng thêm một số
ký tự khác <(^_^)> , V^-^V hoặc ^^b
Một số ví dụ:
^_^ và n_n – or ^^ Typical anime smile - Cười đặc trưng
o_o – và O_O Concern, nervousness, or shock - diễn tả sự căng thẳng, lo âu.
(; ^_^;) lo âu, căng thẳng – (dấu ; diễn tả những giọt mồ hôi)
o_O Indicates raising an eyebrow inquisitively, or general confusion.
(ngụ ý rướn mày dò hỏi hoặc sự lẫn lộn chung chung) *^_^* - Blushing, for
whatever reason - bối rối vì một lý do nào đó.
@_@ Dizzy, disoriented, unconscious, or confused - hoa mắt, mất phương
hướng hoặc lẫn lộn.(@: thể hiện tròng mắt xoắn tít nhiều vòng)
Dead – cheat (x: sự nhắm mắt) x_x
z_z Asleep - ngủ
-_- or u_u Exasperated. Can also indicate closed eyes - giận điên người, có
thể là nhắm mắt.
=_= Narrowed eyes - hí mắt (=: chỉ mắt nhắm tít)
Anger - tức giận: đỉnh hai chữ V giao về trung tâm, như thể hiện sự >_<-
nhíu mày cau có.
>_<# giận dữ hoặc thất vọng (# : tượng trưng cho bóng đen: sự sụp đổ,
thất vọng)
c_c or >_> hoặc <_< Sideglance. The latter two are often used in conjuction
to indicate looking around. Ví dụ: >_> <_<: liếc ngang (đỉnh chữ V cùng hướng về
phải hoặc về trái.)
h_h User is thinking perverted thoughts - khuôn mặt cua người đang
nghĩ đến điều xấu xa, đồi trụy.
^,,^ Vampire - ma cà rồng (hai dấu phẩy tượng trưng cho hai cái răng
nanh)
=^_^= Cat - mèo (dấu =: biểu hiện râu mèo)
^n_n^ Dog, or any other animal with pointy ears - chó hoặc con vật nào đó
có tai thính (dấu ^: chỉ đôi tai của chó)
*_* fascination - sự thôi miên, basically starry - eyed: mắt hình sao (dấu
*: mắt tập trung như bị thôi miên)
9_9 User is rolling his/her eyes, or looking up - đảo mắt tìm kiếm.
6_6 User is looking down - nhìn xuống (hình tròn trong số sáu liên
tưởng đến tròng mắt đang nhìn xuống)
$_$ User has money on the brain - đang nghĩ về tiền ($: tượng trưng cho
đô la)
^_~ or ^_- Wink - nháy mắt (dấu ~: con mắt đang đá lông nheo)
._. Seems to indicate timidness, though I'm not sure why - bẽn lẽn, nghĩ
là mình không chắc.
;_; Crying - khóc (dấu ;: thể hiện giọt nước mắt đang rơi)
;o; Bawling - người nói oang oang (o: miệng đang toác ra)
^o^ Laughing - cười vui vẻ
u`u User is smiling, upside down - cười nhìn xuống.
(=) User is wearing a helm – nụ cười của kẻ nắm quyền chỉ huy.
#_# User has fallen asleep on the keyboard - người đang buồn ngủ (dấu
#: đôi mắt như đang cụp xuống)
|/_n Gourry, from Slayers - kẻ sát nhân (l/: chỉ con mắt không đường
hoàng, bị che khuất bởi / ý đồ không tốt )
<|/_n> Zelgadis, also from slayers - kẻ sát nhân (như trên nhưng có thêm <
>: chỉ khuôn mặt )
}I{ , })i({Butterfly - con bướm.
(((H))) Big Hug - cái hôn nồng thắm ((()): chỉ vòng tay ôm)
*^_^* Huge Dazzling Grin - nhăn mặt sững sờ
(n_n) Cười
(._.) Gật đầu
(-__-) Đau, buồn ngủ, mệt
(;_ Khĩc
(T_T) Khĩc, buồn
(@_@) Chống vng, chĩng mặt
(O_O) Sửng sốt, ngạc nhin
(*^*) Ngạc nhin, kinh ngạc
(>_<) Ối
(^_^) Vui vẻ, hạnh phc
*(^O^)* Vui hơn
(¬_¬) Bực bội
(¬_¬") Bực mình
(X_X) Chết
(=_=) Chn
(*-*) Yu thích
(!__!) Buồn
(o_O) Hồi nghi, ngờ vực
(*O*) Không thể tin được
(-O-) Kiêu căng, khoe khoang
([o]) Khĩc lĩc, ku la
([-]) Khĩc lĩc, ku la
(p_q) Bối rối, ngượng ngùng
(o_o) Không đùa chứ ??? (mắt mở to như thắc mắc)
(;O Khĩc cay đắng
(.O.') Bối rối, ngượng ngùng
2.3.3. Đông – Tây giao thoa
Các kênh hoạt hình sử dụng tiếng Anh chấp nhận những hình hiệu dùng ký tự
thuộc ASCII (hệ thống tiêu chuẩn để biểu hiện chữ cái thành con số) sẵn có trên bàn
phím của người phương Tây.
Chính vì điều này, chúng thường được gọi là hình hiệu theo “phong cách hoạt
hình” trong các trò chơi trực tuyến - game online, tin nhắn nhanh và cả những diễn
đàn khác không liên quan đến hoạt hình.
Các hình hiệu như <(^_^)>, <(.<), <(o_o<) có các dấu ngoặc đơn,
mũi/miệng và hai cánh tay thường gợi nhắc đến nhân vật Kirby trong trò chơi video
của Nintendo.
Dấu ngoặc đơn hay bị quên lãng trong hình hiệu phương Tây và đường gạch
dưới được kéo dài ra như một cách nhấn mạnh cảm xúc, ví dụ ^__^ là để diễn tả
một gương mặt đang rất hạnh phúc.
Thỉnh thoảng, các hình hiệu được xâu chuỗi với nhau theo một sê-ri cho thấy
sự “động đậy”, chẳng hạn: <(o_o<) (>o_o)> ^(o_o^) (^o_o)^ (^o_o)> <(o_o^)
(>^_(>O_o)>
Ngày nay, ta thường sử dụng hình hiệu đồ họa tích hợp1 có sẵn trong các
chương trình chat, email hoặc blog.
Các hình hiệu đồ họa (tức những hình ảnh nhỏ tự động hiển thị thay cho phần
văn bản đã gõ ra) hay được dùng thay cho các biến thể văn bản cũ, đặc biệt là trên
các diễn đàn Internet hoặc trên tin nhắn nhanh.
Những biểu tượng dạng này thường được thổi thêm sinh khí nhờ các cử động
nhẹ (như trong tin nhắn nhanh) còn có thêm âm thanh để khiến chúng gần hơn với
thực tế.
Một số ví dụ:
@>--;-- A rose - bông hồng
All Mixed Up - lẫn lộn cảm xúc %-6
Angel - thiên thần O:-)
0*-) Angel wink (female) - nữ thiên thần nháy mắt (dấu *: con mắt nháy,
-------------------------------------------------------------------
1 Chỉ những khuôn mặt cười đã lập trình sẵn trong máy. Ví dụ: khi ta gõ :) rồi enter, màn hình sẽ tự
động xuất hiện , hoặc :( ...
trông nữ tính hơn dùng ‘)
0;-) Angel wink (male) - nam thiên thần nháy mắt
:-{ Angry, Count Dracula - tức giận, ác quỷ Dracula (dấu { : hàm râu
chau lại, cũng có thể diễn tả hành động nhe răng của ác quỷ Dracula)
:-Z Angry face - giận dữ
:-{{ Very Angry - rất giận
>:-( Annoyed - bực mình (râu quặp, tóc dựng đứng)
~:o Baby - em bé (ít tóc, mắt tròn, miệng chúm chím)
~~\8-O Bad-Hair Day - mái tóc tệ hại
d:-) Baseball - bóng chày
Basic Mustache - có râu :-{0
Blabber Mouth - người nói năng khéo léo (D: chỉ độ co giãn cuả miệng) (:-D
Bawling - nói oang oang :~-(
Beard - râu mép :-){
(:-{~ Beard, long - râu dài
Beaver - bộ lông con hải ly : =
Been up All Night - trăn trở cả đêm %-|
:-)^< Big Boy - người đàn ông cao to (dau ^: tay chống nạnh, dấu <: đôi
chân một người đang đứng )
:-)8< Big Girl - cô gái cao to (dấu 8: hai tay trông mềm mại hơn ^)
Big Face - khuôn mặt lớn (:-)
Big Wet Kiss - nụ hôn nồng cháy (dấu X: sự giao nhau giữa môi và :-X
môi)
Black Eye - mắt đen ?-(
Blank Expression - vô cảm (dấu (: đầu nhẵn bóng, dấu “:”: hai mắt (:-
như mở thao láo)
Blinking - chớp mắt #-)
Blockhead - người đần độn :-]
Bored - chán nản :-!
:-}X Bow Tie - cài nơ
<|:-)>= Boy Scout - hướng đạo sinh (dấu
phục)
Brain Dead - đầu óc mê muội %-6
Bucktoothed - ma cà rồng (dấu =: chỉ hàm răng) :-(=)
Bucktoothed Vampire - ma cà rồng :-E
Bucktoothed Vampire with One Tooth - ma cà rồng có răng nanh :-F
(dấu F : chỉ răng nanh)
Bummed Out - người lười biếng :-C
Bushy Mustache - râu rậm rạp (dấu #: chỉ sự rậm rạp) :-#|
}:-X Cat - con mèo
q:-) Catcher - người hướng dẫn (q: nón chỉ hướng đi)
C=:-) Chef - đầu bếp
8^ Chicken - con gà
;-( Chin up - nói luôn mồm
*<<<<+ Christmas Tree - cây thông Noel (dấu <<< : chỉ các nhánh thông)
:-8( Condescending Stare - cái nhìn hạ mình
:-S Confused, Makes No Sense, Talking Gibberish - cảm xúc lẫn lộn,
bối rối nói nói lắp bắp.
%) Confused - cảm xúc lẫn lộn
H-) Cross-Eyed - nhìn xuyên
:`-( Crying - khóc (dấu `: chỉ giọt nước mắt)
:*( Crying softly - khóc nhẹ
&:-) Curly Hair - tóc quăn (&: chỉ tóc quéo lại, quăn tít)
:-@! Cursing - lời nguyền rủa (@: chỉ miệng đang rầm rầm khấn)
O-) Cyclops - thần khổng lồ một mắt (O: chỉ con mắt)
=) Daffy Duck - con vịt ngớ ngẩn
>:-> Devilish - con quỷ
:-e Disappointed - sự thất vọng
%-} Dizzy - hoa mắt (%: hai mắt không cân xứng)
:3-] Dog - con chó (3: liên tưởng đến hàm răng)
:-)) Double Chin - cằm đôi
:-B Drooling out of Both Sides of Mouth - chảy nước dãi (B: miệng
nước dãi)
:#) Drunk - bợm nhậu
.\/ Duck - con vịt
<:-l Dunce - người tối dạ
:-6 Eating Something Spicy - ăn nhiều gia vị.
(:-| Egghead - người trí thức
Embarrased - sự bối rối :")
Enjoying the Sun - tắm nắng 0|-)
Evil - nham hiểm >:)
Evil Grin - độc ác, khó chịu >-)
Whistling - thổi sáo -"
FlatTop Loudmouth - kẻ bốc phét l:-O
Football player - cầu thủ bóng đá =:-H
Forked Tongue - lưỡi lè ra (W: chỉ hình lưỡi) :-W
%*@:- Freaking Out - sự mộng tưởng (@: cái trán đang suy nghĩ, %* là
những mộng tưởng trong đầu)
Frenchman with a beret - người đàn ông Pháp với mũ bêrê /:-)
Frog - con ếch 8)
Frowning - cau mày (<: râu quặp xuống) :-<
Frowning - cau mày ):-(
Frustrated - sự thất vọng :-/
Funny Hair - mái tóc ngộ nghĩnh =:-)
Fuzzy - tóc xù *:*
*:*} Fuzzy With a Mustache - tóc xù với ria mép
~~:-( Getting Rained On - mưa
8*) Glasses and a Half - mắt kính và lúm đồng tiền
:oÞ Grinning and sticking tongue out - cái nhăn mặt lè lưỡi
{:-) Hair Parted in the Middle - tóc chẻ ngôi giữa ({: dấu ngăn cách ở
giữa chỉ tóc chẻ ngôi)
}:-) Hair Parted in the Middle Sticking up on Sides - tóc chẻ ngôi giữa
(} : có ngoặc ở giữa, chia tóc làm hai phần)
:-}) Handlebar Mustache - bộ râu cong (}: giống bộ râu hình ghi đông)
%-) Happy Drunk - cụng ly trăm phần trăm
:-' Has a Dimple - có lúm đồng tiền
:%)% Has Acne - mặt nổi mụn
:(#) Has Braces variation - biến đổi khôn lường
|:-) Heavy Eyebrows - lông mày đậm
/;-) Heavy Eyebrows, Slanted - lông mày đậm nghiêng
l^o Hepcat - tay chơi nhạc jazz cừ khôi
:0 Hungry - đói
o[-<]: I am a skater or I like to skate - người trượt băng nghệ thuật
%*} Inebriated - tâm thần
:-T Keeping a Straight Face - mặt hướng thẳng
:) Kid smiley - trẻ em cười
:-x Kiss – hôn (x: hai môi giao nhau)
:-* Kiss on the cheek - hôn má
@:-} Just Back From - mới trở về từ.. (@: chỉ sự nghi vấn)
& Kitty cleaning a hind paw - Kitty liếm chân sau
>* Kitty doesn't like taking its pill - Kitty không thích chơi bóng
~*= Kitty running away from you - Kitty chạy trốn bạn
:p Kitty with tongue hanging out - mèo Kitty le lưỡi
:-)8 : Woman - người đàn bà
:-D Laughing - cười lớn
%OD Laughing like crazy - cười rũ rượi
(-: Left Hand - thuận tay trái
?-: Left Handed Tongue Touching Nose - lưỡi chạm mũi
>;-> Lewd Remark - sự nhận xét vô liêm sỉ
:-9 Licking Lips - liếm môi
-=#:-) \ Wizard with Wand - phù thủy với đũa thần
8:-) Little Girl - cô gái nhỏ
%-) Long Bangs - tiếng nổ ngân dài
%+{ Lost a Fight - thất trận
;-( Mad Look - cái nhìn giận dữ
X-( Mad - khùng
&-l Makes Me Cry - làm tôi khóc
:-(*) Makes Me Sick - nhìn phát ốm
8<:-) Wizard - thầy phù thủy
@|-) Meditating Smiley - cười trầm ngâm
#:-) Messy Hair - đầu ổ quạ
'-) Winking - nháy mắt
:) Midget - người nhỏ con
~~:-( Mohawk - thổ dân Bắc Mĩ
:-{ Mustache - râu mép
:-{)= Mustache & Goatee - râu mép và râu dê
My Lips Are Sealed - mím môi :-#
Needs Haircut - cần cắt tóc (-)
Nordic - người Bắc Âu ):-(
Not Amused - tâm trạng không vui :/)
8-O Omigod! - Oh my God! - sửng sốt
:=) Orangutan - con đười ươi
8> Penguin - chim cánh cut
:-? Pensive - đăm chiêu
:^) Personality - duyên dáng
3:] Pet Dog - Cún cưng
:8) Pig - con heo
:~) Wondering - sự kinh ngạc
P-( Pirate - cướp biển
:-< Pointy Mustache - râu quặp
}:^#) Pointy Nosed - phồng mũi
:-> Sarcastic - chế nhạo, mỉa mai
:-t Pouting - trề môi
:-[ Pouting variation - khinh bỉ
+:-) Priest - linh mục
;~[ Prizefighter - võ sĩ quyền Anh
:-)8 Woman - người đàn bà
Proud of black eye - mắt nhung đen ?-)
Punk - côn đồ =:-)
Punk Not Smiling - tụi côn đồ bặm trợn =:-(
Screaming - la toáng lên :-@
Rasberry - mụn trứng cá :-r
(((((:-{=Rave Dude - trưởng giả học làm sang
Real Unhappy - không thật sự hạnh phúc :-C
Really Happy - hạnh phúc tràn trề :-))
~:-( Really Bummed Out - lười chảy thây
[:] Robot - rô bốt (dấu ngoặc vuông trông cứng rắn như rô bốt)
@};--- Rose - hoa hồng (@hình xoắn như những cánh hồng,}: là đài hoa)
3:*> Rudolph the red nose reindeer - Rudolph mũi đỏ cưỡi con tuần lộc
Said with a smile - cười nói (d: khuôn miệng đang mỉm cười) :-d
Said with a Smile variation - nói hay :-y
M:-) Saluting - chào kiểu quân sự
)8-) Scuba Diver with Hair - lặn búi tóc
:-))) Triple Chin - cằm chẻ
Semi-Smile - cười mím chi :-I
Shaved Left Eyebrow - râu tài ở bên mày trái ,:-)
Shocked - bị sốc 8-0
Shot Between the Eyes - bắn giữa 2 mắt +-(
Shouting - la toáng lên :-V
Singing - đang ca hát :O
~:-P Single Hair - ít tóc
Skeptical - hoài nghi :-/
Skeptical again - lặp lại sự hoài nghi ':-/
Skeptical variation - trạng thái nghi ngờ :-7
Smiley After Smoking - cảm giác lâng lâng phê thuốc O-)
Smiley with Hair - cười duyên với mái tóc ):-)
Smirk - cười điệu đà :-,
Smirking - làm duyên ;^)
Smoking a cig - hút thuốc :-i
Smoking a pipe - hút xì gà (?: hình tẩu thuốc) :-?
:-Q Smoking while talking - nói chuyện trong khi hút thuốc
~~~~8} Snake - con rắn
:-( <| Standing Firm - địa vị cao (l: thế đứng)
=%-O Stared at Computer Way Too Long - phát biểu dài dòng
%-) Staring at a Screen for 15 hours - hoa mắt: dán vào màn hình trong 15
giờ
(8-{)} Sunglasses - đeo kính mát (8: chỉ mắt kính)
/8^{~ Sunglasses, Mustache, Goatee - đeo kính mát, râu dê
Surprised - ngạc nhiên (0: miệng) :0
Sweating - mồ hôi `:-)
Sweating on the - mồ hôi lấm tấm ,:-)
Talkative - nói nhiều :-0
Tearful - mắt đẫm lệ &-|
:-)--- Thin as a Pin - gầy như cây sậy
Tired - mệt %-\
Tongue Sticking Out - người lẹo lưỡi :-?
Tongue Tied - râu quắn :-&
Tongue Touching Nose - lưỡi chạm mũi :-a
*!#*!^*&:- Total Head Case - những rắc rối điên đầu
:-\ Undecided - phân vân
x:-/ Uncertain - không chắc chắn
Wry and Winking - ương ngạnh và lém lỉnh ,-}
Unibrow - trán ngang |:-)
Unyielding - cứng cỏi |:-|
Very Happy - rất hạnh phúc (dấu ))): chỉ miệng cười toe toét) :-)))
%') Very Tired - rất mệt
:-< Walrus - con hải mã
{(:-) Wearing a Toupee - đội tóc giả
8-) Wearing Contacts - đeo kính
:-(0) Yelling - cười vang
:-{} Wearing Lipstick - thoa son
|^o Yawning or Snoring variation - ngáp, ngáy
:-D hoặc :D cười toe toét
:-C hoặc :C buồn
:-O mouth open in amazement - sửng sốt
:-Q tongue hanging out in nausea - chặc lưỡi khinh bỉ
:-{) smile (user has moustache) - người cười có râu mép cười
:-{)} moustache and beard - người cười có râu mép và râu quai nón
8-) smile (user wears glasses) - người đeo kính cười
D-: hoặc D: - tức tối, bực bội, sốc hoặc sợ hãi
:-p / :p hoặc :P / :-Þ cười le lưỡi (bao gồm cả bỉu môi và mỉa mai)
:-S hoặc :S bối rối, lúng túng
54 hí tượng trong Yahoo Mesenger
:) :( :/ :-O >:) O:-) :-& (:| @-)
:)] :x X-( :(( :-B :-$ =P~ :^O :-c
;) :"> :-> :)) =; [-( :-w ~x( :D
:-P B-) :| I-) :o) #-o :-< :-h ;;)
:-* /:) 8-| 8-} =D> >:P :-t >:D< ;
=(( #:-S L-) <:-P :-SS <):) 8-> =)) “>>
Đặc biệt, hí tượng còn thể hiện những nhân vật nổi tiếng với những nét
đặc trưng riêng của họ:
^_^x Kenshin, from Rurouni Kenshin - cười giống Kenshin_nhân vật kiếm
khách lãng mạn trong phim hoạt hình Nhật bản.
\\//_n or ///_n Trowa Barton, from Gundam Wing - một trong năm thủ lĩnh của
phim hoạt hình Nhật bản.
^_^= Gene Starwind, from Outlaw Star - nhân vật trong phim hoạt hình
Nhật bản-người sống ngoài vòng pháp luật
@:{)=== sikh with turban and long beard - nguời theo đạo Sikh với khăn xếp
va hàm râu quai nón dài
Bill Clinton smiley - cựu tổng thống Mĩ =|:o}
Cindy Crawford - người mẫu nổi tiếng của Mĩ, có đặc trưng là nốt :-.)
ruồi duyên
John Lennon - ca sĩ Mĩ nổi tieng trong ban nhạc Beatles (8 {
Homer Simpson - nhân vật trong phim hoạt hình (_8(|)
Pope - Đức Giáo hoàng +<:-)
Turkey - người Thổ Nhĩ Kì <:>==
Santa Claus - ông già Noel *<|:-)
*<|:{)}
Kitty Cat - mèo Kitty (nhân vật hoạt hình nổi tiếng Nhật bản) >^,,^<
Mickey Mouse - chuột Mickey nổi tiếng trong phim hoạt hình Walt 8(:-)
Disney
Uncle Sam - chú Sam, biểu tượng của nước Mĩ =):-)
Clown - chú hề *<):o)
/('.')\ Puppy dog - chó Puppy
:^{= Jim Carrey - diễn viên nổi tiếng của Mỹ
:---) Pinnochio - tên nhân vật trong truyện thiếu nhi
Hình ảnh hí tượng của một số nhân vật:
(_8(|) Homer Simpson - nhân vật trong phim hoạt hình
@@@@:-) Marge Simpson
+<:-) Pope
/('.')\ Puppy dog - chó Puppy
=|:o} Bill Clinton smiley - cựu tổng thống Mĩ
:-‘ Cindy Crawford - người mẫu nổi tiếng của Mĩ, có đặc trưng là
nốt ruồi duyên
=):-) Uncle Sam (chú Sam - biểu tượng của nước Mĩ)
*<):o) Clown - chú hề
>^,,^< Kitty Cat (mèo Kitty - nhân vật hoạt hình nổi tiếng Nhật bản)
8(:-) Mickey Mouse - chuột Mickey nổi tiếng trong phim hoạt hình
Walt Disney.
:^{= Jim Carrey - diễn viên hài nổi tiếng của Mĩ
*<|:-) Santa Claus - ông già Noel
*<|:{)}
:---) : Pinnochino - tên nhân vật trong phim Nhật bản (nhân vật mỗi lần
nói dối mũi sẽ dài ra)
<:>== Turkey - người Thổ Nhĩ Kì
^_^x Kenshin, from Rurouni Kenshin (cười giống Kenshin - nhân vật
kiếm khách lãng mạn trong phim hoạt hình Nhật bản)
\\//_n or ///_n Trowa Barton, from Gundam Wing - một trong năm thủ
lĩnh của phim hoạt hình Nhật bản
^_^= Gene Starwind, from Outlaw Star (nhân vật trong phim hoạt hình
Nhật bản - người sống ngoài vòng pháp luật)
(8 { John Lennon - ca sĩ Anh nổi tiếng trong ban nhạc Beatles
{)=== sikh with turban and long beard - nguời theo đạo Sikh với khăn
xếp và hàm râu quai nón dài.
2.4. Tiểu kết
Ngôn ngữ chat thường yêu cầu ngắn gọn, cảm xúc… Chính vì thế mà ngôn
ngữ biểu trưng hay kí hiệu xuất hiện. Điều này ta có thể thấy rất rõ trong các biểu
tượng cảm xúc của Yahoo Messenger tràn ngập các cửa sổ chat. Ngoài ra, qua quá
trình thu thập thông tin về hí tượng phương Đông - phương Tây, ta có thêm cái nhìn
về văn hóa, tư duy của dân tộc ở những vùng này, đặc biệt là phong cách sáng tạo
ngộ nghĩnh, dí dỏm của tuổi teen được thể hiện qua những hình hiệu trên.
Chương 3
CHAT TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
3.1. Chat trong tiếng Việt
3.1.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Việt
3.1.1.1. Yếu tố phương ngữ
Trong giao tiếp hàng ngày, mỗi người qua giọng nói sẽ thể hiện phương ngữ
của mình. Trong ngôn ngữ chat, người đọc khó mà phân biệt được vùng miền của
người chat đối diện. Tuy nhiên, thông qua câu chữ, ta có thể xác định được tiếng địa
phương của người chat. Có thể tiếng địa phương ấy đã “phủ sóng” toàn quốc, nhưng
số lần dùng những tiếng đặc trưng vùng miền vẫn là những yếu tố tạo nên nét chat
riêng của người địa phương. Chính vì lí do đó mà lối chat của ngưới Bắc sẽ khác lối
chat của người Nam hay người Trung.
a.Phương ngữ Bắc
Những lỗi phát âm sai của người Bắc được tìm thấy và có ảnh hưởng nhất
định đến ngôn ngữ chat. Người miền Bắc trong phát âm thường phát âm sai một số
phụ âm đầu: tr, ch, s, x, l, n, r, d, gi…
Sau đây là những trường hợp biến đổi thuộc phương ngữ Bắc.
