BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- Nguyễn Thị Khánh Dương

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2009

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- Nguyễn Thị Khánh Dương

Chuyên ngành : Ngôn ngữ học Mã số

: 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS. NGUYỄN ĐỨC DÂN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2009

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến nhịp sống gấp gáp hay còn gọi đơn giản là

sống nhanh. Nhịp “sống nhanh” phát sinh những vấn đề: ăn nhanh, ngủ nhanh, làm

việc nhanh, suy nghĩ nhanh, nói nhanh … và một trong những vấn đề đáng lưu ý là

viết cũng nhanh. Điều này tạo nên khuynh hướng muốn tiếp cận lối nói đơn giản,

khẩn trương, đôi lúc pha chút dí dỏm, hợp thời.

Ngày nay, việc tìm kiếm và trao đổi thông tin trên Internet đã trở thành phổ

biến, thế là một ngôn ngữ chat-trò chuyện qua mạng ra đời. Xu hướng này không

chỉ diễn ra đơn thuần ở những ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh mà còn lan rộng ở

nhiều ngôn ngữ khác, trong đó có tiếng Việt.

Thực tế cho thấy, ngôn ngữ chat không chỉ có mặt trong những văn bản chat,

những trang blog, những tin nhắn trong điện thoại di động, những tác phẩm văn học

dành cho tuổi mới lớn hay các diễn đàn trên mạng internet mà còn xuất hiện trong

bài thi, bài luận của học sinh sinh viên.

Ngôn ngữ chat xâm nhập vào học đường không đơn thuần là chỉ tạo thêm nét

vui tươi dí dỏm trong giao tiếp như một số ý kiến đánh giá mà thực chất, nó cũng

tạo ra những hạn chế nhất định trong tư duy ngôn ngữ của học sinh. Cách nghĩ tắt,

viết tắt, lâu dần sẽ trở thành thói quen và gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự trong

sáng của tiếng Việt.

Để giúp các em biết trân trọng vẻ đẹp của ngôn ngữ Việt truyền thống, làm

chủ được một ngôn ngữ giao tiếp trong sáng, khúc chiết, giàu sức biểu cảm mà vẫn

phù hợp với xu thế hiện đại là “cải tiến” và ngắn gọn, chúng tôi đã quyết định chọn

nghiên cứu ngôn ngữ chat của tuổi teen để tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh, bối

cảnh sử dụng các từ biến thể và tâm lý sử dụng những từ đã được “cải tiến” này của

các em.

Chúng ta cần đồng hành, cần thấu hiểu và biết cách chia sẻ mới có thể giúp trẻ

chỉnh sửa các “biến thể” của từ ngữ một cách hữu hiệu.

Trong giới hạn của những biểu hiện khác biệt so với tiếng Việt chuẩn, người

viết muốn tiếp cận một khía cạnh nhỏ của ngôn ngữ chat, mà cụ thể là tìm hiểu

những thay đổi trong cấu trúc so với ngôn ngữ gốc, đối chiếu giữa tiếng Việt và

tiếng Anh, đưa ra biện pháp khắc phục… Chắc hẳn trong quá trình tiếp cận sẽ còn

nhiều thiếu sót, mong quý thầy cô hướng dẫn, góp ý để luận văn của chúng tôi hoàn

thiện hơn.

2. Lịch sử nghiên cứu đề tài

Ngôn ngữ chat là sản phẩm của thời đại công nghệ thông tin. Ngôn ngữ này

xuất hiện khi máy tính ra đời. Với những biểu tượng, ký hiệu, con số … có sẵn trên

máy, người dùng vi tính sử dụng chúng để cho ra đời thứ ngôn ngữ nhanh, gọn …

Sự ra đời của ngôn ngữ chat có cả một quá trình hình thành lâu dài và tự phát.

Nguyên nhân chủ yếu là do phần mềm phục vụ chat không có phần hỗ trợ tiếng Việt

nên những người chat (chatter) đã tùy biến từ ngữ mình dùng để tránh bị hiểu lầm.

Ngôn ngữ chat thường ngắn gọn (tiết kiệm được thời gian), chứng tỏ người sử dụng

là sành điệu, hợp thời (đặc biệt với tuổi “teen”). Không những thế, ngôn ngữ chat dễ

đánh máy, ít tốn kém thời gian, dí dỏm - phù hợp với những suy nghĩ thức thời của

lứa tuổi mới lớn (chatter đôi lúc có thể sáng tạo cho mình cách đánh). Trong vài

trường hợp, ngôn ngữ này còn dùng để trêu đùa người đọc và tránh sự kiểm soát

của người lớn.

Đây là một đề tài nghiên cứu còn khá mới nên việc tham khảo ý kiến và tìm tài

liệu là rất khó khăn. Nó không mới mẻ đối với người sử dụng vi tính nhưng hệ

thống lại sự hình thành và tìm nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ này, cũng như nhận

ra và thấu hiểu những tiện ích, tác hại của chat thì thực sự người viết chưa tìm thấy

luận văn nào đề cập đến, ngoài đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường năm 2008

“Hiện tượng dị thường trong tiếng Việt qua 100 văn bản ngẫu nhiên sử dụng ngôn

ngữ chat trên internet ở Việt nam hiện nay” của ba sinh viên: Nguyễn Tấn Thu

Tâm, Nguyễn Thùy Nương, Đỗ Lan Phương. Cho nên, đây có thể xem là đề tài khá

mới mẻ.

3. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài

Ngôn ngữ là một trong những thứ tài sản chung vo cùng quý báu của ông cha

để lại, là bản sắc văn hóa riêng, là niềm tự hào của cả dân tộc. Chính vì vậy, Đảng

và nhà nước luôn đề cao chủ trương phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Trong thực tế hiện nay, việc xuất hiện những hiện tượng biến thiên trong việc sử

dụng ngôn ngữ khiến chúng ta, hơn bao giờ hết, phải thống nhất về quan điểm, sự

đánh giá khả năng kiểm soát và khắc phục đối với những sự biến đổi trong ngôn

ngữ mà cụ thể là ngôn ngữ chat.

Trong các bài bình luận, nhận xét và phân tích có tính chất cá nhân đã có từ

trước đến nay, ngôn ngữ chat mới chỉ được tìm hiểu ở một vài khía cạnh thông qua

những trường hợp cụ thể. Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi tổng hợp lại

những quy luật chuyển đổi căn bản về mặt ngữ âm, từ vựng … của ngôn ngữ chat,

từ đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về hiện tượng ngôn ngữ này.

Ngôn ngữ chat tuy là một hiện tượng không mới nhưng sự phổ biến và mức độ

ảnh hưởng của nó đang ngày càng phát triển rất sâu rộng trong xã hội. Do đó, đi

tìm hiểu và phân tích về những sự biến đổi của ngôn ngữ chat so với ngôn ngữ đúng

chuẩn thông thường là cả một quá trình lâu dài. Đề tài nghiên cứu này hy vọng sẽ

vừa cung cấp một cái nhìn tổng quan, khái quát về dạng hình ngôn ngữ này, vừa

mong những kết quả sẽ trở thành một cơ sở nền tảng tổng quan làm cứ liệu cho

những đề tài nghiên cứu sâu và rộng hơn về sau. Ngoài ra, đề tài cũng muốn gởi đến

người đọc cái nhìn, cách nghĩ của giới trẻ thông qua yếu tố ngôn ngữ để thấu hiểu

phần nào tâm lí của lớp trẻ và có phương cách hòa hợp các mối quan hệ trong xã

hội.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các trao đổi trên

mạng, các trang web, các bài báo có liên quan đến ngôn ngữ chat…

Phạm vi nghiên cứu: người viết nghiên cứu trong thời gian từ năm 2006 đến

2009, chủ yếu là ngôn ngữ trên mạng (tiếng Việt và tiếng Anh), không nghiên cứu

tin nhắn.

Hướng nghiên cứu thứ nhất từ cái nhìn tổng thể của ngôn ngữ. Từ đó làm

tiền đề để đào sâu vào những biến thể của ngôn ngữ mà cụ thể là ngôn ngữ chat.

Hướng nghiên cứu thứ hai đi từ những yếu tố liên quan trực tiếp đến văn bản

chat: biểu tượng cảm xúc, yếu tố phương ngữ, tiếng bồi.…

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi dựa trên hệ thống quan điểm của ngôn

ngữ học hiện đại. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng tài liệu của một số ngành khoa

học có liên quan như: kí hiệu học, tâm lý học, xã hội học, địa lý học…

Về phương pháp nghiên cứu, đầu tiên, chúng tôi thu thập tài liệu liên quan

trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, sau đó, lựa chọn dữ liệu và áp dụng các phương

pháp nghiên cứu.

- Các phương pháp chủ đạo được sử dụng trong luận văn là phương pháp miêu

tả và phương pháp so sánh-đối chiếu, phân tích.

- Phương pháp miêu tả: giúp chỉ ra những đặc điểm của đối tượng, giúp cho

việc đối chiếu dễ dàng hơn.

- Phương pháp đối chiếu: tìm hiểu những nét giống và khác nhau của ngôn

ngữ chat giữa những vùng miền trong nước, giữa tiếng Việt và tiếng Anh…

- Phương pháp phân tích: từ nhiều cứ liệu, chúng tôi phân tích để tìm ra điểm

chung và riêng của ngôn ngữ chat, giải thích nguyên nhân, tìm ra quy luật chung …

- Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, người viết sử dụng thêm các phương

pháp giải thích, khảo sát thực nghiệm…

Chương 1

NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ CHAT

1.1. Ngôn ngữ và chữ viết

1.1.1. Khái niệm về chữ viết

Hệ thống chữ viết là một hệ thống kí hiệu dùng để ghi lại ngôn ngữ. Nếu ngôn

ngữ là hệ thống kí hiệu thì chữ viết là hệ thống kí hiệu của kí hiệu. Chữ viết là

phương tiện để văn bản hóa ngôn ngữ nhưng không thể đồng nhất ngôn ngữ và chữ

viết. Người ta có thể không biết chữ nhưng vẫn nói, vẫn dùng ngôn ngữ như

thường. Về mặt lịch sử, ngôn ngữ xuất hiện cùng với xã hội loài người, trong khi

đó, cho tới nay nhiều ngôn ngữ vẫn chưa có chữ viết. Con người có mặt trên trái đất

hàng chục vạn năm, nhưng mãi tới khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất

định, loài người mới có chữ viết. F Engels, triết gia người Đức - Nhà cách mạng vĩ

đại đã viết: “Giai đoạn này bắt đầu với việc nấu quặng sắt và chuyển qua thời đại

văn minh với việc sáng tạo ra chữ viết có vần và việc sử dụng chữ để ghi lời văn”

(Dẫn F. Engels, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước, Nxb Sự

thật, năm 1961)

Đối với lịch sử phát triển của xã hội loài người, chữ viết có một vai trò rất to

lớn. Ngôn ngữ, là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người, dầu sao vẫn có

những hạn chế nhất định. Vì vỏ vật chất của ngôn ngữ là âm thanh cho nên nếu ở xa

nhau không thể nghe nhau nói được.Khả năng truyền âm thanh và tiếp nhận âm

thanh của tai người là hữu hạn. Ở cùng một chỗ, có thể nghe nhau nói được nhưng

lại có những hạn chế khác. Các cụ ta thường nói: “Lời nói gió bay”. Mỗi lời nói chỉ

được thu nhận vào lúc nó phát ra, sau đó không còn nữa. Như vậy ngôn ngữ cũng

không vượt qua được cái hố ngăn không gian và thời gian. Nhưng liệu người ta có

thể hiểu được lời nói của nhau, khi gián cách về không gian và thời gian, bằng con

đường truyền mieng hay không? Hiển nhiên là có nhưng rất hạn chế. Khả năng

nhận thức của mỗi người khác nhau và trí nhớ của con người cũng có hạn nên tình

trạng “tam sao thất bản” không thể nào tránh khỏi. Với sự phát triển của khoa học kĩ

thuật, hiện nay người ta đã dùng điện thoại, vô tuyến điện, radio… nhưng những

biện pháp đó không phải là phổ biến, rộng rãi khắp mọi lĩnh vực.

Trong tình hình như vậy, chữ viết có giá trị rất to lớn. Vì chữ viết dựa trên sự

tiếp nhận về thị giác cho nên có thể thắng được không gian, thời gian và làm hạn

chế đi nhiều hiện tượng “tam sao thất bản”. Nhờ có chữ viết, chúng ta mới hiểu lịch

sử quá khứ của nhân loại. Không phải ngẫu nhiên người ta gọi thời kỳ có chữ viết

trong quá trình phát triển của loài người là giai đoạn lịch sử còn thời kỳ trước đó là

giai đoạn tiền sử hoặc dã sử.

Chữ viết chẳng những khắc phục được khoảng cách về không gian và thời

gian mà còn phát huy được tác dụng trong những hoàn cảnh giao tiếp không dùng

ngôn ngữ bằng lời được. Với tác dụng đó, chữ viết thực sự là một bước tiến lớn

trong sự phát triển của xã hội loài ngưới. Nó thực sự giúp cho con người có thể

truyền tải kinh nghiệm và học tập lẫn nhau trên tất cả lĩnh vực hoạt động, từ lĩnh

vực văn hoá, xã hội, lịch sử đến lĩnh vực khoa học kĩ thuật.

Chữ viết là sáng tạo kì diệu của con người, nhưng sản phẩm kì diệu đó không

phải được hình thành ra một cách dễ dàng mà phải trải qua một quá trình phát triển

lâu dài. Nhưng chữ viết cổ nhất không ra đời một cách ngẫu nhiên, đột ngột mà đều

trên những cơ sở nhất định, tức là nguồn gốc của nó. Từ xưa đến nay con người

luôn luôn sử dụng những biện pháp giao tiếp bổ sung. Nếu như ngôn ngữ dựa vào

sự tiếp nhận về thính giác thì các phương tiện giao tiếp bổ sung thường dựa vào sự

tiếp nhận về thị giác. Hình thức của chúng là hiện vật và hình vẽ.

1.1.2. Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp

Khi con người đã sáng tạo ra chữ viết, biện pháp giao tiếp bằng hình vẽ vẫn

được sử dụng. Hiển nhiên, các hiện vật, các hình vẽ và quan hệ giữa chúng cũng có

thể biểu trưng đến mức nào đó những sự vật, hiện tượng và quan hệ trong thực tế,

nhưng chúng không thể nào diễn đạt được tất cả mọi nội dung, nhất là những nội

dung trừu tượng. Đối với hình thức giao tiếp bằng hiện vật còn có một hạn chế khác

là các hiện vật không thể tồn tại lâu bền được.

Một số người gán cho thuật ngữ “chữ viết” một phạm vi thể hiện quá rộng. Họ

cho các hình thức giao tiếp kiểu trên cũng là chữ viết. Như vậy, theo họ chữ viết

phải hiểu là tất cả các kiểu giao tiếp của con người nhờ các tín hiệu thị giác, tức là

các tín hiệu thu nhận được bằng mắt. Số khác gạt những hình thức giao tiếp bằng

hiện vật ra khỏi chữ viết, nhưng vẫn thừa nhận chữ hình vẽ hay còn gọi là chữ

tượng hình.

Thực ra cả hai hình thức giao tiếp trên đây chỉ là những hình thức tiền thân của

chữ viết. Nói đến chữ viết là nói đến mối liên hệ của nó với ngôn ngữ. Chỉ những

tín hiệu nào liên hệ với các hình thái của ngôn ngữ mới được xem là chữ viết. Khái

niệm “chữ viết có vần” hay “chữ để ghi lời văn” của Engels là vậy.

Những hình thức giao tiếp bằng hiện vật và hình vẽ là nguồn gốc của “chữ viết

có vần” của “chữ để ghi lời văn”. Chữ viết và những hình thức giao tiếp đó có cùng

một bản chất tín hiệu như nhau. Nếu như sự giống nhau giữa chữ viết và hình thức

giao tiếp bằng hiện vật chỉ có bấy nhiêu thôi thì hình thức giao tiếp bằng hình vẽ

còn mách bảo cho con người cách đặt hình chữ như thế nào. Như chúng ta đã biết,

hình chữ của những chữ viết đầu tiên thường là hình vẽ. Sự khác nhau chỉ là ở chỗ

một bên là hình vẽ không liên hệ với các hình thái ngôn ngữ còn một bên là hình vẽ

có liên hệ với các hình thái ngôn ngữ.

Chính nhờ chữ viết - ngôn ngữ mà con người có thể hiểu nhau trong quá trình

sinh hoạt và lao động, mà người ta có thể diễn đạt và làm cho người khác hiểu được

tư tưởng, tình cảm, trạng thái và nguyện vọng của mình. Từ đó có thể nói ngôn ngữ

là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.

Từ những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ, ta cùng trải nghiệm quá trình biến đổi

của chúng qua từng thời kỳ. Bước vào thiên niên kỷ thứ 3, những thành tựu tiến bộ

của khoa học kĩ thuật làm nảy sinh những biến đổi nhất định có ảnh hưởng đến cuộc

sống của con người, mà cụ thể là chữ viết. Ở đây, chúng tôi xin đề cập đến một

mảng biến đổi của ngôn ngữ trước mạng thông tin đa chiều như ngày nay, đó là

ngôn ngữ chat.

1.2. Ngôn ngữ chat

Ngôn ngữ chat còn gọi là ngôn ngữ mạng, ngôn ngữ @... Trong tiếng Anh,

danh từ “chat” có nghĩa là “chuyện phiếm, chuyện gẫu”, còn sử dụng với nghĩa

động từ thì nó là “nói chuyện phiếm, tán gẫu”. Từ ý nghĩa đó, người Việt mượn

nguyên thể từ “chat” trong tiếng Anh để chỉ việc trò chuyện, tán gẫu giữa hai hay

nhiều người với nhau một cách gián tiếp thông qua mạng internet. Như vậy, ngôn

ngữ chat trước hết là ngôn ngữ nói.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động trao đổi thông tin nhiều tiện

ích này, ngôn ngữ “chat” càng trở nên quen thuộc và phổ biến với cộng đồng “dân

cư mạng”. Là dạng biến thể của ngôn ngữ chuẩn, nó không chỉ được sử dụng làm

công cụ giao tiếp trên “không gian ảo” như mạng internet mà còn thâm nhập vào

đời sống thông qua sách báo dành cho tuổi mới lớn, qua tin nhắn, điện thoại….

Theo tiến sĩ Huỳnh Văn Sơn, trưởng bộ môn Tâm lý học (Khoa Tâm lý giáo

dục trường ĐH Sư phạm TP.HCM): “Dưới ảnh hưởng của phương tiện giao tiếp

đơn giản tới mức hời hợt như thế, các em sẽ mất năng lượng cảm thụ vẻ đẹp của

ngôn ngữ mẹ đẻ. Tình trạng này lan rộng sẽ ảnh hưởng đến tâm sinh lý của các em.

Bắt chước là chuyện bình thường nhưng nếu cứ để trẻ bắt chước mà không được

định hướng, chọn lọc thì sự bắt chước sẽ trở thành thói quen khó điều chỉnh và về

lâu dài tạo nên những vết trầm tích ảnh hưởng đến tâm lý. Nếu cứ để trẻ chạy theo

thói quen qua loa, đại khái khi sử dụng ngôn ngữ thì trong việc làm, sinh hoạt cũng

dễ dàng trượt theo sự hời hợt, đơn giản ấy.”

(Theo Ngọc Mai - Báo Người Lao Động)

GS.TS Nguyễn Đức Dân từng nhận định về ngôn ngữ chat trên báo Tuổi trẻ

như sau: “Thực tế thời nào cũng có chuyện này. Chỉ có điều bây giờ Internet phát

triển nên giới trẻ sáng tạo nhiều cách viết mới, nhiều tiếng lóng mới càng nở rộ hơn

mà thôi. Tâm lý của trẻ thường thích sự mới lạ, khác người nên các em muốn có

kiểu viết, kiểu nói của riêng mình. Cách đây 40 năm, lúc đi học chúng tôi cũng

dùng tiếng lóng, nhiều khi chỉ vì không muốn cha mẹ biết. Các em thích ngôn ngữ

chat phải cẩn thận ở chỗ phân biệt nơi nào nên sử dụng, nơi nào không. Đặc biệt là

trong sách vở, trong các bài học ở trường”.

Từ đặc điểm trên, ta tìm hiểu đôi nét khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ

viết.

1.2.1. So sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Xác định ngôn ngữ chat chính là ngôn ngữ nói, ta tìm hiểu vài điểm khác biệt

giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để hiểu rõ được bối cảnh, đặc điểm và cấu trúc

của ngôn ngữ chat.

Hai khía cạnh khác nhau của chúng là:

- Nói thì nhanh hơn viết

- Người nói tương tác trực tiếp với người nghe, còn người viết thì không.

[Theo W. L. Chafe (32, tr. 35-53)]

Ngoài ra, cứ liệu của ngôn ngữ nói thường bị ngắt quãng do nhịp độ nhanh của

ngôn ngữ nói (ngôn ngữ chat không thông qua lời nói nhưng cường độ và tính chất

thông tin của ngôn ngữ này làm thao tác gõ bàn phím gần như theo kịp những tư

duy đang hình thành trong đầu người chat). Các lỗi thường gặp của người chat là:

lỗi về từ vựng, cú pháp, việc bỏ lửng những ý mình định nói lúc đầu hoặc quên đi

phần mình vừa phát biểu xong và lặp lại cùng một ý. Đây là những lỗi mà người

chat hay mắc phải do tính chất chủ quan, hời hợt và tính xã giao. Người chat sẽ

không biết thực người đang nói chuyện trên mạng là ai? làm gì? ở đâu? Trong khi

đó, các cứ liệu của ngôn ngữ viết thì được tổ chức chặt chẽ hơn về cấu trúc ngữ

pháp bởi người viết xác định được đối tượng viết và độc giả biết rõ tác giả là ai.

Chính vì thế, tính khách quan, sự cẩn trọng và thái độ nghiêm túc là điều được xét

đến trong văn bản viết.

Không những thế, trong ngôn ngữ chat, người chat cố gắng thể hiện cảm xúc

bằng những yếu tố liên kết “lấp đầy chỗ trống” như:

-Tiếng Việt: vâng, tiện thể, ừm, để xem, ờ, ơ, a, à, ấy, ừ, ứ, chăng, nhá, hén,

nghen, đúng không? ...

-Tiếng Anh: by the way, well, oh, yeah, uh huh, I see, I mean, hmmm....

Những từ trên đây rất gần với những tiếng đệm xuất hiện trong ngôn ngữ chat:

uh huh, hihihi, muh, oh, huhuhu, kakaka, Omg (Oh My God)....

Ngoài ra, có một số khác biệt về diễn ngôn nói và diễn ngôn viết:

Diễn ngôn nói Diễn ngôn viết

- hội thoại không chuẩn bị trước - truyện kể và bài phát biểu

- giao dịch dịch vụ chính thức.

- trò chuyện thư giãn, mở rộng - tường thuật truyện kể dài

đề tài - bài phát biểu cổ động

- đề tài tự do trực tiếp… - bài phát biểu mang tính pháp

lý, hành chính, học thuật…

 phong cách khẩu ngữ  phong cách ngôn ngữ văn hóa,

gọt giũa

Như ta biết, ngôn ngữ nói thường diễn ra một cách tự nhiên, ít gò bó. Người nói

thường có khả năng phát ra một tràng dài, thường là các ngữ đoạn ngắn hơn một

câu, và các ngữ đoạn này thường thiếu sự liên kết bề mặt như cách tổ chức một văn

bản viết nhưng thường vẫn có liên kết, gắn bó về nội dung. Ngoài ra, ngôn ngữ nói

có tính tức thời - tức tính chất không dàn dựng trước, tính tự nhiên, tính trực tiếp,

tính ngắn gọn, trong khi ngôn ngữ viết có tính hoàn chỉnh và cố định, tính bền vững

và tính gọt giũa.

Ngôn ngữ viết đòi hỏi sự chuẩn mực về chính tả cũng như những quy tắc về

cách viết, cách trình bày văn bản còn ngôn ngữ nói có tính nhất thời và không cố

định, tính nôm na và thiếu gọt giũa. Thành ngữ “nôm na là cha mánh qué” phần nào

cũng nói lên tính thiếu gọt giũa trong ngôn ngữ nói nhưng cũng phần nào phản ánh

cách nhìn nhận sai lệch về tính chất của ngôn ngữ nói.

Từ đó, ta nhận thấy hoàn cảnh diễn ra ngon ngữ chat giống như bối cảnh của

một văn bản nói. Người chat thường trò chuyện với tâm trạng thoải mái, tư nhiên,

không bị gò bó bởi không biết rõ người chat đối diện là ai và cũng biết rằng người

đối diện không biết mình là ai, không phải đối diện trực tiếp nên không ảnh hưởng

tới cách xưng hô và không câu nệ trong cách dùng từ ngữ, lời nói khi diễn đạt. Do

đó, cách viết thường thiếu chủ ngữ, lời lẽ có tính chất tức thời, không gọt giũa.

Người chat không quá quan trọng mình nói gì, nói như thế nào và nói với ai. Họ

thoải mái bộc lộ suy nghĩ, tư tưởng của mình, không đắn đo. Vì thế, các văn bản

chat diễn ra hết sức tự nhiên, không chú ý đến hình thức, dòng suy nghĩ tuôn chảy

nhanh trên những con chữ tốc kí. Nếu thiếu ý, người chat nhanh chóng bổ sung,

chắp vá…

1.2.2. Đối tượng của ngôn ngữ chat

Ta dễ dàng nhận thấy có sự thay đổi sâu sắc trong ngôn ngữ giao tiếp những

năm gần đây, nhất là từ khi Internet và điện thoại di động trở nên thông dụng. Nhịp

sống càng gấp gáp, các phương tiện hiện đại càng gần gũi hơn với sinh hoạt thường

ngày bao nhiêu thì những ngôn ngữ mới càng có nhiều cơ hội sản sinh và tác động

trực tiếp vào đời sống hàng ngày.

Đối tượng chính của ngôn ngữ chat là tuổi teen (từ 12 đến 18 tuổi) – lứa tuổi

hay sử dụng mạng và điện thoại. Đây là đối tượng dễ tiếp cận và thích tiếp cận cái

mới. Sự nắm bắt nhanh chóng ngôn ngữ chat của lứa tuổi này không chỉ phổ biến

trong phạm vi một cộng đồng nhỏ mà lan rộng trở thành những từ ngữ quen thuộc

được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong thanh thiếu niên. Ngoài ra, những người

hay chat ở những lứa tuổi khác nhau cũng thường sử dụng ngôn ngữ này tuy mức

độ sử dụng có phần nhẹ hơn so với tuổi teen.

1.2.3. Nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ chat

a. Những nhân tố chủ quan

Ngôn ngữ phát triển dưới sự tác động của những quy luật chủ quan và khách

quan. Sự phát triển ấy chính là kết quả tác động của những nguyên nhân khách quan

(nguyên nhân bên trong cũng như nguyên nhân bên ngoài). Tuy nhiên, nhân tố chủ

quan của con người cũng góp phần không nhỏ trong sự phát triển của ngôn ngữ.

Như ta biết, ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục, không đột biến, nhảy vọt mà

theo con đường kế thừa, phát triển và cải tiến những yếu tố cơ bản của ngôn ngữ

hiện có. Ngôn ngữ chat được hình thành là do sự phát triển của ngôn ngữ mạng

trong thời đại bùng nổ công nghê thông tin. Ngôn ngữ @ ban đầu là cách biến đổi

chữ cái học theo các web nước ngoài, ví dụ số 4 là cách viết tắt cho chữ A (4 giống

chữ A); 3 viết tắt cho chữ E (3 viết ngược giống E); chữ I thay bằng J… Ngôn ngữ

biến dạng dần, thay đổi từng chi tiết của chữ cái, chủ yếu do người viết muốn tiết

kiệm thời gian, không phải tốn nhiều công sức. Ngoài ra, để đọc và hiểu được ngôn

ngữ chat của tuổi teen, chúng ta phải có chút vốn kiến thức về ngôn ngữ mạng kết

hợp với tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích… Hiện tượng này khá thông dụng trong

giới net, đã xuất hiện từ lâu nhưng chỉ phổ biến trong bạn bè, tạo cảm giác thân mật,

trêu đùa, làm “trẻ hoá” ngôn ngữ, làm cho ngôn ngữ thêm phần đa dạng. Đôi khi

cách viết này cũng là do quán tính của người viết và một phần là do nhiễm những từ

viết tắt của game (trò chơi). Ngoài ra, giới trẻ không hài lòng với những gì đã có, họ

vận dụng sự sáng tạo của mình tạo ra một ngôn ngữ mới như một kiểu giao tiếp

thân mật, đúng với phong cách của thế hệ mình. Với sự phát triển mạnh mẽ của

khoa học và truyền thông, giới trẻ đã sử dụng loại ngôn ngữ này một cách phổ biến

và nó trở thành một trào lưu của xã hội hiện nay. Tuy nhiên, những gì không phù

hợp với giới trẻ sẽ nhanh chóng bị đào thải cho những xu hướng mới hấp dẫn hơn.

Họ chỉ cần không quên rằng những sản phẩm này đơn giản là một cuộc chơi và chỉ

nên có ở thế giới ảo. Nó hoàn toàn vô nghĩa nếu bạn dùng nó trong văn bản chính

thống, trong giao tiếp, thông tin với những đối tượng khác (không phải là giới trẻ).

Ngôn ngữ chat là một bước phát triển mới, song chứa một số lỗi không phù

hợp với chuẩn tiếng Việt, việc gìn giữ bản sắc tiếng Việt hay phát triển ngôn ngữ

mới này đều có phần quan trọng và quan hệ mật thiết với nhau.

b. Những nhân tố khách quan

Sự biến đổi và phát triển của các ngôn ngữ luôn luôn diễn ra trên cả hai mặt

cấu trúc và chức năng. Quá trình phát triển từ ngôn ngữ bộ lạc đến ngôn ngữ cộng

đồng là quá trình phát triển của các ngôn ngữ về mặt chức năng. Sự phát triển về

mặt cấu trúc của ngôn ngữ thể hiện ở sự biến đổi của hệ thống ngữ âm, thành phần

hình thái học, từ vựng - ngữ nghĩa và kết cấu ngữ pháp của nó.

Những hiện tượng mới trong ngôn ngữ thường hình thành và phát triển từ

những hiện tượng đã có, trên cơ sở những hiện tượng đã có. Sự xuất hiện của ngôn

ngữ chat như là một tất yếu của sự phát triển nhảy vọt trong việc sử dụng phương

tiện giao tiếp trong công nghệ. Ngôn ngữ chat xuất hiện để thỏa mãn nhu cầu giao

tiếp của một số đối tượng nhất định nhằm mục đích: tiết kiệm thời gian (nhưng có

những trường hợp là ngược lại), nhấn mạnh bản sắc cá nhân, tạo phong cách riêng.

Trong thời đại công nghệ thông tin, “thời gian là vàng bạc”. Tuy nhiên, giá trị thời

gian không thay đổi trong bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc sống. Mỗi người có một

suy nghĩ riêng, lối diễn đạt riêng, cách sử dụng từ ngữ riêng, cách sắp xếp riêng…

Sự biến đổi của ngôn ngữ này mang lại một số tiện ích cho người trẻ. Nhưng ngôn

ngữ chat không phải lúc nào cũng mang lại mặt tích cực. Những tiện ích mà giới trẻ

liệt kê đôi khi chỉ mang giá trị chủ quan. Người chat có khi rất mất thời gian để thực

hiện văn bản. Vả lại, ngôn ngữ chat khó đọc, khó hiểu. Dùng nhiều sẽ gây nhức

mắt, mệt mỏi vì phải suy luận nhiều và đôi lúc gây phản cảm.

Không riêng gì các bạn trẻ Việt Nam, giới trẻ thế giới đã và đang bị cuốn vào

cơn lốc Internet với các dạng ngôn ngữ mới làm các bậc phụ huynh đau đầu. Một

khi đã hình thành thói quen sử dụng ngôn ngữ chat, liệu họ có thể hạn chế khi viết

những văn bản chính thống hay không? Không thể phủ nhận hay gò ép những gì mà

văn hóa teen đang hình thành. Hơn các thế hệ khác, họ mong muốn được khẳng

định mình, sáng tạo ra những điều mới mẻ không chỉ để giải trí mà còn để tiết kiệm

tiền và thời gian chat, nhắn tin. Đó có thể là một hướng đi đúng khi họ sáng tạo có

hiệu quả, không thái quá và qua thời gian, thứ ngôn ngữ này sẽ được gạn lọc.

