intTypePromotion=1

Lý thuyết Địa lý sinh vật: Phần 1

Chia sẻ: Lê Thị Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:83

0
149
lượt xem
65
download

Lý thuyết Địa lý sinh vật: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung phần 1 đi nghiên cứu những vấn đề về đối tượng, nhiệm vụ, những khái niệm chung về Địa lý sinh vật, vị trí của nó trong hệ thống khoa học, sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Địa lý sinh học thế giới và Việt Nam; nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Địa lý sinh vật về quy luật phân bố, những chướng ngại và những yếu tố cơ bản quyết định sự phân bố của sinh vật.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lý thuyết Địa lý sinh vật: Phần 1

  1. « Ạ 1 M Ụ C V llN H THƯ VIỆN H Ọ* C Q U Ố C O I A H À N Ộ■ I 578.09 LE-K/01 DC.001556 MIẾN TẢN NHIỆT OAl . V' - m ■ -w ^ -V ề ' c : ^ íí .' ~ ' ■"' ' ■■ n h à ' XỦXt |Ả N ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
  2. ĐẠI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI LÊ VŨ KHÔI - NGUYỄN NGHĨA THÌN DỊA LÝ SINH VẬT ■ ■ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - 2001
  3. MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦ U ........................................... ;.....................................................õ Chương I. ĐỊA LÝ SINH VẬT, VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG KHOA HỌC, Sơ LƯỢC LỊCH s ử PHÁT TRIỂN.....................7 1. Đốì tượng, nhiệm vụ và phướng pháp nghiên cứu...................7 2. Vị trí Địa lý sinh vật trong hệ thống các khoa học................ 12 3. Sơ lược lịch sử phát triển của Địa lý sinh v ậ t........................ 13 4. Sơ lược lịch sử Địa lý sữih vật Việt N am ................................ 19 Chương lì. SINH QƯYỂN. s ự PHÂN B ố CỦA SINH VẬT TRONG SINH QƯYỂN................................................................ 24 1. Khái niệm về sinh quyển.........................................................24 2. Giới hạn phân bô' của sinh vật trong sinh quyển..................26 3. Môi trưòng vói sự phân bố của các sinh vật.......................... 32 Chương IU. VÙNG PHÂN Bố CỦA SINH VẬT ........................................ 37 1. Khái niệm về vùng phân bô'......................................................37 2. Sự phân bô" của loài trong vùng phân bô"................................40 3. Khái niệm về hình thái vùng phân bô'.................................... 43 4. Khả năng phát tán của sinh v ậ t .............................................. 54 5. Trồ ngại và chưống ngại đôi vói phát tán sinh v ậ t............... 59 Chương IV. VÙNG PHÂN B ố CÁCH B IỆT................................................. 63 1. Khái niệm về vùng phân bô" cách b i ệ t .................................... 63 2. Vùng phân bô" cách biệt trong một lục địa ............................ 65 3. Vùng phân bô" cách biệt địa phương........................................ 67
  4. 4____________________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬT 4. Vùng phân bô" cách biệt đại dưđng.......................................... 68 5 . Vùng phân bô' cách biệt trong đại dương............................... 71 6 . Nguồn gổc của khu hệ động vật, khu hệ thực vật hiện tại ở các miền khác nhau trên Trái Đ ấ t........................76 Chương V. s ự CÁCH LY.................................................................................83 1 . Sự cách ly và cách hình thành ............................................... 83 2. Đặc điểm động vật giói, thực vật giói ỏ hồ cách ly cô xua .. 84 3. Đặc điểm động vật giói hang động và bể nước ngầm........... 85 4. Đặc điểm động vật giới, thực vật giới ỏ đ ảo ...........................86 Chương VI. CÁC MIỂN ĐỊA LÝ SINH VẬT TRÊN CÁC LỤC ĐỊA...... 95 1. Nguyên tắc chung phân chia lục địa theo sự phân bô" địa lý của các sinh v ậ t ............................................................. 95 2. Các miền địa lý thực vật trên th ế giối................................... 98 3. Các miền địa lý động vật trên lục đ ịa ...................................102 Chương VII. CÁC MIỀN ĐỊA LÝ SINH VẬT ĐẠI DƯƠNG.................. 127 1. Nguyên tắc cơ bản phân vùng địa lý smh vật đại dưđng . 127 2. Miền Bắc cực (Arctic)...............................................................130 3. Miền nưóc ôn hoà Bắc Thái bình dưdng (Boreo-Pacific) và miền nưốc ôn hoà Bắc Thái bình dưđng (Boreo-Atlantic) 131 4. Miên nưỏc âm An Độ-Thái bình dương và miên nưốc ấm Đại tây dương................................................................... 133 5. Miền Nam cực (Antarctic)...................................................... 135 6 . Phân bố địa lý cá nưóc n g ọ t...................................................135 Chương Vin. ĐỊA LÝ SINH VẬT VIỆT N A M .......................................... 139 1. Các nhân tô hình thành hệ thực vật, hệ động v ậ t..............139 2 . Địa lý thực vật Việt N am ....................................................... 142 3. Địa lý động vật Việt Nam....................................................... 149 BẢN CHỈ DẪN ĐỊA LÝ SINH VẬT..........................................................164 TÀI LIÊU THAM KHẢO...........................................................................169