(cid:31) Trường hợp “l” chuyển thành “n” và ngược lại
Ví dụ: làm lành nàm nành, lòng anh nòng anh, chỉ là chỉ nà,
Mí ngày nay em hôx chẵng dc j`! Nòg dối bời.Chỉ nà ham chơi wá! Hôg bít
thi koá dc hôn nữa. Bùn chit.:(
Mấy ngày nay em học chẳng được gì! Lòng rối bời. Chỉ là ham chơi quá!
Không biết thi có được hông nữa. Buồn chết.:(
(Sự lẫn lộn giữa “l” và “n” rất phổ biến trong phương ngữ vòng cung biên giới
phía Bắc nước ta, phương ngữ vùng Hà Nội và các tỉnh xung quanh, phương ngữ
miền hạ lưu sông Hồng và ven biển. Nhưng nổi bật nhất là các vùng Bắc Ninh,
Vĩnh Phú, Hà Tây, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh.)
(cid:31) Trường hợp “l” chuyển thành “nh”: Đây không phải là trường hợp sai
chính tả mà là biến thể của ngôn ngữ nói (khẩu ngữ)
Ví dụ: lớn nhớn, lắm nhém, hoa lài hoa nhài, nhiều lời
nhìu nhời …
Ca dao: “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”
(Hoa nhài = hoa lài)
Pé này kàg nhớn kàg xinh. hOk dc iu nhi`u đấy nhé! Iu nha(m chi? tô? mất
thì g. ^-^
Bé này càng lớn càng xinh. Không được yêu nhiều đấy nhé! Yêu lắm chỉ tổ
mất thì giờ ^-^
(Sự chuyển đổi “l” thành “nh” là khá quen thuộc trong đời sống phương ngữ
Bắc. Đặc trưng này tồn tại nhiều trong dân gian vùng phương ngữ khu vực miền hạ
lưu sông Hồng và ven biển.)
(cid:31) Trường hợp “th” chuyển thành “x”
Ví dụ: thương xương, thum thủm xum xủm, thái thịt xái xịt…
HUm nay e di làm về kO mịt ko? Xương e wá. hEn e cúi tuần dzẢnh đi an
cem ha!!!!?? #o _O
Hôm nay em đi làm về có mệt không? Thương em quá. Hẹn em cuối tuần
rảnh đi ăn kem ha!!!!??# o _O
(Sự chuyển đổi “th” thành “x” là nét nổi bật của vùng phương ngữ Thái Bình
nằm trong vùng hạ lưu sông Hồng và ven biển.)
(cid:31) Trường hợp “tr” chuyển thành “ch”
Ví dụ: trời ơi trời chời ơi chời, tru tréo chu chéo…
HUm nay, chời ko TrEg cu?g chẳng sao. dzỦ nhau ngo^`I pàn chiện thiên
ha thấy kũng xú vị thật đấy!!!!***
Hôm nay, trời không trăng cũng không sao, rủ nhau ngồi bàn chuyện
thiên hạ thấy cũng thú vị thật đấy!!!!***
(Sự chuyển đổi “tr” thành “ch” là một hiện tượng của phương ngữ Bắc. Trong
hệ thống phụ âm đầu của phương ngữ này có 9 âm vị và không có sự phân biệt
giữa: s/x, r/d/gi, tr/ch. Hơn nữa, trong lịch sử biến đổi ngữ âm tiếng Việt đã có
nhiều trường hợp “tr” biến đổi thành “ch”: trảm chém, trà chè, trầm chìm,
trản chén, trữ chứa, truyện chuyện…)
(cid:31) Trường hợp “tr” chuyển thành “gi”
Ví dụ: con trai kon giai (con zai), trời ơi giời ơi (zời ơi, trùi ui..)
Me tO*’ vừa mới Sanh kon giai. Ku kậu trôg bụ bẫm la('m !!! ^^^^
Mẹ tớ vừa mới sinh con trai. Cu cậu trông bụ bẫm lắm !!! ^^^^^
Đây cũng là đặc trưng quan trọng của phương ngữ Bắc. Và cũng là trường hợp
biến đổi xuất hiện nhiều trong lịch sử ngữ âm tiếng Viet: tranh giành, trầm
dìm, trào giễu, trương giương, trao giao, trăng giăng, trải giải, trời
giời …
(Sáu thanh điệu của phương ngữ Bắc được phân bố đầy đủ và rõ rệt dựa trên
cơ sở tiếng Hà Nội.)
b. Phương ngữ Trung
Phương ngữ Trung bao gồm các tỉnh Bắc Trung bộ, từ Thanh Hoá đến đèo Hải
Vân. Đây cũng là vùng phương ngữ còn bảo lưu nhiều yếu tố cổ của tiếng Việt.
Trong phương ngữ Trung có ba vùng phương ngữ nhỏ hơn là: phương ngữ Thanh
Hoá, phương ngữ vùng Nghệ Tĩnh, phương ngữ vùng Bình Trị Thiên .
(cid:31) Trường hợp “o” chuyển thành “oa”
Ví dụ: nó noá , có koá, á oá , cho choa…
Noá ddi hok muh nóa ko hok pài mới ghê chứ!####()()()
Nó đi học mà nó không học bài mới ghê chứ!####()()()
(cid:31) Trường hợp a, ă chuyển thành e
Ví dụ: anh eng, ăn eng
Hem no eng noa’ da^~n noa ddi sinh nha^t, noa ko chiu, noa khóc bù lu bù
loa … ;;;;
Hôm nọ, anh nó dẫn nó đi sinh nhật, nó không chịu, nó khóc bù lu bù
loa… ;;;;
(cid:31) Lẫn lộn thanh hỏi thành thanh ngã
Ví dụ: ủng hộ ũng hộ, ngủ ngũ, chẳng chẵng…
Mý ngày nay e chẵng ge gì! Pài kiểm tra thỳ dưới trug bình hem ah! Kết wa
nem hộx này e woá íu.bI h hộx thi pùn ngu wá nè! ^^ ^^ ^^
Mấy ngày nay em chẳng nghe gì! Bài kiểm tra thì dưới trung bình hông à!
Kết quả năm học này em quá yếu. Bây giờ học thì buồn ngủ quá nè!^^ ^^ ^^
(cid:31) Lẫn lộn thanh ngã thành thanh hỏi
Ví dụ: cũng củn, sẽ sẻ, đã đả…
Pủi trúi thức khuya đến 1g, làm củn đc nhìu pài, chắc mai sẻ đc cô giáo
khen đây.
Buổi tối thức khuya đến 1giờ, làm cũng được nhiều bài, chắc mai sẽ
được cô giáo khen đây.
(Đây là đặc trưng của xứ Huế)
(cid:31) Lẫn lộn giữa thanh ngã và thanh nặng
Ví dụ: nghĩ ngợi nghị ngợi, đi Mĩ đi Mị …
Hắng nghị ngợi nhìu, trông ha(g mau zà hi???!!!>>>><<<<<<
Hắn nghĩ ngợi nhiều, trông hắn mau già hỉ???!!!>>>><<<<<<
(Phương ngữ vùng Bình Trị Thiên)
Đây là đặc trưng của phương ngữ Trung bộ được trải khắp cả ba vùng miền
phương ngữ nhỏ (vùng Thanh Hoá, vùng Nghệ Tĩnh và vùng Bình Trị Thiên). Cả
ba vùng này đều không có sự phân biệt hai thanh này. Nhưng phương ngữ Nam
cũng có sự trùng nhau giữa hai thanh điệu hỏi và ngã (tiêu biểu như vùng phương
ngữ từ Quy Nhơn đến Thuận Hải).
c. Phương ngữ Nam
Phương ngữ Nam thường trải dài từ đèo Hải Vân đến miền cực nam của đất
nước, là một phương ngữ mới, được hình thành dần dần trong vòng 5 thế kỷ gần
đây. Trong phương ngữ Nam, gồm có miền Tây (Kiên Giang, Rạch Giá…) và miền
Đông (Củ Chi, Tây Ninh…)
(cid:31) Trường hợp “kh” chuyển thành “h”
Ví dụ: không hông, khóc hóc
Trc h` E nghi~ cái j` wa zòy thỳ cứ cho wa lun… E hông mun way lại
…Nhung HOk hiu saO zờ ngồi lại thý nhớ A wá ah #...
Trước giờ em nghĩ cái gì qua rồi thì cứ cho qua luôn. Em không muốn
quay lại. Nhưng không hiểu sao giờ ngồi lại thấy nhớ anh quá à #...
(cid:31) Trường hợp “r” chuyển thành “g”
Ví dụ: rồi gồi (bắt con cá gô bỏ dô gỗ kêu gột gột )
(Đây là đặc trưng phương ngữ vùng Đồng Tháp thuộc Nam bộ)
(cid:31) Trường hợp “v” được chuyển thành “d” hoặc thành “z”
Ví dụ: vậy dậy, zậy; với dới, zới; vui vẻ dui dẻ, zui
zẻ…
Chính do đặc trưng này mà ngôn ngư chat có thêm sự biến đổi: v dz (vui
vẻ dzui dzẻ )
E nói dzậy đó, a tinh thì tinh, e mit la(m goy… Anyway, ku?ng chuc a zui
zẻ.=) =)
E nói vậy đó, anh tin thì tin, em mệt lắm rồi… Dẫu sao, cũng chúc anh
vui vẻ. =) =)
(cid:31) Trường hợp “ê” chuyển thành “ia”
Ví dụ: thế thía, ghế ghía, về dìa (viết thành dzìa)
Thui, tớ out day, tớ fải dzìa ruì. Mơi ga(p lai nghe!
Thôi, tớ thoát đây, tớ phải về rồi. Mai gặp lại nghe!
(cid:31) Trường hợp “a” chuyển thành “ơ”
Ví dụ: mai mơi, mà mờ...
Kon nho? ddo’ mờ ddep xao? Tui thay nho? sao sao ddo’!****
Con nhỏ đó mà đẹp sao? Tôi thấy nhỏ sao sao đó!****
(cid:31) Trường hợp “o” thành “ e”
Ví dụ: hông hem
***A thấy e hôm nai kó ddẹp hem? ****
***Anh thấy em hôm nay có đẹp hông? ****
(cid:31) Trường hợp “ô” chuyển thành “u”
Ví dụ: hôm nay hum nay, ngồi ngùi…
A a`, hum no*I body ga~ gơ`I, mình thấy mợt mợt, chẳng mún làm j` hít. Cứ
ngùi thừ ga./////\\\\\
Anh à, hôm nay người rã rời, mình thấy mệt mệt, chẳng muốn làm gì hết.
Cứ ngồi thừ ra.//////\\\\\
(Ở đây có sự đối ứng giữa nguyên âm khép hơn ở phương ngữ Nam với
nguyên âm mở hơn ở phương ngữ Bắc là u/ô như: chùi/chồi, mui/môi, tui/tôi,
thúi/thối, khun/khôn…)
(cid:31) Trường hợp “a” chuyển thành “u”, “o”: làm bài lùm bài, lòm bài
(cid:31) Trường hợp “ơ” chuyển thành “ u”: lớp lúp
(cid:31) Trường hợp “ê” chuyển thành “i”: đêm đim, bếp bíp…
(cid:31) Trường hợp “ươ” chuyển thành “ơ”: bươm bướm bơm bớm, lượm
lợm…
(cid:31) Trương hợp “uô” chuyển thành “u”: buồn bùn, buổi tối pủi tối…
(cid:31) Trường hợp “y” chuyển thành “i” (ở âm cuối): nhảy nhải, tay tai..
Hum nai lup mih hok pài thơ Lo*m. of Tố Huu? Kak pan dơ tai fat biu wa
chừng.((((“”))))
Hôm nay lớp mình học bài thơ “Lượm” của Tố Hữu. Các bạn giơ tay phát
biểu quá chừng. ((((“”))))
(cid:31) Trường hợp “n” chuyển thành “nh”, “ng” (ở âm cuối)
Ví dụ: nhà in nhà inh, con lươn con lương…
(cid:31) Trường hợp “t” chuyển thành “c” :
Ví dụ: Bác Hồ Bát Hồ, vớt vát dớt dác…
(Lẫn lộn thanh điệu: phương ngữ Nam bộ lẫn lộn giữa thanh hỏi và thanh
ngã.)
Ví dụ: củ khoai kũ khoai, áo củ áo kũ…
3.1.1.2. Nguyên nhân tâm lý
Ngôn ngữ chat mặc dù không đúng chuẩn tiếng Việt nhưng vẫn được giới trẻ
sử dụng phổ biến, điều này được lý giải bởi những nguyên nhân về tâm lý. Thứ
nhất, đó là do nhu cầu của cuộc sống hiện đại, họ luôn muốn quá trình giao tiếp diễn
ra nhanh chóng, gọn gàng nên hình thành nên xu hướng viết tắt. Thứ hai, qua chat,
giới trẻ muon thể hiện cá tính của bản thân.
Việc sử dụng ngôn ngữ chat khiến giới trẻ có cảm giác mình đang theo kịp
thời đại. Bởi như “luật bất thành văn”, ngôn ngữ chat trở thành mốt. Với chat, giới
trẻ cho rằng mình được chấp nhận vào một nhóm bạn. Mặt khác, khi sử dụng ngôn
ngữ chat đúng lúc, đúng đối tượng sẽ gây hiệu quả cao rất cao khi giao tiếp giữa bạn
bè với nhau, bởi nó cho thấy sự đồng điệu trong cảm xúc giữa các thành viên trong
cùng nhóm bạn, tạo nét dí dỏm bông đùa, thể hiện rõ nét cá tính của người chat.
a. Nhu cầu nhanh chóng giao tiếp
Như đã trình bày ở chương 2, học sinh khi ngồi ở ghế nhà trường không biết
gõ tiếng Việt có dấu bằng những bộ gõ như Unikey (hoặc nếu biết cũng gõ rất chậm
kiểu “cò mổ”), vì vậy phải gõ không dấu, nhưng lại nảy sinh tình trạng hiểu sai ý
của nhau vì thiếu dấu, từ đó họ sử dụng các dấu có sẵn trên bàn phím cách sáng tạo.
Ví dụ: công chúa co^ng chu’a
thế giới the^’ gio*’i
hương thơm hu+o+ng tho*m
Hiện tượng sáng tạo trên cũng xuất phát từ nhu cầu muốn quá trình giao tiếp
diễn ra nhanh chóng. Từ đó nảy sinh hiện tượng viết tắt, thay vì viết “không” thì
viết là “ko”, “hok” hoặc “k”, “phải” viết là “fải”, “ghê” viết là “gê”, “nghĩ” thành
“ngĩ”, “qua” thành “wa”… Ngoài ra, hiện tượng chat không chỉ diễn ra trên máy vi
tính mà còn sử dụng trên điện thoại di động. Trên điện thoại di động, ta có tổ hợp
chữ cái “jkl”, “ghi” … sẽ nhanh chóng hơn nếu ta nhấn j (một lần) thay vì nhấn i
(ba lần). Chính vì lý do đó, “j” được thay bằng “i” không chỉ trên điện thoại di động
mà còn sử dụng trên máy vi tính. Có rất nhiều hiện tượng tương tự như vậy được sử
dụng như một thói quen và được lan truyền rộng rãi.
b. Nhu cầu thể hiện cảm xúc
Qua ngôn ngữ chat, giới trẻ dùng nhiều hình thức khác nhau để thể hiện cá
tính, cảm xúc của mình. Qua những văn bản chat, ta bắt gặp những hiện tượng dùng
“y” thay thế cho “i” như “suy nghĩ” viết thành “suy nghỹ”, “thôi” viết thành “thôy”,
“tự tin” viết thành “tự tyn”, hoặc “k” thay thế cho “t” như “tao” thanh “kao”, “tr”
thay thế cho “t” với “buổi tối” thành “pủi trúi”… những kiểu viết này rõ ràng không
nhằm mục đích tiết kiệm thời gian mà chỉ nhằm “lạ hoá” cách viết đúng chính tả.
Bên cạnh đó, ta bắt gặp những dạng “ngủ” thành “nhủ”, “rồi” thành “gồi”,
“thì” thành “hì”, “thôi” thành “hôi”. Điều này có thể giải thích đây là cách nhại
giọng trẻ con. Có thể người trẻ cũng muốn làm mới phong cách của mình cũng như
thể hiện những cảm xúc mang tính trẻ con: nũng nịu, vòi vĩnh, giận dỗi…
Một hiện tượng khá phổ biến trong chat có thể lý giải bởi nguyên nhân tâm
lý là trường hợp dùng “p” thay “b” với “bó tay” thành “pó tay”, “k” thay “c” với
“bà con” thành “pà kon”… Ngoài việc ta thấy “k” và “c” cùng một âm, có thể đây
là cách phát âm nhấn mạnh câu chữ mình sử dụng, muốn gây ấn tượng cho người
đọc. Rõ ràng khi đọc, ta có cảm giác vui tai, ngộ nghĩnh. Ngoài ra, có thể lý giải đây
là việc giới trẻ bắt chước cách phát âm của người Hoa nói tiếng Việt sống ở Việt
Nam (đặc biệt là vùng Chợ Lớn), ta thường nghe cách phát âm như: “Pánh pao chỉ
lê…”; cũng có thể giải thích đây là cách đọc của người miền Nam, một số vùng lẫn
lộn giữa “p” và “b”.
Ngoài ra, ta bắt gặp những cách sử dụng dạng như: “anh iêu em”, “anh iu
em” thay vì “anh yêu em”, “bùn quá” và “pùn wá” thay cho “buồn quá”, “zị hả”
thay cho “vậy hả”, “hẻm bít” thay cho “không biết”. Nhiều người cho rằng cách viết
này làm cho việc phát âm nghe gọn hơn. Joe - Biên tập viên, MC của chương trình
“Kết nối trẻ” trên VTV6 cũng nhận xét: “Cách viết này nghe nhẹ nhàng hơn, dễ
chịu hơn, thân thiện hơn.” Nguyên nhân của hiện tượng này có lẽ là để thể hiện cá
tính, cảm xúc của người sử dụng. Chúng tạo không khí trẻ trung, vui nhộn, dí dỏm
trong cuộc giao tiếp.
Không những thế, việc viết hoa tùy tiện khi sử dụng phím Shift kèm với một chữ cái hoặc máy vi tính để chế độ Toggle Case2, thì các chữ cái sẽ được viết hoa
bất kì không tuân theo quy luật chính tả tiếng Việt. Lý giải cho trường hợp này cũng
không nằm ngoai nguyên nhân người chat muốn thể hiện cá tính của mình mà còn
để trang trí hoa văn, chữ viết của mình cho khác người. Tuy cách viết này làm cho
hình thức của văn bản trở nên phức tạp, khó đọc hơn nhưng đó mới là điều mà giới
trẻ mong muốn.
Và, cũng không thể quên việc chêm thêm các hí tượng mặt người với đủ
trạng thái cảm xúc khác nhau vào văn bản chat. Việc sử dụng hí tượng một phần để
tiết kiệm thời gian, mặt khác không kém quan trọng là những biểu tượng đó sẽ giúp
“cá tính hoá”, dễ dàng bộc lộ cảm xúc trong quá trình giao tiếp. Đó có thể xem như
một “ngôn ngữ không lời”, một cách biểu hiện rất riêng, rất ý nghĩa của ngôn ngữ
chat.
Tóm lại, ngôn ngữ chat được đa phần tuổi teen sử dụng. Đây là lứa tuổi có
2
chế độ chữ thường đầu mỗi từ
_______________________
nhiều biến đổi về tâm lý. Việc sử dụng chat là cách chứng tỏ vai trò, bản lĩnh, vị trí
của họ trong giai đoạn đang trưởng thành. Cho nên lý do tâm lý và thể hiện cảm xúc
là những lý giải tất yếu cho hiện tượng trên. Một điều cần lưu ý là đa phần người sử
dụng ngôn ngữ chat thường cố tình phạm những lỗi sai trong phát âm thường ngày
để tạo nên ngôn ngữ độc đáo, lạ đời cho riêng mình (mà có những hiện tượng người
nghiên cứu không thể lý giải được, thậm chí cả người chat cũng không hiểu tại sao
mình lại viết vậy).
3.1.2. Những biến thể cơ bản trong ngôn ngữ chat tiếng Việt
Một nguyên nhân sâu xa của sự ra đời ngôn ngữ chat là thời kì đầu (khoảng
những năm trước 2003 và kể cả đến bây giờ) các hệ thống hộp thư – email đều
không có sự thống nhất trong việc hiển thị tiếng Việt có dấu. Chính vì thế, khi bạn
gửi một email bằng tiếng Việt có dấu, nếu không cùng một hệ thống email, người
nhận sẽ nhận được một hệ thống kí tự loằng ngoằng xảy ra với các kí tự dấu mũ và
thanh điệu như: ư, á, à, ả, ạ.. Do vậy, người viết cố gắng thể hiện những kí tự thuần
trên máy tính để có thể biểu đạt tiếng Việt tốt nhất để tránh hiểu lầm.
Ví dụ: “Anh oi, em dang o truong. Den ngay di anh, muon lam roi! A, tien the
mua bao moi nhe, o nha toan bao cu thoi, rach ca roi. Ma thoi khong can mua bao
dau. Em vua mat kinh roi, khong nhin duoc nua anh oi, den ngay di, muon lam
roi…”
Người đọc đôi lúc sẽ hiểu lầm sang nội dung khác. Từ đó, người chat đã sử dụng
các dấu có sẵn trên bàn phím để quy ước ngầm với nhau. Loại chat này được đông
đảo thế hệ 8x trở về trước sử dụng. Việc sử dụng này thể hiện trình độ và ý thưc
trân trọng tiếng mẹ đẻ của người viết.
Dấu: người sử dụng không dùng theo kiểu gõ vni hay telex, mà vận dụng
những dấu có sẵn hay tương tự trên bàn phím.
Dấu:
Sắc : dùng dấu
Huyền : dùng dấu `
Hỏi : dùng dấu ?
Ngã : dùng dấu ~
Nặng : dùng dấu .
Chữ:
Ư : u* hay u+
Ơ : o* hay o+
Đ : dd
Ô : o^
Ă : a(
Ê : e^
 : A^
Ví dụ: +++ Nga`y xu*?a nga`y xu+a, trong mo^.t khu ru*`ng no., co’mo^.t
go^’c ca^y to o*i la` to. Tre^n mo^.t go^’c ca^y, co’ ba` cu. gia` o*i la` gia`…:-B
@-----^^------@
+++ Ngày xửa ngày xưa, trong một khu rừng nọ, có một gốc cây to ơi là to.