1.2.4. Các sắc thái giao tiếp trong ngôn ngữ chat

a. Chat với người chưa quen biết

Khi trò chuyện trên mạng, có trường hợp, ta không biết người thật, không biết

về tuổi tác, địa vị, nghề nghiệp, giới tính, hình thức...của người chat. Đây chính là

những yếu tố gây cản trở cho quá trình giao tiếp. Chính vì những điều không biết

này, người chat dễ bị nói dối, bị cung cấp thông tin sai lệch. Bởi thế, ta thấy có hiện

tượng bị lừa tiền, lừa tình trong không gian ảo. Do mù mờ thông tin về đối phương,

người chat đổ đồng các mối quan hệ. Họ cho tất cả mọi người đều “bằng vai phải

lứa”, “bình đẳng” và tùy tiện sử dụng ngôn từ, không cần xác định tuổi tác, vai trò,

vị trí xã hội… Điều này dẫn tới một số hành vi giao tiếp thiếu văn hoá.

- Mọi người sẽ dùng những lời chào giống nhau với tất cả mọi đối tượng.

Ví dụ: Hi hoặc hey (cho tất cả mọi người, chứ không phân biệt hi - dành cho

đồng trang lứa và good morning/good afternoon/good evening - với người lớn tuổi

hơn mình)

- Nói trống chủ ngữ hoặc dùng xưng hô chung cho tất cả mọi người

Ví dụ: Khoẻ không? Làm gì? A/S/L/M/H (trong tiếng Anh)

Bạn tên gì? Bạn ở đâu? (Xưng hô “bạn” cho tất cả mọi người)

b. Chat với người đã quen biết

Nếu hai người chat đã từng biết nhau, ngôn ngữ chat sẽ khác, có phần thân

quen, dạn dĩ hơn và đặc biệt sự hình dung về đối tượng sẽ rõ hơn. Nhưng căn bản

vẫn là ngôn ngữ rút gọn, cộc lốc, ngôn ngữ mà chữ viết cốt sao cho phép nhận ra

âm thanh (vỏ ngữ âm của ngôn ngữ) mà không câu nệ tới “chuẩn” chữ viết. Hệ quả

là phần con chữ nào có thể bỏ được thì cứ bỏ. Bằng cảm nhận, người chat thấy có

thể bỏ đi một số chữ trong một từ mà người khác vẫn tiếp nhận được.

Ví dụ : không  khôg, ko

được  đc

những  nhữg

như thế nào  ntn

Ví dụ: Thay vì những lời chào hỏi quen thuộc như khi ta gặp nhau: Bạn khoẻ

không? Bạn tên gì? Bạn làm gì? Bạn ở đau?..Người chat sẽ rút gọn: Hi, Tên? Ở

đâu? Làm gì? …

(Cư dân mạng gọi đây là phong cách “giản lược”)

c. Các kiểu chat vui nhộn

Để gây cảm giác vui nhộn, người chat dùng những từ ngữ tạo sự hài hước:

+ Đệm từ (khẩu ngữ)

Người chat thường thêm vào những từ đệm như: nghen, chứ bộ, hổng chừng,

thấy mồ (thấy mừ), nhứt, lận, hơi bị …

Ví dụ: Nhỏ nhớ nghen!

Người ta nhớ chứ bộ!

Hổng chừng đợt này tui rớt à nghen!

Pùn thấy mồ nhỏ ơi!

Nhớ nhứt là fai? đến chỗ hẹn đúng giờ đó!

Tui bit a từ thuở cởi truồng tắm mưa lận nghen!

Hum nay diện đồ hơi bị đẹp nha!

+ Nói vần (dù là vô nghĩa)

Ví dụ: Chán như con gián, nhỏ như con thỏ, ngu như con thú, điên như chuối

chiên, bèo nhèo như cục cứt mèo, chảnh như cá cảnh (chó cảnh), dở hơi lại chẳng

biết bơi, thần kinh dẫm phải đinh, cướp trên giàn mướp…

+ Dùng từ biến đổi phụ âm hoặc phần vần

o Lạ hóa chữ viết: Người chat sử dụng những từ ngữ lạ này chủ

yếu tạo cảm giác vui tai, dí dỏm. Sự lạ hóa này do nhiều nguyên nhân khác nhau: tự

chế tác để tạo sự vui tai, khác lạ (tình củm, pùn, kỉm tra...); những âm tiết phát âm

giống nhau (i = y: tình iu, b = p: pó tay, d = z =gi: zô dziên, zải quyết...); ảnh hưởng

từ tiếng Anh (d = z: zí zỏm, zô ziên...)

Phụ âm đầu: tình cảm  tình củm

buồn  pùn

buổi tối  pủi túi

bó tay  pó tay

vô duyên  zô dziên

giải quyết  zải wuyết...

Nguyên âm: kiểm tra  kỉm tra

tình yêu  tình iu

muốn  mún

mờ  moh...

Phụ âm cuối: không  hok

à  àh

mừ  muh

cay  cayz

cổ tích  cổ tick...

o Dùng từ địa phương

Ví dụ: hôn  hun (người miền Nam)

rồi  gồi (người miền Tây Nam bộ)

trời ơi  dời ơi (người miền Bắc)

đi học về  đi họx dìa (người miền Nam)

rồi thì sao  rùi thì seo (người Quảng Ngãi)

tại sao  tại seo (người Quảng Ngãi)

thương em  xương em (người miền Bắc)…

o Dùng từ gần âm (nghe vẫn nhận ra được)

Ví dụ: rồi  oài

với  dzí

tôi  toy

d. Thành phần hỗn hợp (“tạp-pí-lù”)

Tham gia chat có rất nhiều thành phần với đủ mọi trình độ và cách ứng xử văn

hóa khác nhau, đó là những dạng người:

+ Trình độ nhận thức kém: chưa nắm vững tiếng Việt, viết sai ngữ

pháp, sai chính tả. Ngoài ra, họ còn “chế biến” ngôn ngữ tạo cái cười hời hợt, thiếu

văn hóa khi chat trên mạng.

Ví dụ: Ho^m Nay mìnH hok pài Thơ lo*m ku~a TO^’ hư?u.

 Hôm nay mình học bài thơ “Lượm” của Tố Hữu (viết sai chính tả,

viết hoa tuỳ tiện)

Vũng Tàu  vũng xình (nói đùa dễ dãi)

loncon@yahoo.com  lợn con a móc da heo chấm cơm chấm canh

chấm nước mắm… (liên tưởng hời hợt)

bó tay, bó chân, bó chiếu, bó gối …  không tìm ra hướng giải

quyết (liên tưởng hời hợt)

giám đốc, dzám xúi… xúi giục, đốc thúc người khác (liên tưởng

hời hợt)

mày hả bưởi?  thể hiện thái độ vui sướng khi đã trả đũa (bông đùa

xuề xoà)

+ Những người có kien thức:

Họ viết tắt tiếng Việt theo một nguyên tắc khá lôgích, có thể chấp nhận

được.

Ví dụ: Ư = u* hay u+

Ơ = o* hay o+

Đ = dd

Ô = o^

Ă = a( …

Không  ko

Ngôn ngữ  n2

Nông dân  nôg dân

Ngày mai  ngmai

Thế giới  thgiới…

Ví dụ: Ngmai mi`nh se~ thi mo^n Va(n. Cha(‘c ha(?n se~ kho’ dda^y. Mo.i

ngu*o*`i co^’ ga(‘ng nha! <:-P

 Ngày mai mình sẽ thi môn Văn. Chắc hẳn sẽ khó đây. Mọi người

cố gắng nha! <:-P

+ Người có học tiếng Anh

Đa phần người chat ảnh hưởng nhiều bởi tiếng nước ngoài, mà tiếng Anh là

ngôn ngữ phổ biến nhất. Bên cạnh thói quen dùng tiếng Anh, người chat đôi lúc cố

tình khoe vốn tiếng Anh của mình.

Ví dụ: Hi, hôm nay bạn kó happy ko? Wow, WC trôg pồ cool nha! Đúng là

phong cách pro. By the way, tối nay nhớ online nha! Đừng để mih wait đó! CU.

Take care! :o)

 Chào, hôm nay bạn có vui không? Chào, webcam trông bồ ngầu nha! Đúng

là phong cách chuyên nghiệp. Này, tối nay nhớ lên mạng nha! Đừng để mình chờ

đó! hẹn gặp lại. Giữ gìn sức khỏe nha! :o)

Đây là những lý do dẫn đến cách xưng hô không chuẩn, cách nói năng tùy

tiện, cách rút gọn không theo một quy luật nhất định nào…

1.3. Tiểu kết

Nhìn chung, chương thứ nhất cho ta có cái nhìn khái quát về sự hình thành, phát

triển và biến đổi của ngôn ngữ. Đặc biệt, ở mảng ngôn ngữ chat, ta xác định đây là

ngôn ngữ nói và tìm hiểu những khác biệt so với ngôn ngữ viết. Đồng thời, xác định

được đối tượng, nguyên nhân ra đời và tìm ra các sắc thái giao tiếp của ngôn ngữ

chat. Để từ đó, tiếp tục tìm hiểu những yếu tố xung quanh ngôn ngữ này và những

biến thể của nó trong tiếng Việt và tiếng Anh.

Chương 2

BIỂU TƯỢNG CẢM XÚC (HÍ TƯỢNG, HÌNH HIỆU…)

2.1. Định nghĩa

Biểu tượng cảm xúc (emoticon) là các hình đồ họa mà ta có thể thêm vào

trong bài viết để thể hiện cảm xúc.

Biểu tượng cảm xúc là một kí hiệu hoặc sự kết hợp của những kí hiệu được sử

dụng để truyền tải cảm xúc trong văn viết hoặc trong tin nhắn.

(Theo “http://en.wikipedia.org/wiki/Emoticon#Proto-emoticons”)

Hí tượng là một chương trình cho phép sử dụng lại những hình hiệu trong

MSN (Microsoft network) để thêm bớt những mặt cười lấy trong Yahoo, những

hình ảnh hoặc kí tự từ những máy đánh chữ và giải mã trong MSN. Từ đó, nó được

sử dụng rộng rãi trên máy vi tính, hộp thư để chia sẻ với bạn bè.

(Theo http://www.emoticonmadeeasy.com/)

2.2 Nguồn gốc của biểu tượng cảm xúc

Emoticon(s) là một từ được cấu tạo bởi hai từ khác nhau là: emotion (cảm

xúc) và icon (biểu tượng). Emoticon(s) có nghĩa là: biểu tượng cảm xúc, hình hiệu,

hí tượng (vì những biểu tượng này có nguồn gốc từ những khuôn mặt cười)

Ngoài ra, hẳn bạn đã từng nghe nói đến mật mã Morse với những chuỗi ký

hiệu dài ta (-) và ngắn tích (.) đại diện cho các chữ cái?

Tháng 4/1857, Bộ phận hướng dẫn và duyệt trình điện tín quốc gia của Mĩ đã

dẫn ra tài liệu rằng: con số 73 trong bảng Morse là dùng để diễn tả tình yêu và nụ

hôn. Nhưng đến năm 1908, ghi chép của Dodge lại công bố: số 88 mới là biểu

tượng của hai danh từ này. Từ đó người ta cho rằng những ký hiệu Morse súc tích

hơn những chữ viết tắt ngày nay.

Đến năm 1912, Ambrose Bierce đưa ra một biểu tượng được xem như sự cách

tân cho dấu chấm câu. Nó giống một khuôn miệng đang cười \ / và thường được

thêm vào sau mỗi câu nói hài hước hoặc châm biếm.

Năm 1963, « gương mặt cười » - sản phẩm của họa sĩ tự do Harvey Ball ra

đời. Đó là chiếc huy hiệu tròn màu vàng với hai chấm đen tượng trưng cho mắt và

một đường cong dày ngoặc lên – giống như khuôn miệng. Nó được phát hiện khi

một công ty bảo hiểm lớn đặt hàng cho một chiến dịch khích lệ tinh thần các nhân

viên của mình và chúng mau chóng lan nhanh. Có lẽ, mặt cười đó đã truyền cảm

hứng cho nhiều biểu tượng cảm xúc sau này.

Và gần đây, giáo sư Scott E Fahlman của trường đại học Carnegie Mellon

được cho là người đầu tiên dùng ba ký tự: dấu hai chấm, dấu gạch ngang và dấu

ngoặc đơn để tạo thành hình mặt cười trong tin nhắn gởi qua máy tính.

Lúc 11h44 ngày 19/09/1982, trong một cuộc thảo luận về những giới hạn của

sự hài hước trực tuyến và cách thức để thể hiện cảm xúc qua tin nhắn điện tử, ông

đã gởi thông điệp:

19-9-82 11 :44 Scott E Fahlman :-)

Gửi từ : Scott E Fahlman

Tôi đề nghị chúng ta sẽ dùng chuỗi kí tự sau cho những lúc muốn pha trò :-)

Hãy đọc biểu tượng theo chiều ngang nhé!

Và để diễn tả những gì không vui, ta có thể sử dụng biểu tượng :-(

Nhưng mãi đến 20 năm sau, khi khuôn mặt cười trên ra đời, đồng nghiệp của

Fahlman mới tìm được đoạn văn bản gốc trong bức thư điện tử của ông.

Tuy nhiên, không ít người trong giới công nghệ thông tin và ngôn ngữ học phủ

nhận chuyện Fahlman là cha đẻ của biểu tượng mặt cười. Theo họ, biểu tượng này

đã trở nên quen thuộc từ lâu, nên rất khó truy ra nguồn gốc.

Nhưng dù do ai sáng tạo nên biểu tượng cười đầu tiên, các cư dân mạng thời

nay vẫn là người may mắn nhất vì có quá nhiều hình hiệu để thể hiện đủ mọi cảm

xúc trên đời. Từ đó, những dòng chat của teen trở nên sinh động và ngộ nghĩnh hơn

với những khuôn mặt vui, buồn, giận, cau có, mắc cỡ… tràn ngập cửa sổ chat.

Sự kết hợp giữa các dấu câu và kí hiệu khác đã chứng tỏ sức tưởng tượng và

óc sáng tạo không giới hạn của cư dân mạng. Ngoài những từ viết tắt, các hình hiệu

cũng trở thành một loại tiếng lóng đặc biệt của thế hệ @.

Ta sẽ nhận thấy các hình hiệu của phương Tây và phương Đông có những

điểm khác biệt.

2.3. Phân loại biểu tượng cảm xúc

2.3.1. Kiểu phương Tây

Theo truyền thống, hí tượng (hình hiệu) của phương Tây được viết từ trái

sang phải – giống như cách đọc và viết trong hầu hết các nền văn hóa thuộc khu

vực này. Vì vậy, với biểu tượng cảm xúc, chúng ta sẽ thấy đôi mắt nằm bên trái, rồi

lần lượt đến mũi và miệng. Sẽ dễ đọc nhất nếu bạn chịu khó nghiêng đầu qua trái và

thỉnh thoang là qua phải nếu đỉnh của hình hiệu hướng về bên phải.

cười vui vẻ, hạnh phúc :-) hoặc :)

:-( hoặc buồn bã

;-) hoặc ;) nháy mắt (đá lông nheo)

:-/ :/ hoặc :-\ :\ do dự, nghi ngại hoặc hơi lưỡng lự

:-| hoặc :| im lặng, “miễn bình luận”

(-: cười - người cười thuận tay trái hoặc là người Úc

(mặt quay sang phải, khác với quay trái thông

thường)

cười đỏ mũi, người say rượu :*)

 Biến thể của hình hiệu phương Tây

Một dấu hiệu tương tự thường dùng cho mắt thay cho dấu hai chấm mà không

có sự thay đổi gì về ý nghĩa của hình hiệu là =. Trong những trường hợp này, dấu

gạch nối hầu như bị tước mất hoặc thỉnh thoảng được thay bằng ký tự o như trong

=O)

Một biến thể cũng khá phổ biến ở vài nước bởi các lý do như cách bố trí bàn

phím, ví dụ biểu tượng mặt cười =) rất được ưa chuộng ở Thụy Điển và Phần Lan -

hai nước có phím = và ) đặt ngay cạnh nhau. Để thể hiện chúng, người sử dụng đều

phải dùng đến phím Shift.

Ngoài ra còn có hiện tượng umlaut – hiện tượng biến âm sắc thể hiện quan hai

dấu chấm đặt trên nguyên âm, mà theo đó, người sử dụng không cần phải nghiêng

qua một bên mới đọc được hí tượng. Chẳng hạn, với nét mặt ngạc nhiên, thay cho hí

tượng: o, hai dấu chấm được dời lên trên ký tự ư.

Ta còn thấy XD (tượng trưng cho nụ cười) sớm trở nên phổ biến trên mạng

sau khi nó được dùng trong chương trình truyền hình South Park (kênh phim hoạt

hình của Mĩ). Nó diễn tả “thái độ không biết việc gì đó”, giống với kiểu của một

nhân vật trong phim hoạt hình khi anh bạn này cười đến nỗi nhắm mắt lại (kí tự X

đại diện cho hai mắt).

2.3.2 Kiểu Á Đông

Trước tiên, dân cư mạng Á Đông đã chỉnh lại các hình hiệu cho dễ hiểu hơn

mà không cần phải “nghiêng đầu qua lại”. Đôi mắt – điểm trung tâm của biểu

tượng, lúc này được thay bằng dấu hoa thị, miệng là dấu gạch dưới và dấu ngoặc

đơn tượng trưng cho khuôn mặt (* - *)

Ta có thể sử dụng các kí tự khác để mô tả mắt – đây thường là nơi phát ra nét

biểu cảm của hình hiệu, trái với phong cách phương Tây – thể hiện cảm xúc qua

miệng. Sự nhấn mạnh vào đôi mắt được thể hiện trong cách dùng của các hình hiệu

thông thường, có khi người chat - chatter chỉ sử dụng độc nhất phần mắt ^ ^

Chiếc miệng/mũi nhỏ nhắn, duyên dáng được thể hiện qua dấu chấm câu

(^.^). Đôi lúc, người ta cũng lược bỏ phần miệng/mũi và hình hiệu chỉ còn là (^^)

Với khuôn mặt, bạn có thể thay ngoặc đơn bằng dấu ngoặc ôm {^^}.Đơn giản

hơn nữa, ta có thể bỏ luôn dấu ngoặc đơn ^^ hoặc o O

Người sử dụng có thể thêm dấu ngoặc kép đơn/đôi, hoặc dấu chấm phẩy với

hàm ý thể hiện sự e sợ hay lúng túng - nó sẽ trông như những giọt mồ hôi của nhân

vật trong phim hoạt hình ;^ ^;

Nếu cần phải thêm tay/cánh tay vào biểu tượng, bạn có thể dùng thêm một số

ký tự khác <(^_^)> , V^-^V hoặc ^^b

Một số ví dụ:

^_^ và n_n – or ^^ Typical anime smile - Cười đặc trưng

o_o – và O_O Concern, nervousness, or shock - diễn tả sự căng thẳng, lo âu.

(; ^_^;) lo âu, căng thẳng – (dấu ; diễn tả những giọt mồ hôi)

o_O Indicates raising an eyebrow inquisitively, or general confusion.

(ngụ ý rướn mày dò hỏi hoặc sự lẫn lộn chung chung) *^_^* - Blushing, for

whatever reason - bối rối vì một lý do nào đó.

@_@ Dizzy, disoriented, unconscious, or confused - hoa mắt, mất phương

hướng hoặc lẫn lộn.(@: thể hiện tròng mắt xoắn tít nhiều vòng)

Dead – cheat (x: sự nhắm mắt) x_x

z_z Asleep - ngủ

-_- or u_u Exasperated. Can also indicate closed eyes - giận điên người, có

thể là nhắm mắt.

=_= Narrowed eyes - hí mắt (=: chỉ mắt nhắm tít)

Anger - tức giận: đỉnh hai chữ V giao về trung tâm, như thể hiện sự >_<-

nhíu mày cau có.

>_<# giận dữ hoặc thất vọng (# : tượng trưng cho bóng đen: sự sụp đổ,

thất vọng)

c_c or >_> hoặc <_< Sideglance. The latter two are often used in conjuction

to indicate looking around. Ví dụ: >_> <_<: liếc ngang (đỉnh chữ V cùng hướng về

phải hoặc về trái.)

h_h User is thinking perverted thoughts - khuôn mặt cua người đang

nghĩ đến điều xấu xa, đồi trụy.

^,,^ Vampire - ma cà rồng (hai dấu phẩy tượng trưng cho hai cái răng

nanh)

=^_^= Cat - mèo (dấu =: biểu hiện râu mèo)

^n_n^ Dog, or any other animal with pointy ears - chó hoặc con vật nào đó

có tai thính (dấu ^: chỉ đôi tai của chó)

*_* fascination - sự thôi miên, basically starry - eyed: mắt hình sao (dấu

*: mắt tập trung như bị thôi miên)

9_9 User is rolling his/her eyes, or looking up - đảo mắt tìm kiếm.

6_6 User is looking down - nhìn xuống (hình tròn trong số sáu liên

tưởng đến tròng mắt đang nhìn xuống)

$_$ User has money on the brain - đang nghĩ về tiền ($: tượng trưng cho

đô la)

^_~ or ^_- Wink - nháy mắt (dấu ~: con mắt đang đá lông nheo)

._. Seems to indicate timidness, though I'm not sure why - bẽn lẽn, nghĩ

là mình không chắc.

;_; Crying - khóc (dấu ;: thể hiện giọt nước mắt đang rơi)

;o; Bawling - người nói oang oang (o: miệng đang toác ra)

^o^ Laughing - cười vui vẻ

u`u User is smiling, upside down - cười nhìn xuống.

(=) User is wearing a helm – nụ cười của kẻ nắm quyền chỉ huy.

#_# User has fallen asleep on the keyboard - người đang buồn ngủ (dấu

#: đôi mắt như đang cụp xuống)

|/_n Gourry, from Slayers - kẻ sát nhân (l/: chỉ con mắt không đường

hoàng, bị che khuất bởi / ý đồ không tốt )

<|/_n> Zelgadis, also from slayers - kẻ sát nhân (như trên nhưng có thêm <

>: chỉ khuôn mặt )

}I{ , })i({Butterfly - con bướm.

(((H))) Big Hug - cái hôn nồng thắm ((()): chỉ vòng tay ôm)

*^_^* Huge Dazzling Grin - nhăn mặt sững sờ

(n_n) Cười

(._.) Gật đầu

(-__-) Đau, buồn ngủ, mệt

(;_ Khĩc

(T_T) Khĩc, buồn

(@_@) Chống vng, chĩng mặt

(O_O) Sửng sốt, ngạc nhin

(*^*) Ngạc nhin, kinh ngạc

(>_<) Ối

(^_^) Vui vẻ, hạnh phc

*(^O^)* Vui hơn

(¬_¬) Bực bội

(¬_¬") Bực mình

(X_X) Chết

(=_=) Chn

(*-*) Yu thích

(!__!) Buồn

(o_O) Hồi nghi, ngờ vực

(*O*) Không thể tin được

(-O-) Kiêu căng, khoe khoang

([o]) Khĩc lĩc, ku la

([-]) Khĩc lĩc, ku la

(p_q) Bối rối, ngượng ngùng

(o_o) Không đùa chứ ??? (mắt mở to như thắc mắc)

(;O Khĩc cay đắng

(.O.') Bối rối, ngượng ngùng

2.3.3. Đông – Tây giao thoa

Các kênh hoạt hình sử dụng tiếng Anh chấp nhận những hình hiệu dùng ký tự

thuộc ASCII (hệ thống tiêu chuẩn để biểu hiện chữ cái thành con số) sẵn có trên bàn

phím của người phương Tây.

Chính vì điều này, chúng thường được gọi là hình hiệu theo “phong cách hoạt

hình” trong các trò chơi trực tuyến - game online, tin nhắn nhanh và cả những diễn

đàn khác không liên quan đến hoạt hình.

Các hình hiệu như <(^_^)>, <(.<), <(o_o<) có các dấu ngoặc đơn,

mũi/miệng và hai cánh tay thường gợi nhắc đến nhân vật Kirby trong trò chơi video

của Nintendo.

Dấu ngoặc đơn hay bị quên lãng trong hình hiệu phương Tây và đường gạch

dưới được kéo dài ra như một cách nhấn mạnh cảm xúc, ví dụ ^__^ là để diễn tả

một gương mặt đang rất hạnh phúc.

Thỉnh thoảng, các hình hiệu được xâu chuỗi với nhau theo một sê-ri cho thấy

sự “động đậy”, chẳng hạn: <(o_o<) (>o_o)> ^(o_o^) (^o_o)^ (^o_o)> <(o_o^)

(>^_(>O_o)>

Ngày nay, ta thường sử dụng hình hiệu đồ họa tích hợp1 có sẵn trong các

chương trình chat, email hoặc blog.

Các hình hiệu đồ họa (tức những hình ảnh nhỏ tự động hiển thị thay cho phần

văn bản đã gõ ra) hay được dùng thay cho các biến thể văn bản cũ, đặc biệt là trên

các diễn đàn Internet hoặc trên tin nhắn nhanh.

Những biểu tượng dạng này thường được thổi thêm sinh khí nhờ các cử động

nhẹ (như trong tin nhắn nhanh) còn có thêm âm thanh để khiến chúng gần hơn với

thực tế.

Một số ví dụ:

@>--;-- A rose - bông hồng

All Mixed Up - lẫn lộn cảm xúc %-6

Angel - thiên thần O:-)

0*-) Angel wink (female) - nữ thiên thần nháy mắt (dấu *: con mắt nháy,

-------------------------------------------------------------------

1 Chỉ những khuôn mặt cười đã lập trình sẵn trong máy. Ví dụ: khi ta gõ :) rồi enter, màn hình sẽ tự

động xuất hiện , hoặc :(   ...

trông nữ tính hơn dùng ‘)

0;-) Angel wink (male) - nam thiên thần nháy mắt

:-{ Angry, Count Dracula - tức giận, ác quỷ Dracula (dấu { : hàm râu

chau lại, cũng có thể diễn tả hành động nhe răng của ác quỷ Dracula)

:-Z Angry face - giận dữ

:-{{ Very Angry - rất giận

>:-( Annoyed - bực mình (râu quặp, tóc dựng đứng)

~:o Baby - em bé (ít tóc, mắt tròn, miệng chúm chím)

~~\8-O Bad-Hair Day - mái tóc tệ hại

d:-) Baseball - bóng chày

Basic Mustache - có râu :-{0

Blabber Mouth - người nói năng khéo léo (D: chỉ độ co giãn cuả miệng) (:-D

Bawling - nói oang oang :~-(

Beard - râu mép :-){

(:-{~ Beard, long - râu dài

Beaver - bộ lông con hải ly : =

Been up All Night - trăn trở cả đêm %-|

:-)^< Big Boy - người đàn ông cao to (dau ^: tay chống nạnh, dấu <: đôi

chân  một người đang đứng )

:-)8< Big Girl - cô gái cao to (dấu 8: hai tay trông mềm mại hơn ^)

Big Face - khuôn mặt lớn (:-)

Big Wet Kiss - nụ hôn nồng cháy (dấu X: sự giao nhau giữa môi và :-X

môi)

Black Eye - mắt đen ?-(

Blank Expression - vô cảm (dấu (: đầu nhẵn bóng, dấu “:”: hai mắt (:-

như mở thao láo)

Blinking - chớp mắt #-)

Blockhead - người đần độn :-]

Bored - chán nản :-!

:-}X Bow Tie - cài nơ

<|:-)>= Boy Scout - hướng đạo sinh (dấu : đeo khăn đồng

phục)

Brain Dead - đầu óc mê muội %-6

Bucktoothed - ma cà rồng (dấu =: chỉ hàm răng) :-(=)

Bucktoothed Vampire - ma cà rồng :-E

Bucktoothed Vampire with One Tooth - ma cà rồng có răng nanh :-F

(dấu F : chỉ răng nanh)

Bummed Out - người lười biếng :-C

Bushy Mustache - râu rậm rạp (dấu #: chỉ sự rậm rạp) :-#|

}:-X Cat - con mèo

q:-) Catcher - người hướng dẫn (q: nón chỉ hướng đi)

C=:-) Chef - đầu bếp

8^ Chicken - con gà

;-( Chin up - nói luôn mồm

*<<<<+ Christmas Tree - cây thông Noel (dấu <<< : chỉ các nhánh thông)

:-8( Condescending Stare - cái nhìn hạ mình

:-S Confused, Makes No Sense, Talking Gibberish - cảm xúc lẫn lộn,

bối rối nói nói lắp bắp.

%) Confused - cảm xúc lẫn lộn

H-) Cross-Eyed - nhìn xuyên

:`-( Crying - khóc (dấu `: chỉ giọt nước mắt)

:*( Crying softly - khóc nhẹ

&:-) Curly Hair - tóc quăn (&: chỉ tóc quéo lại, quăn tít)

:-@! Cursing - lời nguyền rủa (@: chỉ miệng đang rầm rầm khấn)

O-) Cyclops - thần khổng lồ một mắt (O: chỉ con mắt)

=) Daffy Duck - con vịt ngớ ngẩn

>:-> Devilish - con quỷ

:-e Disappointed - sự thất vọng

%-} Dizzy - hoa mắt (%: hai mắt không cân xứng)

:3-] Dog - con chó (3: liên tưởng đến hàm răng)

:-)) Double Chin - cằm đôi

:-B Drooling out of Both Sides of Mouth - chảy nước dãi (B: miệng

nước dãi)

:#) Drunk - bợm nhậu

.\/ Duck - con vịt

<:-l Dunce - người tối dạ

:-6 Eating Something Spicy - ăn nhiều gia vị.

