Lut s 29/2013/QH13 2013
QUC HI
--------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
Lut s: 29/2013/QH13 Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2013
LUT
KHOA HC VÀ CÔNG NGH
Căn c Hiến pháp nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được
sửa đi, b sung mt s điều theo Ngh quyết s 51/2001/QH10;
Quc hi ban hành Lut khoa hc và công ngh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Luật này quy định v t chc, nhân hoạt động khoa hc và công ngh; vic t
chc thc hin hoạt động khoa hc và công ngh; bin pháp bảo đảm phát trin
khoa hc và công ngh; qun lý nhà nước v khoa hc và công ngh.
Điều 2. Đối tượng áp dng
Lut này áp dụng đối vi t chc, cá nhân hoạt động khoa hc và công ngh ti
Vit Nam.
Điều 3. Gii thích t ng
Trong Lut này, các t ng dưới đây được hiu như sau:
1. Khoa hc là h thng tri thc v bn cht, quy lut tn ti và phát trin ca s
vt, hin tượng t nhiên, xã hi và tư duy.
2. Công ngh là gii pháp, quy trình, bí quyết k thut có m theo hoc không
m theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi ngun lc thành sn phm.
3. Hoạt động khoa hc và công ngh là hoạt động nghiên cu khoa hc, nghiên cu
và trin khai thc nghim, phát trinng ngh, ng dng công ngh, dch v khoa
hc và công ngh, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng to khác nhm phát trin
khoa hc và công ngh.
4. Nghiên cu khoa hc là hoạt động khám phá, phát hin, tìm hiu bn cht, quy
lut ca s vt, hin tượng t nhiên, xã hội và tư duy; sáng to gii pháp nhm ng
dng vào thc tin.
5. Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cu nhm khám phá bn cht, quy lut
ca s vt, hiện tượng t nhiên, xã hội và tư duy.
6. Nghiên cu ng dng là hoạt động nghiên cu vn dng kết qu nghiên cu
khoa hc nhm to ra ng ngh mới, đổi ming ngh phc v li ích ca con
người và xã hi.
7. Phát trin công ngh là hoạt động s dng kết qu nghiên cứu cơ bản, nghiên
cu ng dng, thông qua vic trin khai thc nghim và sn xut th nghiệm để
hoàn thinng ngh hin có, to ra công ngh mi.
8. Trin khai thc nghim là hoạt động ng dng kết qu nghiên cu khoa hc và
phát trinng ngh để to ra sn phm công ngh mi dng mu.
9. Sn xut th nghim là hot động ng dng kết qu trin khai thc nghiệm để
sn xut th nhm hoàn thinng ngh mi, sn phm mi trước khi đưa vào sn
xuất và đời sng.
10. Dch v khoa hc và công ngh là hoạt động phc v, h tr k thut cho vic
nghiên cu khoa hc và phát trinng ngh; hoạt động liên quan đến s hu trí
tu, chuyn giao công ngh, tiêu chun, quy chun k thuật, đo lường, chất lượng
sn phm, ng hóa, an toàn bc x, hạt nhân và năng lượng nguyên t; dch v v
thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, ph biến, ng dng thành tu khoa hc
công ngh trongc lĩnh vực kinh tế - xã hi.
11. T chc khoa hc và công ngh là t chc có chc ng chủ yếu là nghiên cu
khoa hc, nghiên cu trin khai và phát trin ng ngh, hoạt động dch v khoa
hc và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy đnh ca pháp
lut.
12. Cá nhân hoạt đng khoa hc và công ngh là ngưi thc hin hoạt động khoa
hc và công ngh.
13. Nhim v khoa hc và công ngh là nhng vấn đề khoa hc và công ngh cn
được gii quyết để đáp ng yêu cu thc tin phát trin kinh tế - xã hi, bảo đảm
quc phòng, an ninh, phát trin khoa hc và công ngh.
14. Đặt hàng thc hin nhim v khoa hc và công ngh là việc bên đặt ng đưa
ra yêu cu v sn phm khoa hc và công ngh, cung cấp kinh phí để t chc,
nhân hoạt động khoa hc và công ngh to ra sn phm khoa hc và công ngh
thông qua hợp đồng.
15. Kết cu h tng phc v phát trin khoa hc và công ngh là cơ s vt cht - k
thut ca t chc khoa hc và công ngh; h thng chun đo ng, phòng thí
nghim trọng điểm; khu công ngh cao, khu nông nghip ng dng công ngh cao,
sở ươm tạo ng nghệ, sở ươm tạo doanh nghip khoa hc và công ngh; h
tng thông tin, thng khoa hc và công ngh.
16. Đổi mi sáng to (innovation) là vic to ra, ng dng thành tu, gii pháp k
thut, công ngh, gii pháp quản lý để nâng cao hiu qu phát trin kinh tế - xã hi,
nâng cao ng suất, chất lượng, giá tr gia ng của sn phm, ng hóa.