Trên một gốc cây, có bà cụ già ơi là già…:-B
Ngoài ra, có những loại chat được đông đảo tuổi teen sử dụng và ngày càng
phổ biến. Chúng có những thay đổi nhất định: bỏ dấu, thay thế các kí tự này bằng
các kí tự khác, bỏ bớt các kí tự …@-----^^------@
3.1.2.1 Thay thế nguyên âm
a e (khó quá khó wé) (ảnh hưởng của phương ngữ Nam, lẫn lộn giữa [-
a-], [-e-] và [-ie-])
ă e (đẹp lắm đẹp lém) (ảnh hưởng của Quảng Nam)
ê i (phái yếu phái íu, chết cha chít cha) (nhại giọng trẻ con)
y j (ngày ngàj, cây câj…) (lạ hóa cách viết cho dí dỏm, ngoài ra, hình
dáng của “j” trông giống với “y”)
i j (vui lên dzuj lên, xuôi xuôj…) (gõ “j” nhanh hơn “i” trong bàn
phím điện thoại)
i y (tình yêu tỳnh iu, mới mớy) (khuynh hướng đổ đồng cách viết i và
y vì phát âm giống nhau. Ngoài ra, /i/ được ghi bằng y trong chu cảnh có âm đệm /-
w/ như tuy, thuý, luỹ, suy…)
o oa (có sao không kóa sao không) (ảnh hưởng của phương ngữ Nam
lẫn lộn giữa [-oa-] và [-a])
ô, ơ u (ngôn ngữ ngun ngữ, trời ơi trùi ui) (cách đọc dí dỏm)
y i (yêu iu, nhuyễn nhiễn, chuyện chiện, duyên diên, xuyến
xiến…) (thổ ngữ của phương ngữ Nam ở Quảng Bình)
3.1.2.2. Thay thế phụ âm
+ Thay thế phụ âm đầu
b p (buôn bán puon pan) (cách phát âm của người Hoa)
gi j (cái gì cái j`) (giống nhau về cách phát âm)
d gi (bà dì bà gì) (trong phương ngữ Trung gồm Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên…vắng mặt âm / p / nó được thay bằng
âm /j/ và âm vị /z/ cũng được thực hiện bằng âm /j/)
kh h (đẹp không? đẹp hôg?) (ảnh hưởng của phương ngữ Nam)
l n, nh, g (làm sao nàm sao, lớn nhớn, luôn là lun gà)
(ảnh hưởng của phương ngữ Bắc)
ng nh, x (buồn ngủ pùn nhủ, người xười) (phát âm của người
Hoa, ảnh hưởng của phương ngữ Bắc)
ph f (phải không fải không) (cách viết tắt thông dụng)
qu w (quê quá wê wá, quán quân wán wân) (âm /w/ viết
thành /u/ khi xuất hiện trước các nguyên âm: i, ê, iê, ơ, â…)
r g (rồi gồi) (Ở Nam bộ, trong một vài thổ ngữ, âm /z/ được
thay bằng //)
r z, dz, gr (rồi zòi, rồi dzòi, đi ra đi gra) (những âm đầu
ngoại lai: z, dz,gr...do tiếp xúc với các ngôn ngữ Âu châu)
r d (ru du) (trong phương ngữ Bắc gồm Bắc bộ và Thanh Hoá,
âm quặt lưỡi /-z/ không có mặt nên r = d)
s x (sao xao, sẽ xẽ…)
x s (xin xỏ sin sỏ, xa xôi sa sôi) (ảnh hưởng của phương ngữ
Nam, lẫn lộn [s-] và [x-])
th h, x (thì thôi hì hôi, thương xương) (giọng ngọng của trẻ
con, ảnh hưởng của phương ngữ Bắc)
t c (vớt vát vớc vác, lớt phớt lớc phớc...) (ảnh hưởng của
phương ngữ Nam, lẫn lộn [-t] và [-c])
t tr (tụi mày kụi mày, buổi tối pủi trúi) (nhái giọng trẻ con,
ảnh hưởng của phương ngữ Trung)
tr ch, z (trời ơi chời ơi, con trai con zai) (trong phương ngữ
Bắc gồm Bắc bộ và Thanh Hoá, âm quặt lưỡi / ţ / không có mặt nên tr = ch)
v d, gi, z, dz (vậy dậy, và già, vì zì, vui vẻ dzui dzẻ)
(ảnh hưởng của phương ngữ Nam: lẫn lộn [d-], [v-] và [gi-], trong phương ngữ Nam
- một số vùng từ Quảng Nam vào Cà Mau và phương ngữ Trung, âm vị /z/ không
có, được thay bằng /j/ .Ngoài ra, những âm đầu ngoại lai: z, dz..do tiếp xúc với các
ngôn ngữ Âu châu)
+ Thay thế phụ âm cuối
t k ( thút thít thúk thík) (lạ hoá chữ viết)
c k (rất tiếc rất tiek) (âm cuối c, ch chính là k)
ch k (kích thích kík thík) (lạ hoá cách viết mà người đọc vẫn
đoán được con chữ viết tắt)
3.1.2.3. Bỏ bớt các kí tự
ê (hiểu không hỉu không)
ơ (hươu hưu)
ô (chuôi chui)
(Trong phương ngữ Nam, các nguyên âm đôi khi kết hợp với các âm cuối, ở
một số bối cảnh đã mất đi yếu tố thứ hai và biến thành nguyên âm đơn: cướp
cứp, tiêm tim, gươm gưm, chiều chìu, hươu hưu…)
h (mình đây mìn đây) (cách đọc vui)
n (lạnh lạh, linh tinh lih tih, mình mih) (viết tắt có thể đoán
được)
g (buông thả buôn thả, vở tuồng vở tuồn…) (ảnh hưởng của
phương ngữ Nam: lẫn lộn [-n] và [-ng])
n (con công con côg) (viết tắt thông thường)
Ngoài ra, ở một số thổ ngữ ở Quảng Nam, âm đệm vắng mặt trong một số từ
có âm đầu là t, c, t, j, l… và có âm chính là: i, e, iê…, ta có:
o (toe toét te tét, lòe loẹt lè lẹt...)
u (thuê thê…)
3.1.2.4. Thêm thán từ để biểu cảm
Các “chatter” còn sử dụng một số cách để biểu lộ cảm xúc vui buồn
như: hic hic, huhu (buồn), haha, kaka, hi hi, keke, ac ac, ak ak ak, hix hix, hehe
(vui), uhm (ừ, tỏ vẻ đang suy nghĩ), uh hah!! (ờ há), wow (ngạc nhiên) và một vài tư
lai tiếng Anh có tính sáng tạo: bưa bưa, pí po (bye bye: tạm biệt); một số cách nói
vui: nghèo như con cá kèo, chán như con gián, buồn như con chuồn chuồn, dở hơi
lại chẳng biết bơi, đói như con chó sói, chảnh như con cá cảnh, nhí nhảnh như con
cá cảnh, ngu như con thú, đầu to mà óc như trái nho, đuối như trái chuối, nhục như
con rắn lục, thần kinh giẫm phải đinh, nhà nghèo ba má keo, ăn mì gói cho đời ói
khói, cướp trên giàn mướp, hôn nhau không có rau, từ từ nó mới nhừ, chậm như voi
giậm trong rừng rậm, bực như con cá mực, nhục như con trùng trục, khổ như con
hổ, ngu như cái xe lu, xinh như con tinh tinh, xinh nhưng trông nó kinh, nó xấu
nhưng cấu hình nó xinh, nó xấu nhưng kết cấu nó hoàn chỉnh, sành điệu con hàng
hiệu, yêu thì ốm – ôm thì yếu, dân chơi không sợ mưa rơi – mưa rơi chỉ làm ướt áo
dân chơi, chuối hết cả nải, thanh-kiu Vinamiu (thank you Vinamilk)…
Những thán từ biểu cảm trên được hình thành chủ yếu bởi những từ
cùng vần. Cách nói này tạo cảm giác vui tai, dễ nhớ… đôi lúc hời hợt, dễ dãi …
nhưng điều này lại phù hợp với phong cách của tuổi teen.
Ví dụ: “***Kác bạn kó bít fím shift hôg? Mih sẽ dzùg kái fím áy để trg trí văn
kủa min mụt chút. Fải lun lun cố gắg để chữ kủa min đẹp hơn chữ kủa ng` khák
chứ! Gọi là sĩ dziện điện tử đấy!! Hi hi!!!! Kák pạn có tha^’y min nhí nha?nh
nhu+ kon ka’ ka?h ho^n? ((((*/*))))
Xog! Bh min đã bít chat chít như 1 ng Vịt chính gúc rùi! Dzui wá,
thix lém! Nhưg min vẫn hơi lo, hôg bit tương lai kủa ngun ngũu tiếng Vịt thân iu sẽ
là ntn? Thui kệ! Bh là TK21 rùi, lo j` mà vớ vỉn thế! Kekekekekekekeke”
“***Các bạn có biết không? Mình sẽ dùng cái phím ấy để trang trí văn
bản của mình một chút. Phải luôn luôn cố gắng để chữ của mình đẹp hơn chữ của
người khác chứ! Gọi là sĩ diện điện tử ấy!! Hi hi!!!! Các bạn có thấy mình nhí
nhảnh như con cá cảnh không? ((((*/*))))
Xong! Bây giờ mình đã biết chat chít như một người Việt chính gốc rồi!
Vui quá, thích lắm! Nhưng mình vẫn hơi lo, không biết tương lai của ngôn ngữ chat
tiếng Việt thân yêu sẽ là như thế nào? Thôi kệ! Bây giờ là TK 21 rồi, lo gì mà vớ
vẩn thế! Kekekekkekekekekeke”
3.1.2.5. Viết tắt
(cid:31) Chỉ giữ lại âm đầu hoặc một phần âm đầu
Ví dụ: không k, bây giờ bi g, tình yêu ty, sinh nhật sn,
anh a, em e…
Bi g, e k kòn là j ` trog a nua. E bit, ty da het. Ngày sn e, a kòn ko
nhớ nữa là…>_< #
Bây giờ, em không còn là gì trong anh nữa. Em biết, tình yêu đã
hết. Ngày sinh nhật em, anh còn không nhớ nữa là…>_< #
(cid:31) Bỏ âm chính, chỉ giữ lại âm đầu và một phần âm cuối
Ví dụ: được đc, thương thg, trong trg…
Đc anh thg là e sướg bít bao. Chỉ ca^`n trg tim a lun kó 1 góc nhỏ
dành cho e. E chỉ ca^`n thế thui. :") +++++
Được anh thương là em sướng biết bao. Chỉ cần trong tim anh luôn
có một góc nhỏ dành cho em. Em chỉ cần thế thôi. :")+++++
(cid:31) Lấy âm đầu và biến âm
Ví dụ: không ko, ngôn ngữ n2
## Ko, tui ko còn, »•Š€•Ц+Đ•Š¦+Đ•« tui ko còn iu a nữa, a ơi…=(
## Không, tôi không còn, »•Š€•Ц+Đ•Š¦+Đ•« tôi không còn yêu
anh nữa, anh ơi…=(
(cid:31) Chỉ giữ lại một phần âm đầu và thanh điệu
Ví dụ: nhưng n”, những n~, nhiều n`
Kó nhi`u lúc pùn lém n” hok bit nói zới ai, kó n~ lúc mit mỏi lém n”
hok có ai chia sẻ cùg…////++\\\
Có nhiều lúc buồn lắm nhưng không biết nói với ai, có những lúc
mệt mỏi nhưng không có ai chia sẻ cùng… ////++\\\
(cid:31) Bỏ bớt phụ âm
ng n (ảnh hưởng của phương ngữ Nam: lẫn lộn [-n] và [-ng])
Ví dụ: cũng cũn, chẳng chẳn, thằng thằn, đúng đún ..)
ng g (hình thức viết tắt thông thường)
Ví dụ: những nhữg, con công con côg…
3.1.2.6. Thanh điệu
+ Thay đổi các thanh
Nguyên nhân chính làm thay đổi các thanh là do yếu tố phương ngữ. Tuy
nhiên có những trường hợp người chat cố tình đánh dấu thanh sai để thể hiện cá tính
của mình.
- Hỏi → Ngã
Ví dụ: “của” “cũa”, “ngủ” “ngũ”, “chẳng” “chẵng”, “ủng hộ”
“ũng hộ” …
????**Mý ngày nay e hô.x chẵng dc gi` hít trơn á ! … pài kiểm tra thỳ
dưới trung bình hem hà!!! [chỉ cóa mí mo^n dễ thỳ còn dớt dác] Nghỹ nại thý tức
mình thiệt lun!<<.>> … Kết wả nem hộx này iem woá iếu… Mẹc dầu em đã cố
gắng hít sức cũn chẵng có lợi ích gì [bao nhiêu chĩ nà gác gữi mờ thui]… :o)
????**Mấy ngày nay em học chẳng được gì hết trơn à!...bài kiểm tra
thì dưới trung bình không à!!! [chỉ có mấy môn dễ thì còn vớt vát]. Nghĩ lại thấy tức
mình thật luôn!<<.>>Kết quả năm học này em quá yếu …Mặc dầu em đã cố gắng
hết sức cũng chẳng có lợi ích gì [bao nhiêu chỉ là rác rưởi mà thôi]… :o)
- Ngã → Hỏi
Ví dụ: “cũng” → “cũn” → “củn”, “sẽ” → “sẻ”
=++=Pủi trúi thì thức khuya đến 1-2h sáng coi phim [bởi thía sáng dzậy
lúc nèo củn pùn nhủ chẳn hộx hènh dzì được hít trơn a!!] … ngừi thì ốm, óc thì
mu. ma^~m… cứ sống theo kỉu cach mô-đên như dzầy chéc len trời sím.. ngey từ
giờ em wuyết sẻ thay đổi cách sống …@@@
=++=Buổi tối thì thức khuya đến 1-2 giờ sáng coi phim [bởi thế sáng
dậy lúc nào cũng buồn ngủ chẳng học hành gì được hết trơn à!!] ..người thì ốm,
óc thì mụ mẫm...cứ sống theo kiểu cách mô-đen như vậy chắc lên trời sớm…ngay
từ giờ em quyết sẽ thay đổi cách sống…@@@
+ Đặt các dấu sai vị trí và thay bằng các kí hiệu khác
Khi chưa có phần mềm hỗ trợ tiếng Việt, người chat tận dụng những phím có
sẵn trên bàn phím để đánh dấu tiếng Việt. Chính vì lý do đó, các dấu câu thường đặt
không đúng vị trí thông thường.
Ví dụ: sấy sa^’y, một mo^.t, sẽ se~, ăn a(n, người ngu*o*`i,
cửa cu*?a, màu +)en màu đen...
Ba^y h min me^.t la(‘m rùi. Bao g mo*’I nghi ? he` dda^y? Cha’n chit
ddi ddu*o*c!!!! /////===
Bây giờ mình mệt lắm rồi. Bao giờ mới nghỉ hè đây? Chán chết đi
được!!!/////====
3.1.2.7. Dùng phong cách sáng tạo
Như chúng ta đã biết, trong tiếng Việt, chỉ những từ chỉ danh từ riêng, những
chữ cái đứng đầu câu, hoặc chữ cái sau dấu chấm câu... nhưng trong các văn bản
chat, ta dễ dàng bắt gặp những lối viết hoa tùy tiện. Đây cũng là cách mà giới trẻ
muốn chứng tỏ sự sáng tạo của bản thân.
Ví dụ: ???^^^^ nO’ sO+. phAI ? ngHe nhU+ng~ diEu` tiE^ng’ kO tO^t’
vE^` nO’ lA^~n aNh..rO^`i moI ngUO+`i sE~ ngHi~ nO’ lA^~n aNh rA sAo
da^Y... @@|♥|-|PMµ|-|♥|. nO’ chA^’P’ nhA^.n tA^’t cA ? mA(.c chO ng` tA cO’
nO’i rY`... nO’ va^N~ tUO+i cuO+`i...
???^^^^Nó sợ phải nghe những điều tiếng không tốt về nó lẫn anh...
rồi mọi người sẽ nghĩ nó lẫn anh ra sao đây.. @@|♥|-|PMµ|-|♥|. Nó chấp nhận tất cả
mặc cho người ta có nói gì...nó vẫn tươi cười...
3.1.2.8. Dùng kí hiệu
Giống như hình thức viết tắt thông thường, ngôn ngữ chat cũng sử dụng những
kí hiệu viết tắt ấy.
Ví dụ: khác # , những ~, và &, tồn tại , tình yêu , thuộc
...
Pạn nào kó dĩa nhạc nào # ko? ~ dĩa mình kó đã lẹc hậu rùi. :) :)
Bạn nào có dĩa nhạc nào khác không? Những dĩa mình có đã lạc hậu rồi.
:) :)
3.1.2.9. Hiện tượng sử dụng tiếng nước ngoài trong chat tiếng Việt
a. Sử dụng nguyên thể tiếng nước ngoài
Đây là hiện tượng đan xen tiếng nước ngoài có ý nghĩa tương đương. Người
chat thường chọn những từ quen thuộc (thường là tiếng Anh) lẫn lộn trong chat
tiếng Việt. Hiện tượng này rất phổ biến trong chat.
Ví dụ: dad (tiếng gọi cha thân mật), mom (tiếng gọi mẹ thân mật), film
(phim), lonely (cô đơn), blog (trang cá nhân), shopping (mua sắm), money (tiền),
beer (bia), virus (virut), reset (cài lại), free (tự do), anyway (dù sao), problem (vấn
đề), today (hôm nay), thanks (cảm ơn) …
Ví dụ: Today đi ko dc rùi, tí nữa mom kó ở nhà. Chán wá, ko dc free tí nào.
Chắc fải lủi thủi vào blog wá…hic hic hic… lonely wá! >>>_ _<<<
Hôm nay đi không được rồi, tí nữa mẹ có ở nhà. Chán quá, không được tự
do tí nào. Chắc phải lủi thủi vào blog quá! …hic hic hic… (từ diễn tả tiếng khóc) cô
đơn quá! >>>_ _<<<
b. Sử dụng dạng biến thể
+ Phiên âm tiếng nước ngoài
- Viết rời có dấu chữ, dấu thanh và có gạch nối
Ví dụ: Columbia Co-lôm-bi-a, Gorki Go-rơ-ki, Kenedy Ken-
nơ-đi, …
- Viết rời có dấu chữ, dấu thanh
Ví dụ: Mátcơva, Irắc, Ả Rập….
Ngoài ra, còn có những dạng phiên âm ngẫu hứng, sáng tạo của người sử
dụng.
Ví dụ: Po*t dey (birthday: sinh nhật), hép-pi-net’ (happiness: niềm
hạnh phúc), mô-đên (model: người mẫu), rồ-man-tịt (romantic: lãng mạn), hýt hót
(hiphop: một điệu nhảy), bét-fơ-ren (bestfriend: bạn thân), xì-tai (style: phong
cách), lớp dzu phò ré vờ (love you forever: yêu em mãi mãi).…
+ Thay thế phụ âm cuối trong ngôn ngữ chat
ch ck ( sách cáck, cổ tích cổ tick, ích kỉ ick kỉ..)
x (thích thíx, thýx, tách táx…)
nh nk (anh ank, chanh chank, tanh tank…)
nd (minh mind, tinh tind)
k (tình tỳk, chanh chak..)
n nk (lan lank, tin tynk …)
ng x (thương thươx, cương cươx, chung chux…)
ng k (hông hôk, ngang ngak, trăng trăx…)
t k (chết chjk, biết bik, bek, pík..)
t x (chút chux, tốt tốx…)
c x (học hox, thực thux, các kax, trước truox,
được đx, ngốc ngốx, bức xúc bứx xux…)...
(Đây là cách chat ảnh hưởng của nước ngoài, giống từ thanks - cảm
ơn thanx)
+ Hiện tượng thêm “ h” vào cuối từ
à àh
là làh
mờ moh
ta tah
mừ muh
mà mah
á oáh
nó noáh
có coáh...
(Hiện tượng này xuất phát từ những tiếng đệm trong tiếng Anh, ví du: ah, uh
huh...)
+ Hiện tượng “z” hóa âm cuối
hông humz
qua waz
muốn munz
đến denz ...
+ Hiện tượng 1 con chữ ghép thành 2
d dz (dẹp lép dzẹp lép, dan díu dzan dzíu...)
gi gj (giỏi giang gjo?i gjang, đám giỗ đám gjỗ...)
r dz (rồi dzòi, rón rén dzón dzén...)
gr (đi ra đi gra, rủ rê grủ grê...)...
(Hiện tượng này xuất hiện do những âm đầu ngoại lai tiếp xúc với các ngôn
ngữ Âu châu.)
3.1.2.10. Hiện tượng sử dụng tiếng bồi trong chat tiếng Việt
Tiếng bồi xuất hiện khi tiếng Anh trở nên phổ biến ở Việt Nam. Trong quá
trình nói tiếng Anh, những người có trình độ tương đối, do thiếu vốn từ, họ thường
ghép nối nghĩa của từng từ thành một ý, một câu mà không tuân thủ theo ngữ pháp.
Cách sử dụng này ta gọi là tiếng bồi. Khi ta nói tiếng bồi, người nước ngoài sẽ
không hiểu ta nói gì, vì đây là cách nói tiếng Anh theo cách hiểu của người Việt.
Những đề tài thường dùng tiếng bồi là những câu nói ngắn được sử dụng thường
nhật trong văn nói. (Ví dụ: you lie see me: em xạo thấy thương), những câu bông
đùa, trả treo nhau (Ví dụ: no table - miễn bàn, thích thì chiều - like is afternoon, no
four go - vô tư đi...)
Ngoài cách dịch từng từ (ví dụ: number – số, house – nhà number house:
số nhà; no – miễn, table – bàn no table: miễn bàn...), tiếng bồi còn sử dụng từ
đồng âm khác nghĩa (ví dụ: sugar you you go – đường anh anh đi: sugar – đường ăn
= street - đường đi; Find children peanut - tìm trẻ lạc: peanut – lạc, đậu phộng = lost
– lạc), hoặc cách chơi chữ, sử dụng từ Hán Việt (ví dụ: Give me beg 2 word soldier
black peace - cho em xin hai chữ binh huyền (bình) yên; soldier - lính, binh, black –
màu đen, huyền binh huyền = bình)...
Một số ví dụ:
No star where: không sao đâu
Like is afternoon: thích thì chiều
I no want salad again: anh không muốn cãi với em nữa.
If you want, I’ll afternoon you: Nếu em muốn, anh sẽ chiều anh.
No I love me: không ai yêu tôi.
No four go: vô tư đi.
Know die now: hiểu chết liền.
No table: miễn bàn.
No dare where: không dám đâu.
Go die go: đi chết đi.
Ugly tiger: xấu hổ
Lemon question: chảnh
You like see love: em xạo thấy thương.
I love toilet you sit down: tôi yêu cầu em ngồi xuống.
Sugar you you go, sugar me me go: đường anh anh đi, đường tôi tôi đi.
I come you, I hate you, far me please: Tôi “căm” bạn, tôi ghét bạn, xa tôi
ra.
When I seven love, I look at star and ask myself star I seven love: Khi tôi
thất tình, tôi nhìn vì sao và tự hỏi sao tôi thất tình.
When it’s rain, give me a bow, and I’ll create a rainbow: khi trời mưa, đưa
tôi cái cung, và tôi sẽ tạo ra cầu vồng.
When somebody seven love, after seven loves, he’ll find love leg right: khi
một người bị thất tình, sau 7 mối tình, anh ta sẽ tìm được tình yêu chân
chính.
You ugly bottle exceed god: anh xấu chai (trai) quá trời.
I slap you drop teeth: tôi tát anh rụng răng.
No table silver: miễn bàn bạc.
No table salad: miễn bàn cãi.
No door: không có cửa.
I love you die up die down: anh yêu em chết lên chết xuống.
You do what do go, I go sleep: anh làm gì thì làm đi, em đi ngủ.
Life me aunt form: đời tôi cô đơn.
Love is die inside intestine a little: yêu là chết ở trong lòng một ít.
Fruit heart no love two people: trái tim không thể yêu hai người.
Mum go take husband child live with who: mẹ đi lấy chồng con ở với ai.
I want toilet kiss you: tôi muốn cầu hôn bạn.
Kiss also ok, no remain what where: hôn cũng được, không cứ ở đâu.
Number house: số nhà (địa chỉ)
Eat you better eat thief: ăn mày hơn ăn cướp.
Effort father like mountain pregnant paint: công cha như núi Thái Sơn.
Mouth sister pineapple too: miệng em thơm lắm.
Bridge enough for use: cầu đủ để xài.
Mouth me get wash mosquito day test right pineapple word: miệng em
được rửa mỗi ngày thở phải thơm chứ!
No drink wine happy, want drink wine punish: không uống rượu mừng,
muốn uống rượu phạt.
Kill people body love: giết người mình yêu.
Find children peanut: tìm trẻ lạc.
Sick want die: đau muốn chết.
Love together much, bite together painful: yêu nhau lắm, cắn nhau đau.
No have spend: không có chi.
Slow pepper: chậm tiêu.
Give me beg 2 word soldier black peace: cho em xin hai chữ binh huyền
(bình) yên…
Ví dụ:
Kitty!*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: Hi, khoe? ko ? it’s really a log
time to C.
Puppy: No table, khoe? như dzoi :D. Ne`, kòn wen tha(`ng Danny Tú ko?
###
Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: nói gra thi` ugly tiger wá ddi. No’ xù dde.p tao goy. B-)
Puppy: pùn chi ma^ y kái thăg sơ? khanh ddo’. Mai mô’t tao gthiệu cho 1
tha(`ng #, pa?nh ho*n nhi`u. Don worry nha! S:-/ ---@@@---
Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: thanx ma`y tr’c nha! <;)
Puppy: No have spend. Tao hứa muh. o:-)
Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: Chào, khỏe không? Lâu quá
không gặp.
Puppy: Miễn bàn, khoẻ như voi :D Nè, còn quen thằng Danny Tú
không? ###
Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: Nói ra thì xấu hổ quá! Nó xù
đẹp tao rồi.
Puppy: buồn chi mấy thằng sở khanh đó. Mai mốt tao giới thiệu cho một
thằng khác, bảnh hơn nhiều. Đừng lo lắng nha! S:-/ ---@@@---
Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: cảm ơn mày trước nha! <;)
Puppy: không có chi. Tao hứa mà! o:-)
3.2. Chat trong tiếng Anh
3.2.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Anh
Ngoài những nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ chat tiếng Việt, ngôn ngữ
chat tiếng Anh hình thành là do xu thế hấp thụ những cái mới trong cuộc sống liên
tục diễn ra theo xu hướng mở của giới trẻ, điều này làm nhiều bậc phụ huynh đau
đầu, lo lắng khi thỉnh thoảng liếc qua màn hình vi tính hoặc lén đọc tin nhắn của
con. Như vậy, ngôn ngữ chat ra đời một phần là tạo mật mã.
Ta dễ dàng gặp những chữ viết tắt khi các teen chat với nhau: Paw có nghĩa
là Parents are watching (ba mẹ đang theo dõi đấy!), Mos tức Mom over shoulder =
Mbb - Mom behind my back (mẹ đang ở sau lưng tớ), Brb: Be right back - tớ sẽ
quay lại sau, Ttul: Talk to you later - nói chuyện với bạn sau nhé! Wu: What’s up -
gì thế….những cách nói như vậy chỉ có những người trong thế giới chat mới hiểu
nhau, điều này một phần tránh sự kiểm soát của cha mẹ, một phần tạo phong cách
nổi trội vì thanh thiếu niên đang cố khẳng định mình qua thứ ngôn ngữ này.
Ngoài ra, ngôn ngữ chat với cách gõ nhanh, gọn, sử dụng những công cụ đắc
lực ở bàn phím sẽ đỡ tốn kém thời gian.
Chat còn là trào lưu chung của thanh thiếu niên thế giới. Bước vào thế giới
mạng là bước vào thế giới thông tin. Những nước đi đầu trong khoa học công nghệ
thông tin là những nước cường quốc như Mĩ, Anh.. cộng với tiếng Anh là ngôn ngữ
thông dụng trên toàn thế giới nên giới trẻ hiện đại tự sáng tạo ra một ngôn ngữ cho
riêng mình là điều tất yếu, và thứ ngôn ngữ này lan rộng và ảnh hưởng đến các nước
khác là điều hiển nhiên.