(:-| Egghead - người trí thức

Embarrased - sự bối rối :")

Enjoying the Sun - tắm nắng 0|-)

Evil - nham hiểm >:)

Evil Grin - độc ác, khó chịu >-)

Whistling - thổi sáo -"

FlatTop Loudmouth - kẻ bốc phét l:-O

Football player - cầu thủ bóng đá =:-H

Forked Tongue - lưỡi lè ra (W: chỉ hình lưỡi) :-W

%*@:- Freaking Out - sự mộng tưởng (@: cái trán đang suy nghĩ, %* là

những mộng tưởng trong đầu)

Frenchman with a beret - người đàn ông Pháp với mũ bêrê /:-)

Frog - con ếch 8)

Frowning - cau mày (<: râu quặp xuống) :-<

Frowning - cau mày ):-(

Frustrated - sự thất vọng :-/

Funny Hair - mái tóc ngộ nghĩnh =:-)

Fuzzy - tóc xù *:*

*:*} Fuzzy With a Mustache - tóc xù với ria mép

~~:-( Getting Rained On - mưa

8*) Glasses and a Half - mắt kính và lúm đồng tiền

:oÞ Grinning and sticking tongue out - cái nhăn mặt lè lưỡi

{:-) Hair Parted in the Middle - tóc chẻ ngôi giữa ({: dấu ngăn cách ở

giữa chỉ tóc chẻ ngôi)

}:-) Hair Parted in the Middle Sticking up on Sides - tóc chẻ ngôi giữa

(} : có ngoặc ở giữa, chia tóc làm hai phần)

:-}) Handlebar Mustache - bộ râu cong (}: giống bộ râu hình ghi đông)

%-) Happy Drunk - cụng ly trăm phần trăm

:-' Has a Dimple - có lúm đồng tiền

:%)% Has Acne - mặt nổi mụn

:(#) Has Braces variation - biến đổi khôn lường

|:-) Heavy Eyebrows - lông mày đậm

/;-) Heavy Eyebrows, Slanted - lông mày đậm nghiêng

l^o Hepcat - tay chơi nhạc jazz cừ khôi

:0 Hungry - đói

o[-<]: I am a skater or I like to skate - người trượt băng nghệ thuật

%*} Inebriated - tâm thần

:-T Keeping a Straight Face - mặt hướng thẳng

:) Kid smiley - trẻ em cười

:-x Kiss – hôn (x: hai môi giao nhau)

:-* Kiss on the cheek - hôn má

@:-} Just Back From - mới trở về từ.. (@: chỉ sự nghi vấn)

& Kitty cleaning a hind paw - Kitty liếm chân sau

>* Kitty doesn't like taking its pill - Kitty không thích chơi bóng

~*= Kitty running away from you - Kitty chạy trốn bạn

:p Kitty with tongue hanging out - mèo Kitty le lưỡi

:-)8 : Woman - người đàn bà

:-D Laughing - cười lớn

%OD Laughing like crazy - cười rũ rượi

(-: Left Hand - thuận tay trái

?-: Left Handed Tongue Touching Nose - lưỡi chạm mũi

>;-> Lewd Remark - sự nhận xét vô liêm sỉ

:-9 Licking Lips - liếm môi

-=#:-) \ Wizard with Wand - phù thủy với đũa thần

8:-) Little Girl - cô gái nhỏ

%-) Long Bangs - tiếng nổ ngân dài

%+{ Lost a Fight - thất trận

;-( Mad Look - cái nhìn giận dữ

X-( Mad - khùng

&-l Makes Me Cry - làm tôi khóc

:-(*) Makes Me Sick - nhìn phát ốm

8<:-) Wizard - thầy phù thủy

@|-) Meditating Smiley - cười trầm ngâm

#:-) Messy Hair - đầu ổ quạ

'-) Winking - nháy mắt

:) Midget - người nhỏ con

~~:-( Mohawk - thổ dân Bắc Mĩ

:-{ Mustache - râu mép

:-{)= Mustache & Goatee - râu mép và râu dê

My Lips Are Sealed - mím môi :-#

Needs Haircut - cần cắt tóc (-)

Nordic - người Bắc Âu ):-(

Not Amused - tâm trạng không vui :/)

8-O Omigod! - Oh my God! - sửng sốt

:=) Orangutan - con đười ươi

8> Penguin - chim cánh cut

:-? Pensive - đăm chiêu

:^) Personality - duyên dáng

3:] Pet Dog - Cún cưng

:8) Pig - con heo

:~) Wondering - sự kinh ngạc

P-( Pirate - cướp biển

:-< Pointy Mustache - râu quặp

}:^#) Pointy Nosed - phồng mũi

:-> Sarcastic - chế nhạo, mỉa mai

:-t Pouting - trề môi

:-[ Pouting variation - khinh bỉ

+:-) Priest - linh mục

;~[ Prizefighter - võ sĩ quyền Anh

:-)8 Woman - người đàn bà

Proud of black eye - mắt nhung đen ?-)

Punk - côn đồ =:-)

Punk Not Smiling - tụi côn đồ bặm trợn =:-(

Screaming - la toáng lên :-@

Rasberry - mụn trứng cá :-r

(((((:-{=Rave Dude - trưởng giả học làm sang

Real Unhappy - không thật sự hạnh phúc :-C

Really Happy - hạnh phúc tràn trề :-))

~:-( Really Bummed Out - lười chảy thây

[:] Robot - rô bốt (dấu ngoặc vuông trông cứng rắn như rô bốt)

@};--- Rose - hoa hồng (@hình xoắn như những cánh hồng,}: là đài hoa)

3:*> Rudolph the red nose reindeer - Rudolph mũi đỏ cưỡi con tuần lộc

Said with a smile - cười nói (d: khuôn miệng đang mỉm cười) :-d

Said with a Smile variation - nói hay :-y

M:-) Saluting - chào kiểu quân sự

)8-) Scuba Diver with Hair - lặn búi tóc

:-))) Triple Chin - cằm chẻ

Semi-Smile - cười mím chi :-I

Shaved Left Eyebrow - râu tài ở bên mày trái ,:-)

Shocked - bị sốc 8-0

Shot Between the Eyes - bắn giữa 2 mắt +-(

Shouting - la toáng lên :-V

Singing - đang ca hát :O

~:-P Single Hair - ít tóc

Skeptical - hoài nghi :-/

Skeptical again - lặp lại sự hoài nghi ':-/

Skeptical variation - trạng thái nghi ngờ :-7

Smiley After Smoking - cảm giác lâng lâng phê thuốc O-)

Smiley with Hair - cười duyên với mái tóc ):-)

Smirk - cười điệu đà :-,

Smirking - làm duyên ;^)

Smoking a cig - hút thuốc :-i

Smoking a pipe - hút xì gà (?: hình tẩu thuốc) :-?