3.2.2. Những biến thể của ngôn ngữ chat tiếng Anh
3.2.2.1. Thay thế các kí tự (trên cơ sở gần đồng âm)
a o (what wot): gì, cái gì
al o (talk tok): nói
c see (I see ic): tôi hiểu (rút ngắn kí tự do phát âm giống nhau)
i y (like lyk): thích
k c (cool kool): ngầu
ph f (phone fone): điện thoại (giúp viết nhanh hơn)
s z (its itz) (phiên âm gần giống nhau): của nó
th f (thanks fanks): cảm ơn
ks x (thanks thanx): cảm ơn
3 e (see you s33 u): hẹn gặp lại (“3” thay cho “e” để tạo sự
khác lạ, ngộ nghĩnh, vui mắt…)
s z (miss mizz): nhớ
k, c x (skill sxill, access accexx): kĩ năng, lối vào
u w (kumys kwmys): rượu sữa…
3.2.2.2. Lược bỏ các kí tự
am m ( I am I m ): tôi là
is not isn (he is not engineer he isn engineer: anh ta không
phải là kĩ sư)
like lyk (bỏ bớt e): thích
th t ( think tink): nghĩ
wh w (what wat): gì
would’t wudn – sẽ không (viết theo phiên âm)
know kno – biết (viết theo phiên âm)
talk tok – nói (viết theo phiên âm)
the da – mạo từ (viết theo phiên âm)
3.2.2.3. Viết tắt các kí tự
A age (tuổi)
s sex (giới tính)
l location (vị trí, địa phương)
m music (âm nhạc)
h hobbies (sở thích)...
Chúng ta thường gặp chúng trong lần chat đầu tiên với người ban mới quen.
Sau câu chào (how day?...: how are you today... ?: hôm nay bạn thế nào?), họ sẽ
đưa ra hàng loạt kí tự: A/S/L/M/H (age/sex/location/music/hobbies - tuổi/ giới
tính/vị trí địa lý/thể lọai nhạc ưa thích/sở thích …) để hỏi han người chat. Ngoài ra,
chung ta những kí tự viết tắt:
b be (thì, là, ở ): I’ll b there (tôi sẽ ở đó)
c see (thấy, hiểu): I c (tôi hiểu)
u you (bạn): I love u (em yêu anh)
g gee (cứ thế, đi nào): U g (bạn cứ thế mà làm)
k okay (đồng ý): We k (chúng tôi đồng ý)
m am (động từ tobe): M 5 (tôi khoẻ)
n in (trong): They n kitchen (họ ở trong bếp)
n and (và): Mom n Dad (mẹ và cha)
o oh (biểu lộ sự ngạc nhiên): omg (ôi, trời)
r are (động từ tobe): U’r student (bạn là sinh viên)
s smile (cười): God s (Thượng đế đang cười với bạn)
g grin (nhăn nhó): Don g (Đừng nhăn nhó chứ!)…
3.2.2.4. Viết tắt những chữ thông thường
OMG: Oh, My God (ôi, trời)
ABT: about (về, khoảng)
SO: someone (người nào đó)
SB: somebody (người nào đó)
STH: something (vật nào đó)
BC: because (bởi vì)
TNX: thanks (cảm ơn)
EMSG: Email Message (tin nhắn điện tử)
GF: Girl Friend (bạn gái)
BF: Boy Friend (bạn trai)
ASAP: As Soon As Possible (càng sớm càng tốt)
ATM: At The Moment (trong lúc này)
IDK: I Don’t Know (tôi không biết)
BTW: By The Way (này)
KIT: Keep In Touch (giữ liên lạc)
OTP: On The Phone (đang nghe điện thoại)
NP: No Problem (không vấn đề gì)
NVM: Never Mind (không có chi)
OIC: Oh, I See (Tôi hiểu)
PLS, PLZ: Please (vui lòng)
N/C: No Comment (miễn bình luận, miễn bàn)
PM: Private Message or Personal Message (tin nhắn cá nhân)
WTH: What The Huck? What The Hell? (Cái quái gì vậy? - Đây là
tiếng dùng để chửi)
YW: You ‘re Welcome (không có chi)
CU: See You (hẹn gặp lại)…
3.2.2.5. Kết hợp chữ và số
S1: someone - một người nào đó
14AA41: One for All and All for One - một người vì mọi người, mọi người
vì một người (1: one, 4: four = for)
2B or not 2B: ToBe or Not ToBe - Tồn tại hay không tồn tại (2: two = to)
F2f: face to face - mặt đối mặt (two /tu/ = to /tu/: 2)
2moro: tomorrow - ngày mai (2: two = to)
2U2: to you too - bạn cũng vậy
2nite: tonight - tối nay
2G2B4G: Too Good To Be Forgotten - tốt nhất là quên đi
2G2BT: Too Good To Be True - tốt nhất là hãy thành thật
IM2BZ2P: I aM Too Busy To (even ) Pee - Tôi bận đến nỗi không có thời
gian đi tiểu.
N2M: Not To Mention or Not Too Much - Đừng đề cập đến, thấm vào đâu
S2U: Same To You - giống bạn
S33U: see you - hẹn gặp lại
E123: Easy As 123 - dễ như là 1, 2, 3
B4: before - trước đó
4CO: for crying out loud - gào to lên (4 = four =for, C viết tắt của crying, O:
viết tắt của out, L: viết tắt của loud )
4EAE: for Ever And Ever - mãi mãi
4ever: forever - mãi mãi
4NR: foreigner - người nước ngoài
J4G: Just for Grin - chỉ đùa thôi
LY4E: Love you forever - yêu anh mãi mãi
S4L: Spam For Life - đồ hộp cho cuộc đời bạn
5FS: 5 Finger Salut - chào giơ 5 ngón tay
6Y: sexy – khỏa thân
TLK2UL8R: Talk to you later - nói với bạn sau
L8R: later - hẹn sau
AAR8: At Any Rate - bằng bất cứ giá nào
DNBL8: Do Not Be Late - đừng đến trễ
DSTR8: Damn Straight - Lời nguyền rủa (chửi thẳng vào mặt)
M8 or M8s: Mate or Mates - tình bạn
U8: You Ate? - Bạn ăn không?
W8: Waite - chờ
H8: Hate - ghét
L8: Late - trễ
CD9: Code 9 - it means parents are around: mã số 9 (ý nói cha mẹ đang ở
quanh đây)
F9: fine - tốt (9: nine /nain/ = fine /fain/: cùng phiên âm /ain/)
P911: Parents Alert - báo động cha mẹ tới.
RU/18: Are You over 18 - bạn đã trên 18 tuổi?
G9: Good night - ngủ ngon
BI5: Back In 5 - trở lại sau 5 phút
3.2.2.6. Hiện tượng dùng con số viết tắt
Số 0: có thể thay thế bằng kí tự O
Số 1: won, one (thắng,số một)
one /wn/, giống với cách phát âm của won /wn/ (là hiện tượng
từ đồng âm trong tiếng Anh: homophony)
Ví dụ: 1dr: wonder (kì quan)
Ngoài ra, số 1 thay cho chữ l (đều viết giống nhau) và thậm chí là !
(1obby = !obby: hành lang)
Số 2: too, to, two (cũng vậy, đến, số hai). Ta có cách phát âm: two /tu/, too
/tu/, to /tu/ cũng tương tự như trên.
Ví dụ: u2 (you too: bạn cũng vậy)
2day (today: hôm nay)
121 (one to one: từ một tới một)
Số 3: e (see u see you: hẹn gặp lại), người viết dựa trên hình dạng giống
nhau giữa số số 3 và chữ E (chữ cái E quay ngược sẽ giống số 3)
Ví dụ: < 3: heard /hart/: trái tim, gần giống với third /3d/: thứ ba
Số 4: for, four, fore (trong, số 4, từ đứng trước hoặc sau), đôi lúc, người ta sử
dụng số 4 thay cho chữ A (vì co hình dạng giống nhau)
Ví dụ: b4 before – trước đó, 4warned forewarned – cảnh báo
trước.
Ta thấy chúng giống nhau về cách phát âm: four /for/, for /for/,
fore /for/ (tương tự số 1 và số 2)
Ví dụ: b4 - before, 4warned - forewarned
Số 5: five /faiv/, fine /fain/: (tốt), phiên âm giống nhau, tuy khác nhau ở âm
cuối /v/ và /n/ nhưng người chat chấp nhận được. Ta thường thấy những câu chào
hỏi như:
Ví dụ: - How r u? (how are you?)
- Am 5 (I am fine)
Ngoài ra, số 5 và ngay cả $ thay cho “S”
Ví dụ: Chữ speak được viết thành 5p34k hoặc $p34k (nói)
Số 8: ate/ et/ chỉ cặp mắt kính, đôi mắt, ăn và thường dùng cho những hình
ảnh. Phiên âm: ate/et/: ăn = eight /et/: số 8 đồng âm. Ngoài ra, người viết dựa
trên hình dạng giống nhau: số 8 có hai hình tròn làm người chat dễ liên tưởng đến
đôi mắt, cặp mắt kính…
Số 8 còn có nghĩa là: Oral sex (khiêu dâm bằng lời)
Ví dụ: CUL8R: see you later (số 8 được xem như một kiểu phát âm của
late /let/, trong khi eight /et/)
Tương tự, Gr8: Great /gret/: tuyệt
AMR8: at my rate /ret/ - theo sự đánh giá của tôi: cùng phát âm
giống số 8 /et/.
Số 9: nice, night (đẹp, buổi tối); nine /nain/ - số 9, nice /nais/, giải thích
tương tự như trường hợp số 5. Số 9 chỉ những gì tốt đẹp (Ví dụ: he was dressed to
the 9s means he was all dressed up: anh ta mặc ...9s ý noi anh ta ăn mặc chỉnh tề.
Ngoài ra, số 9 có nghĩa: Parents are watching: cha mẹ đang nhìn (có lẽ số 9 giống
hình con mắt - theo trí tưởng tượng của người chat)
Số 02: Your (or my) two cents worth (bạn chỉ đáng giá 2 xu)
Số 19: 0 hand (không giúp đỡ)
Số 20: location (vị trí)
Số 73: Best Regards (trân trọng nhất)
Số 86: out of, over (trên, quá), to get rid of (từ bỏ), or kicked out (khai trừ)
Số 88: Love and Kisses: tình yêu và những nụ hôn, tạm biệt (theo kiểu Trung
Quốc)
Số 99: Parents is no longer watching: cha mẹ không còn ở đó nữa.
Số 100: Nature Calls / Pit Stop: hố nguy hiểm
Số 121: one to one (to = two = 2)
Số 143: I love you (anh yêu em)
Số 182: I hate you (anh ghét em, I: giống số 1, hate /het/ giống cách phiên
âm số 8 /et/, you /ju/ giống cách phiên âm của to /tu/)
Số 404: I haven’t a clue, I don’t know (tôi không có manh mối, tôi không
biết)
Số 411: information (thông tin)
Số 420: Marijuana (một loại thuốc phiện)
Số 459: I love you (Anh yêu em)
Số 555: sobbing cryin, Mandarin (khóc nức nở, tiếng phổ thông Trung Quốc)
Số 1174: Nude club (câu lạc bộ khỏa thân)
Số 1337: Elite (phần tinh túy nhất)
Số 12345: Talk about school (nói về trường học)
Nhận xét: đa phần những con số viết tắt là do cách phát âm giống nhau hoặc
gần giống nhau. Một số trường hợp do hình dạng giống nhau (số 8 giống hình mắt
kính, số 4 giống chữ A..), hoặc do những quy ước riêng của người chat.
Chúng còn rất nhiều từ viết tắt, viết tắt một kí tự như: L (laugh: cười, G
(Guess, Grin, Giggle..: đoán, nhăn nhó, cười khúc khích…)…, viết tắt hai kí tự trở
lên như: CU (see you: hẹn gặp lại); YW (you’re welcome: không có chi); PLS, PLZ
(please: vui lòng), UR (your: của bạn); PAW (parents are watching: cha mẹ đang
xem chừng); TOM (tomorrow: ngày mai); SUP (what’s up: có chuyện gì vậy?),
XOXO (Hugs and Kisse: ôm hôn)… Chúng tôi có cả quyển tự điển về những từ viết
tắt như thế này, nên chỉ đưa ra một vài ví dụ.
3.2.2.7. Dùng kí hiệu
+ !: I have a comment (tôi có một lời bình phẩm)
+ ?: I have a question (tôi có một câu hỏi)
?4U: question for you (câu hỏi cho bạn)
+ @: at /„t/ : tại , ở: có cùng cách đọc với @
@TEOTD: At The End Of The Day: kết thúc một ngày
+ \ /: khoanh vùng phạm vi
\M/ : Heavy Metal Music - âm thanh lớn
+ ^: up (vì up /p/: cách phiên âm giống nhau) - trên
^5: high five - trên 5
^ RUP ^: Read Up Please - vui lòng đọc phần trên
^^: tôi đang đọc phần tin nhắn ở trên.
+ <: chữ h
<3: heard - trái tim.
3: broken heart/ hearted - trái tim tan vỡ (i.e “She left me and I’m 3:
cô ta ra đi làm trái tim tôi tan vỡ)
+ ***, - - - : thêm vào để báo hiệu có người thứ 3, không tiện nói lời tục
tĩu…
F*** That Noise Fuck That Noise: thứ âm thanh đáng nguyền rủa;
FTS: F-ck That Sh-t!!! Fuck That Shut: tiếng chửi thề)
+ /: dấu ngăn cách, vừa là dấu thể hiện sự kết thúc một ý
W/: with – với
J/J: Just joking – Chỉ đùa thôi
J/ K: Just kidding – Đồ trẻ con
N/C: not cool – trông không ngầu tí nào
H/O: hold on – giữ máy
+ ‘: viết tắt cho một kí tự
t’: to – tới, đến
‘m: him – anh ấy, ông ấy
m’: me – tôi
‘em: them – họ
+ %: oo
Z%: Zoo (sở thú)…
3.2.2.8. Rút ngắn thành phần câu
- hey, livin? (Hey, are you leaving?): Bạn chuẩn bị rời đây chưa?
- yep, wanna go bed (Yes, I want to go bed): Tôi muốn đi ngủ.
- K, nite, nite (OK, good night, good night): chúc ngủ ngon.
- How r u? (How are you?): Bạn khỏe không?
- We ain’t sleepin (We are not sleepng): Họ đang thức.
(Trong chat, ta dùng ain’t với tất cả các ngôi: you ain’t, I ain’t, it ain’t…)
- We gonna to walk. (We are going to walk): Chúng tôi đang đi dạo.
Ví dụ: Trong chat room (chat trong một nhóm)
pinky_cherryl_903: hi guys
¨`•._.•´¨•♂---»[]¶]_¶╢Ҙ[ư]---»♥£µ[v]♥«-:hi krishna
»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: how r u?
jefficena : A/S/L/M/H?
@@@kelly : Am 5
†¯™—»»(¯''¯)—(¯Khoi¯)—(¯''¯)««—™¯† : hi there
muhammadtauqir27 joined the room
»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: anyone wanna chat abt
books?
Babyalone : so wat kind of artwork u do?
»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa : BI5
♥•-‘đ’-•♥ muhammadtauqir27 : CU
pinky_cherryl_903: hi guys (chào các chàng trai)
(chào ¨`•._.•´¨•♂---»[]¶]_¶╢Ҙ[ư]---»♥£µ[v]♥«-:hiKrishna
Krishna)
»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: how r u? – how are you (bạn
có khỏe không?)
jefficena: A/S/L/M/H?–Age/sex/location/music/hobby?
(tuổi/giới tính/nơi ở/âm nhạc/sở thích?)
@@@kelly: Am 5 – I’m fine (tôi khỏe)
†¯™—»»(¯''¯)—(¯Khoi¯)—(¯''¯)««—™¯† : hi there – có ai
ở đó không?
muhammadtauqir27: joined the room – một ai đó đang tham
gia nhóm chat.
»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: anyone wanna chat abt
books? – anyone is going to chat about books (có ai muốn chat về
sách không?)
Babyalone: so wat kind of artwork u do? – so what kind of
artwork you do? (bạn làm loại hình nghệ thuật nào?)
»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: BI5 – bye in five (gặp lại trong
5 phút)
♥•-‘đ’-•♥ muhammadtauqir27: CU – see you (hẹn gặp lại)
Mẫu tin nhắn:
“Hi Tom. Got ur message. Look f’ward 2 c u soon”
(Hi Tom. Got your message. Look forward to see you soon: Chào
Tom, đã nhận được tin nhắn. Mong chóng được gặp bạn)
“Fone again. Cant call u” (Phone again. Can’t call you: gọi lại
cho mình. Mình không gọi được cho bạn)
“M a newcomer. I have no name b/c even I told u, u don’t no me. I
hope s^mday we’ll go 2gether! But can u give me ur nick?”
(I’m a newcomer. I have no name because even I told you, you
don’t know me. I hope someday we’ll go together! But can you give
me your nickname?”: Tôi là người mới. Đừng hỏi tên tôi, và cho dẫu
nói tên, bạn cũng không biết tôi là ai. Tôi hy vọng một ngày nào đó,
chúng ta sẽ cùng đi uống nước. Bạn có thể cho tôi xin tên hộp mail
của bạn?)
3.2.2.9. Viết pha trộn (blendings)
Viết pha trộn là một hình thức ghép từ khá phổ biến trong tiếng Anh nói
chung. Ưu điểm của cách viết này là tính chất tổng hợp nghĩa và sự ngắn gọn trong
sử dụng từ. Ngôn ngữ chat với tính chất nhanh-gọn, đã mau chóng cập nhật cách
viết này và sử dụng khá phổ biến như là “luật bất thành văn” trong giới chat.
web lish (=web: mạng + English: tiếng Anh): trang web tiếng Anh
ebook (= electronic: điện + book: sách): sách tự điển
slang (= slovenly: cẩu thả + language: ngoại ngữ): tiếng lóng
smog (= smoke: khói + fog: sương): sương khói
emoticon (= emotion: cảm xúc + icon: hình tượng): biểu tượng cảm xúc.
intercom (= internal: nội bộ + communication: thông tin): bộ đàm
modern (= modulator: tần số + demodulator: làn sóng): hiện đại
flare (= flame: ngọn lửa + glare: chiếu sáng): đèn hiệu
clash (= clap: ấn mạnh + crash: sự va đập ): va chạm …
3.2.2.10. Lặp chữ để tạo ra trường độ
Người chat thường lặp chữ để tạo ra sự chú ý, gây ấn tượng với người bạn
chat bằng những chữ thông dụng như:
Hahahaha, coooool, byeeeee, looooool, hihihihi, hellooooooo,
hichichic, kakakaka …
3.2.2.11. Suy diễn nghĩa từ những chữ viết tắt
Cuộc sống hiện đại của một số người trẻ thường gắn với màn hình máy vi
tính. Từ đó, những thuật ngữ, những từ ngữ quen thuộc trong tiếng Anh dần đi vào
não bộ. Và có thể, do một dịp tình cờ, cũng có thể là sự liên tưởng sáng tạo, người
trẻ đã nghĩ ra những cách hiểu dí dỏm từ những chữ viết tắt thông thường. Tuy
nhiên, những liên tưởng từ những chữ viết tắt này đã được những thế hệ trước sử
dụng một cách linh hoạt trong tiếng Việt.
Ngày trước, ta có những chữ viết tắt như:
Thuốc lá CAPSTAN: Con Anh Phá Sản Tại Anh Ngu.
Cho Anh Phát Súng Tim Anh Nát.
Chiếc Áo Phong Sương Tặng Anh Nhé!
Viết ngược lại: NATSPAC: Nợ Ân Tình Sao Phụ Anh Chi!
Nặng Ân Tình Sư Phụ Anh Cho!
Nhưng Anh Tin Số Phận Anh Còn
Thuốc lá PALLMALL: Phải Anh Là Lính Mời Anh Lên Lầu
Phòng Anh Lạnh Lẽo, Mình Anh Lạnh Lùng
Thuốc lá SALEM: Sao Anh Làm Em Mệt
Sướng Anh Làm Em Mãi
Thuốc lá MARLBORO: Mặt Anh Rỗ Li Bì Ôi Rỗ Ơi!
Ngày nay, giới trẻ liên tưởng:
Ví dụ: ABCDEFG là viết tắt của từ: A Boy Can Do Everything For Girls -
Con trai có thể làm mọi thứ vì con gái)
GFEDCBA là viết tắt của Girl Forgets Everything Done, Catchs
(new) Boys Again - Con gái quên hết mọi việc đã được làm và cặp với một bạn trai
mới)
VIP: thông thường dùng để chỉ Very Important Person – Nhân vật
quan trọng, thì người chat lại liên tưởng đến Very Impolite Person – Nhân vật bất
lịch sự.
WITH: What The Hell – Cái quái gì vậy? ….
KIND: Kids In Defense of Nature - Trẻ em trong sự bảo vệ của thiên
nhiên, tạo hóa…
HOLLAND: Hope Our Love Lasts And Never Dies – Hi vọng tình
yêu chúng ta là mãi mãi và bất tử.
ITALY: I Trust And Love You - Tôi tin tưởng và yêu bạn.
LIBYA: Love Is Beautiful, You Also - Tình yêu thì đẹp, bạn cũng
vậy.
FRANCE: Friendships Remain And Never Can End - Tình bạn tồn tại
mãi mãi và không bao giờ mất.
CHINA: Come Here… I Need Affection - Hãy đến đây… tôi muốn
VIET NAM: Vodka In Every Night And Morning - Rượu mỗi đêm và
mỗi sáng.
NATO: No Action Talk Only - Không hành động, chỉ nói suông.
NASA: National Anal Sex Association - Phối hợp hoạt động tình dục
cấp quốc gia.
MARLBORO: Man Always Romantic Love Because Of Romantic
Only - Đàn ông luôn lãng mạn trong tình yêu bởi trong họ chỉ tồn tại mỗi sự lãng
mạn.
WIFE: Washing, Ironing, Food, Entertaiment – Giặt ủi, ăn uống, giải
trí.
HUSBAND: Housing, Understanding, Sharing, Buying, And Never
Demand – Lo nhà cửa, thấu hiểu, chia sẻ, mua vật dụng và không bao giờ đòi hỏi.
FAMILY: Father And Mother, I Love You – Tôi yêu cha mẹ mình.
TIP: Thanks For Your Intend Politeness – Cảm ơn vì sự quan tâm lịch
thiệp…
3.3. So sánh ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng Anh
3.3.1. Điểm giống nhau
- Cùng được các đối tượng ở lứa tuổi thanh thiếu niên (tuổi teen) chú ý và sử
dụng.
- Chủ đề xoay quanh những đề tài thông thường, hay lặp lại và chúng mang
tính xã giao.
Ví dụ: chào hỏi, chuyện bạn bè, gia đình, học hành, tình yêu …
- Cùng sử dụng biểu tượng cảm xúc để thể hiện suy nghĩ.
Tiếng Việt: ### ^^^Mý ngày nay e hô.x chẵng dc gi` hít trơn á! …
pài kiểm tra thỳ dưới trung bình hem hà!!! [chỉ cóa mí mon dễ thỳ còn dớt dác]
(;^_^;) Nghỹ nại thý tức mình thiệt lun! :)… Kết wả nem hộx này iem woá iếu…
Mẹc dầu iem đã cố gắng hít sức cũn chẵng có lợi ích gì [bao nhiêu chĩ nà gác gữi
mờ thui]… :-( ))))88(((
Tiếng Anh: ###^^^A borig day! Mayb I’ll fone 4 her. Wot are u
doing now, baby? Look f’ward 2 c u soon. Omg, I need u now. :( ))))88(((
- Cùng sử dụng những công cụ biểu đạt đắc lực của bàn phím: các kí hiệu,
con số nhằm diễn tả một thông điệp.
Ví dụ: (::()::)) buồn ngủ
:’-) la hét
(()):** ôm hon
! I have a comment (tôi có một lời phê bình)
? I have a question (tôi có một câu hỏi)…
/\/\ thay cho M (/\/\ l /\/ l-l: MINH, l-l4/\/\: HAM - bắp đùi)
- Đều cố gắng giản lược các kí tự trong điều kiện cho phép
Ví dụ: Trong tiếng Việt, ta bỏ n (những nhữg)
Trong tiếng Anh, ta bỏ h (what wat, think tink)
- Cùng mục đích:
+ Tránh sự kiểm soát của cha mẹ
+ Tạo phong cách nổi trội
+ Chứng tỏ sự sáng tạo của bản thân
+ Tạo ngôn ngữ mật mã
+ Tiết kiệm được thời gian
3.3.2. Điểm khác nhau
3.3.2.1. Tiếng Anh
- Đã phát triển đến một giai đoạn gần như là có hệ thống và có rất nhiều tự
điển viết về ngôn ngữ chat trong khi tiếng Việt thì chưa.
- Cách hiểu trong tiếng Anh đơn giản hơn tiếng Việt bởi không có thanh
điệu.
- Sử dụng nhiều kí tự viết tắt hơn tiếng Việt. Do đó phải xét trong văn cảnh
mới hiểu được nghĩa.
Ví dụ: Cùng là kí tự B nhưng nghĩa thể hiện khác nhau
B4N: Bye for now (Tạm biệt nha!)
BBS: Be back soon (Sẽ gặp lại sớm)
BAK: Back At Keyboard (trở lại với bàn phím)
Banana: Penis (dương vật)
BAU: Business As Usual (công việc vẫn như thường lệ)
BF: boy friend (bạn trai)
BIBI: Bye Bye (tạm biệt)
BIF: Before I forget (trước khi tôi trở lại)…
(Chúng tôi có thể tìm thấy gần 100 chữ viết tắt từ kí tự “B”)
Hay CUL: see you later (Hẹn gặp lại)
CRB: come right back (Sẽ trở lại ngay)
COS: Change Of Subject (thay đổi chủ đề)
CWYL: Chat With You Later (nói chuyện với bạn sau)
C-T: City (thành phố)…
(Chúng tôi có thể tìm thấy gần 70 chữ viết tắt từ kí tự “C”)
- Những kí hiệu trong tiếng Anh được sử dụng phong phú và linh hoạt hơn
tiếng Việt.
Ví dụ: Trong tiếng Anh, người chat không chỉ sử dụng những kí hiệu
thông thường như: & = và, = tồn tại… mà còn sử dụng đắc lực những phím có sẵn
trên bàn phím. Chẳng hạn: ***: để che giấu những kí tự không tiện ghi ra.
@: at – tại (dựa vào cách phát âm)
^: up – trên (liên tưởng đến hình ảnh)…
- Những con số có tác dụng về nghĩa nhất định (dựa vào cách phát âm giống
nhau của chúng), trong khi trong tiếng Việt, những con số được sử dụng rất hạn chế.
Ví dụ: 2 too, to, two (cũng vậy, đến, số hai)
20 location (vị trí)
121 one to one (một với một)
4ever forever (mãi mãi)
4COL for crying out loud (gào to lên)…
- Viết tắt dựa vào đặc điểm phát âm là chính
Ví dụ: số 2: to, two, too (tất cả cùng phiên âm là /tu/)
would’t wudn (sẽ không)
know kno (biết)
talk tok (nói)…
- Gần như tất cả các con chữ viết tắt thường ngắn gọn hơn so với tiếng Việt.
Ví dụ: you = u, see = c, two = 2…
(Trong khi tiếng Việt có rất nhiều chữ viết đôi lúc vì mục đích gì đó, chúng
còn dài hơn chữ ban đầu. Ví dụ: nó = nóa, nhiều = nhje^`u, những = nhu*~ng…)
- Có quy luật đồng nhất khi muốn thể hiện mục đích
Ví dụ: Muốn nhấn mạnh hoặc thể hiện số nhiều đối với điều được nói
đến, ta thêm hậu tố “Orz” vào sau từ ấy.(skills skillzOrz: quá nhiều kĩ năng,
hacks h4xxzOrz: quá nhiều ngựa còm…)
- Do tư tưởng phóng khoáng, điều kiện sống tự do, người chat ở nước ngoài
thường ít đề cập đến những vấn đề đời tư, cá nhân. Tuy nhiên, họ thường hay nói
đến sex (chuyện quan hệ) và hay trưng dẫn những hình ảnh liên quan đến vấn đề
này. Cho nên đây cũng chính là điều mà các bạn trẻ Việt Nam ái ngại khi tiếp cận
với những trang web nước ngoài.
3.3.2.2. Tiếng Việt
-Vì ngôn ngữ chat tiếng Việt đang ở thời kỳ phát triển nên người chat có
thể tự mình sáng tạo thêm hoặc tự ý lược bỏ một kí tự nào đó (miễn là thấy ngộ
nghĩnh và hợp lý), đôi lúc sử dụng nhiều kí tự tiếng Anh theo cách đọc vui của
người Việt.
Ví dụ: hi (chào, người Việt khi chào lại sẽ nói: ba)
bí bi (bye bye: tạm biệt)…
-Tiếng Việt biến tấu nhiều hơn những âm tiết theo cách đọc vui, dí dỏm
(đôi lúc còn dài hơn cách viết thông thường).
-Do đặc trưng là ngôn ngữ có thanh điệu, tiếng Việt sử dụng đắc lực hơn
công cụ bàn phím để đánh dấu và viết sáng tạo một số kí tự.
Ví dụ: +) = Đ
e^ = ê
u*, u+ = ư
tl = H
C1 = a
( = C ….
Hay là cứ đánh cược với số phận…???
"...†|Cl¥ ]Cl` (µ" ])Cl]\[†| (µº(" \/º] §º ]º†|Cl]\[...???",
"3m thi 3m +)3cH tH3^? hI3^u +)uoc".
Em thì em đếch thể hiểu đđược
-Cách viết hoa tùy tiện hơn tiếng Anh.
Ví dụ: ngườI iU, e Kòn đóa kHông??!!!! kO’ pIt’ La` a nHo*’ E nhIU
lA(‘m ??!! xAo KO TrA? Lo*`I tIn A?… @1**g g**l@
-Ảnh hưởng nhiều của phương ngữ (Bắc, Trung, Nam)
-Ngôn ngữ chat tiếng Việt không có hệ thống nhất định. Phần lớn mang
tính ngẫu hứng, người này bắt chước người kia, lan dần thành một trào lưu. Chính
vì lí do đó, tiếng Việt chưa có tự điển chat, mà nếu có thì phải bổ sung vốn từ liên
tục, bởi người chat thường sáng tạo từ mới theo cách ngẫu hứng, mang tính cá nhân
và không có quy luật cụ thể.
-Ngôn ngữ chat tiếng Việt được hình thành từ nhiều cơ sở khác nhau:
phương ngữ, tên địa danh, tên hoa quả, động vật, số đếm, mượn từ nước ngoài
chuyển qua nghĩa tiếng Việt (meo – email, phôn – phone…) đến cả những từ vô
nghĩa (kekeke, hehehe…)
Từ những khác biệt về ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng Anh, ta có cái
nhìn tương đối tổng quan về ngôn ngữ chat. Thấy được mặt mạnh để phát huy và
mặt yếu để đưa ra biện pháp khắc phục. Sau đây là những biện pháp nhằm hạn chế
hiện trạng sử dụng ngôn ngữ chat trong học đường.
3.4. Tiểu kết
Nhận ra những vấn đề cần lưu ý của ngôn ngữ chat, đặc biệt là chúng ảnh
hưởng đến sự trong sáng của Tiếng Việt nói riêng và ngôn ngữ nói chung, người
viết mạnh dạn đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế thứ ngôn ngữ này trong cách
viết hàng ngày của các em. Trước hết, giáo viên, nhà nghiên cứu phải am hiểu về
ngôn ngữ chat. Giáo viên Văn, hơn ai hết là người tiếp cận nhiều nhất với học sinh,
với ngôn ngữ chat trong bài viết của chúng nên cần phải nghiên cứu về chat một
cách kĩ lưỡng. Khi tường tận về lĩnh vực này, giáo viên sẽ thể hiện với học sinh sự
hiểu biết của mình với ngôn ngữ chat. Khi ấy, học sinh sẽ cảm thấy mình được
thông cảm, trân trọng, yêu mến (bởi giáo viên đang nói về một lĩnh vực mà chúng
thích thú - một lĩnh vực chúng tưởng chỉ dành riêng cho tuổi “teen” chúng nó và chỉ
chúng nó mới hiểu, không ngờ thầy cô giáo của chúng cũng quan tâm đến vấn đề
này). Từ đó, chúng thấy gần gũi và quý mến giáo viên. Và khi đã có sự đồng điệu
như thế, học sinh dễ nghe theo những lời khuyên bảo của giáo viên.
Từ đó, giáo viên phân tích giảng giải cho thế hệ trẻ tác hại của ngôn ngữ này
đối với sự trong sáng của Tiếng Việt và về ảnh hưởng lâu dài của nó trong tương
lai, và xa hơn, nó sẽ ảnh hưởng đến cách nói, cách viết và quan trọng hơn là đến sự
trong sáng của tiếng Việt. (Trong khi tiếng Việt mất cả trăm năm để hình thành chữ
viết cố định, chuẩn mực… tạo nên tiếng nói, ngôn ngữ chung của dân tộc… ấy vậy,
mà nếu không khéo, thế hệ trẻ ngày nay sẽ phá hủy chúng. Những thế hệ kế tiếp sẽ
học tiếng Việt như thế nào? Người nước ngoài sẽ tiếp cận với tiếng Việt ra sao?
Ngôn ngữ chat không đơn thuần xuất hiện trên mạng nữa, mà nó nhan nhản trong
bài viết Tập làm văn của các em. Các em nghĩ thế nào?) Theo tôi, sự phân tích phải
trái sẽ giúp các em nhận thức đúng về vấn đề. Chúng ta kêu gọi ý thức trong các
em. Điều này đem lại hiệu quả nhất định trong các em, đặc biệt là những học sinh
khá giỏi
Với học sinh, ta tạo lại thói quen sử dụng đúng Tiếng Việt bằng cách cho viết
lại nhiều lần những từ các em lẫn lộn qua ngôn ngữ chat.
Về việc sửa lỗi chính tả trong học sinh, PGS.TS Ngôn ngữ Cao Xuân Hạo
cho rằng cách tốt nhất là cho học sinh viết lại từ đúng nhiều lần cho thật thuộc, bởi
chính tả là quán tính viết từ theo tư duy. Theo cách đó, tôi muốn đề cập đến một
biện pháp là cho học sinh viết lại từ mà các em đã cố tình hay vô tình viết theo ngôn
ngữ chat để các em sẽ nhớ hơn cách viết đúng.
Ví dụ: Các em hay viết: tui, coá sao không, mih biết…
Giáo viên cho các em viết lại nhiều lần từ đúng để nhớ cách viết: tôi,
có sao không, mình biết…
Bên cạnh đó, giáo viên đọc diễn cảm một bài văn hay, trong đó có lẫn vài ý
chat, sau đó cho học sinh nhận xét. Các em sẽ tự rút ra việc thiếu nghiêm túc, sự
buồn cười, tính gián đoạn cảm xúc…của bài viết, điều này sẽ dẫn đến sự khó chịu,
hụt hẫng cho người chấm. Bài viết của học sinh sẽ không được điểm cao với những
lỗi như thế. Ngoài ra, ta phối hợp các biện pháp:
(cid:31) Giáo viên văn kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn đồng bộ
nêu tác hại của ngôn ngữ chat để học sinh thấu hiểu. Đây không còn là thú
vui mà nó ảnh hưởng đến bài làm các môn học.
(cid:31) Giáo viên trong tổ Văn thống nhất ngồi lại kiên quyết trừ điểm lỗi chat như
trừ điểm lỗi chính tả để học sinh thận trọng khi làm bài và “dè dặt” hơn với
ngôn ngữ chat trong từng bài viết của mình.
(cid:31) Đồng điệu với những trăn trở của học sinh, một giải pháp đưa ra sau khi làm
xong bai là: giáo viên dặn học sinh đọc kĩ lại bài, kiểm tra lại những lỗi mà
mình vì thói quen hay viết sai.“Khoảng lặng” trong việc kiểm tra bài này tuy
đơn giản nhưng sẽ giúp học sinh kịp thời sửa sai.
(cid:31) Ngoài ra, chúng ta phải lưu ý với học sinh về những nguy hiểm trong việc
chat toàn cầu. Khi ta chat là ta tiếp cận với nhiều nền văn hóa khác nhau, ta
cần am hiểu và có cái nhìn bản lĩnh về những vấn đề mà ta sẽ tiếp cận để
tránh bị hiểu lầm, bị xem là lạc hậu hoặc bị dẫn dụ vào những văn hóa phẩm
đồi trụy. Học sinh cần phải hiểu rõ để lĩnh hội và tiếp thu có chọn lọc văn
hóa các nước.
Bên cạnh đó, một biện pháp rất hữu hiệu là ta cho học sinh tự nhìn nhận về
chính ngôn ngữ mà chúng đang sử dụng qua hình thức thảo luận. Cho học sinh thảo
luận về đề tài: “Có nên sử dụng ngôn ngữ chat trong học đường?” trong bài học
“Chương trình địa phương”, học sinh sẽ nêu ý kiến đề xuất của mình.
Khảo sát trong buổi thảo luận ở ba lớp 8 (8a1, 8a5, 8a9) với 147 học sinh tại
trường THCS Trường Chinh, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi đã
thu được những ý kiến như sau:
(cid:31) 95% học sinh không đồng tình và 5% đồng tình với việc dùng ngôn ngữ chat
trong học đường.
(cid:31) Theo các em, nguyên nhân sử dụng ngôn ngữ chat, thứ nhất là do quán tính
sử dụng từ nên không kiểm soát được con chữ trong bài viết, thứ hai là do
không ý thức được tác hại của ngôn ngữ này với sự trong sáng của tiếng
Việt.
(cid:31) Các em thống nhất hạn chế việc chat và tự quy định: một ngày chat tối đa từ
1-2 tiếng để ngôn ngữ chat không ảnh hưởng nhiều đến tư duy của mình.
(cid:31) Các em đồng tình với việc hạn chế dùng ngôn ngữ chat khi chat với các bạn,
đồng thời, các em sẽ tuyên truyền sự ảnh hưởng của ngôn ngữ chat với sự
trong sáng của Tiếng Việt cho các bạn chat của mình.
Kết quả
Tỷ lệ sử dụng ngôn ngữ chat
Trước khi áp dụng
8a1 (48hs)
15 (31,3%)
8a5 (50hs)
16 (32%)
8a9 (49hs)
7 (14,3%)
Tổng cộng (147hs)
38 (25,9%)
Tỷ lệ sử dụng ngôn ngữ chat
Sau khi áp dụng
8a1 (48hs)
3 (8,3%)
8a5 (50hs)
2 (8%)
8a9 (49hs)
1 (2%)
Tổng cộng (147hs)
6 (4,1%)
Trên đây là bảng thống kê việc áp dụng “Cách khắc phục hiện trạng ngôn
ngữ chat trong học đường” sau một năm học. Từ kết quả trên, ta thấy việc áp dụng
những biện pháp nêu trên thực sự có hiệu quả. Với phương cách này, giáo viên
không những sửa lỗi về ngôn ngữ chat mà còn sửa lỗi về chính tả, ngữ pháp…
Ngoài ra, học sinh sẽ ý thức hơn trong việc gìn giữ tiếng mẹ đẻ. Nếu giáo viên cứ
kiên trì với những biện pháp trên, tỉ lệ học sinh sử dụng ngôn ngữ chat sẽ giảm dần
và trong một thời gian nhất định (23 năm) tỉ lệ này sẽ là 0%. Điều đặc biệt, đây là
kết quả thu được hiển hiện qua những con số, còn một kết quả bên trong mang ý
nghĩa thiết thực hơn là học sinh sẽ ý thức tác hại của ngôn ngữ này và truyền ý thức
này đến những người bạn chat. Một sơi dây vô hình liên kết các em để các em biết
trân trọng và yêu mến tiếng mẹ đẻ qua việc từng bước khắc phục hiện trạng sử dụng
ngôn ngữ chat của mình. Từ đó, bài viết của các em sẽ không bị ảnh hưởng bởi lối
viết “hỗn hợp – tạp-pí-lù”, mà câu cú sẽ rõ ràng, ngữ pháp sẽ đúng mực, lời văn sẽ
trong sáng, đi vào chiều sâu nội tâm con người.
Trước hiện trạng ngôn ngữ chat xâm nhập vào câu chuyện đời thường, vào
lớp học, vào bài thi… và quan trọng hơn, chúng ăn sâu vào tư duy của học trò tạo
thành quán tính dùng từ chat thay cho tiếng Việt chuẩn mực. Cho nên, việc tìm hiểu
về ngôn ngữ chat và đưa ra biện pháp hạn chế là cần thiết và mang tính giá trị lâu
dài. Xã hội Việt Nam càng hội nhập nền văn minh thế giới thì người Việt Nam hơn
lúc nào hết cần ra sức giữ gìn tiếng Việt - hồn túy của dân tộc Việt, mà cụ thể là ý
thức đúng về ngôn ngữ chat và sử dụng hợp lý trong đời sống.
KẾT LUẬN
Luận văn đã thu được những kết quả như sau:
Về mặt lý luận thực tiễn
Hệ thống một cách tương đối cấu trúc ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng
Anh.
Tìm ra một số điểm giống nhau và khác nhau chung nhất giữa ngôn ngữ chat
tiếng Việt và tiếng Anh.
Liệt kê những biểu tượng cười, hình hiệu … theo kiểu phương Đông, phương
Tây và sự giao thoa Đông – Tây.
Khám phá được những mảng tinh thần phong phú, bổ ích của mọi người nói
chung và tuổi teen nói riêng. Đồng thời, người viết hiểu thêm những tâm tư, tình
cảm, nguyện vọng của lứa tuổi mà xã hội hết sức quan tâm – tuổi teen. Từ đó,
chúng ta sẽ có những phương pháp hướng dẫn trẻ phù hợp với tâm lý lứa tuổi.
Về mặt ý thức
Như ta biết, hiện trạng dùng ngôn ngữ chat – ngôn ngữ @ bắt đầu xuất hiện
khi mạng internet được nhà nước cho phép phổ biến. Từ đó đến nay, chúng lan rộng
trong giới trẻ, họ chưa nhận thức đủ về thứ ngôn ngữ này nên sử dụng chúng một
cách tràn lan. Ngôn ngữ @ xâm nhập vào câu chuyện đời thường, vào lớp học, vào
bài thi … và quan trọng hơn, chúng ăn sâu vào tư duy của học trò tạo thành quán
tính dùng ngôn ngữ chat thay cho tiếng Việt chuẩn mực. Cho nên, việc tìm hiểu về
hình thái ngôn ngữ này và đưa ra biện pháp hướng dẫn sử dụng đúng là một điều
cần thiết và lâu dài. Xã hội Việt Nam càng hội nhập nền văn minh thế giới thì người
Việt, dân tộc Việt hơn lúc nào hết càng phải ra sức gìn giữ tinh thần của nước Việt,
trong đó có trách nhiệm gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt. Chúng ta phải có cách
nhìn nhận và đánh giá đúng về ngôn ngữ chat và biết cách sử dụng hợp lý ngôn ngữ
này để nó có thể phục vụ tốt cho đời sống của chúng ta.
Những vấn đề có thể nghiên cứu:
- Hí tượng (đặc trưng theo từng quốc gia, nhân vật nổi tiếng…)
- Từ điển chat tiếng Việt
- Phong cách chat theo từng quốc gia (có thể chọn những nước lớn như: Mĩ,
Anh, Úc…)
- Tiếng bồi trong tiếng Việt…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SÁCH
1. Hoàng Thị Châu (2004), Phương ngữ học tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Đức Dân (2006), Kí hiệu học - một số vấn đề cơ bản, Bài giảng.
3. F . Engels (1961), Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước.
NXB Sự thật.
4. Nguyễn Thiện Giáp (1998), Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.
5. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (2006), Dẫn luận
ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.
6. Hồ Mỹ Huyền (2008), Ngôn ngữ nói và viết (Qua cứ liệu Tiếng Việt và Tiếng
Anh), Luận án tiến sĩ.
7. Joe Ruelle (2009), Tớ là Dâu, NXB Kim Đồng.
8. Trần Thị Ngọc Lang (1995), Phương Ngữ Nam Bộ, NXB Khoa học Xã hội, Hà
Nội.
9. Vương Hữu Lê – Hoàng Dũng (1994), Ngữ âm tiếng Việt, NXB Giáo dục.
10. Hoàng Phương (2005), Từ điển Anh – Việt, NXB Thanh niên.
11. Nguyễn Tấn Thu Tâm, Nguyễn Thuỳ Nương, Đỗ Lan Phương (2008) Hiện
tượng dị thường tiếng Việt qua 100 văn bản ngẫu nhiên sữ dụng ngôn ngữ
chat trên mạng internet ở Việt Nam hiện nay.
12. Nguyễn Cảnh Toàn (1983), Một số vấn đề xung quanh việc chuẩn hóa chính tả
và thuật ngữ, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4/1983.
13. Nguyễn Khánh Toàn, 1980, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt – một nghĩa vụ
cao cả của giới ngôn ngữ học, Tạp chí ngôn ngữ số 1/1980.
14. Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá – Thông tin.
CÁC TRANG WEB
15. http://academic.cuesta.edu/acasupp/as/816.htm
16. http://blog.360.yahoo.com/blog-
17. http://chat.reichards.net/
18. http://club.pep.ne.jp/~hiroette/en/facemarks/
19. http://dactrung.net/Phorum/tm.aspx?m=297264&mpage=3&key= 302967
20. http://directory.google.com/Top/Computers/Internet/Chat/Guides/
21. http://en.wikipedia.org/wiki/Chat_room
22. http://en.wikipedia.org/wiki/Emoticon
23. http://golemesnair.googlepapes.com/home
24. http://kenh14.vn/c36/t7/2008414131021942/them-mot-bo-emoticon-cuc-kul-
cho-ym.chn
25.http://luyenkim.net/home9/component/option,com_fireboard/1Itemid,88889169/fun
c,view/catid,18/id,1925/lang,vi/
26.http://luyenkim.net/home9/index.php?option=com_tintuc&Itemid=88889193&id
=Vietnam/Vi-tinh/2008/04/3BA01737/
27. http://messenger.yahoo.com/features/emoticons/
28. http://messenger.yahoo.com/features/hiddenemoticons
29. http://my.opera.com/hvt268/blog/bienthe-moi-cua-ngon-ngu?cid=5186511
30. http://my.opera.com/hvt268/blog/bienthe-moi-cua-ngon-ngu?cid=5186511
31. http://news.e-city.vn/index.php?ecms=news&news_id=10371
http://ngonngu.net/index.php?p=51
32. http://ngonngu.net/index.php?p=313
33. http://nhipsongso.tuoitre.com.vn/Index.aspx?ArticleID=253039
&ChannelID=16
34. http://tintuconline.vietnamnet.vn/vn/print/nhipsongtre/403386/index.html
35. http://vietbao.vn/Vi-tinh-Vien-thong/Thoi-cam-xuc-moi-vao-emoticon-cua-
http://vietfun.com/http://www.emoticonmadeeasy.com/
36. http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ng%E1%BB%AF
37.http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ng%E1%BB%AF_NamB
%E1%BB%99_(ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t)
38. http://vnexpress.net/GL/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/09/3B9EDF59/
39. http://x1nkpro.roomforum.com/forum-f5/topic-t180.htm
40. http://www.cknow.com/cms/articles/what-are-emoticons.html
41. http://www.en.wikipedia.org/wim
42. http://www.en.wikipedia.org/wiki/Emotion#.comTeenangel.org
43.http://www.google.com.vn/search?hl=vi&q=khai+niem+ve+chu+viet&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm&meta=
44. http://www.freesmileys.org/
45. http://www.getsmile.com/
46. http://www.loidich.com/index.php?do=news&act=detail&id=632
47. http://www.montgomerysollege.edu/~steuben/blendwords.htm
48. http://www.netlingo.com/smiley.cfm
49. http://www.netlingo.com/acronyms.php
50. http://www.netlingo.com/smileys.php
51. http://www.ocf.berkeley.edu/~wrader/slang/a.html
52. http://www.onthi.com/dien-dan/anh-van/hoc-tieng-anh-qua-cac-phuong-
phap/tu-hon-hop-blend-word_306143.html
53. http://www.pcsndreams.com/Pages/ChatDictionary.htm
54. http://www.pulpchat.com/faq/faq215.php
55. http://www.teenchatdecoder.com/
56. http://www.vietfun.com/gi-bin/cchatn.cgi
57. http://www.vnexpress.net/GL/Vi-tinh/2008/04/3BA01651/
58. http://www.vn-zoom.com/f58/teen-chat-decoder-dictionary-374249.html
59. http://www.world-english.org/slang_world.htm
60. http://www.windweaver.com/emoticon.htm
61. http://www.writerschatroom.com/
62. Noslang.com-Teenchatdeeoder.comTeenangels.org
63. Yahoo-Messenger/10974681/229/
Phụ lục 1
Biến thể mới của ngơn ngữ @
TT - Dù ai nói ngả nói nghiêng thế nào, ngôn ngữ @ vẫn
được giới trẻ say mê và "sáng tạo" không ngừng. Càng
ngày càng có những biến thể mới mà những ai "lạc hậu" sẽ
không thể nào hiểu nổi. Có nên lo lắng trước hiện tượng
này?
Rất dễ gặp một bạn trẻ tuổi mới lớn mở đầu cuộc chat của
mình bằng một trng "ak ak ak ak ak ak ak" hay khi by tỏ
Những bi viết “dng ngơn ngữ mật m” m
9X dng trn mạng
một sự ngạc nhin hay khơng đồng ý nào đó. Và ngày càng
có nhiều kiểu viết chữ lạ được vài người tung ra, nhưng ngay sau đó cộng đồng mạng đ
nhanh chĩng hiểu nhau v pht tn rộng khắp.
Ai chống cứ chống
Mới đây khi blog Only U - một blog có rất nhiều người xem, tung ra một đoạn thư tình viết
kiểu mật m rất khĩ hiểu thì ngay lập tức nhận được tới gần 200 comment (lời bình phẩm).
Bức thư này chỉ dùng cc ký tự lạ v được m hĩa hồn tồn. Chẳng hạn, một cu được viết như
thế này: "...†|Cl¥ ]_Cl` (µ "])Cl] \[†| (µº(" \/º] §º ]º†|Cl]\[...???", được dịch là "hay là cứ
đánh cược với số phận?"...
Nhưng điều đáng nói là những comment cho kiểu viết này, dù thể hiện độ "choáng" của
các chủ nhân, dù bày tỏ lo âu cho tiếng Việt thân yêu, vẫn được viết rất...@. "3m thi 3m
+)3cH tH3^? hI3^u +)uoc". (Em thì em đếch thể hiểu được).
Một bạn khc ta thn: "nguoi` ta sang tao chu~ j de~ vit, de su dung+nhanh+gon+le , cai kieu
nay` mat thoi` gian wa, voi lai nguoi` ngoai` hem hieu nhin` vao nguoi` ta ko nghi~ la`
chung ta dang su dung tviet ma` la` tieng a rap , tieng nhat... (người ta sáng tạo chữ để viết,
để sử dụng nhanh gọn lẹ. Cái kiểu này mất thời gian quá, với lại người ngoài nhìn vo người
ta nghĩ là chúng ta không sử dụng tiếng Việt mà là tiếng Ả Rập, tiếng Nhật…".
Hầu hết các bạn tham gia diễn đàn này đều thuộc thế hệ 8X, 9X. Và chuyện chat với nhau
bằng ngôn ngữ @ là chuyện bình thường, dù kêu ca vẫn cứ kêu ca. Thường người đi trước
chê lũ "hậu sinh", nhưng thực tế là nhiều vị thế hệ 7X, 8X giờ cũng quay qua chat hay nói
theo ngôn ngữ @. Như lời một bạn bình phẩm: "8X ch 9X. Chĩ ch mo lắm lơng. Cc p cỊn
kiỂu chỮ t0 chỮ b nữA . Mịt we" (Cc b cịn kiểu chữ to chữ b nữa. Mệt qu)".