:-Q Smoking while talking - nói chuyện trong khi hút thuốc

~~~~8} Snake - con rắn

:-( <| Standing Firm - địa vị cao (l: thế đứng)

=%-O Stared at Computer Way Too Long - phát biểu dài dòng

%-) Staring at a Screen for 15 hours - hoa mắt: dán vào màn hình trong 15

giờ

(8-{)} Sunglasses - đeo kính mát (8: chỉ mắt kính)

/8^{~ Sunglasses, Mustache, Goatee - đeo kính mát, râu dê

Surprised - ngạc nhiên (0: miệng) :0

Sweating - mồ hôi `:-)

Sweating on the - mồ hôi lấm tấm ,:-)

Talkative - nói nhiều :-0

Tearful - mắt đẫm lệ &-|

:-)--- Thin as a Pin - gầy như cây sậy

Tired - mệt %-\

Tongue Sticking Out - người lẹo lưỡi :-?

Tongue Tied - râu quắn :-&

Tongue Touching Nose - lưỡi chạm mũi :-a

*!#*!^*&:- Total Head Case - những rắc rối điên đầu

:-\ Undecided - phân vân

x:-/ Uncertain - không chắc chắn

Wry and Winking - ương ngạnh và lém lỉnh ,-}

Unibrow - trán ngang |:-)

Unyielding - cứng cỏi |:-|

Very Happy - rất hạnh phúc (dấu ))): chỉ miệng cười toe toét) :-)))

%') Very Tired - rất mệt

:-< Walrus - con hải mã

{(:-) Wearing a Toupee - đội tóc giả

8-) Wearing Contacts - đeo kính

:-(0) Yelling - cười vang

:-{} Wearing Lipstick - thoa son

|^o Yawning or Snoring variation - ngáp, ngáy

:-D hoặc :D cười toe toét

:-C hoặc :C buồn

:-O mouth open in amazement - sửng sốt

:-Q tongue hanging out in nausea - chặc lưỡi khinh bỉ

:-{) smile (user has moustache) - người cười có râu mép cười

:-{)} moustache and beard - người cười có râu mép và râu quai nón

8-) smile (user wears glasses) - người đeo kính cười

D-: hoặc D: - tức tối, bực bội, sốc hoặc sợ hãi

:-p / :p hoặc :P / :-Þ cười le lưỡi (bao gồm cả bỉu môi và mỉa mai)

:-S hoặc :S bối rối, lúng túng

54 hí tượng trong Yahoo Mesenger

:) :( :/ :-O >:) O:-) :-& (:| @-)

:)] :x X-( :(( :-B :-$ =P~ :^O :-c

;) :"> :-> :)) =; [-( :-w ~x( :D

:-P B-) :| I-) :o) #-o :-< :-h ;;)

:-* /:) 8-| 8-} =D> >:P :-t >:D< ; 

=(( #:-S L-) <:-P :-SS <):) 8-> =)) “>>

Đặc biệt, hí tượng còn thể hiện những nhân vật nổi tiếng với những nét

đặc trưng riêng của họ:

^_^x Kenshin, from Rurouni Kenshin - cười giống Kenshin_nhân vật kiếm

khách lãng mạn trong phim hoạt hình Nhật bản.

\\//_n or ///_n Trowa Barton, from Gundam Wing - một trong năm thủ lĩnh của

phim hoạt hình Nhật bản.

^_^= Gene Starwind, from Outlaw Star - nhân vật trong phim hoạt hình

Nhật bản-người sống ngoài vòng pháp luật

@:{)=== sikh with turban and long beard - nguời theo đạo Sikh với khăn xếp

va hàm râu quai nón dài

Bill Clinton smiley - cựu tổng thống Mĩ =|:o}

Cindy Crawford - người mẫu nổi tiếng của Mĩ, có đặc trưng là nốt :-.)

ruồi duyên

John Lennon - ca sĩ Mĩ nổi tieng trong ban nhạc Beatles (8 {

Homer Simpson - nhân vật trong phim hoạt hình (_8(|)

Pope - Đức Giáo hoàng +<:-)

Turkey - người Thổ Nhĩ Kì <:>==

Santa Claus - ông già Noel *<|:-)

*<|:{)}

Kitty Cat - mèo Kitty (nhân vật hoạt hình nổi tiếng Nhật bản) >^,,^<

Mickey Mouse - chuột Mickey nổi tiếng trong phim hoạt hình Walt 8(:-)

Disney

Uncle Sam - chú Sam, biểu tượng của nước Mĩ =):-)

Clown - chú hề *<):o)

/('.')\ Puppy dog - chó Puppy

:^{= Jim Carrey - diễn viên nổi tiếng của Mỹ

:---) Pinnochio - tên nhân vật trong truyện thiếu nhi

Hình ảnh hí tượng của một số nhân vật:

(_8(|) Homer Simpson - nhân vật trong phim hoạt hình

@@@@:-) Marge Simpson

+<:-) Pope

/('.')\ Puppy dog - chó Puppy

=|:o} Bill Clinton smiley - cựu tổng thống Mĩ

:-‘ Cindy Crawford - người mẫu nổi tiếng của Mĩ, có đặc trưng là

nốt ruồi duyên

=):-) Uncle Sam (chú Sam - biểu tượng của nước Mĩ)

*<):o) Clown - chú hề

>^,,^< Kitty Cat (mèo Kitty - nhân vật hoạt hình nổi tiếng Nhật bản)

8(:-) Mickey Mouse - chuột Mickey nổi tiếng trong phim hoạt hình

Walt Disney.

:^{= Jim Carrey - diễn viên hài nổi tiếng của Mĩ

*<|:-) Santa Claus - ông già Noel

*<|:{)}

:---) : Pinnochino - tên nhân vật trong phim Nhật bản (nhân vật mỗi lần

nói dối mũi sẽ dài ra)

<:>== Turkey - người Thổ Nhĩ Kì

^_^x Kenshin, from Rurouni Kenshin (cười giống Kenshin - nhân vật

kiếm khách lãng mạn trong phim hoạt hình Nhật bản)

\\//_n or ///_n Trowa Barton, from Gundam Wing - một trong năm thủ

lĩnh của phim hoạt hình Nhật bản

^_^= Gene Starwind, from Outlaw Star (nhân vật trong phim hoạt hình

Nhật bản - người sống ngoài vòng pháp luật)

(8 { John Lennon - ca sĩ Anh nổi tiếng trong ban nhạc Beatles

{)=== sikh with turban and long beard - nguời theo đạo Sikh với khăn

xếp và hàm râu quai nón dài.

2.4. Tiểu kết

Ngôn ngữ chat thường yêu cầu ngắn gọn, cảm xúc… Chính vì thế mà ngôn

ngữ biểu trưng hay kí hiệu xuất hiện. Điều này ta có thể thấy rất rõ trong các biểu

tượng cảm xúc của Yahoo Messenger tràn ngập các cửa sổ chat. Ngoài ra, qua quá

trình thu thập thông tin về hí tượng phương Đông - phương Tây, ta có thêm cái nhìn

về văn hóa, tư duy của dân tộc ở những vùng này, đặc biệt là phong cách sáng tạo

ngộ nghĩnh, dí dỏm của tuổi teen được thể hiện qua những hình hiệu trên.

Chương 3

CHAT TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

3.1. Chat trong tiếng Việt

3.1.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Việt

3.1.1.1. Yếu tố phương ngữ

Trong giao tiếp hàng ngày, mỗi người qua giọng nói sẽ thể hiện phương ngữ

của mình. Trong ngôn ngữ chat, người đọc khó mà phân biệt được vùng miền của

người chat đối diện. Tuy nhiên, thông qua câu chữ, ta có thể xác định được tiếng địa

phương của người chat. Có thể tiếng địa phương ấy đã “phủ sóng” toàn quốc, nhưng

số lần dùng những tiếng đặc trưng vùng miền vẫn là những yếu tố tạo nên nét chat

riêng của người địa phương. Chính vì lí do đó mà lối chat của ngưới Bắc sẽ khác lối

chat của người Nam hay người Trung.

a.Phương ngữ Bắc

Những lỗi phát âm sai của người Bắc được tìm thấy và có ảnh hưởng nhất

định đến ngôn ngữ chat. Người miền Bắc trong phát âm thường phát âm sai một số

phụ âm đầu: tr, ch, s, x, l, n, r, d, gi…

Sau đây là những trường hợp biến đổi thuộc phương ngữ Bắc.

(cid:31) Trường hợp “l” chuyển thành “n” và ngược lại

Ví dụ: làm lành  nàm nành, lòng anh  nòng anh, chỉ là  chỉ nà,

Mí ngày nay em hôx chẵng dc j`! Nòg dối bời.Chỉ nà ham chơi wá! Hôg bít

thi koá dc hôn nữa. Bùn chit.:(

 Mấy ngày nay em học chẳng được gì! Lòng rối bời. Chỉ là ham chơi quá!

Không biết thi có được hông nữa. Buồn chết.:(

(Sự lẫn lộn giữa “l” và “n” rất phổ biến trong phương ngữ vòng cung biên giới

phía Bắc nước ta, phương ngữ vùng Hà Nội và các tỉnh xung quanh, phương ngữ

miền hạ lưu sông Hồng và ven biển. Nhưng nổi bật nhất là các vùng Bắc Ninh,

Vĩnh Phú, Hà Tây, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh.)

(cid:31) Trường hợp “l” chuyển thành “nh”: Đây không phải là trường hợp sai

chính tả mà là biến thể của ngôn ngữ nói (khẩu ngữ)

Ví dụ: lớn  nhớn, lắm  nhém, hoa lài  hoa nhài, nhiều lời

 nhìu nhời …

Ca dao: “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”

(Hoa nhài = hoa lài)

Pé này kàg nhớn kàg xinh. hOk dc iu nhi`u đấy nhé! Iu nha(m chi? tô? mất

thì g. ^-^

 Bé này càng lớn càng xinh. Không được yêu nhiều đấy nhé! Yêu lắm chỉ tổ

mất thì giờ ^-^

(Sự chuyển đổi “l” thành “nh” là khá quen thuộc trong đời sống phương ngữ

Bắc. Đặc trưng này tồn tại nhiều trong dân gian vùng phương ngữ khu vực miền hạ

lưu sông Hồng và ven biển.)

(cid:31) Trường hợp “th” chuyển thành “x”

Ví dụ: thương  xương, thum thủm  xum xủm, thái thịt  xái xịt…

HUm nay e di làm về kO mịt ko? Xương e wá. hEn e cúi tuần dzẢnh đi an

cem ha!!!!?? #o _O

 Hôm nay em đi làm về có mệt không? Thương em quá. Hẹn em cuối tuần

rảnh đi ăn kem ha!!!!??# o _O

(Sự chuyển đổi “th” thành “x” là nét nổi bật của vùng phương ngữ Thái Bình

nằm trong vùng hạ lưu sông Hồng và ven biển.)

(cid:31) Trường hợp “tr” chuyển thành “ch”

Ví dụ: trời ơi trời  chời ơi chời, tru tréo  chu chéo…

HUm nay, chời ko TrEg cu?g chẳng sao. dzỦ nhau ngo^`I pàn chiện thiên

ha thấy kũng xú vị thật đấy!!!!***

 Hôm nay, trời không trăng cũng không sao, rủ nhau ngồi bàn chuyện

thiên hạ thấy cũng thú vị thật đấy!!!!***

(Sự chuyển đổi “tr” thành “ch” là một hiện tượng của phương ngữ Bắc. Trong

hệ thống phụ âm đầu của phương ngữ này có 9 âm vị và không có sự phân biệt

giữa: s/x, r/d/gi, tr/ch. Hơn nữa, trong lịch sử biến đổi ngữ âm tiếng Việt đã có

nhiều trường hợp “tr” biến đổi thành “ch”: trảm  chém, trà  chè, trầm  chìm,

trản  chén, trữ  chứa, truyện  chuyện…)

(cid:31) Trường hợp “tr” chuyển thành “gi”

Ví dụ: con trai  kon giai (con zai), trời ơi  giời ơi (zời ơi, trùi ui..)

Me tO*’ vừa mới Sanh kon giai. Ku kậu trôg bụ bẫm la('m !!! ^^^^

 Mẹ tớ vừa mới sinh con trai. Cu cậu trông bụ bẫm lắm !!! ^^^^^

Đây cũng là đặc trưng quan trọng của phương ngữ Bắc. Và cũng là trường hợp

biến đổi xuất hiện nhiều trong lịch sử ngữ âm tiếng Viet: tranh  giành, trầm 

dìm, trào  giễu, trương  giương, trao  giao, trăng  giăng, trải  giải, trời

 giời …

(Sáu thanh điệu của phương ngữ Bắc được phân bố đầy đủ và rõ rệt dựa trên

cơ sở tiếng Hà Nội.)

b. Phương ngữ Trung

Phương ngữ Trung bao gồm các tỉnh Bắc Trung bộ, từ Thanh Hoá đến đèo Hải

Vân. Đây cũng là vùng phương ngữ còn bảo lưu nhiều yếu tố cổ của tiếng Việt.

Trong phương ngữ Trung có ba vùng phương ngữ nhỏ hơn là: phương ngữ Thanh

Hoá, phương ngữ vùng Nghệ Tĩnh, phương ngữ vùng Bình Trị Thiên .

(cid:31) Trường hợp “o” chuyển thành “oa”

Ví dụ: nó  noá , có  koá, á  oá , cho  choa…

Noá ddi hok muh nóa ko hok pài mới ghê chứ!####()()()

 Nó đi học mà nó không học bài mới ghê chứ!####()()()

(cid:31) Trường hợp a, ă chuyển thành e

Ví dụ: anh  eng, ăn  eng

Hem no eng noa’ da^~n noa ddi sinh nha^t, noa ko chiu, noa khóc bù lu bù

loa …  ;;;;

 Hôm nọ, anh nó dẫn nó đi sinh nhật, nó không chịu, nó khóc bù lu bù

loa… ;;;;

(cid:31) Lẫn lộn thanh hỏi thành thanh ngã

Ví dụ: ủng hộ  ũng hộ, ngủ  ngũ, chẳng  chẵng…

Mý ngày nay e chẵng ge gì! Pài kiểm tra thỳ dưới trug bình hem ah! Kết wa

nem hộx này e woá íu.bI h hộx thi pùn ngu wá nè! ^^ ^^ ^^

 Mấy ngày nay em chẳng nghe gì! Bài kiểm tra thì dưới trung bình hông à!

Kết quả năm học này em quá yếu. Bây giờ học thì buồn ngủ quá nè!^^ ^^ ^^

(cid:31) Lẫn lộn thanh ngã thành thanh hỏi

Ví dụ: cũng  củn, sẽ  sẻ, đã  đả…

 Pủi trúi thức khuya đến 1g, làm củn đc nhìu pài, chắc mai sẻ đc cô giáo

khen đây. 

  Buổi tối thức khuya đến 1giờ, làm cũng được nhiều bài, chắc mai sẽ

được cô giáo khen đây. 

(Đây là đặc trưng của xứ Huế)

(cid:31) Lẫn lộn giữa thanh ngã và thanh nặng

Ví dụ: nghĩ ngợi  nghị ngợi, đi Mĩ  đi Mị …

Hắng nghị ngợi nhìu, trông ha(g mau zà hi???!!!>>>><<<<<<

 Hắn nghĩ ngợi nhiều, trông hắn mau già hỉ???!!!>>>><<<<<<

(Phương ngữ vùng Bình Trị Thiên)

Đây là đặc trưng của phương ngữ Trung bộ được trải khắp cả ba vùng miền

phương ngữ nhỏ (vùng Thanh Hoá, vùng Nghệ Tĩnh và vùng Bình Trị Thiên). Cả

ba vùng này đều không có sự phân biệt hai thanh này. Nhưng phương ngữ Nam

cũng có sự trùng nhau giữa hai thanh điệu hỏi và ngã (tiêu biểu như vùng phương

ngữ từ Quy Nhơn đến Thuận Hải).

c. Phương ngữ Nam

Phương ngữ Nam thường trải dài từ đèo Hải Vân đến miền cực nam của đất

nước, là một phương ngữ mới, được hình thành dần dần trong vòng 5 thế kỷ gần

đây. Trong phương ngữ Nam, gồm có miền Tây (Kiên Giang, Rạch Giá…) và miền

Đông (Củ Chi, Tây Ninh…)

(cid:31) Trường hợp “kh” chuyển thành “h”

Ví dụ: không  hông, khóc  hóc

Trc h` E nghi~ cái j` wa zòy thỳ cứ cho wa lun… E hông mun way lại

…Nhung HOk hiu saO zờ ngồi lại thý nhớ A wá ah #...

 Trước giờ em nghĩ cái gì qua rồi thì cứ cho qua luôn. Em không muốn

quay lại. Nhưng không hiểu sao giờ ngồi lại thấy nhớ anh quá à #...

(cid:31) Trường hợp “r” chuyển thành “g”

Ví dụ: rồi  gồi (bắt con cá gô bỏ dô gỗ kêu gột gột )

(Đây là đặc trưng phương ngữ vùng Đồng Tháp thuộc Nam bộ)

(cid:31) Trường hợp “v” được chuyển thành “d” hoặc thành “z”

Ví dụ: vậy  dậy, zậy; với  dới, zới; vui vẻ  dui dẻ, zui

zẻ…

Chính do đặc trưng này mà ngôn ngư chat có thêm sự biến đổi: v  dz (vui

vẻ  dzui dzẻ )

E nói dzậy đó, a tinh thì tinh, e mit la(m goy… Anyway, ku?ng chuc a zui

zẻ.=) =)

 E nói vậy đó, anh tin thì tin, em mệt lắm rồi… Dẫu sao, cũng chúc anh

vui vẻ. =) =)

(cid:31) Trường hợp “ê” chuyển thành “ia”

Ví dụ: thế  thía, ghế  ghía, về  dìa (viết thành dzìa)

Thui, tớ out day, tớ fải dzìa ruì. Mơi ga(p lai nghe!

 Thôi, tớ thoát đây, tớ phải về rồi. Mai gặp lại nghe!

(cid:31) Trường hợp “a” chuyển thành “ơ”

Ví dụ: mai  mơi, mà  mờ...

Kon nho? ddo’ mờ ddep xao? Tui thay nho? sao sao ddo’!****

 Con nhỏ đó mà đẹp sao? Tôi thấy nhỏ sao sao đó!****

(cid:31) Trường hợp “o” thành “ e”

Ví dụ: hông  hem

***A thấy e hôm nai kó ddẹp hem? ****

 ***Anh thấy em hôm nay có đẹp hông? ****

(cid:31) Trường hợp “ô” chuyển thành “u”

Ví dụ: hôm nay  hum nay, ngồi  ngùi…

A a`, hum no*I body ga~ gơ`I, mình thấy mợt mợt, chẳng mún làm j` hít. Cứ

ngùi thừ ga./////\\\\\

 Anh à, hôm nay người rã rời, mình thấy mệt mệt, chẳng muốn làm gì hết.

Cứ ngồi thừ ra.//////\\\\\

(Ở đây có sự đối ứng giữa nguyên âm khép hơn ở phương ngữ Nam với

nguyên âm mở hơn ở phương ngữ Bắc là u/ô như: chùi/chồi, mui/môi, tui/tôi,

thúi/thối, khun/khôn…)

(cid:31) Trường hợp “a” chuyển thành “u”, “o”: làm bài  lùm bài, lòm bài

(cid:31) Trường hợp “ơ” chuyển thành “ u”: lớp  lúp

(cid:31) Trường hợp “ê” chuyển thành “i”: đêm  đim, bếp  bíp…

(cid:31) Trường hợp “ươ” chuyển thành “ơ”: bươm bướm  bơm bớm, lượm 

lợm…

(cid:31) Trương hợp “uô” chuyển thành “u”: buồn  bùn, buổi tối  pủi tối…

(cid:31) Trường hợp “y” chuyển thành “i” (ở âm cuối): nhảy  nhải, tay  tai..

Hum nai lup mih hok pài thơ Lo*m. of Tố Huu? Kak pan dơ tai fat biu wa

chừng.((((“”))))

 Hôm nay lớp mình học bài thơ “Lượm” của Tố Hữu. Các bạn giơ tay phát

biểu quá chừng. ((((“”))))

(cid:31) Trường hợp “n” chuyển thành “nh”, “ng” (ở âm cuối)

Ví dụ: nhà in  nhà inh, con lươn  con lương…

(cid:31) Trường hợp “t” chuyển thành “c” :

Ví dụ: Bác Hồ  Bát Hồ, vớt vát  dớt dác…

(Lẫn lộn thanh điệu: phương ngữ Nam bộ lẫn lộn giữa thanh hỏi và thanh

ngã.)

Ví dụ: củ khoai  kũ khoai, áo củ  áo kũ…

3.1.1.2. Nguyên nhân tâm lý

Ngôn ngữ chat mặc dù không đúng chuẩn tiếng Việt nhưng vẫn được giới trẻ

sử dụng phổ biến, điều này được lý giải bởi những nguyên nhân về tâm lý. Thứ

nhất, đó là do nhu cầu của cuộc sống hiện đại, họ luôn muốn quá trình giao tiếp diễn

ra nhanh chóng, gọn gàng nên hình thành nên xu hướng viết tắt. Thứ hai, qua chat,

giới trẻ muon thể hiện cá tính của bản thân.

Việc sử dụng ngôn ngữ chat khiến giới trẻ có cảm giác mình đang theo kịp

thời đại. Bởi như “luật bất thành văn”, ngôn ngữ chat trở thành mốt. Với chat, giới

trẻ cho rằng mình được chấp nhận vào một nhóm bạn. Mặt khác, khi sử dụng ngôn

ngữ chat đúng lúc, đúng đối tượng sẽ gây hiệu quả cao rất cao khi giao tiếp giữa bạn

bè với nhau, bởi nó cho thấy sự đồng điệu trong cảm xúc giữa các thành viên trong

cùng nhóm bạn, tạo nét dí dỏm bông đùa, thể hiện rõ nét cá tính của người chat.

a. Nhu cầu nhanh chóng giao tiếp

Như đã trình bày ở chương 2, học sinh khi ngồi ở ghế nhà trường không biết

gõ tiếng Việt có dấu bằng những bộ gõ như Unikey (hoặc nếu biết cũng gõ rất chậm

kiểu “cò mổ”), vì vậy phải gõ không dấu, nhưng lại nảy sinh tình trạng hiểu sai ý

của nhau vì thiếu dấu, từ đó họ sử dụng các dấu có sẵn trên bàn phím cách sáng tạo.

Ví dụ: công chúa  co^ng chu’a

thế giới  the^’ gio*’i

hương thơm  hu+o+ng tho*m

Hiện tượng sáng tạo trên cũng xuất phát từ nhu cầu muốn quá trình giao tiếp

diễn ra nhanh chóng. Từ đó nảy sinh hiện tượng viết tắt, thay vì viết “không” thì

viết là “ko”, “hok” hoặc “k”, “phải” viết là “fải”, “ghê” viết là “gê”, “nghĩ” thành

“ngĩ”, “qua” thành “wa”… Ngoài ra, hiện tượng chat không chỉ diễn ra trên máy vi

tính mà còn sử dụng trên điện thoại di động. Trên điện thoại di động, ta có tổ hợp

chữ cái “jkl”, “ghi” … sẽ nhanh chóng hơn nếu ta nhấn j (một lần) thay vì nhấn i

(ba lần). Chính vì lý do đó, “j” được thay bằng “i” không chỉ trên điện thoại di động

mà còn sử dụng trên máy vi tính. Có rất nhiều hiện tượng tương tự như vậy được sử

dụng như một thói quen và được lan truyền rộng rãi.

b. Nhu cầu thể hiện cảm xúc

Qua ngôn ngữ chat, giới trẻ dùng nhiều hình thức khác nhau để thể hiện cá

tính, cảm xúc của mình. Qua những văn bản chat, ta bắt gặp những hiện tượng dùng

“y” thay thế cho “i” như “suy nghĩ” viết thành “suy nghỹ”, “thôi” viết thành “thôy”,

“tự tin” viết thành “tự tyn”, hoặc “k” thay thế cho “t” như “tao” thanh “kao”, “tr”

thay thế cho “t” với “buổi tối” thành “pủi trúi”… những kiểu viết này rõ ràng không

nhằm mục đích tiết kiệm thời gian mà chỉ nhằm “lạ hoá” cách viết đúng chính tả.

Bên cạnh đó, ta bắt gặp những dạng “ngủ” thành “nhủ”, “rồi” thành “gồi”,

“thì” thành “hì”, “thôi” thành “hôi”. Điều này có thể giải thích đây là cách nhại

giọng trẻ con. Có thể người trẻ cũng muốn làm mới phong cách của mình cũng như

thể hiện những cảm xúc mang tính trẻ con: nũng nịu, vòi vĩnh, giận dỗi…

Một hiện tượng khá phổ biến trong chat có thể lý giải bởi nguyên nhân tâm

lý là trường hợp dùng “p” thay “b” với “bó tay” thành “pó tay”, “k” thay “c” với

“bà con” thành “pà kon”… Ngoài việc ta thấy “k” và “c” cùng một âm, có thể đây

là cách phát âm nhấn mạnh câu chữ mình sử dụng, muốn gây ấn tượng cho người

đọc. Rõ ràng khi đọc, ta có cảm giác vui tai, ngộ nghĩnh. Ngoài ra, có thể lý giải đây

là việc giới trẻ bắt chước cách phát âm của người Hoa nói tiếng Việt sống ở Việt

Nam (đặc biệt là vùng Chợ Lớn), ta thường nghe cách phát âm như: “Pánh pao chỉ

lê…”; cũng có thể giải thích đây là cách đọc của người miền Nam, một số vùng lẫn

lộn giữa “p” và “b”.

Ngoài ra, ta bắt gặp những cách sử dụng dạng như: “anh iêu em”, “anh iu

em” thay vì “anh yêu em”, “bùn quá” và “pùn wá” thay cho “buồn quá”, “zị hả”

thay cho “vậy hả”, “hẻm bít” thay cho “không biết”. Nhiều người cho rằng cách viết

này làm cho việc phát âm nghe gọn hơn. Joe - Biên tập viên, MC của chương trình

“Kết nối trẻ” trên VTV6 cũng nhận xét: “Cách viết này nghe nhẹ nhàng hơn, dễ

chịu hơn, thân thiện hơn.” Nguyên nhân của hiện tượng này có lẽ là để thể hiện cá

tính, cảm xúc của người sử dụng. Chúng tạo không khí trẻ trung, vui nhộn, dí dỏm

trong cuộc giao tiếp.

Không những thế, việc viết hoa tùy tiện khi sử dụng phím Shift kèm với một chữ cái hoặc máy vi tính để chế độ Toggle Case2, thì các chữ cái sẽ được viết hoa

bất kì không tuân theo quy luật chính tả tiếng Việt. Lý giải cho trường hợp này cũng

không nằm ngoai nguyên nhân người chat muốn thể hiện cá tính của mình mà còn

để trang trí hoa văn, chữ viết của mình cho khác người. Tuy cách viết này làm cho

hình thức của văn bản trở nên phức tạp, khó đọc hơn nhưng đó mới là điều mà giới

trẻ mong muốn.

Và, cũng không thể quên việc chêm thêm các hí tượng mặt người với đủ

trạng thái cảm xúc khác nhau vào văn bản chat. Việc sử dụng hí tượng một phần để

tiết kiệm thời gian, mặt khác không kém quan trọng là những biểu tượng đó sẽ giúp

“cá tính hoá”, dễ dàng bộc lộ cảm xúc trong quá trình giao tiếp. Đó có thể xem như

một “ngôn ngữ không lời”, một cách biểu hiện rất riêng, rất ý nghĩa của ngôn ngữ

chat.

Tóm lại, ngôn ngữ chat được đa phần tuổi teen sử dụng. Đây là lứa tuổi có

2

chế độ chữ thường đầu mỗi từ

_______________________

nhiều biến đổi về tâm lý. Việc sử dụng chat là cách chứng tỏ vai trò, bản lĩnh, vị trí

của họ trong giai đoạn đang trưởng thành. Cho nên lý do tâm lý và thể hiện cảm xúc

là những lý giải tất yếu cho hiện tượng trên. Một điều cần lưu ý là đa phần người sử

dụng ngôn ngữ chat thường cố tình phạm những lỗi sai trong phát âm thường ngày

để tạo nên ngôn ngữ độc đáo, lạ đời cho riêng mình (mà có những hiện tượng người

nghiên cứu không thể lý giải được, thậm chí cả người chat cũng không hiểu tại sao

mình lại viết vậy).

3.1.2. Những biến thể cơ bản trong ngôn ngữ chat tiếng Việt

Một nguyên nhân sâu xa của sự ra đời ngôn ngữ chat là thời kì đầu (khoảng

những năm trước 2003 và kể cả đến bây giờ) các hệ thống hộp thư – email đều

không có sự thống nhất trong việc hiển thị tiếng Việt có dấu. Chính vì thế, khi bạn

gửi một email bằng tiếng Việt có dấu, nếu không cùng một hệ thống email, người

nhận sẽ nhận được một hệ thống kí tự loằng ngoằng xảy ra với các kí tự dấu mũ và

thanh điệu như: ư, á, à, ả, ạ.. Do vậy, người viết cố gắng thể hiện những kí tự thuần

trên máy tính để có thể biểu đạt tiếng Việt tốt nhất để tránh hiểu lầm.

Ví dụ: “Anh oi, em dang o truong. Den ngay di anh, muon lam roi! A, tien the

mua bao moi nhe, o nha toan bao cu thoi, rach ca roi. Ma thoi khong can mua bao

dau. Em vua mat kinh roi, khong nhin duoc nua anh oi, den ngay di, muon lam

roi…”

Người đọc đôi lúc sẽ hiểu lầm sang nội dung khác. Từ đó, người chat đã sử dụng

các dấu có sẵn trên bàn phím để quy ước ngầm với nhau. Loại chat này được đông

đảo thế hệ 8x trở về trước sử dụng. Việc sử dụng này thể hiện trình độ và ý thưc

trân trọng tiếng mẹ đẻ của người viết.

Dấu: người sử dụng không dùng theo kiểu gõ vni hay telex, mà vận dụng

những dấu có sẵn hay tương tự trên bàn phím.

Dấu:

Sắc : dùng dấu

Huyền : dùng dấu `

Hỏi : dùng dấu ?

Ngã : dùng dấu ~

Nặng : dùng dấu .

Chữ:

Ư : u* hay u+

Ơ : o* hay o+

Đ : dd

Ô : o^

Ă : a(

Ê : e^

 : A^

Ví dụ: +++ Nga`y xu*?a nga`y xu+a, trong mo^.t khu ru*`ng no., co’mo^.t

go^’c ca^y to o*i la` to. Tre^n mo^.t go^’c ca^y, co’ ba` cu. gia` o*i la` gia`…:-B

@-----^^------@

 +++ Ngày xửa ngày xưa, trong một khu rừng nọ, có một gốc cây to ơi là to.

Trên một gốc cây, có bà cụ già ơi là già…:-B

Ngoài ra, có những loại chat được đông đảo tuổi teen sử dụng và ngày càng

phổ biến. Chúng có những thay đổi nhất định: bỏ dấu, thay thế các kí tự này bằng

các kí tự khác, bỏ bớt các kí tự …@-----^^------@

3.1.2.1 Thay thế nguyên âm

a  e (khó quá  khó wé) (ảnh hưởng của phương ngữ Nam, lẫn lộn giữa [-

a-], [-e-] và [-ie-])

ă  e (đẹp lắm  đẹp lém) (ảnh hưởng của Quảng Nam)

ê  i (phái yếu  phái íu, chết cha  chít cha) (nhại giọng trẻ con)

y  j (ngày  ngàj, cây  câj…) (lạ hóa cách viết cho dí dỏm, ngoài ra, hình

dáng của “j” trông giống với “y”)

i  j (vui lên  dzuj lên, xuôi  xuôj…) (gõ “j” nhanh hơn “i” trong bàn

phím điện thoại)

i  y (tình yêu  tỳnh iu, mới  mớy) (khuynh hướng đổ đồng cách viết i và

y vì phát âm giống nhau. Ngoài ra, /i/ được ghi bằng y trong chu cảnh có âm đệm /-

w/ như tuy, thuý, luỹ, suy…)

o  oa (có sao không  kóa sao không) (ảnh hưởng của phương ngữ Nam

lẫn lộn giữa [-oa-] và [-a])

ô, ơ  u (ngôn ngữ  ngun ngữ, trời ơi  trùi ui) (cách đọc dí dỏm)

y  i (yêu  iu, nhuyễn  nhiễn, chuyện  chiện, duyên  diên, xuyến 

xiến…) (thổ ngữ của phương ngữ Nam ở Quảng Bình)

3.1.2.2. Thay thế phụ âm

+ Thay thế phụ âm đầu

b  p (buôn bán  puon pan) (cách phát âm của người Hoa)

gi  j (cái gì  cái j`) (giống nhau về cách phát âm)

d  gi (bà dì  bà gì) (trong phương ngữ Trung gồm Nghệ An, Hà

Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên…vắng mặt âm / p / nó được thay bằng

âm /j/ và âm vị /z/ cũng được thực hiện bằng âm /j/)

kh  h (đẹp không?  đẹp hôg?) (ảnh hưởng của phương ngữ Nam)

l  n, nh, g (làm sao  nàm sao, lớn  nhớn, luôn là  lun gà)

(ảnh hưởng của phương ngữ Bắc)

ng  nh, x (buồn ngủ  pùn nhủ, người  xười) (phát âm của người

Hoa, ảnh hưởng của phương ngữ Bắc)

ph  f (phải không  fải không) (cách viết tắt thông dụng)

qu  w (quê quá  wê wá, quán quân  wán wân) (âm /w/ viết

thành /u/ khi xuất hiện trước các nguyên âm: i, ê, iê, ơ, â…)

r  g (rồi  gồi) (Ở Nam bộ, trong một vài thổ ngữ, âm /z/ được

thay bằng //)

r  z, dz, gr (rồi  zòi, rồi  dzòi, đi ra  đi gra) (những âm đầu

ngoại lai: z, dz,gr...do tiếp xúc với các ngôn ngữ Âu châu)

r  d (ru  du) (trong phương ngữ Bắc gồm Bắc bộ và Thanh Hoá,

âm quặt lưỡi /-z/ không có mặt nên r = d)

s  x (sao  xao, sẽ  xẽ…)

x  s (xin xỏ sin sỏ, xa xôi  sa sôi) (ảnh hưởng của phương ngữ

Nam, lẫn lộn [s-] và [x-])

th  h, x (thì thôi  hì hôi, thương  xương) (giọng ngọng của trẻ

con, ảnh hưởng của phương ngữ Bắc)

t  c (vớt vát  vớc vác, lớt phớt  lớc phớc...) (ảnh hưởng của

phương ngữ Nam, lẫn lộn [-t] và [-c])

t  tr (tụi mày  kụi mày, buổi tối  pủi trúi) (nhái giọng trẻ con,

ảnh hưởng của phương ngữ Trung)

tr  ch, z (trời ơi  chời ơi, con trai  con zai) (trong phương ngữ

Bắc gồm Bắc bộ và Thanh Hoá, âm quặt lưỡi / ţ / không có mặt nên tr = ch)

v  d, gi, z, dz (vậy  dậy, và  già, vì  zì, vui vẻ  dzui dzẻ)

(ảnh hưởng của phương ngữ Nam: lẫn lộn [d-], [v-] và [gi-], trong phương ngữ Nam

- một số vùng từ Quảng Nam vào Cà Mau và phương ngữ Trung, âm vị /z/ không

có, được thay bằng /j/ .Ngoài ra, những âm đầu ngoại lai: z, dz..do tiếp xúc với các

ngôn ngữ Âu châu)

+ Thay thế phụ âm cuối

t  k ( thút thít  thúk thík) (lạ hoá chữ viết)

c  k (rất tiếc  rất tiek) (âm cuối c, ch chính là k)

ch  k (kích thích  kík thík) (lạ hoá cách viết mà người đọc vẫn

đoán được con chữ viết tắt)

3.1.2.3. Bỏ bớt các kí tự

ê (hiểu không  hỉu không)

ơ (hươu  hưu)

ô (chuôi  chui)

(Trong phương ngữ Nam, các nguyên âm đôi khi kết hợp với các âm cuối, ở

một số bối cảnh đã mất đi yếu tố thứ hai và biến thành nguyên âm đơn: cướp 

cứp, tiêm  tim, gươm  gưm, chiều  chìu, hươu  hưu…)

h (mình đây  mìn đây) (cách đọc vui)

n (lạnh  lạh, linh tinh  lih tih, mình  mih) (viết tắt có thể đoán

được)

g (buông thả  buôn thả, vở tuồng  vở tuồn…) (ảnh hưởng của

phương ngữ Nam: lẫn lộn [-n] và [-ng])

n (con công  con côg) (viết tắt thông thường)

Ngoài ra, ở một số thổ ngữ ở Quảng Nam, âm đệm vắng mặt trong một số từ

có âm đầu là t, c, t, j, l… và có âm chính là: i, e, iê…, ta có:

o (toe toét  te tét, lòe loẹt  lè lẹt...)

u (thuê  thê…)

3.1.2.4. Thêm thán từ để biểu cảm

Các “chatter” còn sử dụng một số cách để biểu lộ cảm xúc vui buồn

như: hic hic, huhu (buồn), haha, kaka, hi hi, keke, ac ac, ak ak ak, hix hix, hehe

(vui), uhm (ừ, tỏ vẻ đang suy nghĩ), uh hah!! (ờ há), wow (ngạc nhiên) và một vài tư

lai tiếng Anh có tính sáng tạo: bưa bưa, pí po (bye bye: tạm biệt); một số cách nói

vui: nghèo như con cá kèo, chán như con gián, buồn như con chuồn chuồn, dở hơi

lại chẳng biết bơi, đói như con chó sói, chảnh như con cá cảnh, nhí nhảnh như con

cá cảnh, ngu như con thú, đầu to mà óc như trái nho, đuối như trái chuối, nhục như

con rắn lục, thần kinh giẫm phải đinh, nhà nghèo ba má keo, ăn mì gói cho đời ói

khói, cướp trên giàn mướp, hôn nhau không có rau, từ từ nó mới nhừ, chậm như voi

giậm trong rừng rậm, bực như con cá mực, nhục như con trùng trục, khổ như con

hổ, ngu như cái xe lu, xinh như con tinh tinh, xinh nhưng trông nó kinh, nó xấu

nhưng cấu hình nó xinh, nó xấu nhưng kết cấu nó hoàn chỉnh, sành điệu con hàng

hiệu, yêu thì ốm – ôm thì yếu, dân chơi không sợ mưa rơi – mưa rơi chỉ làm ướt áo

dân chơi, chuối hết cả nải, thanh-kiu Vinamiu (thank you Vinamilk)…

 Những thán từ biểu cảm trên được hình thành chủ yếu bởi những từ

cùng vần. Cách nói này tạo cảm giác vui tai, dễ nhớ… đôi lúc hời hợt, dễ dãi …

nhưng điều này lại phù hợp với phong cách của tuổi teen.

Ví dụ: “***Kác bạn kó bít fím shift hôg? Mih sẽ dzùg kái fím áy để trg trí văn

kủa min mụt chút. Fải lun lun cố gắg để chữ kủa min đẹp hơn chữ kủa ng` khák

chứ! Gọi là sĩ dziện điện tử đấy!! Hi hi!!!! Kák pạn có tha^’y min nhí nha?nh

nhu+ kon ka’ ka?h ho^n? ((((*/*))))

Xog! Bh min đã bít chat chít như 1 ng Vịt chính gúc rùi! Dzui wá,

thix lém! Nhưg min vẫn hơi lo, hôg bit tương lai kủa ngun ngũu tiếng Vịt thân iu sẽ

là ntn? Thui kệ! Bh là TK21 rùi, lo j` mà vớ vỉn thế! Kekekekekekekeke” 

 “***Các bạn có biết không? Mình sẽ dùng cái phím ấy để trang trí văn

bản của mình một chút. Phải luôn luôn cố gắng để chữ của mình đẹp hơn chữ của

người khác chứ! Gọi là sĩ diện điện tử ấy!! Hi hi!!!! Các bạn có thấy mình nhí

nhảnh như con cá cảnh không? ((((*/*))))

Xong! Bây giờ mình đã biết chat chít như một người Việt chính gốc rồi!

Vui quá, thích lắm! Nhưng mình vẫn hơi lo, không biết tương lai của ngôn ngữ chat

tiếng Việt thân yêu sẽ là như thế nào? Thôi kệ! Bây giờ là TK 21 rồi, lo gì mà vớ

vẩn thế! Kekekekkekekekekeke” 

3.1.2.5. Viết tắt

(cid:31) Chỉ giữ lại âm đầu hoặc một phần âm đầu

Ví dụ: không  k, bây giờ  bi g, tình yêu  ty, sinh nhật  sn,

anh  a, em  e…

Bi g, e k kòn là j ` trog a nua. E bit, ty da het. Ngày sn e, a kòn ko

nhớ nữa là…>_< #

 Bây giờ, em không còn là gì trong anh nữa. Em biết, tình yêu đã

hết. Ngày sinh nhật em, anh còn không nhớ nữa là…>_< #

(cid:31) Bỏ âm chính, chỉ giữ lại âm đầu và một phần âm cuối

Ví dụ: được  đc, thương  thg, trong  trg…

Đc anh thg là e sướg bít bao. Chỉ ca^`n trg tim a lun kó 1 góc nhỏ

dành cho e. E chỉ ca^`n thế thui. :") +++++

 Được anh thương là em sướng biết bao. Chỉ cần trong tim anh luôn

có một góc nhỏ dành cho em. Em chỉ cần thế thôi. :")+++++

(cid:31) Lấy âm đầu và biến âm

Ví dụ: không  ko, ngôn ngữ  n2

## Ko, tui ko còn, »•Š€•Ц+Đ•Š¦+Đ•« tui ko còn iu a nữa, a ơi…=(

 ## Không, tôi không còn, »•Š€•Ц+Đ•Š¦+Đ•« tôi không còn yêu

anh nữa, anh ơi…=(

(cid:31) Chỉ giữ lại một phần âm đầu và thanh điệu

Ví dụ: nhưng  n”, những  n~, nhiều  n`

Kó nhi`u lúc pùn lém n” hok bit nói zới ai, kó n~ lúc mit mỏi lém n”

hok có ai chia sẻ cùg…////++\\\

 Có nhiều lúc buồn lắm nhưng không biết nói với ai, có những lúc

mệt mỏi nhưng không có ai chia sẻ cùng… ////++\\\

(cid:31) Bỏ bớt phụ âm

ng  n (ảnh hưởng của phương ngữ Nam: lẫn lộn [-n] và [-ng])

Ví dụ: cũng  cũn, chẳng  chẳn, thằng  thằn, đúng  đún ..)

ng  g (hình thức viết tắt thông thường)

Ví dụ: những  nhữg, con công  con côg…

3.1.2.6. Thanh điệu

+ Thay đổi các thanh

Nguyên nhân chính làm thay đổi các thanh là do yếu tố phương ngữ. Tuy

nhiên có những trường hợp người chat cố tình đánh dấu thanh sai để thể hiện cá tính

của mình.

- Hỏi → Ngã

Ví dụ: “của”  “cũa”, “ngủ”  “ngũ”, “chẳng”  “chẵng”, “ủng hộ” 

“ũng hộ” …

????**Mý ngày nay e hô.x chẵng dc gi` hít trơn á ! … pài kiểm tra thỳ

dưới trung bình hem hà!!! [chỉ cóa mí mo^n dễ thỳ còn dớt dác] Nghỹ nại thý tức

mình thiệt lun!<<.>> … Kết wả nem hộx này iem woá iếu… Mẹc dầu em đã cố

gắng hít sức cũn chẵng có lợi ích gì [bao nhiêu chĩ nà gác gữi mờ thui]… :o)

 ????**Mấy ngày nay em học chẳng được gì hết trơn à!...bài kiểm tra

thì dưới trung bình không à!!! [chỉ có mấy môn dễ thì còn vớt vát]. Nghĩ lại thấy tức

mình thật luôn!<<.>>Kết quả năm học này em quá yếu …Mặc dầu em đã cố gắng

hết sức cũng chẳng có lợi ích gì [bao nhiêu chỉ là rác rưởi mà thôi]… :o)

- Ngã → Hỏi

Ví dụ: “cũng” → “cũn” → “củn”, “sẽ” → “sẻ”

=++=Pủi trúi thì thức khuya đến 1-2h sáng coi phim [bởi thía sáng dzậy

lúc nèo củn pùn nhủ chẳn hộx hènh dzì được hít trơn a!!] … ngừi thì ốm, óc thì

mu. ma^~m… cứ sống theo kỉu cach mô-đên như dzầy chéc len trời sím.. ngey từ

giờ em wuyết sẻ thay đổi cách sống …@@@

 =++=Buổi tối thì thức khuya đến 1-2 giờ sáng coi phim [bởi thế sáng

dậy lúc nào cũng buồn ngủ chẳng học hành gì được hết trơn à!!]  ..người thì ốm,

óc thì mụ mẫm...cứ sống theo kiểu cách mô-đen như vậy chắc lên trời sớm…ngay

từ giờ em quyết sẽ thay đổi cách sống…@@@

+ Đặt các dấu sai vị trí và thay bằng các kí hiệu khác

Khi chưa có phần mềm hỗ trợ tiếng Việt, người chat tận dụng những phím có

sẵn trên bàn phím để đánh dấu tiếng Việt. Chính vì lý do đó, các dấu câu thường đặt

không đúng vị trí thông thường.

Ví dụ: sấy  sa^’y, một  mo^.t, sẽ  se~, ăn  a(n, người  ngu*o*`i,

cửa  cu*?a, màu +)en  màu đen...

Ba^y h min me^.t la(‘m rùi. Bao g mo*’I nghi ? he` dda^y? Cha’n chit

ddi ddu*o*c!!!! /////===

 Bây giờ mình mệt lắm rồi. Bao giờ mới nghỉ hè đây? Chán chết đi

được!!!/////====

3.1.2.7. Dùng phong cách sáng tạo

Như chúng ta đã biết, trong tiếng Việt, chỉ những từ chỉ danh từ riêng, những

chữ cái đứng đầu câu, hoặc chữ cái sau dấu chấm câu... nhưng trong các văn bản

chat, ta dễ dàng bắt gặp những lối viết hoa tùy tiện. Đây cũng là cách mà giới trẻ

muốn chứng tỏ sự sáng tạo của bản thân.

Ví dụ: ???^^^^ nO’ sO+. phAI ? ngHe nhU+ng~ diEu` tiE^ng’ kO tO^t’

vE^` nO’ lA^~n aNh..rO^`i moI ngUO+`i sE~ ngHi~ nO’ lA^~n aNh rA sAo

da^Y... @@|♥|-|PMµ|-|♥|. nO’ chA^’P’ nhA^.n tA^’t cA ? mA(.c chO ng` tA cO’

nO’i rY`... nO’ va^N~ tUO+i cuO+`i... 

 ???^^^^Nó sợ phải nghe những điều tiếng không tốt về nó lẫn anh...

rồi mọi người sẽ nghĩ nó lẫn anh ra sao đây.. @@|♥|-|PMµ|-|♥|. Nó chấp nhận tất cả

mặc cho người ta có nói gì...nó vẫn tươi cười... 

3.1.2.8. Dùng kí hiệu

Giống như hình thức viết tắt thông thường, ngôn ngữ chat cũng sử dụng những

kí hiệu viết tắt ấy.

Ví dụ: khác  # , những  ~, và &, tồn tại  , tình yêu  , thuộc 

...

Pạn nào kó dĩa nhạc nào # ko? ~ dĩa mình kó đã lẹc hậu rùi. :)  :) 

 Bạn nào có dĩa nhạc nào khác không? Những dĩa mình có đã lạc hậu rồi.

:)  :) 

3.1.2.9. Hiện tượng sử dụng tiếng nước ngoài trong chat tiếng Việt

a. Sử dụng nguyên thể tiếng nước ngoài

Đây là hiện tượng đan xen tiếng nước ngoài có ý nghĩa tương đương. Người

chat thường chọn những từ quen thuộc (thường là tiếng Anh) lẫn lộn trong chat

tiếng Việt. Hiện tượng này rất phổ biến trong chat.

Ví dụ: dad (tiếng gọi cha thân mật), mom (tiếng gọi mẹ thân mật), film

(phim), lonely (cô đơn), blog (trang cá nhân), shopping (mua sắm), money (tiền),

beer (bia), virus (virut), reset (cài lại), free (tự do), anyway (dù sao), problem (vấn

đề), today (hôm nay), thanks (cảm ơn) …

Ví dụ: Today đi ko dc rùi, tí nữa mom kó ở nhà. Chán wá, ko dc free tí nào.

Chắc fải lủi thủi vào blog wá…hic hic hic… lonely wá! >>>_ _<<<

 Hôm nay đi không được rồi, tí nữa mẹ có ở nhà. Chán quá, không được tự

do tí nào. Chắc phải lủi thủi vào blog quá! …hic hic hic… (từ diễn tả tiếng khóc) cô

đơn quá! >>>_ _<<<

b. Sử dụng dạng biến thể

+ Phiên âm tiếng nước ngoài

- Viết rời có dấu chữ, dấu thanh và có gạch nối

Ví dụ: Columbia  Co-lôm-bi-a, Gorki  Go-rơ-ki, Kenedy  Ken-

nơ-đi, …

- Viết rời có dấu chữ, dấu thanh

Ví dụ: Mátcơva, Irắc, Ả Rập….

Ngoài ra, còn có những dạng phiên âm ngẫu hứng, sáng tạo của người sử

dụng.

Ví dụ: Po*t dey (birthday: sinh nhật), hép-pi-net’ (happiness: niềm

hạnh phúc), mô-đên (model: người mẫu), rồ-man-tịt (romantic: lãng mạn), hýt hót

(hiphop: một điệu nhảy), bét-fơ-ren (bestfriend: bạn thân), xì-tai (style: phong

cách), lớp dzu phò ré vờ (love you forever: yêu em mãi mãi).…

+ Thay thế phụ âm cuối trong ngôn ngữ chat

ch  ck ( sách  cáck, cổ tích  cổ tick, ích kỉ  ick kỉ..)

 x (thích  thíx, thýx, tách  táx…)

nh  nk (anh  ank, chanh  chank, tanh  tank…)

nd (minh  mind, tinh  tind)

k (tình  tỳk, chanh  chak..)

n  nk (lan  lank, tin  tynk …)

ng  x (thương  thươx, cương  cươx, chung  chux…)

ng  k (hông  hôk, ngang  ngak, trăng  trăx…)

t  k (chết  chjk, biết  bik, bek, pík..)

t  x (chút  chux, tốt  tốx…)

c  x (học  hox, thực  thux, các  kax, trước  truox,

được  đx, ngốc  ngốx, bức xúc  bứx xux…)...

(Đây là cách chat ảnh hưởng của nước ngoài, giống từ thanks - cảm

ơn  thanx)

+ Hiện tượng thêm “ h” vào cuối từ

à  àh

là  làh

mờ  moh

ta  tah

mừ  muh

mà  mah

á  oáh

nó  noáh

có  coáh...

(Hiện tượng này xuất phát từ những tiếng đệm trong tiếng Anh, ví du: ah, uh

huh...)

+ Hiện tượng “z” hóa âm cuối

hông  humz

qua  waz

muốn  munz

đến  denz ...

+ Hiện tượng 1 con chữ ghép thành 2

d  dz (dẹp lép  dzẹp lép, dan díu  dzan dzíu...)

gi  gj (giỏi giang  gjo?i gjang, đám giỗ  đám gjỗ...)

r  dz (rồi  dzòi, rón rén  dzón dzén...)

 gr (đi ra  đi gra, rủ rê  grủ grê...)...

(Hiện tượng này xuất hiện do những âm đầu ngoại lai tiếp xúc với các ngôn

ngữ Âu châu.)

3.1.2.10. Hiện tượng sử dụng tiếng bồi trong chat tiếng Việt

Tiếng bồi xuất hiện khi tiếng Anh trở nên phổ biến ở Việt Nam. Trong quá

trình nói tiếng Anh, những người có trình độ tương đối, do thiếu vốn từ, họ thường

ghép nối nghĩa của từng từ thành một ý, một câu mà không tuân thủ theo ngữ pháp.

Cách sử dụng này ta gọi là tiếng bồi. Khi ta nói tiếng bồi, người nước ngoài sẽ

không hiểu ta nói gì, vì đây là cách nói tiếng Anh theo cách hiểu của người Việt.

Những đề tài thường dùng tiếng bồi là những câu nói ngắn được sử dụng thường

nhật trong văn nói. (Ví dụ: you lie see me: em xạo thấy thương), những câu bông

đùa, trả treo nhau (Ví dụ: no table - miễn bàn, thích thì chiều - like is afternoon, no

four go - vô tư đi...)

Ngoài cách dịch từng từ (ví dụ: number – số, house – nhà  number house:

số nhà; no – miễn, table – bàn  no table: miễn bàn...), tiếng bồi còn sử dụng từ

đồng âm khác nghĩa (ví dụ: sugar you you go – đường anh anh đi: sugar – đường ăn

= street - đường đi; Find children peanut - tìm trẻ lạc: peanut – lạc, đậu phộng = lost

– lạc), hoặc cách chơi chữ, sử dụng từ Hán Việt (ví dụ: Give me beg 2 word soldier

black peace - cho em xin hai chữ binh huyền (bình) yên; soldier - lính, binh, black –

màu đen, huyền  binh huyền = bình)...

Một số ví dụ:

No star where: không sao đâu

Like is afternoon: thích thì chiều

I no want salad again: anh không muốn cãi với em nữa.

If you want, I’ll afternoon you: Nếu em muốn, anh sẽ chiều anh.

No I love me: không ai yêu tôi.

No four go: vô tư đi.

Know die now: hiểu chết liền.

No table: miễn bàn.

No dare where: không dám đâu.

Go die go: đi chết đi.

Ugly tiger: xấu hổ

Lemon question: chảnh

You like see love: em xạo thấy thương.

I love toilet you sit down: tôi yêu cầu em ngồi xuống.

Sugar you you go, sugar me me go: đường anh anh đi, đường tôi tôi đi.

I come you, I hate you, far me please: Tôi “căm” bạn, tôi ghét bạn, xa tôi

ra.

When I seven love, I look at star and ask myself star I seven love: Khi tôi

thất tình, tôi nhìn vì sao và tự hỏi sao tôi thất tình.

When it’s rain, give me a bow, and I’ll create a rainbow: khi trời mưa, đưa

tôi cái cung, và tôi sẽ tạo ra cầu vồng.

When somebody seven love, after seven loves, he’ll find love leg right: khi

một người bị thất tình, sau 7 mối tình, anh ta sẽ tìm được tình yêu chân

chính.

You ugly bottle exceed god: anh xấu chai (trai) quá trời.

I slap you drop teeth: tôi tát anh rụng răng.

No table silver: miễn bàn bạc.

No table salad: miễn bàn cãi.

No door: không có cửa.

I love you die up die down: anh yêu em chết lên chết xuống.

You do what do go, I go sleep: anh làm gì thì làm đi, em đi ngủ.

Life me aunt form: đời tôi cô đơn.

Love is die inside intestine a little: yêu là chết ở trong lòng một ít.

Fruit heart no love two people: trái tim không thể yêu hai người.

Mum go take husband child live with who: mẹ đi lấy chồng con ở với ai.

I want toilet kiss you: tôi muốn cầu hôn bạn.

Kiss also ok, no remain what where: hôn cũng được, không cứ ở đâu.

Number house: số nhà (địa chỉ)

Eat you better eat thief: ăn mày hơn ăn cướp.

Effort father like mountain pregnant paint: công cha như núi Thái Sơn.

Mouth sister pineapple too: miệng em thơm lắm.

Bridge enough for use: cầu đủ để xài.

Mouth me get wash mosquito day test right pineapple word: miệng em

được rửa mỗi ngày thở phải thơm chứ!

No drink wine happy, want drink wine punish: không uống rượu mừng,

muốn uống rượu phạt.

Kill people body love: giết người mình yêu.

Find children peanut: tìm trẻ lạc.

Sick want die: đau muốn chết.

Love together much, bite together painful: yêu nhau lắm, cắn nhau đau.

No have spend: không có chi.

Slow pepper: chậm tiêu.

Give me beg 2 word soldier black peace: cho em xin hai chữ binh huyền

(bình) yên…

Ví dụ:

Kitty!*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: Hi, khoe? ko ? it’s really a log

time to C.

Puppy: No table, khoe? như dzoi :D. Ne`, kòn wen tha(`ng Danny Tú ko?

###

Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: nói gra thi` ugly tiger wá ddi. No’ xù dde.p tao goy. B-)

Puppy: pùn chi ma^ y kái thăg sơ? khanh ddo’. Mai mô’t tao gthiệu cho 1

tha(`ng #, pa?nh ho*n nhi`u. Don worry nha! S:-/ ---@@@---

Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: thanx ma`y tr’c nha! <;)   

Puppy: No have spend. Tao hứa muh. o:-)

 Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: Chào, khỏe không? Lâu quá

không gặp.

Puppy: Miễn bàn, khoẻ như voi :D Nè, còn quen thằng Danny Tú

không? ###

Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: Nói ra thì xấu hổ quá! Nó xù

đẹp tao rồi.

Puppy: buồn chi mấy thằng sở khanh đó. Mai mốt tao giới thiệu cho một

thằng khác, bảnh hơn nhiều. Đừng lo lắng nha! S:-/ ---@@@---

Kitty !*__(^.^)__†X—FiRe†__(*.*)__@!: cảm ơn mày trước nha! <;)   

Puppy: không có chi. Tao hứa mà! o:-)

3.2. Chat trong tiếng Anh

3.2.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Anh

Ngoài những nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ chat tiếng Việt, ngôn ngữ

chat tiếng Anh hình thành là do xu thế hấp thụ những cái mới trong cuộc sống liên

tục diễn ra theo xu hướng mở của giới trẻ, điều này làm nhiều bậc phụ huynh đau

đầu, lo lắng khi thỉnh thoảng liếc qua màn hình vi tính hoặc lén đọc tin nhắn của

con. Như vậy, ngôn ngữ chat ra đời một phần là tạo mật mã.

Ta dễ dàng gặp những chữ viết tắt khi các teen chat với nhau: Paw có nghĩa

là Parents are watching (ba mẹ đang theo dõi đấy!), Mos tức Mom over shoulder =

Mbb - Mom behind my back (mẹ đang ở sau lưng tớ), Brb: Be right back - tớ sẽ

quay lại sau, Ttul: Talk to you later - nói chuyện với bạn sau nhé! Wu: What’s up -

gì thế….những cách nói như vậy chỉ có những người trong thế giới chat mới hiểu

nhau, điều này một phần tránh sự kiểm soát của cha mẹ, một phần tạo phong cách

nổi trội vì thanh thiếu niên đang cố khẳng định mình qua thứ ngôn ngữ này.

Ngoài ra, ngôn ngữ chat với cách gõ nhanh, gọn, sử dụng những công cụ đắc

lực ở bàn phím sẽ đỡ tốn kém thời gian.

Chat còn là trào lưu chung của thanh thiếu niên thế giới. Bước vào thế giới

mạng là bước vào thế giới thông tin. Những nước đi đầu trong khoa học công nghệ

thông tin là những nước cường quốc như Mĩ, Anh.. cộng với tiếng Anh là ngôn ngữ

thông dụng trên toàn thế giới nên giới trẻ hiện đại tự sáng tạo ra một ngôn ngữ cho

riêng mình là điều tất yếu, và thứ ngôn ngữ này lan rộng và ảnh hưởng đến các nước

khác là điều hiển nhiên.

3.2.2. Những biến thể của ngôn ngữ chat tiếng Anh

3.2.2.1. Thay thế các kí tự (trên cơ sở gần đồng âm)

a  o (what  wot): gì, cái gì

al  o (talk  tok): nói

c  see (I see  ic): tôi hiểu (rút ngắn kí tự do phát âm giống nhau)

i  y (like  lyk): thích

k  c (cool  kool): ngầu

ph  f (phone  fone): điện thoại (giúp viết nhanh hơn)

s  z (its  itz) (phiên âm gần giống nhau): của nó

th  f (thanks  fanks): cảm ơn

ks  x (thanks  thanx): cảm ơn

3  e (see you  s33 u): hẹn gặp lại (“3” thay cho “e” để tạo sự

khác lạ, ngộ nghĩnh, vui mắt…)

s  z (miss  mizz): nhớ

k, c  x (skill  sxill, access  accexx): kĩ năng, lối vào

u  w (kumys  kwmys): rượu sữa…

3.2.2.2. Lược bỏ các kí tự

am  m ( I am  I m ): tôi là

is not  isn (he is not engineer  he isn engineer: anh ta không

phải là kĩ sư)

like  lyk (bỏ bớt e): thích

th  t ( think  tink): nghĩ

wh  w (what  wat): gì

would’t  wudn – sẽ không (viết theo phiên âm)

know  kno – biết (viết theo phiên âm)

talk  tok – nói (viết theo phiên âm)

the  da – mạo từ (viết theo phiên âm)

3.2.2.3. Viết tắt các kí tự

A  age (tuổi)

s  sex (giới tính)

l  location (vị trí, địa phương)

m  music (âm nhạc)

h  hobbies (sở thích)...

Chúng ta thường gặp chúng trong lần chat đầu tiên với người ban mới quen.

Sau câu chào (how day?...: how are you today... ?: hôm nay bạn thế nào?), họ sẽ

đưa ra hàng loạt kí tự: A/S/L/M/H (age/sex/location/music/hobbies - tuổi/ giới

tính/vị trí địa lý/thể lọai nhạc ưa thích/sở thích …) để hỏi han người chat. Ngoài ra,

chung ta những kí tự viết tắt:

b  be (thì, là, ở ): I’ll b there (tôi sẽ ở đó)

c  see (thấy, hiểu): I c (tôi hiểu)

u  you (bạn): I love u (em yêu anh)

g  gee (cứ thế, đi nào): U g (bạn cứ thế mà làm)

k  okay (đồng ý): We k (chúng tôi đồng ý)

m  am (động từ tobe): M 5 (tôi khoẻ)

n  in (trong): They n kitchen (họ ở trong bếp)

n  and (và): Mom n Dad (mẹ và cha)

o  oh (biểu lộ sự ngạc nhiên): omg (ôi, trời)

r  are (động từ tobe): U’r student (bạn là sinh viên)

s  smile (cười): God s (Thượng đế đang cười với bạn)

g  grin (nhăn nhó): Don g (Đừng nhăn nhó chứ!)…

3.2.2.4. Viết tắt những chữ thông thường

OMG: Oh, My God (ôi, trời)

ABT: about (về, khoảng)

SO: someone (người nào đó)

SB: somebody (người nào đó)

STH: something (vật nào đó)

BC: because (bởi vì)

TNX: thanks (cảm ơn)

EMSG: Email Message (tin nhắn điện tử)

GF: Girl Friend (bạn gái)

BF: Boy Friend (bạn trai)

ASAP: As Soon As Possible (càng sớm càng tốt)

ATM: At The Moment (trong lúc này)

IDK: I Don’t Know (tôi không biết)

BTW: By The Way (này)

KIT: Keep In Touch (giữ liên lạc)

OTP: On The Phone (đang nghe điện thoại)

NP: No Problem (không vấn đề gì)

NVM: Never Mind (không có chi)

OIC: Oh, I See (Tôi hiểu)

PLS, PLZ: Please (vui lòng)

N/C: No Comment (miễn bình luận, miễn bàn)

PM: Private Message or Personal Message (tin nhắn cá nhân)

WTH: What The Huck? What The Hell? (Cái quái gì vậy? - Đây là

tiếng dùng để chửi)

YW: You ‘re Welcome (không có chi)

CU: See You (hẹn gặp lại)…

3.2.2.5. Kết hợp chữ và số

S1: someone - một người nào đó

14AA41: One for All and All for One - một người vì mọi người, mọi người

vì một người (1: one, 4: four = for)

2B or not 2B: ToBe or Not ToBe - Tồn tại hay không tồn tại (2: two = to)

F2f: face to face - mặt đối mặt (two /tu/ = to /tu/: 2)

2moro: tomorrow - ngày mai (2: two = to)

2U2: to you too - bạn cũng vậy

2nite: tonight - tối nay

2G2B4G: Too Good To Be Forgotten - tốt nhất là quên đi

2G2BT: Too Good To Be True - tốt nhất là hãy thành thật

IM2BZ2P: I aM Too Busy To (even ) Pee - Tôi bận đến nỗi không có thời

gian đi tiểu.

N2M: Not To Mention or Not Too Much - Đừng đề cập đến, thấm vào đâu

S2U: Same To You - giống bạn

S33U: see you - hẹn gặp lại

E123: Easy As 123 - dễ như là 1, 2, 3

B4: before - trước đó

4CO: for crying out loud - gào to lên (4 = four =for, C viết tắt của crying, O:

viết tắt của out, L: viết tắt của loud )

4EAE: for Ever And Ever - mãi mãi

4ever: forever - mãi mãi

4NR: foreigner - người nước ngoài

J4G: Just for Grin - chỉ đùa thôi

LY4E: Love you forever - yêu anh mãi mãi

S4L: Spam For Life - đồ hộp cho cuộc đời bạn

5FS: 5 Finger Salut - chào giơ 5 ngón tay

6Y: sexy – khỏa thân

TLK2UL8R: Talk to you later - nói với bạn sau

L8R: later - hẹn sau

AAR8: At Any Rate - bằng bất cứ giá nào

DNBL8: Do Not Be Late - đừng đến trễ

DSTR8: Damn Straight - Lời nguyền rủa (chửi thẳng vào mặt)

M8 or M8s: Mate or Mates - tình bạn

U8: You Ate? - Bạn ăn không?

W8: Waite - chờ

H8: Hate - ghét

L8: Late - trễ

CD9: Code 9 - it means parents are around: mã số 9 (ý nói cha mẹ đang ở

quanh đây)

F9: fine - tốt (9: nine /nain/ = fine /fain/: cùng phiên âm /ain/)

P911: Parents Alert - báo động cha mẹ tới.

RU/18: Are You over 18 - bạn đã trên 18 tuổi?

G9: Good night - ngủ ngon

BI5: Back In 5 - trở lại sau 5 phút

3.2.2.6. Hiện tượng dùng con số viết tắt

Số 0: có thể thay thế bằng kí tự O

Số 1: won, one (thắng,số một)

one /wn/, giống với cách phát âm của won /wn/ (là hiện tượng

từ đồng âm trong tiếng Anh: homophony)

Ví dụ: 1dr: wonder (kì quan)

Ngoài ra, số 1 thay cho chữ l (đều viết giống nhau) và thậm chí là !

(1obby = !obby: hành lang)

Số 2: too, to, two (cũng vậy, đến, số hai). Ta có cách phát âm: two /tu/, too

/tu/, to /tu/ cũng tương tự như trên.

Ví dụ: u2 (you too: bạn cũng vậy)

2day (today: hôm nay)

121 (one to one: từ một tới một)

Số 3: e (see u  see you: hẹn gặp lại), người viết dựa trên hình dạng giống

nhau giữa số số 3 và chữ E (chữ cái E quay ngược sẽ giống số 3)

Ví dụ: < 3: heard /hart/: trái tim, gần giống với third /3d/: thứ ba

Số 4: for, four, fore (trong, số 4, từ đứng trước hoặc sau), đôi lúc, người ta sử

dụng số 4 thay cho chữ A (vì co hình dạng giống nhau)

Ví dụ: b4  before – trước đó, 4warned  forewarned – cảnh báo

trước.

Ta thấy chúng giống nhau về cách phát âm: four /for/, for /for/,

fore /for/ (tương tự số 1 và số 2)

Ví dụ: b4 - before, 4warned - forewarned

Số 5: five /faiv/, fine /fain/: (tốt), phiên âm giống nhau, tuy khác nhau ở âm

cuối /v/ và /n/ nhưng người chat chấp nhận được. Ta thường thấy những câu chào

hỏi như:

Ví dụ: - How r u? (how are you?)

- Am 5 (I am fine)

Ngoài ra, số 5 và ngay cả $ thay cho “S”

Ví dụ: Chữ speak được viết thành 5p34k hoặc $p34k (nói)

Số 8: ate/ et/ chỉ cặp mắt kính, đôi mắt, ăn và thường dùng cho những hình

ảnh. Phiên âm: ate/et/: ăn = eight /et/: số 8  đồng âm. Ngoài ra, người viết dựa

trên hình dạng giống nhau: số 8 có hai hình tròn làm người chat dễ liên tưởng đến

đôi mắt, cặp mắt kính…

Số 8 còn có nghĩa là: Oral sex (khiêu dâm bằng lời)

Ví dụ: CUL8R: see you later (số 8 được xem như một kiểu phát âm của

late /let/, trong khi eight /et/)

Tương tự, Gr8: Great /gret/: tuyệt

AMR8: at my rate /ret/ - theo sự đánh giá của tôi: cùng phát âm

giống số 8 /et/.

Số 9: nice, night (đẹp, buổi tối); nine /nain/ - số 9, nice /nais/, giải thích

tương tự như trường hợp số 5. Số 9 chỉ những gì tốt đẹp (Ví dụ: he was dressed to

the 9s means he was all dressed up: anh ta mặc ...9s ý noi anh ta ăn mặc chỉnh tề.

Ngoài ra, số 9 có nghĩa: Parents are watching: cha mẹ đang nhìn (có lẽ số 9 giống

hình con mắt - theo trí tưởng tượng của người chat)

Số 02: Your (or my) two cents worth (bạn chỉ đáng giá 2 xu)

Số 19: 0 hand (không giúp đỡ)

Số 20: location (vị trí)

Số 73: Best Regards (trân trọng nhất)

Số 86: out of, over (trên, quá), to get rid of (từ bỏ), or kicked out (khai trừ)

Số 88: Love and Kisses: tình yêu và những nụ hôn, tạm biệt (theo kiểu Trung

Quốc)

Số 99: Parents is no longer watching: cha mẹ không còn ở đó nữa.

Số 100: Nature Calls / Pit Stop: hố nguy hiểm

Số 121: one to one (to = two = 2)

Số 143: I love you (anh yêu em)

Số 182: I hate you (anh ghét em, I: giống số 1, hate /het/ giống cách phiên

âm số 8 /et/, you /ju/ giống cách phiên âm của to /tu/)

Số 404: I haven’t a clue, I don’t know (tôi không có manh mối, tôi không

biết)

Số 411: information (thông tin)

Số 420: Marijuana (một loại thuốc phiện)

Số 459: I love you (Anh yêu em)

Số 555: sobbing cryin, Mandarin (khóc nức nở, tiếng phổ thông Trung Quốc)

Số 1174: Nude club (câu lạc bộ khỏa thân)

Số 1337: Elite (phần tinh túy nhất)

Số 12345: Talk about school (nói về trường học)

Nhận xét: đa phần những con số viết tắt là do cách phát âm giống nhau hoặc

gần giống nhau. Một số trường hợp do hình dạng giống nhau (số 8 giống hình mắt

kính, số 4 giống chữ A..), hoặc do những quy ước riêng của người chat.

Chúng còn rất nhiều từ viết tắt, viết tắt một kí tự như: L (laugh: cười, G

(Guess, Grin, Giggle..: đoán, nhăn nhó, cười khúc khích…)…, viết tắt hai kí tự trở

lên như: CU (see you: hẹn gặp lại); YW (you’re welcome: không có chi); PLS, PLZ

(please: vui lòng), UR (your: của bạn); PAW (parents are watching: cha mẹ đang

xem chừng); TOM (tomorrow: ngày mai); SUP (what’s up: có chuyện gì vậy?),

XOXO (Hugs and Kisse: ôm hôn)… Chúng tôi có cả quyển tự điển về những từ viết

tắt như thế này, nên chỉ đưa ra một vài ví dụ.

3.2.2.7. Dùng kí hiệu

+ !: I have a comment (tôi có một lời bình phẩm)

+ ?: I have a question (tôi có một câu hỏi)

?4U: question for you (câu hỏi cho bạn)

+ @: at /„t/ : tại , ở: có cùng cách đọc với @

@TEOTD: At The End Of The Day: kết thúc một ngày

+ \ /: khoanh vùng phạm vi

\M/ : Heavy Metal Music - âm thanh lớn

+ ^: up (vì up /p/: cách phiên âm giống nhau) - trên

^5: high five - trên 5

^ RUP ^: Read Up Please - vui lòng đọc phần trên

^^: tôi đang đọc phần tin nhắn ở trên.

+ <: chữ h

<3: heard - trái tim.

cô ta ra đi làm trái tim tôi tan vỡ)

+ ***, - - - : thêm vào để báo hiệu có người thứ 3, không tiện nói lời tục

tĩu…

F*** That Noise  Fuck That Noise: thứ âm thanh đáng nguyền rủa;

FTS: F-ck That Sh-t!!!  Fuck That Shut: tiếng chửi thề)

+ /: dấu ngăn cách, vừa là dấu thể hiện sự kết thúc một ý

W/: with – với

J/J: Just joking – Chỉ đùa thôi

J/ K: Just kidding – Đồ trẻ con

N/C: not cool – trông không ngầu tí nào

H/O: hold on – giữ máy

+ ‘: viết tắt cho một kí tự

t’: to – tới, đến

‘m: him – anh ấy, ông ấy

m’: me – tôi

‘em: them – họ

+ %: oo

Z%: Zoo (sở thú)…

3.2.2.8. Rút ngắn thành phần câu

- hey, livin? (Hey, are you leaving?): Bạn chuẩn bị rời đây chưa?

- yep, wanna go bed (Yes, I want to go bed): Tôi muốn đi ngủ.

- K, nite, nite (OK, good night, good night): chúc ngủ ngon.

- How r u? (How are you?): Bạn khỏe không?

- We ain’t sleepin (We are not sleepng): Họ đang thức.

(Trong chat, ta dùng ain’t với tất cả các ngôi: you ain’t, I ain’t, it ain’t…)

- We gonna to walk. (We are going to walk): Chúng tôi đang đi dạo.

Ví dụ: Trong chat room (chat trong một nhóm)

pinky_cherryl_903: hi guys

¨`•._.•´¨•♂---»[]¶]_¶╢Ҙ[ư]---»♥£µ[v]♥«-:hi krishna

»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: how r u?

jefficena : A/S/L/M/H?

@@@kelly : Am 5

†¯™—»»(¯''¯)—(¯Khoi¯)—(¯''¯)««—™¯† : hi there

muhammadtauqir27 joined the room

»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: anyone wanna chat abt

books?

Babyalone : so wat kind of artwork u do?

»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa : BI5

♥•-‘đ’-•♥ muhammadtauqir27 : CU

 pinky_cherryl_903: hi guys (chào các chàng trai)

(chào ¨`•._.•´¨•♂---»[]¶]_¶╢Ҙ[ư]---»♥£µ[v]♥«-:hiKrishna

Krishna)

»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: how r u? – how are you (bạn

có khỏe không?)

jefficena: A/S/L/M/H?–Age/sex/location/music/hobby?

(tuổi/giới tính/nơi ở/âm nhạc/sở thích?)

@@@kelly: Am 5 – I’m fine (tôi khỏe)

†¯™—»»(¯''¯)—(¯Khoi¯)—(¯''¯)««—™¯† : hi there – có ai

ở đó không?

muhammadtauqir27: joined the room – một ai đó đang tham

gia nhóm chat.

»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: anyone wanna chat abt

books? – anyone is going to chat about books (có ai muốn chat về

sách không?)

Babyalone: so wat kind of artwork u do? – so what kind of

artwork you do? (bạn làm loại hình nghệ thuật nào?)

»-(¯`º†ºLuteº†º´¯)-»viniviswa: BI5 – bye in five (gặp lại trong

5 phút)

♥•-‘đ’-•♥ muhammadtauqir27: CU – see you (hẹn gặp lại)

Mẫu tin nhắn:

“Hi Tom. Got ur message. Look f’ward 2 c u soon”

(Hi Tom. Got your message. Look forward to see you soon: Chào

Tom, đã nhận được tin nhắn. Mong chóng được gặp bạn)

“Fone again. Cant call u” (Phone again. Can’t call you: gọi lại

cho mình. Mình không gọi được cho bạn)

“M a newcomer. I have no name b/c even I told u, u don’t no me. I

hope s^mday we’ll go 2gether! But can u give me ur nick?”

(I’m a newcomer. I have no name because even I told you, you

don’t know me. I hope someday we’ll go together! But can you give

me your nickname?”: Tôi là người mới. Đừng hỏi tên tôi, và cho dẫu

nói tên, bạn cũng không biết tôi là ai. Tôi hy vọng một ngày nào đó,

chúng ta sẽ cùng đi uống nước. Bạn có thể cho tôi xin tên hộp mail

của bạn?)

3.2.2.9. Viết pha trộn (blendings)

Viết pha trộn là một hình thức ghép từ khá phổ biến trong tiếng Anh nói

chung. Ưu điểm của cách viết này là tính chất tổng hợp nghĩa và sự ngắn gọn trong

sử dụng từ. Ngôn ngữ chat với tính chất nhanh-gọn, đã mau chóng cập nhật cách

viết này và sử dụng khá phổ biến như là “luật bất thành văn” trong giới chat.

web lish (=web: mạng + English: tiếng Anh): trang web tiếng Anh

ebook (= electronic: điện + book: sách): sách tự điển

slang (= slovenly: cẩu thả + language: ngoại ngữ): tiếng lóng

smog (= smoke: khói + fog: sương): sương khói

emoticon (= emotion: cảm xúc + icon: hình tượng): biểu tượng cảm xúc.

intercom (= internal: nội bộ + communication: thông tin): bộ đàm

modern (= modulator: tần số + demodulator: làn sóng): hiện đại

flare (= flame: ngọn lửa + glare: chiếu sáng): đèn hiệu

clash (= clap: ấn mạnh + crash: sự va đập ): va chạm …

3.2.2.10. Lặp chữ để tạo ra trường độ

Người chat thường lặp chữ để tạo ra sự chú ý, gây ấn tượng với người bạn

chat bằng những chữ thông dụng như:

Hahahaha, coooool, byeeeee, looooool, hihihihi, hellooooooo,

hichichic, kakakaka …

3.2.2.11. Suy diễn nghĩa từ những chữ viết tắt

Cuộc sống hiện đại của một số người trẻ thường gắn với màn hình máy vi

tính. Từ đó, những thuật ngữ, những từ ngữ quen thuộc trong tiếng Anh dần đi vào

não bộ. Và có thể, do một dịp tình cờ, cũng có thể là sự liên tưởng sáng tạo, người

trẻ đã nghĩ ra những cách hiểu dí dỏm từ những chữ viết tắt thông thường. Tuy

nhiên, những liên tưởng từ những chữ viết tắt này đã được những thế hệ trước sử

dụng một cách linh hoạt trong tiếng Việt.

Ngày trước, ta có những chữ viết tắt như:

Thuốc lá CAPSTAN: Con Anh Phá Sản Tại Anh Ngu.

Cho Anh Phát Súng Tim Anh Nát.

Chiếc Áo Phong Sương Tặng Anh Nhé!

 Viết ngược lại: NATSPAC: Nợ Ân Tình Sao Phụ Anh Chi!

Nặng Ân Tình Sư Phụ Anh Cho!

Nhưng Anh Tin Số Phận Anh Còn

Thuốc lá PALLMALL: Phải Anh Là Lính Mời Anh Lên Lầu

Phòng Anh Lạnh Lẽo, Mình Anh Lạnh Lùng

Thuốc lá SALEM: Sao Anh Làm Em Mệt

Sướng Anh Làm Em Mãi

Thuốc lá MARLBORO: Mặt Anh Rỗ Li Bì Ôi Rỗ Ơi!

Ngày nay, giới trẻ liên tưởng:

Ví dụ: ABCDEFG là viết tắt của từ: A Boy Can Do Everything For Girls -

Con trai có thể làm mọi thứ vì con gái)