Đúng là mệt thật. Nhưng ai mệt cứ mệt. Ngôn ngữ @ trên mạng phong phú thế nào thì
ngồi đời cũng... bao la chừng đó. Thay vì ba hoa, nhiều bạn trẻ dng từ "chm giĩ”, hay
"quởn" thay cho "chn ngn" hoặc "dở hơi" tùy từng tình huống... Đặc biệt, những bạn trẻ
ham mê hip hop thường thích dùng tiếng lóng nhất. Một bạn gái được khen là "kiu" sẽ
sướng nức nở vì biết rằng mình đáng yêu lắm lắm. Thành ra, cách ăn nói cũng là một thứ
giống như phụ kiện thời trang trong thời buổi càng khác người càng tốt này (!).
"Khơng cần lo lắng qu”
GS.TS ngôn ngữ học Nguyễn Đức Dân đ bật cười thoải mái mà nói như vậy về ngôn ngữ
@: "Thực tế thời nào cũng có chuyện này. Chỉ có điều bây giờ Internet phát triển nên giới
trẻ sáng tạo nhiều cách viết mới, nhiều tiếng lóng mới càng nở rộ hơn mà thôi. Tâm lý của
tuổi trẻ thường thích sự mới lạ, khác người nên các em muốn có kiểu viết, kiểu nói của
ring mình. Cch đây 40 năm, lúc tôi đi học cũng dùng tiếng lóng, nhiều khi chỉ vì khơng
muốn cha mẹ biết".
Thực tế nhiều tiếng lóng của giới trẻ đ trở thnh ngơn ngữ chính thức, m blog l một ví dụ
nổi bật. Nĩ xuất pht từ "web log" rồi được giới trẻ nói chệch đi thành "we blog" và bây giờ
thành ra cái từ thuộc loại nổi tiếng nhất hiện nay. Tiếng lóng hay ngôn ngữ @ là một phần
của đời sống giới trẻ.
GS.TS Nguyễn Đức Dân chỉ lưu ý: "Cc em thích ngơn ngữ @ phải cẩn thận ở chỗ phn biệt
nơi nào nên sử dụng, nơi nào không. Đặc biệt là trong sách vở, trong các bài học ở
trường… Đồng thời không nên sử dụng những cách nói vô nghĩa kiểu "buồn như con
chuồn chuồn", lâu ngày sẽ thành thói quen xấu".
VŨ THANH BÌNH
Tuổi mới lớn khơng thích phụ huynh biết tiếng lĩng của mình
Tờ Guardian cho biết cứ mỗi ngày tiếng Anh có thêm năm từ mới. Các nhà ngôn ngữ
tâm lý học cho rằng tìm hiểu về tiếng lĩng của giới trẻ cũng l một knh để hiểu hơn tâm
lý của họ. Tracey, một cơ gio thể dục ở London, cho rằng: "Chng tơi rất quan tâm đến
chuyện nói năng của các em. Nó giúp chúng tôi dễ trị chuyện với cc em hơn".
Theo cơ gio ny, học trị của cơ thay vì nĩi "bye" (tạm biệt) thì họ dng "in a bit",
"bredrin" thay cho "friend" (bạn b)… Cịn giới trẻ chu như Trung Quốc, Nhật, Hàn
Quốc... cũng có những cách riêng để nói chuyện "nội bộ", mà ở Trung Quốc người ta
gọi là "tiếng sao Hỏa".
Hiện có những website như http://www.teenchatdecoder.com/ để giúp các bậc cha mẹ
hiểu những từ lĩng con em mình nĩi hằng ngy. Tuy nhin, theo gio sư David Crystal, tác
giả từ điển Cambridge, tuổi mới lớn không thích phụ huynh biết tiếng lóng của mình:
"Ngay khi người lớn hiểu được nghĩa một từ lóng nào đó, tuổi teen lập tức bỏ luôn và
tìm một từ mới thay thế".
Phụ lục 2
Ngơn ngữ chat - cơng cụ giải m nhập cuộc
ảnh minh họa
Các ông bố bà mẹ đ phải nhíu my khi ngĩ vo mn hình của con mình. Họ
lm sao biết đến các "biệt ngữ" như Paw, Mos hay Wu (what's up- có việc gì
thế?)... Vì thế, họ bắt đầu tìm đến các công cụ giải m trn mạng.
Nghin cứu gần đây của tổ chức Pew (Mỹ) cho thấy cứ 4 học sinh thì lại cĩ một
em dng ngoại ngữ hoặc tiếng lóng thường xuyên để cảnh báo bạn chat về những cặp
mắt đang nhịm ngĩ.
LOL = Laughing out Đa số thanh thiếu niên "khoái" nhắn tin bởi ở
loud, BRB = Be right back, đó, những từ viết tắt và tiếng nước ngoài như Paw
A/S/L = Age/Sex/Location. (parents are watching - tớ đang bị bố mẹ kiểm soát,
Ảnh: CNet. Mos (mom over shoulder- mẹ đang đứng đằng sau)
sẽ được phát huy tối đa.
Bọn trẻ đ tự tạo ra thứ ngơn ngữ riêng từ nhiều năm nay và tin nhắn cũng như
blog chỉ là những công cụ mới nhất để chúng thể hiện điều đó. Hơn nữa, việc "tung
hứng" với khoảng 3-5 cửa sổ chat cùng lúc buộc chúng phải thường xuyên viết tắt,
chưa kể SMS cịn bị giới hạn trong 160 ký tự.
Tất nhin, khơng ring gì giới trẻ ưa chuộng viết tắt. Chuyên gia phát triển phần
mềm, game thủ... cũng có những thuật ngữ riêng. Những người hay sử dụng e-mail
cũng đ quen với Omg (Oh my God - lạy cha), Lol (laughing out loud - cười to), Brb
(be right back - tơi sẽ trở lại ngay), Ttul (talk to you later - nĩi chuyện sau nh)...
Dù vậy, ngoài những từ quen thuộc kể trên, không ít ông bố bà mẹ đ phải nhíu
my nhăn trán khi ngó vào màn hình của con mình. Họ lm sao biết đến các "biệt
ngữ" như Paw, Mos hay Wu (what's up - cĩ việc gì thế?)...
Chính vì thế, họ bắt đầu tìm đến các công cụ giải m trn mạng. Những website
từ điển tiếng lóng như NoSlang.com, Teenangels.org hay Teenchatdecoder.com
đang khiến các nhiều cậu học sinh bực mình.
"Cc vị phụ huynh khen ngợi sản phẩm của tơi, cịn giới trẻ thì ght ra mặt khi
tơi tiết lộ những bí mật nhỏ của chng", Ryan Jones, kỹ sư 25 tuổi người Mỹ và là
chủ nhân trang NoSlang, cho hay. Jones vừa cập nhật thêm hàng nghìn từ mới v cho
php người sử dụng trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer tải về my.
Tuy nhiên, xu hướng sử dụng ngôn ngữ tuổi teen cũng thay đổi tương đối
nhanh và rất khó bắt kịp. Theo một khảo sát của tổ chức Pew, 52% thiếu niên muốn
"nấu cháo" điện thoại cố định, 24% thích chat và 12% muốn dùng thiết bị di động.
(Theo Vnexpress/CNet)
Phụ lục 3
Ngơn ngữ chat v sự trong sng của tiếng Việt
05/04/2009 06:13
(HNM) - Nhiều học sinh hiện nay cĩ một ci th: chat. Chat lm giảm
"xì-trt", chia sẻ buồn vui với bạn b, người thân. Chat hiện mang một
ngôn ngữ riêng - rất trẻ. Do giới trẻ "sáng tạo" và thông dụng trong
giới trẻ. Về ngôn ngữ này, theo em có ảnh hưởng đến sự trong sáng
của tiếng Việt?
Em Nguyễn Thanh Hương, lớp 11, Trường ĐH Sư phạm
- Thi thoảng em cũng chat. Chat rất tiện, có thể trao đổi thông tin, "tán
gẫu", gửi hình ảnh... Nĩi chung "gi gỉ gì gi" cũng cĩ thể thực hiện được qua
chat. Cũng giống nhiều bạn hiện nay, em cũng sử dụng ngôn ngữ chat.
Thật ra việc sử dụng này, không ai dạy ai một cách chính thức mà cứ tự
nhiên lan tỏa theo hình thức người này sử dụng rồi người kia bắt chước
theo. Em không biết ai là "tác giả" của ngôn ngữ chat. Ngôn ngữ chat, nếu
nghe lần đầu thấy "kỳ cục" lắm. Nhưng lâu dần thấy... hay. Nó là sự "biến
hóa" của tiếng Việt. Ví dụ "rồi" thành "rùi", hay "by giờ" thnh "bi h", hoặc "gì"
thnh "j"... Nếu sử dụng thường xuyên chắc chắn ngôn ngữ đó có ảnh
hưởng đến tiếng Việt "gốc". Một lần làm bài kiểm tra, chính bạn của em đ
mắc lỗi ny v bị trừ điểm. "Bây giờ" bạn lại viết thành "bi giờ". Thật ra theo
em, ngôn ngữ chat để nói vui, để sử dụng khi chat thì... chẳng sao. Khĩ nhất
l khơng biến nĩ thnh thĩi quen để sử dụng khi viết văn phạm hoặc nội dung
gì đó có tính chất nghiêm túc, trang trọng như bài học chẳng hạn. Ngôn ngữ
chat gần như "tiếng lóng". Mà "Mỗi tuần…" biết rồi đấy tiếng "lóng" chỉ nói
khi vui vẻ, gẫu chuyện.
Em Vũ Tuấn Anh, lớp 11, Trường Chu Văn An
- Chat có một đặc điểm (hệt như truy cập mạng) cuốn hút người ta
một cách khủng khiếp. Nghĩa là đ ngồi chat thì khơng thể 3-5 pht đứng dậy
được. Cho nên mới có chuyện ngồi chat từ sáng đến chiều, tối vẫn không
dứt ra được. Đ tham gia vo "thế giới chat", em cũng như nhiều người khác
sử dụng ngôn ngữ của riêng nó. Điều này không ai bắt buộc em mà tự em
thấy thích... dùng. Mới đầu không biết, thấy bạn em sử dụng, em phải hỏi
mấy lần để bạn giải thích. Sau đó em mới hiểu. Em nhớ lần đầu tiên, đọc
ngôn ngữ chat do bạn em sử dụng, em cịn nĩi với bạn l lỗi nhiều qu. Bạn em
cười và chê em "quê" quá. Có người lên án giới trẻ chúng em làm mất sự
trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng ngôn ngữ chat. Tuy nhiên, theo em
nếu ngôn ngữ đó không sử dụng vào học tập, vào những việc soạn thảo
văn bản hoặc không rộng ri sử dụng ở thế giới ngồi chat thì vẫn... chấp
nhận được.
Cơ gio Hồng Thy Anh, giảng dạy mơn tiếng Việt
- Lúc đầu tôi cũng phản đối ngôn ngữ chat vì nĩ lm ảnh hưởng đến
tiếng Việt thuần khiết. Tuy nhiên, đến bây giờ, tôi lại thay đổi "tư duy": nếu
có một ngôn ngữ riêng trong một thế giới riêng cũng rất thú vị. Miễn sao
ngôn ngữ ấy không thiếu văn hóa, không làm ảnh hưởng đến thuần phong
mỹ tục... Đơn giản nó như "ký hiệu" để những người tham gia trong thế giới
sử dụng ngôn ngữ đó có thể nhận ra nhau. Nhưng đúng như các em đ nĩi
khĩ nhất l lm sao để ngôn ngữ riêng không bị lẫn lộn vào ngôn ngữ chung.
Ngôn ngữ chung ở đây là tiếng Việt. Và để không bị lẫn lộn giữa ngôn ngữ
chung và riêng, các em luôn tỉnh táo: chúng ta đang ở đâu và làm gì để sử
dụng đúng ngôn ngữ đó. Sở thích của các em, người lớn cũng nên tôn
trọng.
Theo báo Hà Nội mơí
Nguyễn Xun Bch thực hiện
Phụ lục 4
Người lớn nhiễm ngôn ngữ @
Cập nhật: 18/04/2008 - 10:59 - Nguồn: vnExpress.net
Dưới đây là phiên bản cache tại địa chỉ http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-
tinh/2008/04/3BA01651/
Sng mở hịm thư, anh em trong đội kinh doanh của một công ty máy
tính ở Hà Nội tá hỏa với e-mail của sếp: "Tua^n` nai` 4nh -dj coO^g ta'c,
mOoi. nguoO+i` th4y nh4u +)i hOo.p vs hoa`n thAnh` no^t' nhu+g~ co^g
viE^c. -dA~ -dC, pha^n co^g".
Nội dung đó được hiểu là: Tuần này anh đi công tác, mọi người thay
nhau đi họp và hoàn thành nốt những việc đ được phân công.
Dù biết sếp chỉ đùa và khi chat cũng hay sử dụng "bộ g" ny nhưng đám
nhân viên bắt đầu thấy "bệnh" của cấp trên ngày một nặng. Nguyên nhân là
do sếp, thuộc "thế hệ 7x đời cuối", đang yêu một cô kém 10 tuổi. Ngày nào
hai người cũng chat và nhắn tin cho nhau khi cô bé này ra chơi nên thứ ngôn
ngữ trẻ con ấy cứ ngấm dần trong từng câu sếp g từ bn phím. Cấp dưới
không cịn lạ gì với những status trẻ trung trn Yahoo Messenger của sếp như
"HapPy B-deiz zỢ pO ..." (Happy birthday vợ bo ) hoặc "chj? t4y l3^n tr0*j`
h4^n. +)0*j` z0^ +)0^j" (chỉ tay lên trời hận đời vô đối)... nhưng bàn giao công
việc qua e-mail kiểu này thì đúng l "h0k tH3^? tjN -|)uOo+c" (không thể tin
được).
Thanh thiếu niên, đặc biệt là các blogger đang tuổi
cắp sách, tham gia diễn đàn, viết blog, chat... bằng thứ
tiếng chỉ người trong cuộc mới hiểu không cịn l chuyện mới mẻ. Người ta có
thể dễ dàng tìm được các blog với đoạn mật m" khĩ hiểu như: "е x đhµ m xđ
£đ çµ h¥ +)t tđ m çh çđ g çµ v h¥ gđ çhµ rđg +)µđg ¥µ ph thđg § khđh đhµ ß
(nếu xa nhau em xin lần cuối hy đặt tên em cho con gái của anh, và anh ơi hy
dặn cháu rằng đừng yêu phải thằng sở khanh như bố).
Tuy nhiên, ngôn ngữ "teen" bắt đầu xuất hiện cả trong các công sở.
Hương, phóng viên báo điện tử, đ qu quen với việc nhận được e-mail kiểu
này từ một nhân viên marketing: "Cac' ca^u hoj. cUa. chj. em da~ tra. lo+`i
trog fjle -djnk' ke`m. Em ru+t' xjn lo^i~ vj` da~ la`m tre^~ tje^n' -do^. kua. chj.
Chuk' chj. cuoo^'i tua^`n vuj!" (Các câu hỏi của chị em đ trả lời trong file đính
kèm. Em rất xin lỗi vì đ lm trễ tiến độ của chị. Chúc chị cuối tuần vui).
Đa số những người lớn tuổi g text như thế là do chat quá nhiều với giới
tuổi "teen" nên dần cảm thấy ngôn ngữ đó trở nên bình thường. Có người coi
cách viết "xjtYn" (xì tin) chỉ để giải trí và giảm sự căng thẳng trong quá trình
trao đổi công việc. Nhưng đa phần tỏ ra dị ứng vì cho rằng họ khơng phải
"play dn" (dn chơi) hoặc đ qua ci tuổi nhí nhảnh.
"Giới trẻ thời no cũng 'pht minh' ra những tiếng lĩng v hệ thống ký tự ring.
Ai khơng chấp nhận nghĩa l họ đ gi. Nhưng thứ tiếng ấy phải được dùng đúng
lúc, đúng chỗ. Nhắn tin, chat, forum và blog thì được. Công sở, bài kiểm tra ở
trường và nói chuyện với người lớn thì khơng", Hương nhận xét. "Như em tôi
đ phải chịu một trận địn đau vì sau khi bố tơi nhắc nhở nĩ chuyện học hnh, cu
cậu giơ 2 ngón tay thành hình chữ V v reo: Nhỏ như con thỏ. Oh
Phụ lục 5
'Lạm dụng' ngơn ngữ chat
Cập nhật lúc 14:54, Thứ Năm, 18/05/2006 (GMT+7)
,
Đang có một thứ “ngôn ngữ @” lan truyền trong giới học sinh
trung học. Các em bắt chước nhau viết thứ chữ được giản lược tối đa,
nếu ai không viết theo kiểu đó sẽ bị cho là “không bình thường”.
“Bn w mi nhỉ, lẹi gần hít nem lp 8 rồi...
thí tụi mìn ko đc zui như hồi nem ngoái, nghĩ
vậy thoai mừ teo bùn ghê gúm... nhưng mìn
hứa sẽ mi l bẹn thn, đeng wên teo dzà mái
trừng iu zấu nì nha”.
Tiếng nước nào đây?
Với “đoạn văn” trên, nếu không phải là
người am hiểu tuổi teen và xa lạ với ngôn
ngữ chat, hẳn sẽ khơng thể no hiểu nổi. Xin
tạm “dịch”: Buồn quá mày nhỉ, lại gần hết năm lớp 8 rồi... Thế tụi mình
khơng được vui như hồi năm ngoái, nghĩ vậy thôi mà tao buồn ghê gớm...
Nhưng mình hứa sẽ mi l bạn thn, đừng quên tao và mái trường yêu dấu ny
nha.
Và đây nữa: “Gửi mail nhớ thim cái đuôi @ da heo chấm cơm nha,
uhm, mí u bít ko năm nay lại ko được học chung dzới nhau gùi”. (Gửi mail
nhớ thêm cái đuôi @ da heo chấm cơm nhé, mấy bạn biết không năm lại
không được học với nhau rồi...).
Chỉ cần đọc vài câu trích trong cuốn lưu bút của một số học sinh lớp 8
trường chuyên quận 1, TPHCM cũng đủ thấy “ngôn ngữ chat” đ thấm vo cc
em như thế nào. Ra đường, chúng ta dễ dàng nghe thấy những câu nói đại
loại như “nhỏ như con thỏ”, “lớn như con lợn”, “chán như con gián”... Nói
cho vui tai thì cịn cĩ thể chấp nhận, chứ viết tắt vơ tội vạ, xem như một
phương tiện giao tiếp thì về lu di sẽ cĩ tc động không tốt đến tâm lý v nếp
nghĩ.
Mốt tuổi teen?!
Bắt chước “ngôn ngữ @” đang là một “kiểu chơi” mà đằng sau nó là sự
lệch lạc về tâm lý. Có những em khi được hỏi tại sao lại dùng những chữ
viết và lời lẽ lạ lùng thế kia thì đều lắc đầu, không giải thích được. Phần lớn
các em cho rằng đơn giản chỉ là do bắt chước thôi, nếu em nào viết “chơi”
mà lời lẽ hay như làm văn thì bị cho l “nh qu”. Vì thế, ngồi việc phải viết bi
kiểm tra ra, tất thảy đều sử dụng ngôn ngữ kiểu này và coi đó là “mốt của
tuổi teen”.
Chính thứ “ngôn ngữ mới” này tạo cho các em thói quen lười suy nghĩ
để tìm từ hay ý đẹp, không nhận biết được giá trị văn hóa của ngôn ngữ,
miễn viết sao cho nhanh, cho lạ là được. Cũng vì thĩi quen ny m khi lm bi
tập lm văn, không ít em thản nhiên đưa cả chữ viết kiểu này vào bài.
Hầu hết cc thầy cơ khơng chấp nhận kiểu chữ ny. Ring cơ L Thị Thu
Hà, giáo viên chủ nhiệm lớp 8/1 Trường THCS Nguyễn Du, Q.1, TPHCM, tỏ
ra rất bức xúc: “Nếu làm ngơ, “căn bệnh” này sẽ rất khó trị!”.
Đừng để tạo ra vết trượt tư duy, sinh hoạt
Theo tiến sĩ Huỳnh Văn Sơn, Trưởng bộ môn Tâm lý học (Khoa Tm lý
gio dục Trường ĐH Sư phạm TPHCM), dưới ảnh hưởng của “phương tiện
giao tiếp” đơn giản tới mức hời hợt như thế, các em sẽ mất đi năng lực cảm
thụ vẻ đẹp của ngôn ngữ mẹ đẻ. Tình trạng ny lan rộng sẽ ảnh hưởng đến
tâm sinh lý của cc em.
Bắt chước là chuyện bình thường, nhưng nếu trẻ cứ bắt chước mà
không được định hướng, chọn lọc sẽ trở thành thói quen khó điều chỉnh và
về lâu dài tạo nên những vết trầm tích ảnh hưởng đến tâm lý. Nếu cứ để trẻ
chạy theo thói quen qua loa, đại khái khi sử dụng ngôn ngữ thì trong việc
Thứ năm, 08 Tháng hai 2007, 10:31 GMT+7
(cid:31) Ngọc Mai (Người Lao Động)
làm, sinh hoạt cũng dễ dàng trượt theo sự hời hợt, đơn giản ấy.
Phụ lục 6
Tags: Tại Mỹ, gio vin trung học, bi tiểu luận, ngơn ngữ, xm nhập, một
số, sử dụng, học sinh, lớp học, chat, trường, bo
Tại Mỹ, một số giáo viên trung học đ ln tiếng
cảnh bo về hiện tượng ngôn ngữ chat "bình dn"
đang xâm nhập vào trong các bài tiểu luận của học
sinh.
Một số lượng lớn những học sinh lớp 8 của cô giáo Julia Austin đ đưa vào
bài tiểu luận của mình những từ như "b4", "ur", "2" và "wata" - những từ này có
thể gây khó khăn cho người lớn nhưng chúng lại là một phần cuộc sống thường
nhật của giới trẻ.
Loại ngơn ngữ "nhắn tin nhanh" hay cịn gọi l ngơn ngữ chat kiểu
ny đ xuất hiện từ cch đây hơn 1 thập kỷ. Được sử dụng trong thư điện tử, tin
nhắn qua điện thoại, các cuộc chat, phần lớn giới trẻ đ quen dần với loại ngơn
ngữ ny v sử dụng chúng thường ngày.
Tuy nhiên, giáo viên các trường trung học trên nước Mỹ cảm thấy phiền
lịng với xu hướng này khi những từ ngữ "mới" xâm nhập vào trong cả những
bài luận và một số văn bản viết tay khác.
Julia Austin, giáo viên nghệ thuật ngôn ngữ tại trường Stonewall Jackson ở
Orlando, cho biết: "Tôi thường xuyên phải nhắc nhở học sinh của mình khơng
được sử dụng loại ngôn ngữ này".
Vicki A. Davis, giáo viên trường Westwood Schools ở Camilla, Georgia, nói
rằng cô thậm chí nhìn thấy cả những từ viết tắt trong ngơn ngữ bo chí.
"Tôi cho rằng những loại ngôn ngữ này không nên sử dụng trong các văn
bản viết chính quy, bởi lẽ một số người có thể không hiểu và chúng ta cũng nên
đối xử với ngôn ngữ chat như vậy".
Brandi Concepcion, một học sinh 14 tuổi trong lớp của cô giáo
Austin, nói rằng thỉnh thoảng em cũng dùng những từ chat thông thường trong
bài tập về nhà của mình.
Brandi nói: "Em thường sử dụng chúng trong các bản nháp thô, tuy nhiên,
em luôn cố gắng sửa lại chúng trong bản viết cuối cùng".
Trong khi đó, một số người làm công tác giáo dục, chẳng hạn như David
Warlick, 54 tuổi ở Raleigh, Bắc Carolina, cho rằng hiện tượng giới trẻ sử dụng
ngôn ngữ chat rút gọn hơn là một điều đáng mừng. Ông Warlick cho rằng giáo
viên nên tán thành việc học sinh sáng tạo ra những ngôn ngữ mới trong giao tiếp
ở một thế giới công nghệ cao như ngày nay.
Larry Beason, Giám đốc trường đại học Nam Alabama ở Mobile, Alabama,
phát biểu: "Một số học sinh mà tôi đang dạy đ từng cảm thấy cĩ lỗi khi sử
dụng ngơn ngữ chat ở trường trung học. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên nhận
ra rằng chúng cần phải bỏ đi những ngôn ngữ cũ khi chúng bước chân vào giảng
đường đại học".
Việt Bo (Theo_24h)
Phụ lục 7
Thứ ba, 14/11/2006, 09:14 GMT+7
Ngơn ngữ 'chat' xm nhập bi thi
Học sinh trung học sẽ được phép sử dụng thứ ngôn ngữ
viết tắt mà họ vẫn dùng để soạn tin nhắn SMS và chat, chẳng
hạn như lol (laughing out loud - cười to), cu (see you - hẹn
gặp lại)… trong cc kỳ thi mang tính quốc gia.
Ảnh: Chính sách mới ở New Zealand này đang gây tranh ci giới
Florida. học sinh v cc nh sư phạm. Nhiều người lo ngại điều đó sẽ làm
thoái hóa tiếng Anh.
Tổ chức cấp chứng chỉ Qualifications Authority của quốc gia này quả quyết
họ vẫn muốn học sinh dùng ngôn ngữ chuẩn. Tuy nhiên, bài thi chứa tiếng lóng
trong SMS… nhưng dễ hiểu thì vẫn hồn hồn cĩ thể chấp nhận được.