GFEDCBA là viết tắt của Girl Forgets Everything Done, Catchs

(new) Boys Again - Con gái quên hết mọi việc đã được làm và cặp với một bạn trai

mới)

VIP: thông thường dùng để chỉ Very Important Person – Nhân vật

quan trọng, thì người chat lại liên tưởng đến Very Impolite Person – Nhân vật bất

lịch sự.

WITH: What The Hell – Cái quái gì vậy? ….

KIND: Kids In Defense of Nature - Trẻ em trong sự bảo vệ của thiên

nhiên, tạo hóa…

HOLLAND: Hope Our Love Lasts And Never Dies – Hi vọng tình

yêu chúng ta là mãi mãi và bất tử.

ITALY: I Trust And Love You - Tôi tin tưởng và yêu bạn.

LIBYA: Love Is Beautiful, You Also - Tình yêu thì đẹp, bạn cũng

vậy.

FRANCE: Friendships Remain And Never Can End - Tình bạn tồn tại

mãi mãi và không bao giờ mất.

CHINA: Come Here… I Need Affection - Hãy đến đây… tôi muốn

VIET NAM: Vodka In Every Night And Morning - Rượu mỗi đêm và

mỗi sáng.

NATO: No Action Talk Only - Không hành động, chỉ nói suông.

NASA: National Anal Sex Association - Phối hợp hoạt động tình dục

cấp quốc gia.

MARLBORO: Man Always Romantic Love Because Of Romantic

Only - Đàn ông luôn lãng mạn trong tình yêu bởi trong họ chỉ tồn tại mỗi sự lãng

mạn.

WIFE: Washing, Ironing, Food, Entertaiment – Giặt ủi, ăn uống, giải

trí.

HUSBAND: Housing, Understanding, Sharing, Buying, And Never

Demand – Lo nhà cửa, thấu hiểu, chia sẻ, mua vật dụng và không bao giờ đòi hỏi.

FAMILY: Father And Mother, I Love You – Tôi yêu cha mẹ mình.

TIP: Thanks For Your Intend Politeness – Cảm ơn vì sự quan tâm lịch

thiệp…

3.3. So sánh ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.3.1. Điểm giống nhau

- Cùng được các đối tượng ở lứa tuổi thanh thiếu niên (tuổi teen) chú ý và sử

dụng.

- Chủ đề xoay quanh những đề tài thông thường, hay lặp lại và chúng mang

tính xã giao.

Ví dụ: chào hỏi, chuyện bạn bè, gia đình, học hành, tình yêu …

- Cùng sử dụng biểu tượng cảm xúc để thể hiện suy nghĩ.

Tiếng Việt: ### ^^^Mý ngày nay e hô.x chẵng dc gi` hít trơn á! …

pài kiểm tra thỳ dưới trung bình hem hà!!! [chỉ cóa mí mon dễ thỳ còn dớt dác]

(;^_^;) Nghỹ nại thý tức mình thiệt lun! :)… Kết wả nem hộx này iem woá iếu…

Mẹc dầu iem đã cố gắng hít sức cũn chẵng có lợi ích gì [bao nhiêu chĩ nà gác gữi

mờ thui]… :-( ))))88(((

Tiếng Anh: ###^^^A borig day!  Mayb I’ll fone 4 her. Wot are u

doing now, baby? Look f’ward 2 c u soon. Omg, I need u now. :( ))))88(((

- Cùng sử dụng những công cụ biểu đạt đắc lực của bàn phím: các kí hiệu,

con số nhằm diễn tả một thông điệp.

Ví dụ: (::()::)) buồn ngủ

:’-) la hét

(()):** ôm hon

!  I have a comment (tôi có một lời phê bình)

?  I have a question (tôi có một câu hỏi)…

/\/\ thay cho M (/\/\ l /\/ l-l: MINH, l-l4/\/\: HAM - bắp đùi)

- Đều cố gắng giản lược các kí tự trong điều kiện cho phép

Ví dụ: Trong tiếng Việt, ta bỏ n (những  nhữg)

Trong tiếng Anh, ta bỏ h (what  wat, think  tink)

- Cùng mục đích:

+ Tránh sự kiểm soát của cha mẹ

+ Tạo phong cách nổi trội

+ Chứng tỏ sự sáng tạo của bản thân

+ Tạo ngôn ngữ mật mã

+ Tiết kiệm được thời gian

3.3.2. Điểm khác nhau

3.3.2.1. Tiếng Anh

- Đã phát triển đến một giai đoạn gần như là có hệ thống và có rất nhiều tự

điển viết về ngôn ngữ chat trong khi tiếng Việt thì chưa.

- Cách hiểu trong tiếng Anh đơn giản hơn tiếng Việt bởi không có thanh

điệu.

- Sử dụng nhiều kí tự viết tắt hơn tiếng Việt. Do đó phải xét trong văn cảnh

mới hiểu được nghĩa.

Ví dụ: Cùng là kí tự B nhưng nghĩa thể hiện khác nhau

B4N: Bye for now (Tạm biệt nha!)

BBS: Be back soon (Sẽ gặp lại sớm)

BAK: Back At Keyboard (trở lại với bàn phím)

Banana: Penis (dương vật)

BAU: Business As Usual (công việc vẫn như thường lệ)

BF: boy friend (bạn trai)

BIBI: Bye Bye (tạm biệt)

BIF: Before I forget (trước khi tôi trở lại)…

(Chúng tôi có thể tìm thấy gần 100 chữ viết tắt từ kí tự “B”)

Hay CUL: see you later (Hẹn gặp lại)

CRB: come right back (Sẽ trở lại ngay)

COS: Change Of Subject (thay đổi chủ đề)

CWYL: Chat With You Later (nói chuyện với bạn sau)

C-T: City (thành phố)…

(Chúng tôi có thể tìm thấy gần 70 chữ viết tắt từ kí tự “C”)

- Những kí hiệu trong tiếng Anh được sử dụng phong phú và linh hoạt hơn

tiếng Việt.

Ví dụ: Trong tiếng Anh, người chat không chỉ sử dụng những kí hiệu

thông thường như: & = và,  = tồn tại… mà còn sử dụng đắc lực những phím có sẵn

trên bàn phím. Chẳng hạn: ***: để che giấu những kí tự không tiện ghi ra.

@: at – tại (dựa vào cách phát âm)

^: up – trên (liên tưởng đến hình ảnh)…

- Những con số có tác dụng về nghĩa nhất định (dựa vào cách phát âm giống

nhau của chúng), trong khi trong tiếng Việt, những con số được sử dụng rất hạn chế.

Ví dụ: 2  too, to, two (cũng vậy, đến, số hai)

20  location (vị trí)

121  one to one (một với một)

4ever  forever (mãi mãi)

4COL  for crying out loud (gào to lên)…

- Viết tắt dựa vào đặc điểm phát âm là chính

Ví dụ: số 2: to, two, too (tất cả cùng phiên âm là /tu/)

would’t  wudn (sẽ không)

know  kno (biết)

talk  tok (nói)…

- Gần như tất cả các con chữ viết tắt thường ngắn gọn hơn so với tiếng Việt.

Ví dụ: you = u, see = c, two = 2…

(Trong khi tiếng Việt có rất nhiều chữ viết đôi lúc vì mục đích gì đó, chúng

còn dài hơn chữ ban đầu. Ví dụ: nó = nóa, nhiều = nhje^`u, những = nhu*~ng…)

- Có quy luật đồng nhất khi muốn thể hiện mục đích

Ví dụ: Muốn nhấn mạnh hoặc thể hiện số nhiều đối với điều được nói

đến, ta thêm hậu tố “Orz” vào sau từ ấy.(skills  skillzOrz: quá nhiều kĩ năng,

hacks  h4xxzOrz: quá nhiều ngựa còm…)

- Do tư tưởng phóng khoáng, điều kiện sống tự do, người chat ở nước ngoài

thường ít đề cập đến những vấn đề đời tư, cá nhân. Tuy nhiên, họ thường hay nói

đến sex (chuyện quan hệ) và hay trưng dẫn những hình ảnh liên quan đến vấn đề

này. Cho nên đây cũng chính là điều mà các bạn trẻ Việt Nam ái ngại khi tiếp cận

với những trang web nước ngoài.

3.3.2.2. Tiếng Việt

-Vì ngôn ngữ chat tiếng Việt đang ở thời kỳ phát triển nên người chat có

thể tự mình sáng tạo thêm hoặc tự ý lược bỏ một kí tự nào đó (miễn là thấy ngộ

nghĩnh và hợp lý), đôi lúc sử dụng nhiều kí tự tiếng Anh theo cách đọc vui của

người Việt.

Ví dụ: hi (chào, người Việt khi chào lại sẽ nói: ba)

bí bi (bye bye: tạm biệt)…

-Tiếng Việt biến tấu nhiều hơn những âm tiết theo cách đọc vui, dí dỏm

(đôi lúc còn dài hơn cách viết thông thường).

-Do đặc trưng là ngôn ngữ có thanh điệu, tiếng Việt sử dụng đắc lực hơn

công cụ bàn phím để đánh dấu và viết sáng tạo một số kí tự.

Ví dụ: +) = Đ

e^ = ê

u*, u+ = ư

tl = H

C1 = a

( = C ….

 Hay là cứ đánh cược với số phận…???

"...†|Cl¥ ]Cl` (µ" ])Cl]\[†| (µº(" \/º] §º ]º†|Cl]\[...???",

"3m thi 3m +)3cH tH3^? hI3^u +)uoc".

 Em thì em đếch thể hiểu đđược

-Cách viết hoa tùy tiện hơn tiếng Anh.

Ví dụ: ngườI iU, e Kòn đóa kHông??!!!! kO’ pIt’ La` a nHo*’ E nhIU

lA(‘m ??!! xAo KO TrA? Lo*`I tIn A?… @1**g g**l@

-Ảnh hưởng nhiều của phương ngữ (Bắc, Trung, Nam)

-Ngôn ngữ chat tiếng Việt không có hệ thống nhất định. Phần lớn mang

tính ngẫu hứng, người này bắt chước người kia, lan dần thành một trào lưu. Chính

vì lí do đó, tiếng Việt chưa có tự điển chat, mà nếu có thì phải bổ sung vốn từ liên

tục, bởi người chat thường sáng tạo từ mới theo cách ngẫu hứng, mang tính cá nhân

và không có quy luật cụ thể.

-Ngôn ngữ chat tiếng Việt được hình thành từ nhiều cơ sở khác nhau:

phương ngữ, tên địa danh, tên hoa quả, động vật, số đếm, mượn từ nước ngoài

chuyển qua nghĩa tiếng Việt (meo – email, phôn – phone…) đến cả những từ vô

nghĩa (kekeke, hehehe…)

Từ những khác biệt về ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng Anh, ta có cái

nhìn tương đối tổng quan về ngôn ngữ chat. Thấy được mặt mạnh để phát huy và

mặt yếu để đưa ra biện pháp khắc phục. Sau đây là những biện pháp nhằm hạn chế

hiện trạng sử dụng ngôn ngữ chat trong học đường.

3.4. Tiểu kết

Nhận ra những vấn đề cần lưu ý của ngôn ngữ chat, đặc biệt là chúng ảnh

hưởng đến sự trong sáng của Tiếng Việt nói riêng và ngôn ngữ nói chung, người

viết mạnh dạn đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế thứ ngôn ngữ này trong cách

viết hàng ngày của các em. Trước hết, giáo viên, nhà nghiên cứu phải am hiểu về

ngôn ngữ chat. Giáo viên Văn, hơn ai hết là người tiếp cận nhiều nhất với học sinh,

với ngôn ngữ chat trong bài viết của chúng nên cần phải nghiên cứu về chat một

cách kĩ lưỡng. Khi tường tận về lĩnh vực này, giáo viên sẽ thể hiện với học sinh sự

hiểu biết của mình với ngôn ngữ chat. Khi ấy, học sinh sẽ cảm thấy mình được

thông cảm, trân trọng, yêu mến (bởi giáo viên đang nói về một lĩnh vực mà chúng

thích thú - một lĩnh vực chúng tưởng chỉ dành riêng cho tuổi “teen” chúng nó và chỉ

chúng nó mới hiểu, không ngờ thầy cô giáo của chúng cũng quan tâm đến vấn đề

này). Từ đó, chúng thấy gần gũi và quý mến giáo viên. Và khi đã có sự đồng điệu

như thế, học sinh dễ nghe theo những lời khuyên bảo của giáo viên.

Từ đó, giáo viên phân tích giảng giải cho thế hệ trẻ tác hại của ngôn ngữ này

đối với sự trong sáng của Tiếng Việt và về ảnh hưởng lâu dài của nó trong tương

lai, và xa hơn, nó sẽ ảnh hưởng đến cách nói, cách viết và quan trọng hơn là đến sự

trong sáng của tiếng Việt. (Trong khi tiếng Việt mất cả trăm năm để hình thành chữ

viết cố định, chuẩn mực… tạo nên tiếng nói, ngôn ngữ chung của dân tộc… ấy vậy,

mà nếu không khéo, thế hệ trẻ ngày nay sẽ phá hủy chúng. Những thế hệ kế tiếp sẽ

học tiếng Việt như thế nào? Người nước ngoài sẽ tiếp cận với tiếng Việt ra sao?

Ngôn ngữ chat không đơn thuần xuất hiện trên mạng nữa, mà nó nhan nhản trong

bài viết Tập làm văn của các em. Các em nghĩ thế nào?) Theo tôi, sự phân tích phải

trái sẽ giúp các em nhận thức đúng về vấn đề. Chúng ta kêu gọi ý thức trong các

em. Điều này đem lại hiệu quả nhất định trong các em, đặc biệt là những học sinh

khá giỏi

Với học sinh, ta tạo lại thói quen sử dụng đúng Tiếng Việt bằng cách cho viết

lại nhiều lần những từ các em lẫn lộn qua ngôn ngữ chat.

Về việc sửa lỗi chính tả trong học sinh, PGS.TS Ngôn ngữ Cao Xuân Hạo

cho rằng cách tốt nhất là cho học sinh viết lại từ đúng nhiều lần cho thật thuộc, bởi

chính tả là quán tính viết từ theo tư duy. Theo cách đó, tôi muốn đề cập đến một

biện pháp là cho học sinh viết lại từ mà các em đã cố tình hay vô tình viết theo ngôn

ngữ chat để các em sẽ nhớ hơn cách viết đúng.

Ví dụ: Các em hay viết: tui, coá sao không, mih biết…

 Giáo viên cho các em viết lại nhiều lần từ đúng để nhớ cách viết: tôi,

có sao không, mình biết…

Bên cạnh đó, giáo viên đọc diễn cảm một bài văn hay, trong đó có lẫn vài ý

chat, sau đó cho học sinh nhận xét. Các em sẽ tự rút ra việc thiếu nghiêm túc, sự

buồn cười, tính gián đoạn cảm xúc…của bài viết, điều này sẽ dẫn đến sự khó chịu,

hụt hẫng cho người chấm. Bài viết của học sinh sẽ không được điểm cao với những

lỗi như thế. Ngoài ra, ta phối hợp các biện pháp:

(cid:31) Giáo viên văn kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn đồng bộ

nêu tác hại của ngôn ngữ chat để học sinh thấu hiểu. Đây không còn là thú

vui mà nó ảnh hưởng đến bài làm các môn học.

(cid:31) Giáo viên trong tổ Văn thống nhất ngồi lại kiên quyết trừ điểm lỗi chat như

trừ điểm lỗi chính tả để học sinh thận trọng khi làm bài và “dè dặt” hơn với

ngôn ngữ chat trong từng bài viết của mình.

(cid:31) Đồng điệu với những trăn trở của học sinh, một giải pháp đưa ra sau khi làm

xong bai là: giáo viên dặn học sinh đọc kĩ lại bài, kiểm tra lại những lỗi mà

mình vì thói quen hay viết sai.“Khoảng lặng” trong việc kiểm tra bài này tuy

đơn giản nhưng sẽ giúp học sinh kịp thời sửa sai.

(cid:31) Ngoài ra, chúng ta phải lưu ý với học sinh về những nguy hiểm trong việc

chat toàn cầu. Khi ta chat là ta tiếp cận với nhiều nền văn hóa khác nhau, ta

cần am hiểu và có cái nhìn bản lĩnh về những vấn đề mà ta sẽ tiếp cận để

tránh bị hiểu lầm, bị xem là lạc hậu hoặc bị dẫn dụ vào những văn hóa phẩm

đồi trụy. Học sinh cần phải hiểu rõ để lĩnh hội và tiếp thu có chọn lọc văn

hóa các nước.

Bên cạnh đó, một biện pháp rất hữu hiệu là ta cho học sinh tự nhìn nhận về

chính ngôn ngữ mà chúng đang sử dụng qua hình thức thảo luận. Cho học sinh thảo

luận về đề tài: “Có nên sử dụng ngôn ngữ chat trong học đường?” trong bài học

“Chương trình địa phương”, học sinh sẽ nêu ý kiến đề xuất của mình.

Khảo sát trong buổi thảo luận ở ba lớp 8 (8a1, 8a5, 8a9) với 147 học sinh tại

trường THCS Trường Chinh, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi đã

thu được những ý kiến như sau:

(cid:31) 95% học sinh không đồng tình và 5% đồng tình với việc dùng ngôn ngữ chat

trong học đường.

(cid:31) Theo các em, nguyên nhân sử dụng ngôn ngữ chat, thứ nhất là do quán tính

sử dụng từ nên không kiểm soát được con chữ trong bài viết, thứ hai là do

không ý thức được tác hại của ngôn ngữ này với sự trong sáng của tiếng

Việt.

(cid:31) Các em thống nhất hạn chế việc chat và tự quy định: một ngày chat tối đa từ

1-2 tiếng để ngôn ngữ chat không ảnh hưởng nhiều đến tư duy của mình.

(cid:31) Các em đồng tình với việc hạn chế dùng ngôn ngữ chat khi chat với các bạn,

đồng thời, các em sẽ tuyên truyền sự ảnh hưởng của ngôn ngữ chat với sự

trong sáng của Tiếng Việt cho các bạn chat của mình.

Kết quả

Tỷ lệ sử dụng ngôn ngữ chat

Trước khi áp dụng

8a1 (48hs)

15 (31,3%)

8a5 (50hs)

16 (32%)

8a9 (49hs)

7 (14,3%)

Tổng cộng (147hs)

38 (25,9%)

Tỷ lệ sử dụng ngôn ngữ chat

Sau khi áp dụng

8a1 (48hs)

3 (8,3%)

8a5 (50hs)

2 (8%)

8a9 (49hs)

1 (2%)

Tổng cộng (147hs)

6 (4,1%)

Trên đây là bảng thống kê việc áp dụng “Cách khắc phục hiện trạng ngôn

ngữ chat trong học đường” sau một năm học. Từ kết quả trên, ta thấy việc áp dụng

những biện pháp nêu trên thực sự có hiệu quả. Với phương cách này, giáo viên

không những sửa lỗi về ngôn ngữ chat mà còn sửa lỗi về chính tả, ngữ pháp…

Ngoài ra, học sinh sẽ ý thức hơn trong việc gìn giữ tiếng mẹ đẻ. Nếu giáo viên cứ

kiên trì với những biện pháp trên, tỉ lệ học sinh sử dụng ngôn ngữ chat sẽ giảm dần

và trong một thời gian nhất định (23 năm) tỉ lệ này sẽ là 0%. Điều đặc biệt, đây là

kết quả thu được hiển hiện qua những con số, còn một kết quả bên trong mang ý

nghĩa thiết thực hơn là học sinh sẽ ý thức tác hại của ngôn ngữ này và truyền ý thức

này đến những người bạn chat. Một sơi dây vô hình liên kết các em để các em biết

trân trọng và yêu mến tiếng mẹ đẻ qua việc từng bước khắc phục hiện trạng sử dụng

ngôn ngữ chat của mình. Từ đó, bài viết của các em sẽ không bị ảnh hưởng bởi lối

viết “hỗn hợp – tạp-pí-lù”, mà câu cú sẽ rõ ràng, ngữ pháp sẽ đúng mực, lời văn sẽ

trong sáng, đi vào chiều sâu nội tâm con người.

Trước hiện trạng ngôn ngữ chat xâm nhập vào câu chuyện đời thường, vào

lớp học, vào bài thi… và quan trọng hơn, chúng ăn sâu vào tư duy của học trò tạo

thành quán tính dùng từ chat thay cho tiếng Việt chuẩn mực. Cho nên, việc tìm hiểu

về ngôn ngữ chat và đưa ra biện pháp hạn chế là cần thiết và mang tính giá trị lâu

dài. Xã hội Việt Nam càng hội nhập nền văn minh thế giới thì người Việt Nam hơn

lúc nào hết cần ra sức giữ gìn tiếng Việt - hồn túy của dân tộc Việt, mà cụ thể là ý

thức đúng về ngôn ngữ chat và sử dụng hợp lý trong đời sống.

KẾT LUẬN

Luận văn đã thu được những kết quả như sau:

Về mặt lý luận thực tiễn

Hệ thống một cách tương đối cấu trúc ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng

Anh.

Tìm ra một số điểm giống nhau và khác nhau chung nhất giữa ngôn ngữ chat

tiếng Việt và tiếng Anh.

Liệt kê những biểu tượng cười, hình hiệu … theo kiểu phương Đông, phương

Tây và sự giao thoa Đông – Tây.

Khám phá được những mảng tinh thần phong phú, bổ ích của mọi người nói

chung và tuổi teen nói riêng. Đồng thời, người viết hiểu thêm những tâm tư, tình

cảm, nguyện vọng của lứa tuổi mà xã hội hết sức quan tâm – tuổi teen. Từ đó,

chúng ta sẽ có những phương pháp hướng dẫn trẻ phù hợp với tâm lý lứa tuổi.

Về mặt ý thức

Như ta biết, hiện trạng dùng ngôn ngữ chat – ngôn ngữ @ bắt đầu xuất hiện

khi mạng internet được nhà nước cho phép phổ biến. Từ đó đến nay, chúng lan rộng

trong giới trẻ, họ chưa nhận thức đủ về thứ ngôn ngữ này nên sử dụng chúng một

cách tràn lan. Ngôn ngữ @ xâm nhập vào câu chuyện đời thường, vào lớp học, vào

bài thi … và quan trọng hơn, chúng ăn sâu vào tư duy của học trò tạo thành quán

tính dùng ngôn ngữ chat thay cho tiếng Việt chuẩn mực. Cho nên, việc tìm hiểu về

hình thái ngôn ngữ này và đưa ra biện pháp hướng dẫn sử dụng đúng là một điều

cần thiết và lâu dài. Xã hội Việt Nam càng hội nhập nền văn minh thế giới thì người

Việt, dân tộc Việt hơn lúc nào hết càng phải ra sức gìn giữ tinh thần của nước Việt,

trong đó có trách nhiệm gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt. Chúng ta phải có cách

nhìn nhận và đánh giá đúng về ngôn ngữ chat và biết cách sử dụng hợp lý ngôn ngữ

này để nó có thể phục vụ tốt cho đời sống của chúng ta.

Những vấn đề có thể nghiên cứu:

- Hí tượng (đặc trưng theo từng quốc gia, nhân vật nổi tiếng…)

- Từ điển chat tiếng Việt

- Phong cách chat theo từng quốc gia (có thể chọn những nước lớn như: Mĩ,

Anh, Úc…)

- Tiếng bồi trong tiếng Việt…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SÁCH

1. Hoàng Thị Châu (2004), Phương ngữ học tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học

quốc gia Hà Nội.

2. Nguyễn Đức Dân (2006), Kí hiệu học - một số vấn đề cơ bản, Bài giảng.

3. F . Engels (1961), Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước.

NXB Sự thật.

4. Nguyễn Thiện Giáp (1998), Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.

5. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (2006), Dẫn luận

ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.

6. Hồ Mỹ Huyền (2008), Ngôn ngữ nói và viết (Qua cứ liệu Tiếng Việt và Tiếng

Anh), Luận án tiến sĩ.

7. Joe Ruelle (2009), Tớ là Dâu, NXB Kim Đồng.

8. Trần Thị Ngọc Lang (1995), Phương Ngữ Nam Bộ, NXB Khoa học Xã hội, Hà

Nội.

9. Vương Hữu Lê – Hoàng Dũng (1994), Ngữ âm tiếng Việt, NXB Giáo dục.

10. Hoàng Phương (2005), Từ điển Anh – Việt, NXB Thanh niên.

11. Nguyễn Tấn Thu Tâm, Nguyễn Thuỳ Nương, Đỗ Lan Phương (2008) Hiện

tượng dị thường tiếng Việt qua 100 văn bản ngẫu nhiên sữ dụng ngôn ngữ

chat trên mạng internet ở Việt Nam hiện nay.

12. Nguyễn Cảnh Toàn (1983), Một số vấn đề xung quanh việc chuẩn hóa chính tả

và thuật ngữ, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4/1983.

13. Nguyễn Khánh Toàn, 1980, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt – một nghĩa vụ

cao cả của giới ngôn ngữ học, Tạp chí ngôn ngữ số 1/1980.

14. Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá – Thông tin.

CÁC TRANG WEB

15. http://academic.cuesta.edu/acasupp/as/816.htm

16. http://blog.360.yahoo.com/blog-

17. http://chat.reichards.net/

18. http://club.pep.ne.jp/~hiroette/en/facemarks/

19. http://dactrung.net/Phorum/tm.aspx?m=297264&mpage=3&key=&# 302967

20. http://directory.google.com/Top/Computers/Internet/Chat/Guides/

21. http://en.wikipedia.org/wiki/Chat_room

22. http://en.wikipedia.org/wiki/Emoticon

23. http://golemesnair.googlepapes.com/home

24. http://kenh14.vn/c36/t7/2008414131021942/them-mot-bo-emoticon-cuc-kul-

cho-ym.chn

25.http://luyenkim.net/home9/component/option,com_fireboard/1Itemid,88889169/fun

c,view/catid,18/id,1925/lang,vi/

26.http://luyenkim.net/home9/index.php?option=com_tintuc&Itemid=88889193&id

=Vietnam/Vi-tinh/2008/04/3BA01737/

27. http://messenger.yahoo.com/features/emoticons/

28. http://messenger.yahoo.com/features/hiddenemoticons

29. http://my.opera.com/hvt268/blog/bienthe-moi-cua-ngon-ngu?cid=5186511

30. http://my.opera.com/hvt268/blog/bienthe-moi-cua-ngon-ngu?cid=5186511

31. http://news.e-city.vn/index.php?ecms=news&news_id=10371

http://ngonngu.net/index.php?p=51

32. http://ngonngu.net/index.php?p=313

33. http://nhipsongso.tuoitre.com.vn/Index.aspx?ArticleID=253039

&ChannelID=16

34. http://tintuconline.vietnamnet.vn/vn/print/nhipsongtre/403386/index.html

35. http://vietbao.vn/Vi-tinh-Vien-thong/Thoi-cam-xuc-moi-vao-emoticon-cua-

http://vietfun.com/http://www.emoticonmadeeasy.com/

36. http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ng%E1%BB%AF

37.http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ng%E1%BB%AF_NamB

%E1%BB%99_(ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t)

38. http://vnexpress.net/GL/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/09/3B9EDF59/

39. http://x1nkpro.roomforum.com/forum-f5/topic-t180.htm

40. http://www.cknow.com/cms/articles/what-are-emoticons.html

41. http://www.en.wikipedia.org/wim

42. http://www.en.wikipedia.org/wiki/Emotion#.comTeenangel.org

43.http://www.google.com.vn/search?hl=vi&q=khai+niem+ve+chu+viet&btnG=T

%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm&meta=

44. http://www.freesmileys.org/

45. http://www.getsmile.com/

46. http://www.loidich.com/index.php?do=news&act=detail&id=632

47. http://www.montgomerysollege.edu/~steuben/blendwords.htm

48. http://www.netlingo.com/smiley.cfm

49. http://www.netlingo.com/acronyms.php

50. http://www.netlingo.com/smileys.php

51. http://www.ocf.berkeley.edu/~wrader/slang/a.html

52. http://www.onthi.com/dien-dan/anh-van/hoc-tieng-anh-qua-cac-phuong-

phap/tu-hon-hop-blend-word_306143.html

53. http://www.pcsndreams.com/Pages/ChatDictionary.htm

54. http://www.pulpchat.com/faq/faq215.php

55. http://www.teenchatdecoder.com/

56. http://www.vietfun.com/gi-bin/cchatn.cgi

57. http://www.vnexpress.net/GL/Vi-tinh/2008/04/3BA01651/

58. http://www.vn-zoom.com/f58/teen-chat-decoder-dictionary-374249.html

59. http://www.world-english.org/slang_world.htm

60. http://www.windweaver.com/emoticon.htm

61. http://www.writerschatroom.com/

62. Noslang.com-Teenchatdeeoder.comTeenangels.org

63. Yahoo-Messenger/10974681/229/

Phụ lục 1

Biến thể mới của ngơn ngữ @

TT - Dù ai nói ngả nói nghiêng thế nào, ngôn ngữ @ vẫn

được giới trẻ say mê và "sáng tạo" không ngừng. Càng

ngày càng có những biến thể mới mà những ai "lạc hậu" sẽ

không thể nào hiểu nổi. Có nên lo lắng trước hiện tượng

này?

Rất dễ gặp một bạn trẻ tuổi mới lớn mở đầu cuộc chat của

mình bằng một trng "ak ak ak ak ak ak ak" hay khi by tỏ

Những bi viết “dng ngơn ngữ mật m” m

9X dng trn mạng

một sự ngạc nhin hay khơng đồng ý nào đó. Và ngày càng

có nhiều kiểu viết chữ lạ được vài người tung ra, nhưng ngay sau đó cộng đồng mạng đ

nhanh chĩng hiểu nhau v pht tn rộng khắp.

Ai chống cứ chống

Mới đây khi blog Only U - một blog có rất nhiều người xem, tung ra một đoạn thư tình viết

kiểu mật m rất khĩ hiểu thì ngay lập tức nhận được tới gần 200 comment (lời bình phẩm).

Bức thư này chỉ dùng cc ký tự lạ v được m hĩa hồn tồn. Chẳng hạn, một cu được viết như

thế này: "...†|Cl¥ ]_Cl` (µ "])Cl] \[†| (µº(" \/º] §º ]º†|Cl]\[...???", được dịch là "hay là cứ

đánh cược với số phận?"...

Nhưng điều đáng nói là những comment cho kiểu viết này, dù thể hiện độ "choáng" của

các chủ nhân, dù bày tỏ lo âu cho tiếng Việt thân yêu, vẫn được viết rất...@. "3m thi 3m

+)3cH tH3^? hI3^u +)uoc". (Em thì em đếch thể hiểu được).

Một bạn khc ta thn: "nguoi` ta sang tao chu~ j de~ vit, de su dung+nhanh+gon+le , cai kieu

nay` mat thoi` gian wa, voi lai nguoi` ngoai` hem hieu nhin` vao nguoi` ta ko nghi~ la`

chung ta dang su dung tviet ma` la` tieng a rap , tieng nhat... (người ta sáng tạo chữ để viết,

để sử dụng nhanh gọn lẹ. Cái kiểu này mất thời gian quá, với lại người ngoài nhìn vo người

ta nghĩ là chúng ta không sử dụng tiếng Việt mà là tiếng Ả Rập, tiếng Nhật…".

Hầu hết các bạn tham gia diễn đàn này đều thuộc thế hệ 8X, 9X. Và chuyện chat với nhau

bằng ngôn ngữ @ là chuyện bình thường, dù kêu ca vẫn cứ kêu ca. Thường người đi trước

chê lũ "hậu sinh", nhưng thực tế là nhiều vị thế hệ 7X, 8X giờ cũng quay qua chat hay nói

theo ngôn ngữ @. Như lời một bạn bình phẩm: "8X ch 9X. Chĩ ch mo lắm lơng. Cc p cỊn

kiỂu chỮ t0 chỮ b nữA . Mịt we" (Cc b cịn kiểu chữ to chữ b nữa. Mệt qu)".

Đúng là mệt thật. Nhưng ai mệt cứ mệt. Ngôn ngữ @ trên mạng phong phú thế nào thì

ngồi đời cũng... bao la chừng đó. Thay vì ba hoa, nhiều bạn trẻ dng từ "chm giĩ”, hay

"quởn" thay cho "chn ngn" hoặc "dở hơi" tùy từng tình huống... Đặc biệt, những bạn trẻ

ham mê hip hop thường thích dùng tiếng lóng nhất. Một bạn gái được khen là "kiu" sẽ

sướng nức nở vì biết rằng mình đáng yêu lắm lắm. Thành ra, cách ăn nói cũng là một thứ

giống như phụ kiện thời trang trong thời buổi càng khác người càng tốt này (!).

"Khơng cần lo lắng qu”

GS.TS ngôn ngữ học Nguyễn Đức Dân đ bật cười thoải mái mà nói như vậy về ngôn ngữ

@: "Thực tế thời nào cũng có chuyện này. Chỉ có điều bây giờ Internet phát triển nên giới

trẻ sáng tạo nhiều cách viết mới, nhiều tiếng lóng mới càng nở rộ hơn mà thôi. Tâm lý của

tuổi trẻ thường thích sự mới lạ, khác người nên các em muốn có kiểu viết, kiểu nói của

ring mình. Cch đây 40 năm, lúc tôi đi học cũng dùng tiếng lóng, nhiều khi chỉ vì khơng

muốn cha mẹ biết".

Thực tế nhiều tiếng lóng của giới trẻ đ trở thnh ngơn ngữ chính thức, m blog l một ví dụ

nổi bật. Nĩ xuất pht từ "web log" rồi được giới trẻ nói chệch đi thành "we blog" và bây giờ

thành ra cái từ thuộc loại nổi tiếng nhất hiện nay. Tiếng lóng hay ngôn ngữ @ là một phần

của đời sống giới trẻ.

GS.TS Nguyễn Đức Dân chỉ lưu ý: "Cc em thích ngơn ngữ @ phải cẩn thận ở chỗ phn biệt

nơi nào nên sử dụng, nơi nào không. Đặc biệt là trong sách vở, trong các bài học ở

trường… Đồng thời không nên sử dụng những cách nói vô nghĩa kiểu "buồn như con

chuồn chuồn", lâu ngày sẽ thành thói quen xấu".

VŨ THANH BÌNH

Tuổi mới lớn khơng thích phụ huynh biết tiếng lĩng của mình

Tờ Guardian cho biết cứ mỗi ngày tiếng Anh có thêm năm từ mới. Các nhà ngôn ngữ

tâm lý học cho rằng tìm hiểu về tiếng lĩng của giới trẻ cũng l một knh để hiểu hơn tâm

lý của họ. Tracey, một cơ gio thể dục ở London, cho rằng: "Chng tơi rất quan tâm đến

chuyện nói năng của các em. Nó giúp chúng tôi dễ trị chuyện với cc em hơn".

Theo cơ gio ny, học trị của cơ thay vì nĩi "bye" (tạm biệt) thì họ dng "in a bit",

"bredrin" thay cho "friend" (bạn b)… Cịn giới trẻ chu như Trung Quốc, Nhật, Hàn

Quốc... cũng có những cách riêng để nói chuyện "nội bộ", mà ở Trung Quốc người ta

gọi là "tiếng sao Hỏa".

Hiện có những website như http://www.teenchatdecoder.com/ để giúp các bậc cha mẹ

hiểu những từ lĩng con em mình nĩi hằng ngy. Tuy nhin, theo gio sư David Crystal, tác

giả từ điển Cambridge, tuổi mới lớn không thích phụ huynh biết tiếng lóng của mình:

"Ngay khi người lớn hiểu được nghĩa một từ lóng nào đó, tuổi teen lập tức bỏ luôn và

tìm một từ mới thay thế".

Phụ lục 2

Ngơn ngữ chat - cơng cụ giải m nhập cuộc

ảnh minh họa

Các ông bố bà mẹ đ phải nhíu my khi ngĩ vo mn hình của con mình. Họ

lm sao biết đến các "biệt ngữ" như Paw, Mos hay Wu (what's up- có việc gì

thế?)... Vì thế, họ bắt đầu tìm đến các công cụ giải m trn mạng.

Nghin cứu gần đây của tổ chức Pew (Mỹ) cho thấy cứ 4 học sinh thì lại cĩ một

em dng ngoại ngữ hoặc tiếng lóng thường xuyên để cảnh báo bạn chat về những cặp

mắt đang nhịm ngĩ.

LOL = Laughing out Đa số thanh thiếu niên "khoái" nhắn tin bởi ở

loud, BRB = Be right back, đó, những từ viết tắt và tiếng nước ngoài như Paw

A/S/L = Age/Sex/Location. (parents are watching - tớ đang bị bố mẹ kiểm soát,

Ảnh: CNet. Mos (mom over shoulder- mẹ đang đứng đằng sau)

sẽ được phát huy tối đa.

Bọn trẻ đ tự tạo ra thứ ngơn ngữ riêng từ nhiều năm nay và tin nhắn cũng như

blog chỉ là những công cụ mới nhất để chúng thể hiện điều đó. Hơn nữa, việc "tung

hứng" với khoảng 3-5 cửa sổ chat cùng lúc buộc chúng phải thường xuyên viết tắt,

chưa kể SMS cịn bị giới hạn trong 160 ký tự.

Tất nhin, khơng ring gì giới trẻ ưa chuộng viết tắt. Chuyên gia phát triển phần

mềm, game thủ... cũng có những thuật ngữ riêng. Những người hay sử dụng e-mail

cũng đ quen với Omg (Oh my God - lạy cha), Lol (laughing out loud - cười to), Brb

(be right back - tơi sẽ trở lại ngay), Ttul (talk to you later - nĩi chuyện sau nh)...

Dù vậy, ngoài những từ quen thuộc kể trên, không ít ông bố bà mẹ đ phải nhíu

my nhăn trán khi ngó vào màn hình của con mình. Họ lm sao biết đến các "biệt

ngữ" như Paw, Mos hay Wu (what's up - cĩ việc gì thế?)...

Chính vì thế, họ bắt đầu tìm đến các công cụ giải m trn mạng. Những website

từ điển tiếng lóng như NoSlang.com, Teenangels.org hay Teenchatdecoder.com

đang khiến các nhiều cậu học sinh bực mình.

"Cc vị phụ huynh khen ngợi sản phẩm của tơi, cịn giới trẻ thì ght ra mặt khi

tơi tiết lộ những bí mật nhỏ của chng", Ryan Jones, kỹ sư 25 tuổi người Mỹ và là