Cịn blogger Phil Stevens lại tỏ vẻ khơng đồng tình với tuyn bố trn. "Cc ngi
(Qualifications Authority) đang đùa à? Hay lại muốn gây ra một vụ scandal mới?",
Stevens viết trên blog của mình.
T.N.
Phụ lục 8
'Obama' thnh tiếng lĩng
Người qua đường trước tấm tranh ghép
Ấn bản thứ 6 của "UCLA Slang" - từ điển tiếng lóng do đại
lớn hình Obama phía trước Nhà Trắng.
học California xuất bản - sẽ ra mắt tháng 8, và được cho là
Tranh này được làm để kỷ niệm sinh
cực quý. Obama cũng được biến thành một tính từ trong
nhật lần thnứ 48 của ông và ngày 4/8.
này.
Ảnh: Reuters.
Cuốn từ điển được tái bản 4 năm một lần, do giáo sư
ngôn ngữ học Pamela Munro và các sinh viên của bà ở đại học Californis (UCLA) biên
soạn.
"Sinh viên học được rất nhiều về ngữ pháp, ngôn ngữ và ngôn ngữ học", Munro cho biết.
"Người ta có thể học bất cứ cái gì mình muốn về ngơn ngữ thơng thường, thông qua tiếng
lóng".
Cuốn sách dày 160 trang chuyên về tiếng Anh lóng chứa đựng những thuật ngữ, khái niệm,
ngữ, ví dụ câu v cc ch giải về ý nghĩa v nguồn gốc của những tiếng lĩng mới.
Trong từ điển tái bản năm nay có "presh", nghĩa là "precious" (quý) hoặc cute (hay). Một
số thuật ngữ khc như "schwa", đồng nghĩa với thán từ "wow", hay obama nghĩa là sành
điệu, và nếu nhận xét ai đó là "Bạn thật obama", người kia biết rằng mình được khen là
hay.
"Bromane" nghĩa l tình bạn thn thiết, cịn "bellig" thì dng để mô tả một người vừa say rượu
vừa gây gổ. Nếu tất cả những từ trên đều quá mới với bạn, bạn sẽ nói "I.D.K" (I didn't
know), nghĩa l "tơi khơng biết".
Mai Trang (theo Reuters)
Phụ lục 9
Tags: Yahoo Messenger, cĩ thể, thể hiện, biểu tượng, mới vo, cảm xc, với cc, Emoticon, bạn, chat, mặt, YM
Những khuôn mặt ngộ nghĩnh thể hiện niềm vui, nỗi buồn hay cái lè lưỡi
trêu ngươi... trên YM đ trở nn thn thương với dân nghiền chat. Tuy nhiên,
bạn vẫn có thể tự tạo cảm giác tươi mới hơn với các hình biểu tượng khác.
Sau khi cài đặt bản Yahoo Messenger tại đây, người dng sẽ tìm thấy file chương
trình trong một thư mục nào đó (mặc định là C:Program FilesYahoo!Messenger).
Khi vào theo đường dẫn Media > Smileys, bạn có thể nhìn thấy 108 tập tin thể
hiện cc gương mặt này.
Tập tin emoticon trong thư mục cài đặt của YM. Ảnh chụp mn hình.
Mỗi biểu tượng được lưu dưới dạng tập tin với các số khác nhau. Hình ảnh thể
hiện trong khi chat l file ảnh động (đuôi .gif). Do đó, khi tìm thấy một hình động nào
đó ở những nguồn khác để thay thế, bạn có thể lưu lại vào một thư mục.
Ví dụ, bạn tìm được một mặt cười "nhe răng" tương ứng với hình số 4, hy lưu nó
(nhấn chuột phải > Save Target As) vào mục thư mục riêng với cái tên 4. Sau đó,
copy và paste đè lên hình số 4 trong Smileys. Khi đó, hình mặt cười cũ trong thư
mục được thay bằng hình ảnh mới. Tuy nhin, cc biểu tượng trong bảng emoticon
hiện ra trong khi chat vẫn không đổi.
Các emoticon cũ của YM sẽ được đổi thành hình ảnh mới. Ảnh chụp mn hình.
Về nguyên tắc, bất kỳ ảnh động nào dù lớn hay nhỏ mà trùng tên với hình
emoticon từ 1 đến 108 (tính cho đến thời điểm này) sẽ thay thế hình cũ trong
chương trình Yahoo Messenger.
Khi muốn dng, bạn bấm trực tiếp vo bảng emoticon hiện ln hoặc bấm phím tắt cho
những hình ẩn (xem tại đây).
Chú ý, sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên máy tính có dán đè ảnh mới. Người
bạn chat cùng sẽ không nhìn thấy chng. Nếu muốn "đồng bộ", bạn bè có thể chia
sẻ cho nhau những hình ảnh đó.
Thuỳ Hương
Việt Bo (Theo_VnExpress.net
Phụ lục 10
Ngơn ngữ thời @ của teen
"Hum ni là 14-2 đéy pà kon ạ; hok bjk jo` nay` anh dang lam` j` ta; pun ngu we...” đó là kiểu
viết có thể bắt gặp ở rất nhiều blog, hay tin nhắn của teen. Một số em cịn dng chữ ty trộn
chung chữ ta để bài viết "thú vị và phong cách hơn".
Lướt qua một số trang web có thể dễ dàng nhận thấy những kiểu viết này khá phổ biến.
Ngôn ngữ lạ của giới trẻ đang len lỏi vào "thế giới ảo". Ảnh minh họa.
Bạn học sinh lớp 10 cĩ nick Ớt_Chuơng viết: “Hum ni là 14-2 đéy pà kon ạ, pợn na đy
pán hoa đéy! ty hok lời nhưng thấy zui zui, (Hơm nay là 14/2 đấy bà con ạ, bạn na đi bán
hoa đấy! Tuy không lời nhưng thấy vui vui).
Một bạn khc cĩ nick “Thien-than-ho-mẹnh” chia sẻ: “Nó lun mún nó of nó fone or nt or
wan tâm như pạn nó vẫn thường thía mek dù zì nĩ l con gi lm shao cĩ thía!!! …”. (Nó luôn
muốn Nó của nó điện thoại, hay nhắn tin, hay quan tâm như bạn nó vẫn thường thế vì nĩ l
con gi lm sao cĩ thể...)
Một số teen không biết cách định dạng kiểu chữ tiếng Việt trên trang soạn thảo blog,
các em dùng sẵn những gì cĩ ngay trn bn phím để chữ viết có thêm thanh cho dễ đọc. Nick
“Bé Nhiều Chiện” tâm sự: “Ngoi` pun` hok bjk lem` je^`, vo^ tinh` nghj~ den' anh, hok bjk
jo` nay` anh dang lam` j` ta?”. (Ngồi buồn khơng biết lm gì, vơ tình nghĩ đến anh, không
biết giờ này anh đang làm gì ta?)
Qua tìm hiểu, cĩ thể nhận ra một quy luật của kiểu viết ny trong blog của cc teen, đó là
một số chữ như: b đổi thành p, i thành y hoặc j, c thành k…
Không chỉ dùng cách viết này trong blog, tin nhắn thường ngày các em gửi cho
nhau cũng tràn ngập kiểu viết như vậy. Một nữ học sinh nhắn cho bạn: “Tau pun ngu
we” (Tao buồn ngủ qu). Tin nhắn trả lời: “Bit oj, mey mep nhu heo hem bik seo pun ngu
wei zj?” (Biết rồi, mày mập như heo không biết sao buồn ngủ hoài vậy).
Lý giải cho cch dng chữ kiểu kỳ dị ny, L Thanh Nga, lớp 11 trường THPT Lê Quý Đôn,
quận 1, TP HCM, chia sẻ, các bạn thích cách dng chữ ny vì nĩ ngộ ngộ, lạ v rất xì-tin.
"Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn
phím cũng như tiết kiệm ký tự, tụi em cĩ thể nhắn tin nhiều hơn, tiết kiệm tiền hơn. Ví dụ,
khi em muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại em phải nhấn số 3, rồi 3 lần số 4 thì by giờ
em chỉ cần nhấn số 3 v số 5 l cĩ được chữ “Dj” nhanh chóng mà các bạn vẫn hiểu được em
đang nói gì", Nga thổ lộ.
Một nam học sinh lớp 10, thì kể, mẹ em kiểm sốt st sao… thường hay la mắng và cấm
đoán khi em nhắn tin với một bạn nữ nào trong lớp, nhưng từ khi em chuyển sang cách
nhắn tin toàn “ký hiệu”, mẹ vẫn kiểm tra nhưng không bị la dù vẫn nói chuyện phiếm như
trước. "Em cảm thấy chữ viết như vậy rất vui và hầu như bạn bè em đều nhắn với nhau như
thế. Có lần mẹ đọc tin nhắn trong điện thoại của em xong phá lên cười, rồi chỉ bảo “lo mà
học hành không chết với tôi”, chứ chẳng cằn nhằn nhiều như trước", học sinh này kể.
Cô Kim Loan, giáo viên dạy môn Văn ở quận Tân Bình (TP HCM) chia sẻ, từ ngữ cc
em thường xuyên dùng sai nhất là “rồi" biến thành "rùi", "i" thành "j"... Với mỗi bài kiểm
tra, học sinh viết sai chính tả đều bị cô bôi đỏ, trừ từ 0,5 đến 1 điểm. Có em bị trừ đến điểm
âm nhưng cũng từ đó mà ghi nhớ và ít lặp lại.
Theo chuyn gia tm lý gio dục trẻ vị thnh nin, việc học sinh cấp 2 v cấp 3 dng chữ viết
sai bắt nguồn từ nhiều nguyn nhn. R rng nhất, cc em bị ảnh hưởng bởi ngôn ngữ thứ hai
mình được học ở trường nên những từ như “và, hay, hoặc, nhưng, của…”, các em tốc ký
bằng “and, or, but, of…”.
Đôi khi các em học được từ mới tiếng Anh nào đó muốn nhớ lâu hơn nên dùng xen lẫn
tiếng Việt. Hơn nữa, độ tuổi của các em bị ảnh hưởng bởi tư tưởng muốn khác người,
muốn đổi mới nên chọn cho mình một cch thể hiện khc chữ chính thống, d cc em đều hiểu
được như vậy là sai. Thứ ba là một số em lại dùng kiểu chữ sai để cha mẹ không hiểu gì cả
nhằm thốt khỏi sự kiểm sốt….
"Cha mẹ v thầy cơ cần nắm bắt kịp thời việc con em mình dng chữ sai, cĩ trch nhiệm chỉ
cho cc em thấy những ảnh hưởng tai hại của việc lạm dụng các kiểu chữ này cụ thể qua bài
vở các kỳ kiểm tra, thi học kỳ, thi đại học… kết quả sẽ vô cùng nghim trọng khi cc em viết
sai chính tả khơng chỉ một vi chữ v cả một trang giấy", chuyn gia ny nĩi.
Nhật My
Phụ lục 11
Ngơn ngữ @ - ngơn ngữ 'xấu xí'
http://luyenkim.net/home9/index.php?option=com_tintuc&Itemid=88889193&id=Vietnam/Vi-
tinh/2008/04/3BA01737/
Tôi thuộc thế hệ 8x đời "giữa", nhưng đọc xong bài báo này rồi tôi thấy nếu đây là phong trào của "xì
tin" 8x thì khơng hiểu tơi nn sinh ở 6x hay l mình bị sinh nhầm thế hệ.
>Người lớn nhiễm ngôn ngữ @
Người gửi: Vân Nguyễn
Tôi là người sử dụng Internet khá thành thạo nhưng không thể chấp nhận được cách g tiếng Việt của nhiều
người trẻ hiện nay. Tôi nghĩ tiếng Việt cần được tôn trọng và sử dụng đúng cách. Tôi có thể chắc chắn rằng
nhiều người trong số các bạn trẻ biết cách g kiểu chẳng giống ai kia ngữ php tiếng Việt chẳng ra gì. Họ nĩi,
viết tiếng Việt theo bản năng của một ngôn ngữ mẹ đẻ và không hiểu tại sao lại nói thế và viết thế nào cho
đúng ngữ pháp chính tả. Tôi để ý bao người từng tốt nghiệp đại học nhưng khi chơi ở các game show trên
truyền hình thường trả lời sai các câu hỏi về chính tả hoặc đơn giản chỉ là thứ tự các từ trong từ điển họ cũng
không nắm được.
Người gửi: Nguyễn Bá Toàn
Thật là khủng khiếp. Khi đọc bài này thì tơi mới ngộ ra những gì mình chưa biết vì tơi đ được nhận một số tin
nhắn dạng này và tôi... bó tay. Bây giờ tôi mới hiểu và biết được một số cách viết mới đó. Thật là tồi tệ khi
nhận được những từ ngữ như thế này.
Người gửi: Quốc Thư
Tôi là dân 7x - chưa phải là hệ "cũ" - nhưng tôi cũng không đồng tình với những "tối tạo" trong chữ viết ấy.
Những "tối tạo" ấy thuộc danh sch những cơng trình m hệ "mới" đ tạo ra, tiu biểu như:
1. Chat hoặc gửi email bằng chữ không dấu
2. Thay kính đèn hậu màu đỏ bằng màu trắng trong
3. Bỏ không dùng gương chiếu hậu xe máy hoặc thay vào bằng chiếc gương nhỏ xíu
4. Những nhạc phẩm "không có nội dung" được thể hiện bởi những ca sĩ trẻ hát bằng hơi ngực hoặc bị tuột
hơi...
Cũng may đó chỉ là thiểu số chứ không thì khĩ m hy vọng vo thế hệ trẻ trong việc đóng góp công sức cho x
hội, cho đất nước trong tương lai được.
Người gửi: Minh Khánh
Tôi là một 8x muộn (88) nhưng cũng choáng bởi ngôn ngữ @, thực sự là hoàn toàn "tịt tăm". Việc tuổi teen
sử dụng ngôn ngữ @ là việc thời nào cũng có, đó là một nét đặc trưng của tuổi teen, thích tìm ci mới, thích
thể hiện mình, do đó chúng ta không thể bác bỏ. Nhưng cái gì nĩ cũng cĩ giới hạn, vì vậy chng ta đừng để nó
ảnh hưởng quá sâu đến đời sống cũng như ngôn ngữ Việt Nam.
Người gửi: Trần Anh Quân
Mình nĩi thật l mình cũng l người thế hệ 8x đời "giữa", nhưng đọc xong bài báo này rồi mình thấy nếu đấy là
phong trào của "xì tin" 8x thì khơng hiểu mình nn sinh ở 6x hay l mình bị sinh nhầm ở thế hệ 8x. Ý kiến của
bạn?
Phụ lục 12
Ngôn ngữ 9x - hậu quả khó lường
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2008 - 11:00 AM
“Độ hot” của ngôn ngữ 9x đ lắng dần nhưng những hệ quả, và hậu quả mà nó để lại cho teen
thì cịn “m ỉ” di di...
1. Nguồn gốc, sự pht triển
Khoan xét đến mặt tiêu cực. Hy nghĩ đến "nguồn gốc"
trước đ. Cch đây một năm - "thời đại hoàng kim" của ngôn
ngữ mạng, teen chỉ suy nghĩ đơn giản rằng biết ngôn ngữ
teen là thể hiện được cá tính và phong cách của mình, chat
bằng kiểu ngơn ngữ khơng giống ai sẽ th vị hơn. Thực tế,
Hy tự tạo cho bạn những thĩi
những kí tự ấy xuất phát từ việc nhắn tin cơ. Chính vì
quen tích cực (Ảnh chỉ cĩ tính
muốn nhắn tin cho nhanh m "i" l "j", "b" l "p", từ đó mở
minh họa)
rộng thm nhiều sự sng tạo khc nữa...
Và kiểu ngôn ngữ ấy ngày càng biến thể dưới nhiều dạng khác nhau. Từ chỗ thu gọn, viết
tắt đến mức tối thiểu, cho đến cố làm ra dài ngoằng một từ nào đó, sau đó là viết hoa không
theo quy luật, rối rắm đến mức một số teen sành điệu đôi lúc phải căng mắt ra dịch mà
cũng chưa chắc hiểu hết.
Đến nay thì hầu như ai biết online cũng quen với cách tán gẫu theo cách "made by teens".
Thậm chí những 8x năng động vẫn thích sử dụng ngôn ngữ teen để thông tin liên lạc. Vừa
nhanh vừa thn thiện, khơng khơ khan cứng nhắc.
2. Hệ quả
- Trao đổi được khá nhiều vấn đề khi thời gian được tận dụng đến mức tối đa. Nhắn tin
được nhiều nội dung hơn, tiết kiệm hơn.
- Lôi cuốn, sinh động. Nhìn vo những con chữ cĩ thể biết sắc thi diễn đạt của chủ nhân
"biểu cảm" đến mức nào.
- Trở thành một phong cách. Nếu ai đ "hết teen" m vẫn cịn "cưa sừng làm nghé" theo kiểu
"dzậy hỏ, thịk hok" thì đích thị là quá nhí nhảnh.
- Muốn chơi nổi, muốn thách đố phụ huynh, muốn làm 9x ghét... thì hy xi ngơn ngữ teen,
viết hoa khơng
theo quy
luật, v dấu
thanh
thì cng nghing ngả cng
tốt.
- Cĩ thể giữ bí mật. Bạn pha trộn nhiều phong cch ngơn ngữ teen thì đố ai hiểu!
3. Hậu quả
Không biết tự bao giờ, "hậu quả" là cụm từ dùng để ám chỉ những điều tiêu cực, không tốt,
chứ khơng cịn ý nghĩa l "kết quả sau cng" nữa.
V hậu quả thì teen mới dần nghiệm ra khi đ gặp những tình huống dở khĩc dở cười.
- Đọc chữ, dần dần phát âm theo, và rồi nhiễm. Theo thời gian, teen phát âm khác người,
giọng ẹo ẹo, và rồi một ngày đẹp trời chợt nhận ra "sao dạo ny giọng mình cứ l lạ ấy nhỉ?"
- Lậm. Viết sai chính tả. Ban đầu chỉ nghĩ là viết tắt trong tập vở để chép bài nhanh, nhưng
sau này thành thói quen, và lâu hơn, thành phản xạ không điều kiện. Tai hại đến mức
không kiểm soát được, đến mức không phân biệt được "cúi" (xuống) và "cuối" (cùng). Từ
một người không bao giờ sai chính tả bỗng trở nên sợ hi trước những từ cơ bản.
- Đọc trôi chảy dy kĩ tự khĩ hiểu, nhưng lại va vấp, khựng lại bất chợt khi đọc một đoạn
văn xuôi...
Cĩ thể, bạn nghĩ rằng, hậu quả, và hệ quả ở đây chẳng đáng kể gì. Nhưng bạn hy ngẫm lại
m xem, ít nhất bạn cũng đ từng một lần vướng phải nó nếu bạn là một tín đồ của ngôn ngữ
9x. Và cảm gic ra sao thì bạn biết rồi đấy!
Hy thay đổi. Bạn làm quen với nó nhanh, nhưng khó từ bỏ trong một thời gian ngắn. Vậy
thì hy tập thích nghi dần với ngơn ngữ tiếng Việt trong sng, cắt giảm dần dần những kiểu
teen, dnh ra cht ít thời gian để nhắn tin đúng ngữ pháp... Dần dà, bạn sẽ có những thói quen
tích cực.
(cid:31) E-City (Theo MT)
Phụ lục 13
Mốt dng tiếng Anh theo nghĩa Việt của teen
No table. Sugar i i go, sugar you you go. I wanna toilet kiss you... Đây không phải tiếng Anh
"bồi" của các bác tài xe ôm hay xích lô mà là từ lóng được giới teen hiện nay thích dùng.
> Ngơn ngữ thời @ của teen
Trên các diễn dàn của giới teen, bên cạnh những câu tiếng Việt có pha Anh, không khó để
tìm thấy những cu được "biến hóa" như thế này. Đó có thể là những câu rất đời thường
như: No four go (Vô tư đi), Know die now (Biết chết liền), Ugly tiger (Xấu hổ), Like is
afternoon (Thích thì chiều), Sugar sugar a hero man (Đường đường một đấng anh hùng)…
Nhiều khi đến một hng bột ngọt cũng được các teen liệt kê vào các cu tiếng Anh cĩ một
khơng hai của mình. Một cu điển hình l “Sugar sugar ajinomoto ajinomoto”, được các
“phiên dịch viên” teen dịch là Đường đường chính chính…
Chuyện tình cảm của teen với ngơn ngữ ny cũng đi kèm với… toilet như: I wanna toilet
kiss you! (Anh muốn cầu hơn em).
Một từ điển "Việt hóa từ ngữ tiếng Anh" trên diễn đàn của teen. Ảnh chụp mn hình.
Trên mạng, đặc biệt là các diễn đàn, giới teen thường dùng dạng ngôn ngữ này. Nhiều diễn
đàn cịn cĩ hẳn “từ điển” tiếng Anh lóng của teen. Bên cạnh đó, một số thành viên cịn cĩ cả
trị chơi dịch và tìm ra cu Anh "bồi" mới.
Thực ra từ lâu nay, việc dùng tiếng Việt và chêm thêm vài từ tiếng Anh đ khơng cịn xa lạ
gì với giới trẻ, đặc biệt là dân tuổi teen. Việc dùng tiếng Anh “bồi” này cũng chỉ là một
trào lưu. Ở đây, các từ tiếng Anh được teen nối lại thành câu với ngữ pháp tiếng Việt theo
nguyên tắc đồng âm. Cịn nghĩa của cc cu ấy lại hồn tồn khơng hợp với tiếng Việt lẫn tiếng
Anh.
Song cách dùng tiếng Anh Việt hóa được nhiều bạn trẻ cho là để tạo phong cách riêng của
mình. Như Anh Phương, sinh viên Đại học Y dược Huế, cho rằng chỉ có teen mới cho
chuyện này là thú vị và… sành điệu thôi. “Hồi cịn phổ thông, bạn bè hay dùng những câu
như thế này khi tán dóc với nhau vì thấy vui vui. Nhưng càng lớn, mình cng ít dng những
cu như thế này vì thấy nĩ hơi kỳ và ngượng miệng”, Anh Phương cho biết thêm.
Theo anh Thanh T, nhn vin một cơng ty IT, nhiều lc trong cơng việc anh phải dng những
thuật ngữ chuyn mơn bằng tiếng Anh trong cu nĩi của mình khi khơng thể thay thế chng
bằng từ tiếng Việt. Nhưng anh cũng cảm thấy buồn cười trước những câu tiếng Anh lóng
của teen. “Nói đến cầu hôn mà dùng toilet thì tôi cũng thấy sượng miệng”, anh Tú cho biết.
Cũng theo anh, việc dùng tiếng Anh để ghép nghĩa Việt của teen hiện nay cũng không có
gì bất ngờ. “By giờ, khơng ít dn cơng sở thm từ tiếng Anh khơng cần thiết vơ cu nĩi của
mình cho vẻ am hiểu tiếng Anh. Đến tri thức cịn như thế thì việc teen dng tiếng Anh 'bồi'
khi giao tiếp với bạn b thì khơng cĩ gì phải ngạc nhin”, anh T nĩi.
Tuy thế, không ít bạn trẻ phản ứng với hiện tượng này. Trà My, sinh viên năm tư Đại học
Khoa học x hội v nhn văn TP HCM, tỏ ra “dị ứng” với phong cch ny của giới teen. “Mình
nghĩ tiếng Việt đủ dồi dào để các bạn có thể diễn đạt hết những điều mình nghĩ lẫn tạo
phong cch ring. Để chứng tỏ mình đâu nhất thiết các bạn cứ phải đem ngôn ngữ mẹ đẻ ra
làm trị đùa”, cô nàng cho biết.Khơng bất bình như Trà My, với Quỳnh Như, du học sinh
Nhật, đó là một thói quen của teen hiện nay: trào lưu Việt hóa từ ngữ tiếng Anh. “Ban
đầu những câu ấy do chỉ một nhóm sử dụng cho có vẻ xì tin nhưng bây giờ mình thấy
nhiều người dùng quen miệng luôn”, Quỳnh Như nói. Cũng theo Như, bản thân cô đôi khi
cũng “lỡ lời” với bố mẹ bằng tiếng Anh bồi.
Việc sử dụng tiếng Anh bồi của teen hiện nay cĩ nhiều nguyn nhn. Theo cô Nguyễn Thị
Ngọc Thành, giáo viên môn Anh văn Trường PTTH Chuyên Trần Hưng Đạo (Bình
Thuận), cc teen sử dụng tiếng Anh bồi một mặt vì khơng nắm vững từ vựng lẫn ngữ php.
Do đó nhiều khi các bạn trẻ ấy… “phăng” đại để đối phó. Mặt khác, các teen dùng nó để
tăng tính hài hước khi trị chuyện. Cơ cho biết nhiều học sinh d rất giỏi tiếng Anh vẫn
khơng qun “mĩn” tiếng bồi ny khi giao tiếp với bạn b.
Theo cơ, cc teen nn phn biệt rạch rịi “ngơn ngữ” ny trong học tập, cơng việc v giải trí. Cc
bạn trẻ chỉ nn coi “ngơn ngữ” l một th vui bn bạn b. Để phát triển tốt vốn tiếng Anh của
mình lẫn tạo phong cch ring, các teen có thể dành thời gian nói tiếng Anh thay thế ngôn
ngữ mẹ đẻ trong lớp học hay khi đi chơi với nhau. “Thông thạo Anh ngữ là một điều kiện
bắt buộc. Bên cạnh đó, các bạn nên tạo sự khác biệt với một ngoại ngữ khác để có thể kiếm
được một công việc tốt trong tương lai”, cô Ngọc Thành cho biết thêm.
Đoàn Nguyễn
Phụ lục 14
Chat dictionary
Meaning
Meaning
Abbreviation Numbers & Characters ? ?