chủ nhân trang NoSlang, cho hay. Jones vừa cập nhật thêm hàng nghìn từ mới v cho

php người sử dụng trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer tải về my.

Tuy nhiên, xu hướng sử dụng ngôn ngữ tuổi teen cũng thay đổi tương đối

nhanh và rất khó bắt kịp. Theo một khảo sát của tổ chức Pew, 52% thiếu niên muốn

"nấu cháo" điện thoại cố định, 24% thích chat và 12% muốn dùng thiết bị di động.

(Theo Vnexpress/CNet)

Phụ lục 3

Ngơn ngữ chat v sự trong sng của tiếng Việt

05/04/2009 06:13

(HNM) - Nhiều học sinh hiện nay cĩ một ci th: chat. Chat lm giảm

"xì-trt", chia sẻ buồn vui với bạn b, người thân. Chat hiện mang một

ngôn ngữ riêng - rất trẻ. Do giới trẻ "sáng tạo" và thông dụng trong

giới trẻ. Về ngôn ngữ này, theo em có ảnh hưởng đến sự trong sáng

của tiếng Việt?

Em Nguyễn Thanh Hương, lớp 11, Trường ĐH Sư phạm

- Thi thoảng em cũng chat. Chat rất tiện, có thể trao đổi thông tin, "tán

gẫu", gửi hình ảnh... Nĩi chung "gi gỉ gì gi" cũng cĩ thể thực hiện được qua

chat. Cũng giống nhiều bạn hiện nay, em cũng sử dụng ngôn ngữ chat.

Thật ra việc sử dụng này, không ai dạy ai một cách chính thức mà cứ tự

nhiên lan tỏa theo hình thức người này sử dụng rồi người kia bắt chước

theo. Em không biết ai là "tác giả" của ngôn ngữ chat. Ngôn ngữ chat, nếu

nghe lần đầu thấy "kỳ cục" lắm. Nhưng lâu dần thấy... hay. Nó là sự "biến

hóa" của tiếng Việt. Ví dụ "rồi" thành "rùi", hay "by giờ" thnh "bi h", hoặc "gì"

thnh "j"... Nếu sử dụng thường xuyên chắc chắn ngôn ngữ đó có ảnh

hưởng đến tiếng Việt "gốc". Một lần làm bài kiểm tra, chính bạn của em đ

mắc lỗi ny v bị trừ điểm. "Bây giờ" bạn lại viết thành "bi giờ". Thật ra theo

em, ngôn ngữ chat để nói vui, để sử dụng khi chat thì... chẳng sao. Khĩ nhất

l khơng biến nĩ thnh thĩi quen để sử dụng khi viết văn phạm hoặc nội dung

gì đó có tính chất nghiêm túc, trang trọng như bài học chẳng hạn. Ngôn ngữ

chat gần như "tiếng lóng". Mà "Mỗi tuần…" biết rồi đấy tiếng "lóng" chỉ nói

khi vui vẻ, gẫu chuyện.

Em Vũ Tuấn Anh, lớp 11, Trường Chu Văn An

- Chat có một đặc điểm (hệt như truy cập mạng) cuốn hút người ta

một cách khủng khiếp. Nghĩa là đ ngồi chat thì khơng thể 3-5 pht đứng dậy

được. Cho nên mới có chuyện ngồi chat từ sáng đến chiều, tối vẫn không

dứt ra được. Đ tham gia vo "thế giới chat", em cũng như nhiều người khác

sử dụng ngôn ngữ của riêng nó. Điều này không ai bắt buộc em mà tự em

thấy thích... dùng. Mới đầu không biết, thấy bạn em sử dụng, em phải hỏi

mấy lần để bạn giải thích. Sau đó em mới hiểu. Em nhớ lần đầu tiên, đọc

ngôn ngữ chat do bạn em sử dụng, em cịn nĩi với bạn l lỗi nhiều qu. Bạn em

cười và chê em "quê" quá. Có người lên án giới trẻ chúng em làm mất sự

trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng ngôn ngữ chat. Tuy nhiên, theo em

nếu ngôn ngữ đó không sử dụng vào học tập, vào những việc soạn thảo

văn bản hoặc không rộng ri sử dụng ở thế giới ngồi chat thì vẫn... chấp

nhận được.

Cơ gio Hồng Thy Anh, giảng dạy mơn tiếng Việt

- Lúc đầu tôi cũng phản đối ngôn ngữ chat vì nĩ lm ảnh hưởng đến

tiếng Việt thuần khiết. Tuy nhiên, đến bây giờ, tôi lại thay đổi "tư duy": nếu

có một ngôn ngữ riêng trong một thế giới riêng cũng rất thú vị. Miễn sao

ngôn ngữ ấy không thiếu văn hóa, không làm ảnh hưởng đến thuần phong

mỹ tục... Đơn giản nó như "ký hiệu" để những người tham gia trong thế giới

sử dụng ngôn ngữ đó có thể nhận ra nhau. Nhưng đúng như các em đ nĩi

khĩ nhất l lm sao để ngôn ngữ riêng không bị lẫn lộn vào ngôn ngữ chung.

Ngôn ngữ chung ở đây là tiếng Việt. Và để không bị lẫn lộn giữa ngôn ngữ

chung và riêng, các em luôn tỉnh táo: chúng ta đang ở đâu và làm gì để sử

dụng đúng ngôn ngữ đó. Sở thích của các em, người lớn cũng nên tôn

trọng.

Theo báo Hà Nội mơí

Nguyễn Xun Bch thực hiện

Phụ lục 4

Người lớn nhiễm ngôn ngữ @

Cập nhật: 18/04/2008 - 10:59 - Nguồn: vnExpress.net

Dưới đây là phiên bản cache tại địa chỉ http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-

tinh/2008/04/3BA01651/

Sng mở hịm thư, anh em trong đội kinh doanh của một công ty máy

tính ở Hà Nội tá hỏa với e-mail của sếp: "Tua^n` nai` 4nh -dj coO^g ta'c,

mOoi. nguoO+i` th4y nh4u +)i hOo.p vs hoa`n thAnh` no^t' nhu+g~ co^g

viE^c. -dA~ -dC, pha^n co^g".

Nội dung đó được hiểu là: Tuần này anh đi công tác, mọi người thay

nhau đi họp và hoàn thành nốt những việc đ được phân công.

Dù biết sếp chỉ đùa và khi chat cũng hay sử dụng "bộ g" ny nhưng đám

nhân viên bắt đầu thấy "bệnh" của cấp trên ngày một nặng. Nguyên nhân là

do sếp, thuộc "thế hệ 7x đời cuối", đang yêu một cô kém 10 tuổi. Ngày nào

hai người cũng chat và nhắn tin cho nhau khi cô bé này ra chơi nên thứ ngôn

ngữ trẻ con ấy cứ ngấm dần trong từng câu sếp g từ bn phím. Cấp dưới

không cịn lạ gì với những status trẻ trung trn Yahoo Messenger của sếp như

"HapPy B-deiz zỢ pO ..." (Happy birthday vợ bo ) hoặc "chj? t4y l3^n tr0*j`

h4^n. +)0*j` z0^ +)0^j" (chỉ tay lên trời hận đời vô đối)... nhưng bàn giao công

việc qua e-mail kiểu này thì đúng l "h0k tH3^? tjN -|)uOo+c" (không thể tin

được).

Thanh thiếu niên, đặc biệt là các blogger đang tuổi

cắp sách, tham gia diễn đàn, viết blog, chat... bằng thứ

tiếng chỉ người trong cuộc mới hiểu không cịn l chuyện mới mẻ. Người ta có

thể dễ dàng tìm được các blog với đoạn mật m" khĩ hiểu như: "е x đhµ m xđ

£đ çµ h¥ +)t tđ m çh çđ g çµ v h¥ gđ çhµ rđg +)µđg ¥µ ph thđg § khđh đhµ ß

(nếu xa nhau em xin lần cuối hy đặt tên em cho con gái của anh, và anh ơi hy

dặn cháu rằng đừng yêu phải thằng sở khanh như bố).

Tuy nhiên, ngôn ngữ "teen" bắt đầu xuất hiện cả trong các công sở.

Hương, phóng viên báo điện tử, đ qu quen với việc nhận được e-mail kiểu

này từ một nhân viên marketing: "Cac' ca^u hoj. cUa. chj. em da~ tra. lo+`i

trog fjle -djnk' ke`m. Em ru+t' xjn lo^i~ vj` da~ la`m tre^~ tje^n' -do^. kua. chj.

Chuk' chj. cuoo^'i tua^`n vuj!" (Các câu hỏi của chị em đ trả lời trong file đính

kèm. Em rất xin lỗi vì đ lm trễ tiến độ của chị. Chúc chị cuối tuần vui).

Đa số những người lớn tuổi g text như thế là do chat quá nhiều với giới

tuổi "teen" nên dần cảm thấy ngôn ngữ đó trở nên bình thường. Có người coi

cách viết "xjtYn" (xì tin) chỉ để giải trí và giảm sự căng thẳng trong quá trình

trao đổi công việc. Nhưng đa phần tỏ ra dị ứng vì cho rằng họ khơng phải

"play dn" (dn chơi) hoặc đ qua ci tuổi nhí nhảnh.

"Giới trẻ thời no cũng 'pht minh' ra những tiếng lĩng v hệ thống ký tự ring.

Ai khơng chấp nhận nghĩa l họ đ gi. Nhưng thứ tiếng ấy phải được dùng đúng

lúc, đúng chỗ. Nhắn tin, chat, forum và blog thì được. Công sở, bài kiểm tra ở

trường và nói chuyện với người lớn thì khơng", Hương nhận xét. "Như em tôi

đ phải chịu một trận địn đau vì sau khi bố tơi nhắc nhở nĩ chuyện học hnh, cu

cậu giơ 2 ngón tay thành hình chữ V v reo: Nhỏ như con thỏ. Oh

Phụ lục 5

'Lạm dụng' ngơn ngữ chat

Cập nhật lúc 14:54, Thứ Năm, 18/05/2006 (GMT+7)

,

Đang có một thứ “ngôn ngữ @” lan truyền trong giới học sinh

trung học. Các em bắt chước nhau viết thứ chữ được giản lược tối đa,

nếu ai không viết theo kiểu đó sẽ bị cho là “không bình thường”.

“Bn w mi nhỉ, lẹi gần hít nem lp 8 rồi...

thí tụi mìn ko đc zui như hồi nem ngoái, nghĩ

vậy thoai mừ teo bùn ghê gúm... nhưng mìn

hứa sẽ mi l bẹn thn, đeng wên teo dzà mái

trừng iu zấu nì nha”.

Tiếng nước nào đây?

Với “đoạn văn” trên, nếu không phải là

người am hiểu tuổi teen và xa lạ với ngôn

ngữ chat, hẳn sẽ khơng thể no hiểu nổi. Xin

tạm “dịch”: Buồn quá mày nhỉ, lại gần hết năm lớp 8 rồi... Thế tụi mình

khơng được vui như hồi năm ngoái, nghĩ vậy thôi mà tao buồn ghê gớm...

Nhưng mình hứa sẽ mi l bạn thn, đừng quên tao và mái trường yêu dấu ny

nha.

Và đây nữa: “Gửi mail nhớ thim cái đuôi @ da heo chấm cơm nha,

uhm, mí u bít ko năm nay lại ko được học chung dzới nhau gùi”. (Gửi mail

nhớ thêm cái đuôi @ da heo chấm cơm nhé, mấy bạn biết không năm lại

không được học với nhau rồi...).

Chỉ cần đọc vài câu trích trong cuốn lưu bút của một số học sinh lớp 8

trường chuyên quận 1, TPHCM cũng đủ thấy “ngôn ngữ chat” đ thấm vo cc

em như thế nào. Ra đường, chúng ta dễ dàng nghe thấy những câu nói đại

loại như “nhỏ như con thỏ”, “lớn như con lợn”, “chán như con gián”... Nói

cho vui tai thì cịn cĩ thể chấp nhận, chứ viết tắt vơ tội vạ, xem như một

phương tiện giao tiếp thì về lu di sẽ cĩ tc động không tốt đến tâm lý v nếp

nghĩ.

Mốt tuổi teen?!

Bắt chước “ngôn ngữ @” đang là một “kiểu chơi” mà đằng sau nó là sự

lệch lạc về tâm lý. Có những em khi được hỏi tại sao lại dùng những chữ

viết và lời lẽ lạ lùng thế kia thì đều lắc đầu, không giải thích được. Phần lớn

các em cho rằng đơn giản chỉ là do bắt chước thôi, nếu em nào viết “chơi”

mà lời lẽ hay như làm văn thì bị cho l “nh qu”. Vì thế, ngồi việc phải viết bi

kiểm tra ra, tất thảy đều sử dụng ngôn ngữ kiểu này và coi đó là “mốt của

tuổi teen”.

Chính thứ “ngôn ngữ mới” này tạo cho các em thói quen lười suy nghĩ

để tìm từ hay ý đẹp, không nhận biết được giá trị văn hóa của ngôn ngữ,

miễn viết sao cho nhanh, cho lạ là được. Cũng vì thĩi quen ny m khi lm bi

tập lm văn, không ít em thản nhiên đưa cả chữ viết kiểu này vào bài.

Hầu hết cc thầy cơ khơng chấp nhận kiểu chữ ny. Ring cơ L Thị Thu

Hà, giáo viên chủ nhiệm lớp 8/1 Trường THCS Nguyễn Du, Q.1, TPHCM, tỏ

ra rất bức xúc: “Nếu làm ngơ, “căn bệnh” này sẽ rất khó trị!”.

Đừng để tạo ra vết trượt tư duy, sinh hoạt

Theo tiến sĩ Huỳnh Văn Sơn, Trưởng bộ môn Tâm lý học (Khoa Tm lý

gio dục Trường ĐH Sư phạm TPHCM), dưới ảnh hưởng của “phương tiện

giao tiếp” đơn giản tới mức hời hợt như thế, các em sẽ mất đi năng lực cảm

thụ vẻ đẹp của ngôn ngữ mẹ đẻ. Tình trạng ny lan rộng sẽ ảnh hưởng đến

tâm sinh lý của cc em.

Bắt chước là chuyện bình thường, nhưng nếu trẻ cứ bắt chước mà

không được định hướng, chọn lọc sẽ trở thành thói quen khó điều chỉnh và

về lâu dài tạo nên những vết trầm tích ảnh hưởng đến tâm lý. Nếu cứ để trẻ

chạy theo thói quen qua loa, đại khái khi sử dụng ngôn ngữ thì trong việc

Thứ năm, 08 Tháng hai 2007, 10:31 GMT+7

(cid:31) Ngọc Mai (Người Lao Động)

làm, sinh hoạt cũng dễ dàng trượt theo sự hời hợt, đơn giản ấy.

Phụ lục 6

Tags: Tại Mỹ, gio vin trung học, bi tiểu luận, ngơn ngữ, xm nhập, một

số, sử dụng, học sinh, lớp học, chat, trường, bo

Tại Mỹ, một số giáo viên trung học đ ln tiếng

cảnh bo về hiện tượng ngôn ngữ chat "bình dn"

đang xâm nhập vào trong các bài tiểu luận của học

sinh.

Một số lượng lớn những học sinh lớp 8 của cô giáo Julia Austin đ đưa vào

bài tiểu luận của mình những từ như "b4", "ur", "2" và "wata" - những từ này có

thể gây khó khăn cho người lớn nhưng chúng lại là một phần cuộc sống thường

nhật của giới trẻ.

Loại ngơn ngữ "nhắn tin nhanh" hay cịn gọi l ngơn ngữ chat kiểu

ny đ xuất hiện từ cch đây hơn 1 thập kỷ. Được sử dụng trong thư điện tử, tin

nhắn qua điện thoại, các cuộc chat, phần lớn giới trẻ đ quen dần với loại ngơn

ngữ ny v sử dụng chúng thường ngày.

Tuy nhiên, giáo viên các trường trung học trên nước Mỹ cảm thấy phiền

lịng với xu hướng này khi những từ ngữ "mới" xâm nhập vào trong cả những

bài luận và một số văn bản viết tay khác.

Julia Austin, giáo viên nghệ thuật ngôn ngữ tại trường Stonewall Jackson ở

Orlando, cho biết: "Tôi thường xuyên phải nhắc nhở học sinh của mình khơng

được sử dụng loại ngôn ngữ này".

Vicki A. Davis, giáo viên trường Westwood Schools ở Camilla, Georgia, nói

rằng cô thậm chí nhìn thấy cả những từ viết tắt trong ngơn ngữ bo chí.

"Tôi cho rằng những loại ngôn ngữ này không nên sử dụng trong các văn

bản viết chính quy, bởi lẽ một số người có thể không hiểu và chúng ta cũng nên

đối xử với ngôn ngữ chat như vậy".

Brandi Concepcion, một học sinh 14 tuổi trong lớp của cô giáo

Austin, nói rằng thỉnh thoảng em cũng dùng những từ chat thông thường trong

bài tập về nhà của mình.

Brandi nói: "Em thường sử dụng chúng trong các bản nháp thô, tuy nhiên,

em luôn cố gắng sửa lại chúng trong bản viết cuối cùng".

Trong khi đó, một số người làm công tác giáo dục, chẳng hạn như David

Warlick, 54 tuổi ở Raleigh, Bắc Carolina, cho rằng hiện tượng giới trẻ sử dụng

ngôn ngữ chat rút gọn hơn là một điều đáng mừng. Ông Warlick cho rằng giáo

viên nên tán thành việc học sinh sáng tạo ra những ngôn ngữ mới trong giao tiếp

ở một thế giới công nghệ cao như ngày nay.

Larry Beason, Giám đốc trường đại học Nam Alabama ở Mobile, Alabama,

phát biểu: "Một số học sinh mà tôi đang dạy đ từng cảm thấy cĩ lỗi khi sử

dụng ngơn ngữ chat ở trường trung học. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên nhận

ra rằng chúng cần phải bỏ đi những ngôn ngữ cũ khi chúng bước chân vào giảng

đường đại học".

Việt Bo (Theo_24h)

Phụ lục 7

Thứ ba, 14/11/2006, 09:14 GMT+7

Ngơn ngữ 'chat' xm nhập bi thi

Học sinh trung học sẽ được phép sử dụng thứ ngôn ngữ

viết tắt mà họ vẫn dùng để soạn tin nhắn SMS và chat, chẳng

hạn như lol (laughing out loud - cười to), cu (see you - hẹn

gặp lại)… trong cc kỳ thi mang tính quốc gia.

Ảnh: Chính sách mới ở New Zealand này đang gây tranh ci giới

Florida. học sinh v cc nh sư phạm. Nhiều người lo ngại điều đó sẽ làm

thoái hóa tiếng Anh.

Tổ chức cấp chứng chỉ Qualifications Authority của quốc gia này quả quyết

họ vẫn muốn học sinh dùng ngôn ngữ chuẩn. Tuy nhiên, bài thi chứa tiếng lóng

trong SMS… nhưng dễ hiểu thì vẫn hồn hồn cĩ thể chấp nhận được.

Cịn blogger Phil Stevens lại tỏ vẻ khơng đồng tình với tuyn bố trn. "Cc ngi

(Qualifications Authority) đang đùa à? Hay lại muốn gây ra một vụ scandal mới?",

Stevens viết trên blog của mình.

T.N.

Phụ lục 8

'Obama' thnh tiếng lĩng

Người qua đường trước tấm tranh ghép

Ấn bản thứ 6 của "UCLA Slang" - từ điển tiếng lóng do đại

lớn hình Obama phía trước Nhà Trắng.

học California xuất bản - sẽ ra mắt tháng 8, và được cho là

Tranh này được làm để kỷ niệm sinh

cực quý. Obama cũng được biến thành một tính từ trong

nhật lần thnứ 48 của ông và ngày 4/8.

này.

Ảnh: Reuters.

Cuốn từ điển được tái bản 4 năm một lần, do giáo sư

ngôn ngữ học Pamela Munro và các sinh viên của bà ở đại học Californis (UCLA) biên

soạn.

"Sinh viên học được rất nhiều về ngữ pháp, ngôn ngữ và ngôn ngữ học", Munro cho biết.

"Người ta có thể học bất cứ cái gì mình muốn về ngơn ngữ thơng thường, thông qua tiếng

lóng".

Cuốn sách dày 160 trang chuyên về tiếng Anh lóng chứa đựng những thuật ngữ, khái niệm,

ngữ, ví dụ câu v cc ch giải về ý nghĩa v nguồn gốc của những tiếng lĩng mới.

Trong từ điển tái bản năm nay có "presh", nghĩa là "precious" (quý) hoặc cute (hay). Một

số thuật ngữ khc như "schwa", đồng nghĩa với thán từ "wow", hay obama nghĩa là sành

điệu, và nếu nhận xét ai đó là "Bạn thật obama", người kia biết rằng mình được khen là

hay.

"Bromane" nghĩa l tình bạn thn thiết, cịn "bellig" thì dng để mô tả một người vừa say rượu

vừa gây gổ. Nếu tất cả những từ trên đều quá mới với bạn, bạn sẽ nói "I.D.K" (I didn't

know), nghĩa l "tơi khơng biết".

Mai Trang (theo Reuters)

Phụ lục 9

Tags: Yahoo Messenger, cĩ thể, thể hiện, biểu tượng, mới vo, cảm xc, với cc, Emoticon, bạn, chat, mặt, YM

Những khuôn mặt ngộ nghĩnh thể hiện niềm vui, nỗi buồn hay cái lè lưỡi

trêu ngươi... trên YM đ trở nn thn thương với dân nghiền chat. Tuy nhiên,

bạn vẫn có thể tự tạo cảm giác tươi mới hơn với các hình biểu tượng khác.

Sau khi cài đặt bản Yahoo Messenger tại đây, người dng sẽ tìm thấy file chương

trình trong một thư mục nào đó (mặc định là C:Program FilesYahoo!Messenger).

Khi vào theo đường dẫn Media > Smileys, bạn có thể nhìn thấy 108 tập tin thể

hiện cc gương mặt này.

Tập tin emoticon trong thư mục cài đặt của YM. Ảnh chụp mn hình.

Mỗi biểu tượng được lưu dưới dạng tập tin với các số khác nhau. Hình ảnh thể

hiện trong khi chat l file ảnh động (đuôi .gif). Do đó, khi tìm thấy một hình động nào

đó ở những nguồn khác để thay thế, bạn có thể lưu lại vào một thư mục.

Ví dụ, bạn tìm được một mặt cười "nhe răng" tương ứng với hình số 4, hy lưu nó

(nhấn chuột phải > Save Target As) vào mục thư mục riêng với cái tên 4. Sau đó,

copy và paste đè lên hình số 4 trong Smileys. Khi đó, hình mặt cười cũ trong thư

mục được thay bằng hình ảnh mới. Tuy nhin, cc biểu tượng trong bảng emoticon

hiện ra trong khi chat vẫn không đổi.

Các emoticon cũ của YM sẽ được đổi thành hình ảnh mới. Ảnh chụp mn hình.

Về nguyên tắc, bất kỳ ảnh động nào dù lớn hay nhỏ mà trùng tên với hình

emoticon từ 1 đến 108 (tính cho đến thời điểm này) sẽ thay thế hình cũ trong

chương trình Yahoo Messenger.

Khi muốn dng, bạn bấm trực tiếp vo bảng emoticon hiện ln hoặc bấm phím tắt cho

những hình ẩn (xem tại đây).

Chú ý, sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên máy tính có dán đè ảnh mới. Người

bạn chat cùng sẽ không nhìn thấy chng. Nếu muốn "đồng bộ", bạn bè có thể chia

sẻ cho nhau những hình ảnh đó.

Thuỳ Hương

Việt Bo (Theo_VnExpress.net

Phụ lục 10

Ngơn ngữ thời @ của teen

"Hum ni là 14-2 đéy pà kon ạ; hok bjk jo` nay` anh dang lam` j` ta; pun ngu we...” đó là kiểu

viết có thể bắt gặp ở rất nhiều blog, hay tin nhắn của teen. Một số em cịn dng chữ ty trộn

chung chữ ta để bài viết "thú vị và phong cách hơn".

Lướt qua một số trang web có thể dễ dàng nhận thấy những kiểu viết này khá phổ biến.

Ngôn ngữ lạ của giới trẻ đang len lỏi vào "thế giới ảo". Ảnh minh họa.

Bạn học sinh lớp 10 cĩ nick Ớt_Chuơng viết: “Hum ni là 14-2 đéy pà kon ạ, pợn na đy

pán hoa đéy! ty hok lời nhưng thấy zui zui, (Hơm nay là 14/2 đấy bà con ạ, bạn na đi bán

hoa đấy! Tuy không lời nhưng thấy vui vui).

Một bạn khc cĩ nick “Thien-than-ho-mẹnh” chia sẻ: “Nó lun mún nó of nó fone or nt or

wan tâm như pạn nó vẫn thường thía mek dù zì nĩ l con gi lm shao cĩ thía!!! …”. (Nó luôn

muốn Nó của nó điện thoại, hay nhắn tin, hay quan tâm như bạn nó vẫn thường thế vì nĩ l

con gi lm sao cĩ thể...)

Một số teen không biết cách định dạng kiểu chữ tiếng Việt trên trang soạn thảo blog,

các em dùng sẵn những gì cĩ ngay trn bn phím để chữ viết có thêm thanh cho dễ đọc. Nick

“Bé Nhiều Chiện” tâm sự: “Ngoi` pun` hok bjk lem` je^`, vo^ tinh` nghj~ den' anh, hok bjk

jo` nay` anh dang lam` j` ta?”. (Ngồi buồn khơng biết lm gì, vơ tình nghĩ đến anh, không

biết giờ này anh đang làm gì ta?)

Qua tìm hiểu, cĩ thể nhận ra một quy luật của kiểu viết ny trong blog của cc teen, đó là

một số chữ như: b đổi thành p, i thành y hoặc j, c thành k…

Không chỉ dùng cách viết này trong blog, tin nhắn thường ngày các em gửi cho

nhau cũng tràn ngập kiểu viết như vậy. Một nữ học sinh nhắn cho bạn: “Tau pun ngu

we” (Tao buồn ngủ qu). Tin nhắn trả lời: “Bit oj, mey mep nhu heo hem bik seo pun ngu

wei zj?” (Biết rồi, mày mập như heo không biết sao buồn ngủ hoài vậy).

Lý giải cho cch dng chữ kiểu kỳ dị ny, L Thanh Nga, lớp 11 trường THPT Lê Quý Đôn,

quận 1, TP HCM, chia sẻ, các bạn thích cách dng chữ ny vì nĩ ngộ ngộ, lạ v rất xì-tin.

"Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn

phím cũng như tiết kiệm ký tự, tụi em cĩ thể nhắn tin nhiều hơn, tiết kiệm tiền hơn. Ví dụ,

khi em muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại em phải nhấn số 3, rồi 3 lần số 4 thì by giờ

em chỉ cần nhấn số 3 v số 5 l cĩ được chữ “Dj” nhanh chóng mà các bạn vẫn hiểu được em

đang nói gì", Nga thổ lộ.

Một nam học sinh lớp 10, thì kể, mẹ em kiểm sốt st sao… thường hay la mắng và cấm

đoán khi em nhắn tin với một bạn nữ nào trong lớp, nhưng từ khi em chuyển sang cách

nhắn tin toàn “ký hiệu”, mẹ vẫn kiểm tra nhưng không bị la dù vẫn nói chuyện phiếm như

trước. "Em cảm thấy chữ viết như vậy rất vui và hầu như bạn bè em đều nhắn với nhau như

thế. Có lần mẹ đọc tin nhắn trong điện thoại của em xong phá lên cười, rồi chỉ bảo “lo mà

học hành không chết với tôi”, chứ chẳng cằn nhằn nhiều như trước", học sinh này kể.

Cô Kim Loan, giáo viên dạy môn Văn ở quận Tân Bình (TP HCM) chia sẻ, từ ngữ cc

em thường xuyên dùng sai nhất là “rồi" biến thành "rùi", "i" thành "j"... Với mỗi bài kiểm

tra, học sinh viết sai chính tả đều bị cô bôi đỏ, trừ từ 0,5 đến 1 điểm. Có em bị trừ đến điểm

âm nhưng cũng từ đó mà ghi nhớ và ít lặp lại.

Theo chuyn gia tm lý gio dục trẻ vị thnh nin, việc học sinh cấp 2 v cấp 3 dng chữ viết

sai bắt nguồn từ nhiều nguyn nhn. R rng nhất, cc em bị ảnh hưởng bởi ngôn ngữ thứ hai

mình được học ở trường nên những từ như “và, hay, hoặc, nhưng, của…”, các em tốc ký

bằng “and, or, but, of…”.

Đôi khi các em học được từ mới tiếng Anh nào đó muốn nhớ lâu hơn nên dùng xen lẫn

tiếng Việt. Hơn nữa, độ tuổi của các em bị ảnh hưởng bởi tư tưởng muốn khác người,

muốn đổi mới nên chọn cho mình một cch thể hiện khc chữ chính thống, d cc em đều hiểu

được như vậy là sai. Thứ ba là một số em lại dùng kiểu chữ sai để cha mẹ không hiểu gì cả

nhằm thốt khỏi sự kiểm sốt….

"Cha mẹ v thầy cơ cần nắm bắt kịp thời việc con em mình dng chữ sai, cĩ trch nhiệm chỉ

cho cc em thấy những ảnh hưởng tai hại của việc lạm dụng các kiểu chữ này cụ thể qua bài

vở các kỳ kiểm tra, thi học kỳ, thi đại học… kết quả sẽ vô cùng nghim trọng khi cc em viết

sai chính tả khơng chỉ một vi chữ v cả một trang giấy", chuyn gia ny nĩi.

Nhật My

Phụ lục 11

Ngơn ngữ @ - ngơn ngữ 'xấu xí'

http://luyenkim.net/home9/index.php?option=com_tintuc&Itemid=88889193&id=Vietnam/Vi-

tinh/2008/04/3BA01737/

Tôi thuộc thế hệ 8x đời "giữa", nhưng đọc xong bài báo này rồi tôi thấy nếu đây là phong trào của "xì

tin" 8x thì khơng hiểu tơi nn sinh ở 6x hay l mình bị sinh nhầm thế hệ.

>Người lớn nhiễm ngôn ngữ @

Người gửi: Vân Nguyễn

Tôi là người sử dụng Internet khá thành thạo nhưng không thể chấp nhận được cách g tiếng Việt của nhiều

người trẻ hiện nay. Tôi nghĩ tiếng Việt cần được tôn trọng và sử dụng đúng cách. Tôi có thể chắc chắn rằng

nhiều người trong số các bạn trẻ biết cách g kiểu chẳng giống ai kia ngữ php tiếng Việt chẳng ra gì. Họ nĩi,

viết tiếng Việt theo bản năng của một ngôn ngữ mẹ đẻ và không hiểu tại sao lại nói thế và viết thế nào cho

đúng ngữ pháp chính tả. Tôi để ý bao người từng tốt nghiệp đại học nhưng khi chơi ở các game show trên

truyền hình thường trả lời sai các câu hỏi về chính tả hoặc đơn giản chỉ là thứ tự các từ trong từ điển họ cũng

không nắm được.

Người gửi: Nguyễn Bá Toàn

Thật là khủng khiếp. Khi đọc bài này thì tơi mới ngộ ra những gì mình chưa biết vì tơi đ được nhận một số tin

nhắn dạng này và tôi... bó tay. Bây giờ tôi mới hiểu và biết được một số cách viết mới đó. Thật là tồi tệ khi

nhận được những từ ngữ như thế này.

Người gửi: Quốc Thư

Tôi là dân 7x - chưa phải là hệ "cũ" - nhưng tôi cũng không đồng tình với những "tối tạo" trong chữ viết ấy.

Những "tối tạo" ấy thuộc danh sch những cơng trình m hệ "mới" đ tạo ra, tiu biểu như:

1. Chat hoặc gửi email bằng chữ không dấu

2. Thay kính đèn hậu màu đỏ bằng màu trắng trong

3. Bỏ không dùng gương chiếu hậu xe máy hoặc thay vào bằng chiếc gương nhỏ xíu

4. Những nhạc phẩm "không có nội dung" được thể hiện bởi những ca sĩ trẻ hát bằng hơi ngực hoặc bị tuột

hơi...

Cũng may đó chỉ là thiểu số chứ không thì khĩ m hy vọng vo thế hệ trẻ trong việc đóng góp công sức cho x

hội, cho đất nước trong tương lai được.

Người gửi: Minh Khánh

Tôi là một 8x muộn (88) nhưng cũng choáng bởi ngôn ngữ @, thực sự là hoàn toàn "tịt tăm". Việc tuổi teen

sử dụng ngôn ngữ @ là việc thời nào cũng có, đó là một nét đặc trưng của tuổi teen, thích tìm ci mới, thích

thể hiện mình, do đó chúng ta không thể bác bỏ. Nhưng cái gì nĩ cũng cĩ giới hạn, vì vậy chng ta đừng để nó

ảnh hưởng quá sâu đến đời sống cũng như ngôn ngữ Việt Nam.

Người gửi: Trần Anh Quân

Mình nĩi thật l mình cũng l người thế hệ 8x đời "giữa", nhưng đọc xong bài báo này rồi mình thấy nếu đấy là

phong trào của "xì tin" 8x thì khơng hiểu mình nn sinh ở 6x hay l mình bị sinh nhầm ở thế hệ 8x. Ý kiến của

bạn?

Phụ lục 12

Ngôn ngữ 9x - hậu quả khó lường

Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2008 - 11:00 AM

“Độ hot” của ngôn ngữ 9x đ lắng dần nhưng những hệ quả, và hậu quả mà nó để lại cho teen

thì cịn “m ỉ” di di...

1. Nguồn gốc, sự pht triển

Khoan xét đến mặt tiêu cực. Hy nghĩ đến "nguồn gốc"

trước đ. Cch đây một năm - "thời đại hoàng kim" của ngôn

ngữ mạng, teen chỉ suy nghĩ đơn giản rằng biết ngôn ngữ

teen là thể hiện được cá tính và phong cách của mình, chat

bằng kiểu ngơn ngữ khơng giống ai sẽ th vị hơn. Thực tế,

Hy tự tạo cho bạn những thĩi

những kí tự ấy xuất phát từ việc nhắn tin cơ. Chính vì

quen tích cực (Ảnh chỉ cĩ tính

muốn nhắn tin cho nhanh m "i" l "j", "b" l "p", từ đó mở

minh họa)

rộng thm nhiều sự sng tạo khc nữa...

Và kiểu ngôn ngữ ấy ngày càng biến thể dưới nhiều dạng khác nhau. Từ chỗ thu gọn, viết

tắt đến mức tối thiểu, cho đến cố làm ra dài ngoằng một từ nào đó, sau đó là viết hoa không

theo quy luật, rối rắm đến mức một số teen sành điệu đôi lúc phải căng mắt ra dịch mà

cũng chưa chắc hiểu hết.

Đến nay thì hầu như ai biết online cũng quen với cách tán gẫu theo cách "made by teens".

Thậm chí những 8x năng động vẫn thích sử dụng ngôn ngữ teen để thông tin liên lạc. Vừa

nhanh vừa thn thiện, khơng khơ khan cứng nhắc.

2. Hệ quả

- Trao đổi được khá nhiều vấn đề khi thời gian được tận dụng đến mức tối đa. Nhắn tin

được nhiều nội dung hơn, tiết kiệm hơn.

- Lôi cuốn, sinh động. Nhìn vo những con chữ cĩ thể biết sắc thi diễn đạt của chủ nhân

"biểu cảm" đến mức nào.

- Trở thành một phong cách. Nếu ai đ "hết teen" m vẫn cịn "cưa sừng làm nghé" theo kiểu

"dzậy hỏ, thịk hok" thì đích thị là quá nhí nhảnh.

- Muốn chơi nổi, muốn thách đố phụ huynh, muốn làm 9x ghét... thì hy xi ngơn ngữ teen,

viết hoa khơng

theo quy

luật, v dấu

thanh

thì cng nghing ngả cng

tốt.

- Cĩ thể giữ bí mật. Bạn pha trộn nhiều phong cch ngơn ngữ teen thì đố ai hiểu!

3. Hậu quả

Không biết tự bao giờ, "hậu quả" là cụm từ dùng để ám chỉ những điều tiêu cực, không tốt,

chứ khơng cịn ý nghĩa l "kết quả sau cng" nữa.

V hậu quả thì teen mới dần nghiệm ra khi đ gặp những tình huống dở khĩc dở cười.

- Đọc chữ, dần dần phát âm theo, và rồi nhiễm. Theo thời gian, teen phát âm khác người,

giọng ẹo ẹo, và rồi một ngày đẹp trời chợt nhận ra "sao dạo ny giọng mình cứ l lạ ấy nhỉ?"

- Lậm. Viết sai chính tả. Ban đầu chỉ nghĩ là viết tắt trong tập vở để chép bài nhanh, nhưng

sau này thành thói quen, và lâu hơn, thành phản xạ không điều kiện. Tai hại đến mức

không kiểm soát được, đến mức không phân biệt được "cúi" (xuống) và "cuối" (cùng). Từ

một người không bao giờ sai chính tả bỗng trở nên sợ hi trước những từ cơ bản.

- Đọc trôi chảy dy kĩ tự khĩ hiểu, nhưng lại va vấp, khựng lại bất chợt khi đọc một đoạn

văn xuôi...

Cĩ thể, bạn nghĩ rằng, hậu quả, và hệ quả ở đây chẳng đáng kể gì. Nhưng bạn hy ngẫm lại

m xem, ít nhất bạn cũng đ từng một lần vướng phải nó nếu bạn là một tín đồ của ngôn ngữ

9x. Và cảm gic ra sao thì bạn biết rồi đấy!

Hy thay đổi. Bạn làm quen với nó nhanh, nhưng khó từ bỏ trong một thời gian ngắn. Vậy

thì hy tập thích nghi dần với ngơn ngữ tiếng Việt trong sng, cắt giảm dần dần những kiểu

teen, dnh ra cht ít thời gian để nhắn tin đúng ngữ pháp... Dần dà, bạn sẽ có những thói quen

tích cực.

(cid:31) E-City (Theo MT)

Phụ lục 13

Mốt dng tiếng Anh theo nghĩa Việt của teen

No table. Sugar i i go, sugar you you go. I wanna toilet kiss you... Đây không phải tiếng Anh

"bồi" của các bác tài xe ôm hay xích lô mà là từ lóng được giới teen hiện nay thích dùng.

> Ngơn ngữ thời @ của teen

Trên các diễn dàn của giới teen, bên cạnh những câu tiếng Việt có pha Anh, không khó để

tìm thấy những cu được "biến hóa" như thế này. Đó có thể là những câu rất đời thường

như: No four go (Vô tư đi), Know die now (Biết chết liền), Ugly tiger (Xấu hổ), Like is

afternoon (Thích thì chiều), Sugar sugar a hero man (Đường đường một đấng anh hùng)…

Nhiều khi đến một hng bột ngọt cũng được các teen liệt kê vào các cu tiếng Anh cĩ một

khơng hai của mình. Một cu điển hình l “Sugar sugar ajinomoto ajinomoto”, được các

“phiên dịch viên” teen dịch là Đường đường chính chính…

Chuyện tình cảm của teen với ngơn ngữ ny cũng đi kèm với… toilet như: I wanna toilet

kiss you! (Anh muốn cầu hơn em).

Một từ điển "Việt hóa từ ngữ tiếng Anh" trên diễn đàn của teen. Ảnh chụp mn hình.

Trên mạng, đặc biệt là các diễn đàn, giới teen thường dùng dạng ngôn ngữ này. Nhiều diễn

đàn cịn cĩ hẳn “từ điển” tiếng Anh lóng của teen. Bên cạnh đó, một số thành viên cịn cĩ cả

trị chơi dịch và tìm ra cu Anh "bồi" mới.

Thực ra từ lâu nay, việc dùng tiếng Việt và chêm thêm vài từ tiếng Anh đ khơng cịn xa lạ