Abbreviation N n00b N1
Newbie Nice one
?4U ;S
NADT
Nothing too much Not a darn thing
^^
NALOPKT
<3
NBD
Not a lot of people know that No big deal
<33
NBFAB
@TEOTD .02
NC NE
No bad for a beginner (online gaming) Nice crib (online gaming) Any
121
NE1
Anyone
1337 143
I have a question I don't understand what you mean I have a question for you N2M Gentle warning, like "Hmm? what did you say?" Meaning read line or message above Meaning sideways heart (love, friendship) Meaning heart or love (more 3s is a bigger heart) At the end of the day My (or your) two cents worth One-to-one (private chat initiation) Leet, meaning 'elite' I love you
NFM NFS
14AA441 19 1DR 2 20 2G2BT 2MI 2MOR 4 411 404 411 420 420 459
None for me / Not for me Need for Speed (online gaming) Not for sale No *freaking* way Not for work Not for work safe Nice hand (online gaming) Naked in front of computer Now I get it Not in my back yard Not in reach of keyboard No later than Nothing much / Never mind Not much here Not much, you? No one Meaning someone who is bad at (online) games
One for all, and all for one NFS Zero hand (online gaming) NFW NFW I wonder NFWS Meaning "to" in SMS NH Meaning 'location' NIFOC Too good to be true Too much information NIGI NIMBY Tomorrow NIROK Short for "for" in SMS NLT Meaning 'information' NM I don't know NMH Meaning 'information' NMU Lets get high NO1 Meaning "Marijuana" NOOB Means I love you (ILY is 459 using keypad numbers) For crying out loud Forever and ever Foreigner
NOYB NP NPC
4COL 4EAE 4NR
^5 555
NQT NR
None of your business No problem Non-playing character (online gaming) Newly qualified teacher Nice roll (online gaming)
55555
NRN
No response/reply necessary
High-five Sobbing, crying. (Mandarin Chinese txt msgs) Crying your eyes out (Mandarin Chinese txt msgs) Sexy Over Bye-bye (Mandarin
NS NSA NSFW
Nice score (online gaming) No strings attached Not safe for work
6Y 86 88
NSISR
Not sure if spelled right
9
Chinese txt msgs) Parent is watching
A A3
NT NTHING
Nice try Nothing (SMS)
AA AAF AAK
NVM NW NWO
Anytime, anywhere, anyplace As above As a matter of fact Asleep at keyboard
Never mind No way No way out
AAK AAMOF AAMOI AAP AAR
Alive and kicking As a matter of fact As a matter of interest Always a pleasure At any rate
O O O O OA
AAS AASHTA
OATUS OB
Opponent (online gaming) Meaning "hugs" Over Online auctions On a totally unrelated subject Oh baby
AATK ABT ABT2 ABTA
OB OI OIC OJ
Oh brother Operator indisposed Oh, I see Only joking
ACD
OL
Old lady
ACDNT
OM
Old man
ACK ACPT
OM OMDB
Oh, my Over my dead body
OMFG
Oh my *freaking* God
ACQSTN
ADAD
Alive and smiling As always, Sheldon has the answer (Bike mechanic Sheldon Brown) Always at the keyboard About Meaning About to Meaning Good-bye (signoff) ALT / CONTROL / DELETE Accident (e-mail, Government) Acknowledge Accept (e-mail, Government) Acquisition (e-mail, Government) Another day, another dollar
Omfglmaobbqro flcopteriss
ADD ADDY
Address Address
OMG OMGYG2BK
ADMIN ADMINR
OMW ONL
oh my *freaking* god, laugh my *a* off, owned, roll on floor spinning around I'm so sad Oh my God Oh my God, you got to be kidding On my way Online
OO OOC OOH OOTD OOTO OP
OT
ADN ADR AEAP AF AFC AFAIAA AFAIC AFAIK AFAIUI
Administrator Administrator (Government) Any day now Address As early as possible April Fools Away from computer As far as I am aware As far as I am concerned ORLY As far as I know As far as I understand it OTB
Over and out Out of character Out of here One of these days Out of the office On phone Oh really? Off topic (discussion forums) Off to bed
OTFL OTL OTOH OTP OTT
AFAP AFJ AFK AFPOE AH AIAMU AIGHT AIR AISB
As far as possible April Fool's joke Away from keyboard A fresh pair of eyes At home And I am a money's uncle OTTOMH Alright As I remember As it should be
OTW OVA OYO
On the floor laughing Out to lunch On the other hand On the phone Over the top Off the top of my head Off to work Over On your own
AISB AISI AITR AKA ALCON AMBW
As I said before As I see it Adult in the room Also known as All concerned All my best wishes
P P P2P P2P P2P P911
AML AMOF AOE
PAW PBOOK PC
AOM AOM
PCM PDH
Partner (online gaming) Parent to parent Peer to peer Pat to play (online gaming) Parents coming into room alert Parents are watching Phonebook (e-mail) Player character (online gaming) Please call me Pretty darn happy
AOTA AOYP APAC AQAP
PDS PDQ PEEPS PISS
Please don't shoot Pretty darn quick People Put in some sugar
ASIG ASAP A/S/L ASL ASLA
PITA PKMN PL8 PLMK PLS
Pain in the *a* Pokemon (online gaming) Plate Please let me know Please
AT ATB ATEOTD ATM ATSITS ATSL
PLU PLZ PM PMFI PMFJI PMSL
People like us Please Private Message Pardon me for interrupting Pardon me for jumping in Pee myself laughing
AWC AWESO AWOL AYDY AYEC
POAHF POS POV POV PPL
Put on a happy face Parent over shoulder Point of view Privately owned vehicle People
AYOR AYSOS
PPU PROLLY
Pending pick-up Probably
AYS AYT AYTMTB
All my love As a matter of fact Area of effect (online game) Age of majority Age of Mythology (online gaming) All of the above Angel on your pillow All praise and credit As quick (or quiet) as possible And so it goes As soon as possible Age/sex/location Age/sex/location Age/sex/location/availabilit y At your terminal All the best At the end of the day At the moment All the stars in the sky Along the same line (or lines) After awhile crocodile Awesome Away without leaving Are you done yet? At your earliest convenience At your own risk Are you stupid or something? PRON Are you serious? Are you there? PRT And you're telling me this PRW
Meaning pornography Party People/parents are watching
AYV AZN
PSOS PSP
Parent standing over shoulder Playstation Portable
because Are you vertical? Asian
B
PST
B B2W B8
PTL PTMM PUG
Please send tell (online gaming) Praise the Lord Please tell me more Pick up group (online gaming)
B9 B/F B/G
PWN PXT PU
Meaning "own" Please explain that That stinks!
B4 B4N
PUKS PZ
Back Back to work Bait (person teased or joked with, or under-aged person/teen) Boss is watching Boyfriend Background (personal information request) Before Bye for now
Pick up kids (SMS) Peace
Q Q QFE QFI QFI QIK QL
BAG BA BAK BAS BAU BAY BB BB BBC BBIAB BBIAF BBIAM BBIAS
Busting a gut Bad *a* Back at keyboard Big 'butt' smile Business as usual Back at ya Be back Bebi / Baby (Spanish SMS) QQ (qq) Big bad challenge Be back in a bit Be back in a few Be back in a minute Be back in a sec
QQ QSL QSO QT QTPI
Queue Question for everyone Quoted for idiocy Quoted for irony Quick Quit laughing Meaning "crying eyes" Quick question Reply Conversation Cutie Cutie pie
BBL BBN BBQ
R R8 RBAY
Rate (SMS) Right back at you
BBS BBT BC B/C BC BCNU BCOS
Be back later Bye, bye now Barbeque, "Ownage", shooting score/frag (online gaming) Be back soon Be back tomorrow Because Because Be cool Be seeing you Because
RL RLY RME RMLB RMMM ROFL ROFLCOPTER
ROFLMAO
BD
Big deal
ROTFL ROTFLUTS
BDAY B-DAY
Birthday Birthday
BDN BEG BF BFAW
Big darn number Big evil grin Boyfriend Best friend at work
RS RSN RTBS RTFM
Real life Really Rolling my eyes Read my lips baby Read my mail man Rolling on floor laughing Rolling on floor laughing and spinning around Rolling on the floor, laughing my *butt* off Rolling on the floor laughing Rolling on the floor laughing unable to speak Runescape (online gaming) Real soon now Reason to be single Read the *freaking* manual
BF2
RTNTN
BF
Battlefield 2 (online gaming) Best friend
RTRCTV
BFF
Best friends forever
RTRMT
BFFL BFFLNMW
RU RUOK
Retention (e-mail, Government) Retroactive (e-mail, Government) Retirement (e-mail, Government) Are you? Are you okay?
BFD
Best friends for life Best friends for life, no matter what Big freaking deal
RYB
Read your Bible
BFG BFFN
Big freaking grin Best friend for now
S S2R
BFN BG BGWM BHL8 BIB BIBO BIF BIL BION BIOYA BIOYN BISFLATM
S2S SAL SBT SC SETE SFAIK SH SH^ SHID SICNR SIG2R SIHTH
Send to receive (meaning send me your picture to get mine) Sorry to say Such a laugh Sorry 'bout that Stay cool Smiling Ear-to-Ear So far as I know Same here Shut up Slapping head in disgust Sorry, I could not resist Sorry, I got to run Stupidity is hard to take
BLNT BM BME BM&Y BOL BOLO BOOMS BOSMKL
Sorry I missed your call Snickering in silence Stay in touch Skate Skating Skater Skater Boy Sounds like a plan
BOYF
Bye for now Big grin Be gentle with me Be home late Boss is back Beer in, beer out Before I forget Brother in law Believe it or not Blow it out your *a* Blow it out your nose Boy, I sure feel like a turquoise monkey! (unverified) Better luck next time SIMYC Bite me SIS Based on my experience SIT SK8 Between me and you SK8NG Best of luck SK8R Be on the look out SK8RBOI Bored out of my skull SLAP Bending over smacking my knee laughing Boyfriend
SMHID
BPLM BRB
Big person little mind Be right back
SNAFU SNERT
BRD BRT BSOD BT BTA BTDT BTW BTYCL BUBU
SO SOAB SOL SOMY SorG SOS SOS SOT SOTMG
Scratching my head in disbelief Situation normal all fouled up Snot nosed egotistical rude teenager Significant other Son of a *B* Sooner or later Sick of me yet? Straight or Gay? Meaning help Son of Sam Short of time Short of time, must go
BWL
Bored Be right there Blue screen of death Bite this But then again Been there, done that By the way Meaning 'Bootycall' Slang term for the most beautiful of women Bursting with laughter
SOWM
Someone with me
SPK
BYOB BYOC BYOP
SPST
Speak (SMS) Seriously Same place, same time
BYTM
SPTO
Spoke to
Bring your own beer Bring your own computer SRSLY Bring your own paint (paintball) Better you than me
C C&G CAD CAD
SQ SRY SS SSDD
Square Sorry So sorry Same stuff, different day
CAM CB CB CB CD9
SSIF SSINF ST&D STFU STR8
So stupid it's funny So stupid it's not funny Stop texting and drive Shut the *freak* up Straight
CIAO CICO CID CID CLAB CM
Chuckle & grin Control + Alt + Delete Short for Canada/Canadian Camera (SMS) Coffee break Chat break Crazy *biatch* Code 9, Meaning "parents are around" Good-bye (Italian word) STW Coffee in, coffee out Crying in disgrace Consider it done Crying like a baby Call me
SUITM SUL SUP SWAK SWALK
CMAP
SWAT
Search the Web See you in the morning See you later What's up? Sent (or sealed) with a kiss Sealed (or sealed) with a loving kiss Scientific wild *butt* guess
CMIIW CMON
Cover my *a* partner (online gaming) Correct me if I'm wrong Come on
SWL SWMBO
CNP COB
Continued (in) next post Close of business
SYL SYS
Screaming with laughter She who must be obeyed. Meaning wife or partner See you later See you soon
COS C/P CP
T T+ T:)T
Think positive Think happy thoughts
TA TAFN TANK TANKED TANKING TAM TAU
CR8 CRB CRBT CRS CSG CSL CSS
Thanks a lot That's all for now Meaning really strong Meaning "owned" Meaning "owning" Tomorrow a.m. Thinking about u (you)
TAUMUALU
CT
Because Cross post Chat post (or continue in IM) Create Come right back Crying really big tears Can't remember stuff Chuckle, snicker, grin Can't stop laughing Counter-Strike Source (online gaming) Can't talk
TBAG
CTC
Care to chat?
CTHU CU CU CU2
Cracking the *heck* up TBC TBD See you too TBH See you TBL See you
Thinking about you miss you always love you Process of disgracing a corpse, taunting a fragged/killed player (online gaming) To be continued To be determined To be honest Text back later
CUA CUL CULA CUL8R CUMID CURLO
TC TCB TCOY TD TDTM TFS
Take care Take care of business Take care of yourself Tower defense (online gaming) Talk dirty to me Thanks for sharing
CWOT CWYL CYA CYAL8R CYE CYEP
TGIF THX THT THNX THNQ TIA
Thank God it's Friday Thanks Think happy thoughts Thanks Thank-you (SMS) Thanks in advance
CYO
TIAD
Tomorrow is another day
See you around See you later See you later alligator See you later See you in my dreams See you around like a donut Complete waste of time Chat with you later See you See you later Check your e-mail Close your eyes partner (online gaming) See you online
D D2
TIC TILIS
Tongue-in-cheek Tell it like it is
TLK2UL8R
DA DBAU DD DD DEGT DF DGAF
Dedos / fingers (Spanish SMS) Meaning "The" Doing business as usual TMB Dear (or Darling) daughter TMI Due diligence TMOT Dear (or Darling) daughter TMTH TMWFI Don't even go there TNSTAAFL Don't give a *freak*
DGTG DH DHU
Talk to you later Text me back Too much information Trust me on this Too much to handle Take my word for it There's no such thing as a free lunch Til next time Tears of joy Thinking of you
DIIK DIKU DILLIGAF
TOY TPM TPTB
Thinking of you Tomorrow p.m. The powers that be
DILLIGAS
TQ
DIS DKDC D/L DL DL DLBBB
TSNF TSTB TTFN TTLY TTTT TU
Te quiero / I love you (Spanish SMS) That's so not fair The sooner, the better Ta ta for now Totally These things take time Thank you
DLTBBB DM DN DNC
TTYAFN TTYL TTYS
That's what she said Talk to you awhile from now Talk to you later Talk to you soon
DNR DNT d00d DOE DP
TY TYS TYT TYSO TYVM
Don't go there girlfriend TNT Dear (or Darling) husband TOJ TOU Dinosaur hugs (used to show support) Darned if I know Do I know you? Do I look like I give a *freak*? Do I look like I give a sugar? Did I say? on't know, don't care Download Download Down low Don't let (the) bed bugs bite Don't let the bed bugs bite TWSS Doesn't matter Down Do not compute (meaning I do not understand) Dinner (SMS) Don't Dude Daughter of Eve Display Picture (Yahoo Messenger Chat)
Thank you Told you so Take your time Thank you so much Thank you very much
DPS
U
DQMOT DS DTR
Damage per second (online gaming) Don't quote me on this Dear (or Darling) son Define the relationship
^URS UCMU UDI
DTS DUPE DUR DV8 DW DWF DWM DXNRY DYNWUTB
UDM UFB UFN UGTBK UKTR UL UN4TUN8 UNBLEFBLE UNCRTN
Up yours You crack me up Unidentified drinking injury (meaning bruise, scratch, ache and so on) U (You) da (the) man Un *freaking* believable Until further notice You've got to be kidding You know that's right Upload Unfortunate Unbelievable Uncertain
UNPC
Un- (not) politically correct
DYOR
Don't think so Duplicate Do you remember? Deviate Dear (or Darling) wife Divorced white female Divorced white male Dictionary Do you know what you are talking about? Do your own research (common stock market chat slang)
E E E E1 E123 E2EG EAK EBKAC
UR UR2YS4ME URA* URH URSKTM URTM URW USU
Your / You're You are too wise for me You are a star You are hot (U R Hot) You are so kind to me You are the man You are welcome Usually
ED
Ecstasy Enemy (online gaming) Everyone Easy as one, two, three Ear to ear grin Eating at keyboard Error between keyboard and chair Erase display
UT
EF4T EG
Effort Evil grin
UV UW
Unreal Tournament (online gaming) Unpleasant visual You're welcome
EIP EMA EMFBI EMSG ENUF EOD EOD
Editing in progress V E-mail address VBS Excuse me for butting in VEG VFF E-mail message VFM Enough VGC End of day VGG End of discussion
EOL
End of lecture
VGH
EOL EOM EOT ERS2
VIP VM VN VNH
ES ETA EVA EVO
End of life End of message End of transmission Eres tz / are you (Spanish SMS) Erase screen VRY Estimated time (of) arrival VSC VSF Ever VWD Evolution
Very big smile Very evil grin Very freaking funny Value for money Very good condition Very good game (online gaming) Very good hand (online gaming) Very important person Voice mail Very nice Very nice hand (online gaming) Very Very soft chuckle Very sad face Very well done (online gaming)
EWG
W
EZ EZY
W@ W/
What? With
Evil wicked grin (in fun, teasing) Easy Easy
F F F2F F2F F2P
W3 W8 WAH WAJ WAM
WWW (Web address) Wait Working at home What a jerk Wait a minute
FBF
WAN2
Want to? (SMS)
FBM FC
Meaning female Face to face Face to face Free to play (online gaming) Fat boy food (e.g. pizza, burgers, fries) Fine by me Fingers crossed
WAN2TLK WAREZ
FC'INGO FEITCTAJ
WAS WAS
Want to talk meaning pirated (illegally gained) software Wait a second Wild *a* guess
FFS FICCL
WAWA WAYF
Where are we at? Where are you from?
FIIK FIIOOH FIMH FISH FITB FOMC FOAD FOMCL
WBS WBU WC WC WCA W/E
Write back Welcome back Write back soon What about you? Welcome Who cares Who cares anyway Whatever
FRT FTBOMH
W/END WE
Weekend Whatever
FTW FUBAR
WEP WH5
Weapon (online gaming) Who,what,when,where,why
FUBB FW
For crying out loud *Freak* 'em if they can't take a joke For *freak'*sakes Frankly I couldn't care a less W/B *Freaked* if I know Forget it, I'm out of here WB Forever in my heart First in, still here Fill in the blank Falling off my chair *Freak* off and die Falling off my chair laughing For real though From the bottom of my heart For the win Fouled up beyond all recognition Fouled up beyond belief WIBNI Forward
WDALYIC
FWIW FYEO FYA FYI
WDYK WDYT WIIFM WISP
Wouldn't it be nice if Who died and left you in charge What do you know? What do you think? What's in it for me? Winning is so pleasurable
For what it's worth For your eyes only For your amusement For your information
G G G G/F G2CU G2G G2R G9
Grin Giggle Girlfriend Good to see you Got to go Got to run Genius
WITP WITW WIU WK WKD WRT W/O WOMBAT
What is the point? What in the world Wrap it up Week Weekend With regard to Without Waste of money, brains and time
GA
WOW
Go ahead
GAL GAS GB GBU GDR
WRK WRUD WTB WTF WTFE
World of Warcraft (online gaming) Work What are you doing? Wanted to buy What the *freak* ? What the *freak* ever
GD/R
WTFO
What the *freak* ?, over.
GFI GF
WTG WTGP
Get a life Got a second? Goodbye God bless you Grinning, ducking, and running Grinning, ducking, and running Go for it Girl friend
GFN GG GG
WTH WTM WTS
GG
WTT
GGA
WU?
Way to go Want to go private (talk out of public chat area) What the heck? Who's the man? Want to sell?(online gaming) Want to trade?(online gaming) What's up?
GGOH GGP GH GIAR GIC
Gone for now Gotta Go Good Game (online gaming) Brother (Mandarin Chinese txt msgs) Good game, all (online gaming) WUCIWUG Gotta Get Outa Here Got to go pee WUF? Good hand (online gaming) WUU2 Give it a rest WWJD Gift in crib (online gaming) WWJD
GIGO GIRL GJ GL GL/HF GLNG GMBA GMTA
Garbage in, garbage out WWNC WWYC Guy in real life WYCM Good job WYD Good luck WYGAM Good luck, have fun WYHAM Good luck next game Giggling my butt off WYLEI Great minds think alike WYSIWYG
What you see is what you get Where are you from? What are you up to? What would Jesus do? What Would Judd Do? (Artist Donald Judd, who was known to do things in his own compulsive way.) Will wonders never cease Write when you can Will you call me? What (are) you doing? When you get a minute When you have a minute When you least expect it What you see is what you get
GN GNIGHT GNITE GNSD
Good night X X Good night X! Good night Good night, sweet dreams XD
GOI GOL GR8 GRATZ GRL
Get over it Giggling out loud Great Congratulations Girl
XD XME XOXOXO XLNT XYL
Kiss Meaning "a typical woman" Meaning "really hard laugh" (where D is a smiley mouth) Meaning a "devilish smile" Excuse Me Hugs & Kisses Excellent Ex-young lady, meaning wife. (amateur radio)
GRWG GR&D
Y Y?
Why?
GT GTFO
Get right with God Grinning, running and ducking Good try Get the *freak* out
Y2K YA
You're too kind Your
YCLIU
GTG GTRM GTSY GUD
Ya, really? Your brother in Christ You'll be sorry You can look it up
YARLY Got to go Going to read mail YBIC Great (or good) to see you YBS Good
Hate Hate to be you How about you? Hugs & kisses Hope to see you soon Have a good night Have a good one Have a nice day Hurry back Happy Birthday How about you? Have fun
YCMU YF YG YGTBKM YGG YIU YKWYCD YL YMMV YNK YR YR YRYOCC
H H8 H8TTU HAU H&K H2CUS HAGN HAGO HAND HB H-BDAY HBU HF
YSIC
HFAC
You crack me up Wife Young gentleman You've got to be kidding me You go girl Yes, I understand You know what you can do Young lady Your mileage may vary You never know Your Yeah right You're running your own cuckoo clock Your sister in Christ
YSYD YT
H-FDAY HHIS HL
Yeah sure you do You there? You take too long
Holy flipping animal crackers Happy Father's Day Head hanging in shame Half Life (online gaming) Y T T L
HLA H-MDAY HNL HOAS HP
Hola / hello (Spanish SMS) YTG YW Happy Mother's Day YWHNB (w)Hole 'nother level YWSYLS Hold on a second YYSSW Hit points / Health points (online gaming)
You're the greatest You're welcome Yes, we have no bananas You win some, you lose some Yeah, yeah, sure, sure, whatever
Z Z Z
HRU HTH HUB
How are you? Hope this helps Head up butt
Z
HV
Zero Z's are calling (meaning going to bed/sleep) Meaning "Said"
Have
Zoo Sleeping Hour Zero tolerance Meaning "What's up?" Sleeping (or bored)
In any case In any event I am not a lawyer I'm back I'm back I see
I IAC IAE IANAL IB IB IC
Z% ZH ZOT ZUP ZZZZ
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ÐẦU ...................................................................................................................1
Chương 1: NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ CHAT
1.1. Ngôn ngữ và chữ viết............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm về chữ viết...................................................................................6
1.1.2. Ngôn ngữ la công cụ giao tiếp ......................................................................8
1.2. Ngôn ngữ chat......................................................................................................9
1.2.1. So sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết .....................................................10
1.2.2. Đối tượng của ngôn ngữ chat......................................................................13
1.2.3. Nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ chat ......................................................13
1.2.4. Các sắc thái giao tiếp trong ngôn ngữ chat.................................................16
1.3. Tiểu kết...............................................................................................................21
Chương 2 : BIỂU TƯỢNG CẢM XÚC
2.1. Định nghĩa..........................................................................................................22
2.2. Nguồn gốc của biểu tượng cảm xúc ..................................................................22
2.3. Phân loại biểu tượng cảm xúc ............................................................................24
2.3.1. Kiểu phương Tây ........................................................................................24
2.3.2. Kiểu Á Đông...............................................................................................25
2.3.3. Đông – Tây giao thoa .................................................................................29
2.4. Tiểu kết...............................................................................................................48
Chương 3 : CHAT TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
3.1. Chat trong tiếng Việt..........................................................................................49
3.1.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Việt ....................................49
3.1.2. Những biến thể cơ bản trong ngôn ngữ chat tiếng Việt..............................59
3.2. Chat trong tiếng Anh..........................................................................................75
3.2.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Anh ....................................75
3.2.2. Những biến thể của ngôn ngữ chat tiếng Anh ............................................76
3.3. So sánh ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng Anh .......................................90
3.3.1. Điểm giống nhau.........................................................................................90
3.3.2. Điểm khác nhau ..........................................................................................91
3.4. Tiểu kết...............................................................................................................95
KẾT LUẬN ............................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102
PHỤ LỤC ...............................................................................................................106
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, còn là nhờ sự
giúp đỡ tận tình của:
- Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Đức Dân
- Thạc sĩ Đào Hồng Nga
- Quý thầy cô giáo
- Phòng Sau đại học trường ĐHSP – TP HCM
- Gia đình, người thân
- Nhóm bạn cùng thực hiện đề tài, bạn bè gần xa, đồng nghiệp…
- Các cơ sở cung cấp dữ liệu (Thư viện – Trang web – Các bài báo – Các
cá nhân có tài liệu hỗ trợ … )
- Các em học sinh gần xa…
Tôi chân thành tri ân sự hướng dẫn và hỗ trợ của tất cả quý vị ân nhân kể trên.
TP. HCM, ngày ….. tháng…..năm 2009
Học viên cao học
Nguyễn Thị Khánh Dương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NXB : Nhà xuất bản
VTV6 : Kênh 6 Đài truyền hình Việt Nam
: exempli gratia (for example): ví dụ Eg
ĐH : Đại học
Tr : trang