gì với giới trẻ, đặc biệt là dân tuổi teen. Việc dùng tiếng Anh “bồi” này cũng chỉ là một

trào lưu. Ở đây, các từ tiếng Anh được teen nối lại thành câu với ngữ pháp tiếng Việt theo

nguyên tắc đồng âm. Cịn nghĩa của cc cu ấy lại hồn tồn khơng hợp với tiếng Việt lẫn tiếng

Anh.

Song cách dùng tiếng Anh Việt hóa được nhiều bạn trẻ cho là để tạo phong cách riêng của

mình. Như Anh Phương, sinh viên Đại học Y dược Huế, cho rằng chỉ có teen mới cho

chuyện này là thú vị và… sành điệu thôi. “Hồi cịn phổ thông, bạn bè hay dùng những câu

như thế này khi tán dóc với nhau vì thấy vui vui. Nhưng càng lớn, mình cng ít dng những

cu như thế này vì thấy nĩ hơi kỳ và ngượng miệng”, Anh Phương cho biết thêm.

Theo anh Thanh T, nhn vin một cơng ty IT, nhiều lc trong cơng việc anh phải dng những

thuật ngữ chuyn mơn bằng tiếng Anh trong cu nĩi của mình khi khơng thể thay thế chng

bằng từ tiếng Việt. Nhưng anh cũng cảm thấy buồn cười trước những câu tiếng Anh lóng

của teen. “Nói đến cầu hôn mà dùng toilet thì tôi cũng thấy sượng miệng”, anh Tú cho biết.

Cũng theo anh, việc dùng tiếng Anh để ghép nghĩa Việt của teen hiện nay cũng không có

gì bất ngờ. “By giờ, khơng ít dn cơng sở thm từ tiếng Anh khơng cần thiết vơ cu nĩi của

mình cho vẻ am hiểu tiếng Anh. Đến tri thức cịn như thế thì việc teen dng tiếng Anh 'bồi'

khi giao tiếp với bạn b thì khơng cĩ gì phải ngạc nhin”, anh T nĩi.

Tuy thế, không ít bạn trẻ phản ứng với hiện tượng này. Trà My, sinh viên năm tư Đại học

Khoa học x hội v nhn văn TP HCM, tỏ ra “dị ứng” với phong cch ny của giới teen. “Mình

nghĩ tiếng Việt đủ dồi dào để các bạn có thể diễn đạt hết những điều mình nghĩ lẫn tạo

phong cch ring. Để chứng tỏ mình đâu nhất thiết các bạn cứ phải đem ngôn ngữ mẹ đẻ ra

làm trị đùa”, cô nàng cho biết.Khơng bất bình như Trà My, với Quỳnh Như, du học sinh

Nhật, đó là một thói quen của teen hiện nay: trào lưu Việt hóa từ ngữ tiếng Anh. “Ban

đầu những câu ấy do chỉ một nhóm sử dụng cho có vẻ xì tin nhưng bây giờ mình thấy

nhiều người dùng quen miệng luôn”, Quỳnh Như nói. Cũng theo Như, bản thân cô đôi khi

cũng “lỡ lời” với bố mẹ bằng tiếng Anh bồi.

Việc sử dụng tiếng Anh bồi của teen hiện nay cĩ nhiều nguyn nhn. Theo cô Nguyễn Thị

Ngọc Thành, giáo viên môn Anh văn Trường PTTH Chuyên Trần Hưng Đạo (Bình

Thuận), cc teen sử dụng tiếng Anh bồi một mặt vì khơng nắm vững từ vựng lẫn ngữ php.

Do đó nhiều khi các bạn trẻ ấy… “phăng” đại để đối phó. Mặt khác, các teen dùng nó để

tăng tính hài hước khi trị chuyện. Cơ cho biết nhiều học sinh d rất giỏi tiếng Anh vẫn

khơng qun “mĩn” tiếng bồi ny khi giao tiếp với bạn b.

Theo cơ, cc teen nn phn biệt rạch rịi “ngơn ngữ” ny trong học tập, cơng việc v giải trí. Cc

bạn trẻ chỉ nn coi “ngơn ngữ” l một th vui bn bạn b. Để phát triển tốt vốn tiếng Anh của

mình lẫn tạo phong cch ring, các teen có thể dành thời gian nói tiếng Anh thay thế ngôn

ngữ mẹ đẻ trong lớp học hay khi đi chơi với nhau. “Thông thạo Anh ngữ là một điều kiện

bắt buộc. Bên cạnh đó, các bạn nên tạo sự khác biệt với một ngoại ngữ khác để có thể kiếm

được một công việc tốt trong tương lai”, cô Ngọc Thành cho biết thêm.

Đoàn Nguyễn

Phụ lục 14

Chat dictionary

Meaning

Meaning

Abbreviation Numbers & Characters ? ?

Abbreviation N n00b N1

Newbie Nice one

?4U ;S

NADT

Nothing too much Not a darn thing

^^

NALOPKT

<3

NBD

Not a lot of people know that No big deal

<33

NBFAB

@TEOTD .02

NC NE

No bad for a beginner (online gaming) Nice crib (online gaming) Any

121

NE1

Anyone

1337 143

I have a question I don't understand what you mean I have a question for you N2M Gentle warning, like "Hmm? what did you say?" Meaning read line or message above Meaning sideways heart (love, friendship) Meaning heart or love (more 3s is a bigger heart) At the end of the day My (or your) two cents worth One-to-one (private chat initiation) Leet, meaning 'elite' I love you

NFM NFS

14AA441 19 1DR 2 20 2G2BT 2MI 2MOR 4 411 404 411 420 420 459

None for me / Not for me Need for Speed (online gaming) Not for sale No *freaking* way Not for work Not for work safe Nice hand (online gaming) Naked in front of computer Now I get it Not in my back yard Not in reach of keyboard No later than Nothing much / Never mind Not much here Not much, you? No one Meaning someone who is bad at (online) games

One for all, and all for one NFS Zero hand (online gaming) NFW NFW I wonder NFWS Meaning "to" in SMS NH Meaning 'location' NIFOC Too good to be true Too much information NIGI NIMBY Tomorrow NIROK Short for "for" in SMS NLT Meaning 'information' NM I don't know NMH Meaning 'information' NMU Lets get high NO1 Meaning "Marijuana" NOOB Means I love you (ILY is 459 using keypad numbers) For crying out loud Forever and ever Foreigner

NOYB NP NPC

4COL 4EAE 4NR

^5 555

NQT NR

None of your business No problem Non-playing character (online gaming) Newly qualified teacher Nice roll (online gaming)

55555

NRN

No response/reply necessary

High-five Sobbing, crying. (Mandarin Chinese txt msgs) Crying your eyes out (Mandarin Chinese txt msgs) Sexy Over Bye-bye (Mandarin

NS NSA NSFW

Nice score (online gaming) No strings attached Not safe for work

6Y 86 88

NSISR

Not sure if spelled right

9

Chinese txt msgs) Parent is watching

A A3

NT NTHING

Nice try Nothing (SMS)

AA AAF AAK

NVM NW NWO

Anytime, anywhere, anyplace As above As a matter of fact Asleep at keyboard

Never mind No way No way out

AAK AAMOF AAMOI AAP AAR

Alive and kicking As a matter of fact As a matter of interest Always a pleasure At any rate

O O O O OA

AAS AASHTA

OATUS OB

Opponent (online gaming) Meaning "hugs" Over Online auctions On a totally unrelated subject Oh baby

AATK ABT ABT2 ABTA

OB OI OIC OJ

Oh brother Operator indisposed Oh, I see Only joking

ACD

OL

Old lady

ACDNT

OM

Old man

ACK ACPT

OM OMDB

Oh, my Over my dead body

OMFG

Oh my *freaking* God

ACQSTN

ADAD

Alive and smiling As always, Sheldon has the answer (Bike mechanic Sheldon Brown) Always at the keyboard About Meaning About to Meaning Good-bye (signoff) ALT / CONTROL / DELETE Accident (e-mail, Government) Acknowledge Accept (e-mail, Government) Acquisition (e-mail, Government) Another day, another dollar

Omfglmaobbqro flcopteriss

ADD ADDY

Address Address

OMG OMGYG2BK

ADMIN ADMINR

OMW ONL

oh my *freaking* god, laugh my *a* off, owned, roll on floor spinning around I'm so sad Oh my God Oh my God, you got to be kidding On my way Online

OO OOC OOH OOTD OOTO OP

OT

ADN ADR AEAP AF AFC AFAIAA AFAIC AFAIK AFAIUI

Administrator Administrator (Government) Any day now Address As early as possible April Fools Away from computer As far as I am aware As far as I am concerned ORLY As far as I know As far as I understand it OTB

Over and out Out of character Out of here One of these days Out of the office On phone Oh really? Off topic (discussion forums) Off to bed

OTFL OTL OTOH OTP OTT

AFAP AFJ AFK AFPOE AH AIAMU AIGHT AIR AISB

As far as possible April Fool's joke Away from keyboard A fresh pair of eyes At home And I am a money's uncle OTTOMH Alright As I remember As it should be

OTW OVA OYO

On the floor laughing Out to lunch On the other hand On the phone Over the top Off the top of my head Off to work Over On your own

AISB AISI AITR AKA ALCON AMBW

As I said before As I see it Adult in the room Also known as All concerned All my best wishes

P P P2P P2P P2P P911

AML AMOF AOE

PAW PBOOK PC

AOM AOM

PCM PDH

Partner (online gaming) Parent to parent Peer to peer Pat to play (online gaming) Parents coming into room alert Parents are watching Phonebook (e-mail) Player character (online gaming) Please call me Pretty darn happy

AOTA AOYP APAC AQAP

PDS PDQ PEEPS PISS

Please don't shoot Pretty darn quick People Put in some sugar

ASIG ASAP A/S/L ASL ASLA

PITA PKMN PL8 PLMK PLS

Pain in the *a* Pokemon (online gaming) Plate Please let me know Please

AT ATB ATEOTD ATM ATSITS ATSL

PLU PLZ PM PMFI PMFJI PMSL

People like us Please Private Message Pardon me for interrupting Pardon me for jumping in Pee myself laughing

AWC AWESO AWOL AYDY AYEC

POAHF POS POV POV PPL

Put on a happy face Parent over shoulder Point of view Privately owned vehicle People

AYOR AYSOS

PPU PROLLY

Pending pick-up Probably

AYS AYT AYTMTB

All my love As a matter of fact Area of effect (online game) Age of majority Age of Mythology (online gaming) All of the above Angel on your pillow All praise and credit As quick (or quiet) as possible And so it goes As soon as possible Age/sex/location Age/sex/location Age/sex/location/availabilit y At your terminal All the best At the end of the day At the moment All the stars in the sky Along the same line (or lines) After awhile crocodile Awesome Away without leaving Are you done yet? At your earliest convenience At your own risk Are you stupid or something? PRON Are you serious? Are you there? PRT And you're telling me this PRW

Meaning pornography Party People/parents are watching

AYV AZN

PSOS PSP

Parent standing over shoulder Playstation Portable

because Are you vertical? Asian

B

PST

B B2W B8

PTL PTMM PUG

Please send tell (online gaming) Praise the Lord Please tell me more Pick up group (online gaming)

B9 B/F B/G

PWN PXT PU

Meaning "own" Please explain that That stinks!

B4 B4N

PUKS PZ

Back Back to work Bait (person teased or joked with, or under-aged person/teen) Boss is watching Boyfriend Background (personal information request) Before Bye for now

Pick up kids (SMS) Peace

Q Q QFE QFI QFI QIK QL

BAG BA BAK BAS BAU BAY BB BB BBC BBIAB BBIAF BBIAM BBIAS

Busting a gut Bad *a* Back at keyboard Big 'butt' smile Business as usual Back at ya Be back Bebi / Baby (Spanish SMS) QQ (qq) Big bad challenge Be back in a bit Be back in a few Be back in a minute Be back in a sec

QQ QSL QSO QT QTPI

Queue Question for everyone Quoted for idiocy Quoted for irony Quick Quit laughing Meaning "crying eyes" Quick question Reply Conversation Cutie Cutie pie

BBL BBN BBQ

R R8 RBAY

Rate (SMS) Right back at you

BBS BBT BC B/C BC BCNU BCOS

Be back later Bye, bye now Barbeque, "Ownage", shooting score/frag (online gaming) Be back soon Be back tomorrow Because Because Be cool Be seeing you Because

RL RLY RME RMLB RMMM ROFL ROFLCOPTER

ROFLMAO

BD

Big deal

ROTFL ROTFLUTS

BDAY B-DAY

Birthday Birthday

BDN BEG BF BFAW

Big darn number Big evil grin Boyfriend Best friend at work

RS RSN RTBS RTFM

Real life Really Rolling my eyes Read my lips baby Read my mail man Rolling on floor laughing Rolling on floor laughing and spinning around Rolling on the floor, laughing my *butt* off Rolling on the floor laughing Rolling on the floor laughing unable to speak Runescape (online gaming) Real soon now Reason to be single Read the *freaking* manual

BF2

RTNTN

BF

Battlefield 2 (online gaming) Best friend

RTRCTV

BFF

Best friends forever

RTRMT

BFFL BFFLNMW

RU RUOK

Retention (e-mail, Government) Retroactive (e-mail, Government) Retirement (e-mail, Government) Are you? Are you okay?

BFD

Best friends for life Best friends for life, no matter what Big freaking deal

RYB

Read your Bible

BFG BFFN

Big freaking grin Best friend for now

S S2R

BFN BG BGWM BHL8 BIB BIBO BIF BIL BION BIOYA BIOYN BISFLATM

S2S SAL SBT SC SETE SFAIK SH SH^ SHID SICNR SIG2R SIHTH

Send to receive (meaning send me your picture to get mine) Sorry to say Such a laugh Sorry 'bout that Stay cool Smiling Ear-to-Ear So far as I know Same here Shut up Slapping head in disgust Sorry, I could not resist Sorry, I got to run Stupidity is hard to take

BLNT BM BME BM&Y BOL BOLO BOOMS BOSMKL

Sorry I missed your call Snickering in silence Stay in touch Skate Skating Skater Skater Boy Sounds like a plan

BOYF

Bye for now Big grin Be gentle with me Be home late Boss is back Beer in, beer out Before I forget Brother in law Believe it or not Blow it out your *a* Blow it out your nose Boy, I sure feel like a turquoise monkey! (unverified) Better luck next time SIMYC Bite me SIS Based on my experience SIT SK8 Between me and you SK8NG Best of luck SK8R Be on the look out SK8RBOI Bored out of my skull SLAP Bending over smacking my knee laughing Boyfriend

SMHID

BPLM BRB

Big person little mind Be right back

SNAFU SNERT

BRD BRT BSOD BT BTA BTDT BTW BTYCL BUBU

SO SOAB SOL SOMY SorG SOS SOS SOT SOTMG

Scratching my head in disbelief Situation normal all fouled up Snot nosed egotistical rude teenager Significant other Son of a *B* Sooner or later Sick of me yet? Straight or Gay? Meaning help Son of Sam Short of time Short of time, must go

BWL

Bored Be right there Blue screen of death Bite this But then again Been there, done that By the way Meaning 'Bootycall' Slang term for the most beautiful of women Bursting with laughter

SOWM

Someone with me

SPK

BYOB BYOC BYOP

SPST

Speak (SMS) Seriously Same place, same time

BYTM

SPTO

Spoke to

Bring your own beer Bring your own computer SRSLY Bring your own paint (paintball) Better you than me

C C&G CAD CAD

SQ SRY SS SSDD

Square Sorry So sorry Same stuff, different day

CAM CB CB CB CD9

SSIF SSINF ST&D STFU STR8

So stupid it's funny So stupid it's not funny Stop texting and drive Shut the *freak* up Straight

CIAO CICO CID CID CLAB CM

Chuckle & grin Control + Alt + Delete Short for Canada/Canadian Camera (SMS) Coffee break Chat break Crazy *biatch* Code 9, Meaning "parents are around" Good-bye (Italian word) STW Coffee in, coffee out Crying in disgrace Consider it done Crying like a baby Call me

SUITM SUL SUP SWAK SWALK

CMAP

SWAT

Search the Web See you in the morning See you later What's up? Sent (or sealed) with a kiss Sealed (or sealed) with a loving kiss Scientific wild *butt* guess

CMIIW CMON

Cover my *a* partner (online gaming) Correct me if I'm wrong Come on

SWL SWMBO

CNP COB

Continued (in) next post Close of business

SYL SYS

Screaming with laughter She who must be obeyed. Meaning wife or partner See you later See you soon

COS C/P CP

T T+ T:)T

Think positive Think happy thoughts

TA TAFN TANK TANKED TANKING TAM TAU

CR8 CRB CRBT CRS CSG CSL CSS

Thanks a lot That's all for now Meaning really strong Meaning "owned" Meaning "owning" Tomorrow a.m. Thinking about u (you)

TAUMUALU

CT

Because Cross post Chat post (or continue in IM) Create Come right back Crying really big tears Can't remember stuff Chuckle, snicker, grin Can't stop laughing Counter-Strike Source (online gaming) Can't talk

TBAG

CTC

Care to chat?

CTHU CU CU CU2

Cracking the *heck* up TBC TBD See you too TBH See you TBL See you

Thinking about you miss you always love you Process of disgracing a corpse, taunting a fragged/killed player (online gaming) To be continued To be determined To be honest Text back later

CUA CUL CULA CUL8R CUMID CURLO

TC TCB TCOY TD TDTM TFS

Take care Take care of business Take care of yourself Tower defense (online gaming) Talk dirty to me Thanks for sharing

CWOT CWYL CYA CYAL8R CYE CYEP

TGIF THX THT THNX THNQ TIA

Thank God it's Friday Thanks Think happy thoughts Thanks Thank-you (SMS) Thanks in advance

CYO

TIAD

Tomorrow is another day

See you around See you later See you later alligator See you later See you in my dreams See you around like a donut Complete waste of time Chat with you later See you See you later Check your e-mail Close your eyes partner (online gaming) See you online

D D2

TIC TILIS

Tongue-in-cheek Tell it like it is

TLK2UL8R

DA DBAU DD DD DEGT DF DGAF

Dedos / fingers (Spanish SMS) Meaning "The" Doing business as usual TMB Dear (or Darling) daughter TMI Due diligence TMOT Dear (or Darling) daughter TMTH TMWFI Don't even go there TNSTAAFL Don't give a *freak*

DGTG DH DHU

Talk to you later Text me back Too much information Trust me on this Too much to handle Take my word for it There's no such thing as a free lunch Til next time Tears of joy Thinking of you

DIIK DIKU DILLIGAF

TOY TPM TPTB

Thinking of you Tomorrow p.m. The powers that be

DILLIGAS

TQ

DIS DKDC D/L DL DL DLBBB

TSNF TSTB TTFN TTLY TTTT TU

Te quiero / I love you (Spanish SMS) That's so not fair The sooner, the better Ta ta for now Totally These things take time Thank you

DLTBBB DM DN DNC

TTYAFN TTYL TTYS

That's what she said Talk to you awhile from now Talk to you later Talk to you soon

DNR DNT d00d DOE DP

TY TYS TYT TYSO TYVM

Don't go there girlfriend TNT Dear (or Darling) husband TOJ TOU Dinosaur hugs (used to show support) Darned if I know Do I know you? Do I look like I give a *freak*? Do I look like I give a sugar? Did I say? on't know, don't care Download Download Down low Don't let (the) bed bugs bite Don't let the bed bugs bite TWSS Doesn't matter Down Do not compute (meaning I do not understand) Dinner (SMS) Don't Dude Daughter of Eve Display Picture (Yahoo Messenger Chat)

Thank you Told you so Take your time Thank you so much Thank you very much

DPS

U

DQMOT DS DTR

Damage per second (online gaming) Don't quote me on this Dear (or Darling) son Define the relationship

^URS UCMU UDI

DTS DUPE DUR DV8 DW DWF DWM DXNRY DYNWUTB

UDM UFB UFN UGTBK UKTR UL UN4TUN8 UNBLEFBLE UNCRTN

Up yours You crack me up Unidentified drinking injury (meaning bruise, scratch, ache and so on) U (You) da (the) man Un *freaking* believable Until further notice You've got to be kidding You know that's right Upload Unfortunate Unbelievable Uncertain

UNPC

Un- (not) politically correct

DYOR

Don't think so Duplicate Do you remember? Deviate Dear (or Darling) wife Divorced white female Divorced white male Dictionary Do you know what you are talking about? Do your own research (common stock market chat slang)

E E E E1 E123 E2EG EAK EBKAC

UR UR2YS4ME URA* URH URSKTM URTM URW USU

Your / You're You are too wise for me You are a star You are hot (U R Hot) You are so kind to me You are the man You are welcome Usually

ED

Ecstasy Enemy (online gaming) Everyone Easy as one, two, three Ear to ear grin Eating at keyboard Error between keyboard and chair Erase display

UT

EF4T EG

Effort Evil grin

UV UW

Unreal Tournament (online gaming) Unpleasant visual You're welcome

EIP EMA EMFBI EMSG ENUF EOD EOD

Editing in progress V E-mail address VBS Excuse me for butting in VEG VFF E-mail message VFM Enough VGC End of day VGG End of discussion

EOL

End of lecture

VGH

EOL EOM EOT ERS2

VIP VM VN VNH

ES ETA EVA EVO

End of life End of message End of transmission Eres tz / are you (Spanish SMS) Erase screen VRY Estimated time (of) arrival VSC VSF Ever VWD Evolution

Very big smile Very evil grin Very freaking funny Value for money Very good condition Very good game (online gaming) Very good hand (online gaming) Very important person Voice mail Very nice Very nice hand (online gaming) Very Very soft chuckle Very sad face Very well done (online gaming)

EWG

W

EZ EZY

W@ W/

What? With

Evil wicked grin (in fun, teasing) Easy Easy

F F F2F F2F F2P

W3 W8 WAH WAJ WAM

WWW (Web address) Wait Working at home What a jerk Wait a minute

FBF

WAN2

Want to? (SMS)

FBM FC

Meaning female Face to face Face to face Free to play (online gaming) Fat boy food (e.g. pizza, burgers, fries) Fine by me Fingers crossed

WAN2TLK WAREZ

FC'INGO FEITCTAJ

WAS WAS

Want to talk meaning pirated (illegally gained) software Wait a second Wild *a* guess

FFS FICCL

WAWA WAYF

Where are we at? Where are you from?

FIIK FIIOOH FIMH FISH FITB FOMC FOAD FOMCL

WBS WBU WC WC WCA W/E

Write back Welcome back Write back soon What about you? Welcome Who cares Who cares anyway Whatever

FRT FTBOMH

W/END WE

Weekend Whatever

FTW FUBAR

WEP WH5

Weapon (online gaming) Who,what,when,where,why

FUBB FW

For crying out loud *Freak* 'em if they can't take a joke For *freak'*sakes Frankly I couldn't care a less W/B *Freaked* if I know Forget it, I'm out of here WB Forever in my heart First in, still here Fill in the blank Falling off my chair *Freak* off and die Falling off my chair laughing For real though From the bottom of my heart For the win Fouled up beyond all recognition Fouled up beyond belief WIBNI Forward

WDALYIC

FWIW FYEO FYA FYI

WDYK WDYT WIIFM WISP

Wouldn't it be nice if Who died and left you in charge What do you know? What do you think? What's in it for me? Winning is so pleasurable

For what it's worth For your eyes only For your amusement For your information

G G G G/F G2CU G2G G2R G9

Grin Giggle Girlfriend Good to see you Got to go Got to run Genius

WITP WITW WIU WK WKD WRT W/O WOMBAT

What is the point? What in the world Wrap it up Week Weekend With regard to Without Waste of money, brains and time

GA

WOW

Go ahead

GAL GAS GB GBU GDR

WRK WRUD WTB WTF WTFE

World of Warcraft (online gaming) Work What are you doing? Wanted to buy What the *freak* ? What the *freak* ever

GD/R

WTFO

What the *freak* ?, over.

GFI GF

WTG WTGP

Get a life Got a second? Goodbye God bless you Grinning, ducking, and running Grinning, ducking, and running Go for it Girl friend

GFN GG GG

WTH WTM WTS

GG

WTT

GGA

WU?

Way to go Want to go private (talk out of public chat area) What the heck? Who's the man? Want to sell?(online gaming) Want to trade?(online gaming) What's up?

GGOH GGP GH GIAR GIC

Gone for now Gotta Go Good Game (online gaming) Brother (Mandarin Chinese txt msgs) Good game, all (online gaming) WUCIWUG Gotta Get Outa Here Got to go pee WUF? Good hand (online gaming) WUU2 Give it a rest WWJD Gift in crib (online gaming) WWJD

GIGO GIRL GJ GL GL/HF GLNG GMBA GMTA

Garbage in, garbage out WWNC WWYC Guy in real life WYCM Good job WYD Good luck WYGAM Good luck, have fun WYHAM Good luck next game Giggling my butt off WYLEI Great minds think alike WYSIWYG

What you see is what you get Where are you from? What are you up to? What would Jesus do? What Would Judd Do? (Artist Donald Judd, who was known to do things in his own compulsive way.) Will wonders never cease Write when you can Will you call me? What (are) you doing? When you get a minute When you have a minute When you least expect it What you see is what you get

GN GNIGHT GNITE GNSD

Good night X X Good night X! Good night Good night, sweet dreams XD

GOI GOL GR8 GRATZ GRL

Get over it Giggling out loud Great Congratulations Girl

XD XME XOXOXO XLNT XYL

Kiss Meaning "a typical woman" Meaning "really hard laugh" (where D is a smiley mouth) Meaning a "devilish smile" Excuse Me Hugs & Kisses Excellent Ex-young lady, meaning wife. (amateur radio)

GRWG GR&D

Y Y?

Why?

GT GTFO

Get right with God Grinning, running and ducking Good try Get the *freak* out

Y2K YA

You're too kind Your

YCLIU

GTG GTRM GTSY GUD

Ya, really? Your brother in Christ You'll be sorry You can look it up

YARLY Got to go Going to read mail YBIC Great (or good) to see you YBS Good

Hate Hate to be you How about you? Hugs & kisses Hope to see you soon Have a good night Have a good one Have a nice day Hurry back Happy Birthday How about you? Have fun

YCMU YF YG YGTBKM YGG YIU YKWYCD YL YMMV YNK YR YR YRYOCC

H H8 H8TTU HAU H&K H2CUS HAGN HAGO HAND HB H-BDAY HBU HF

YSIC

HFAC

You crack me up Wife Young gentleman You've got to be kidding me You go girl Yes, I understand You know what you can do Young lady Your mileage may vary You never know Your Yeah right You're running your own cuckoo clock Your sister in Christ

YSYD YT

H-FDAY HHIS HL

Yeah sure you do You there? You take too long

Holy flipping animal crackers Happy Father's Day Head hanging in shame Half Life (online gaming) Y T T L

HLA H-MDAY HNL HOAS HP

Hola / hello (Spanish SMS) YTG YW Happy Mother's Day YWHNB (w)Hole 'nother level YWSYLS Hold on a second YYSSW Hit points / Health points (online gaming)

You're the greatest You're welcome Yes, we have no bananas You win some, you lose some Yeah, yeah, sure, sure, whatever

Z Z Z

HRU HTH HUB

How are you? Hope this helps Head up butt

Z

HV

Zero Z's are calling (meaning going to bed/sleep) Meaning "Said"

Have

Zoo Sleeping Hour Zero tolerance Meaning "What's up?" Sleeping (or bored)

In any case In any event I am not a lawyer I'm back I'm back I see

I IAC IAE IANAL IB IB IC

Z% ZH ZOT ZUP ZZZZ

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ÐẦU ...................................................................................................................1

Chương 1: NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ CHAT

1.1. Ngôn ngữ và chữ viết............................................................................................6

1.1.1. Khái niệm về chữ viết...................................................................................6

1.1.2. Ngôn ngữ la công cụ giao tiếp ......................................................................8

1.2. Ngôn ngữ chat......................................................................................................9

1.2.1. So sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết .....................................................10

1.2.2. Đối tượng của ngôn ngữ chat......................................................................13

1.2.3. Nguyên nhân ra đời của ngôn ngữ chat ......................................................13

1.2.4. Các sắc thái giao tiếp trong ngôn ngữ chat.................................................16

1.3. Tiểu kết...............................................................................................................21

Chương 2 : BIỂU TƯỢNG CẢM XÚC

2.1. Định nghĩa..........................................................................................................22

2.2. Nguồn gốc của biểu tượng cảm xúc ..................................................................22

2.3. Phân loại biểu tượng cảm xúc ............................................................................24

2.3.1. Kiểu phương Tây ........................................................................................24

2.3.2. Kiểu Á Đông...............................................................................................25

2.3.3. Đông – Tây giao thoa .................................................................................29

2.4. Tiểu kết...............................................................................................................48

Chương 3 : CHAT TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

3.1. Chat trong tiếng Việt..........................................................................................49

3.1.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Việt ....................................49

3.1.2. Những biến thể cơ bản trong ngôn ngữ chat tiếng Việt..............................59

3.2. Chat trong tiếng Anh..........................................................................................75

3.2.1. Nguyên nhân hình thành ngôn ngữ chat tiếng Anh ....................................75

3.2.2. Những biến thể của ngôn ngữ chat tiếng Anh ............................................76

3.3. So sánh ngôn ngữ chat trong tiếng Việt và tiếng Anh .......................................90

3.3.1. Điểm giống nhau.........................................................................................90

3.3.2. Điểm khác nhau ..........................................................................................91

3.4. Tiểu kết...............................................................................................................95

KẾT LUẬN ............................................................................................................100

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102

PHỤ LỤC ...............................................................................................................106

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, còn là nhờ sự

giúp đỡ tận tình của:

- Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Đức Dân

- Thạc sĩ Đào Hồng Nga

- Quý thầy cô giáo

- Phòng Sau đại học trường ĐHSP – TP HCM

- Gia đình, người thân

- Nhóm bạn cùng thực hiện đề tài, bạn bè gần xa, đồng nghiệp…

- Các cơ sở cung cấp dữ liệu (Thư viện – Trang web – Các bài báo – Các

cá nhân có tài liệu hỗ trợ … )

- Các em học sinh gần xa…

Tôi chân thành tri ân sự hướng dẫn và hỗ trợ của tất cả quý vị ân nhân kể trên.

TP. HCM, ngày ….. tháng…..năm 2009

Học viên cao học

Nguyễn Thị Khánh Dương

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NXB : Nhà xuất bản

VTV6 : Kênh 6 Đài truyền hình Việt Nam

: exempli gratia (for example): ví dụ Eg

ĐH : Đại học

Tr : trang