  5. LÒI NÓI ĐẦU Địa lý sinh vật nghiên cứu quy luật phán bô'địa lý của thực vật và động vật trên Trái Đất, là một trong những phần không th ể thiếu được trong chương trinh đào tạo cử nhân sinh học, cũng như cử nhân địa lý và môi trường. Không thê có khái niệm đúng đắn về những cảnh quan trên Trái Đất, trong khu vực và trong một quốc gia nếu không am hiểu đầy đủ những quy luật điều khiển sự sôhg trong những quần xã sinh vật đặc trưng trong một hệ sinh thái. Cuốn sách Đ ịa lý s ìn h vậ t được biên soạn đ ể giảng cho sinh viên ngành Sinh học Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, và củng có th ể giảng cho sinh viên Khoa Địa lý và Khoa Môi trường. Nội dung cuốn sách gồm 8 chương được phân chia như sau : Chương 1 nghiên cứu những vấn đề về đối tượng, nhiệm vụ, những khái niệm chung về Địa lý sinh vật, vị tri của nó trong hệ thống khoa học, sư lược lịch sử hình thành vá phát triển Địa lý sinh học th ế giới và Việt Nam. Chương 2 đến chương 5 nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Địa lý sinh vật về quy luật phân bố, những chướng ngại và những yếu tô'cơ bản quyết định sự phân b ố của sinh vật. Chương 6 và 7 nghiên cứu những đặc điểm của các miền phân bô địa lý của thực vật, động vật trên lục địa và trong đại dương thê giới. Chương 8 không thể thiếu được trong chuyên đề, nghiên cứu những đặc trưng cơ bản địa lý thực vật và địa lý động vật Việt Nam.
  6. 6 __________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬT Cuốn sách do GS.TS Lê Vũ Khôi viết; PG S.TSKH Nguyễn Nghĩa Thin viết mục 4.1 chương I (Về địa lý thực vật) và mục 2 chương VIII (Địa lý thực vật Việt Nam). Địa lý sinh vật là một chuyên đề tổng hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học có liên quan. Vi thế, về nội dung không khỏi thiếu sót, tác giả rất mong các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến bổ sung đê cuốn sách ngày càng tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học nói chung và của Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng. Tác g iả
  7. CHƯƠNG/ Đ|A • LÝ SINH VẬT, m ^ vị• TRÍ TRONG HỆ m THỔNG KHOA HỌC, • ' so Lược LịCH SỬ PHÁT TRIẩN m ề 1. ĐỐI TƯỢNG, • ' NHIỆM • v ụ• VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u 1.1. Đ ịn h n g h ĩa Địa lý sinh vật (Biogeography) !à khoa học nghiên cứu về thảm thực vật và sự phân bố của quần thổ dộng vật ở các miền của Trái Đất; là khoa học về những quy luật phân Ix), môi quan hệ giữa các loài thực vật và động vật hình thành thảm thực vật và quần thể động vật. 1.2. Đôi tưỢng và n h iệ m vụ Trong tự nhiên, sinh vật giữ vai trò trọng đại. Sự hình thành đất và chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhièn sẽ không xảy ra nếu không có sự tham gia của động vật và thực vật. Vi thế nghiên cứu đặc điểm phân bố của động vật và thực vật có tầm (Ịuan trọng rất lớn. Việc sử dụng hợp lý động vật và t hực vạt cố ích cũng như đấu tranh chống những loài có hại không thổ làm (tược nếu không hiểu đặc điểm sinh học của những loài động vật và thực vậl, và những quy luật địa lý quytú định sự tồn tại của chúng. Như vậy, đặc điểm của Ihám t,hực vật và giới động vật phân bố ở các vùng khác nhau trên Trái Đất là đôi tượng nghiên cứu của khoa học Địa lý sinh vật. Địa lý sinh vật có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây : - Nghiên cứu sự phân bô của động vật và thực vật ở các phần khác nhau của Trái Đất trước kia và ngày nay, nghĩa là sự phân bô" của động
  8. 8____________________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬT vật và thực vật đang sống và đã chết. Nghiên cứu sự phân bố có thế cùa một loài, đơn vị trên loài như giống, họ, bộ, lớp... trên phạm vi toàn t.iê giới hay trên một khu vực địa lý xác định, như trên lãnh thố của m)t khu vực liên quốc gia, hoặc của một quốc gia, hoặc một khu vực nhỏ hơn. - Nghiên cứu các nhân tô" và các quy luật quyết định sự phân bô cùa động vật, thực vật. Trên Trái Đất có nhiều loài động vật, thực vật, chúng phân bô" theo một quy luật nhất định tùy thuộc vào điều kiện địa lý. c.ic nhân tô" sinh thái môi trường nơi sinh vật sinh sống. Như vậy, khả năng định cư, những trở lực cản trở sự định cư của sinh vật là hai mặt cúa nhiệm vụ nghiên cứu của Địa lý sinh vật. - Tìm hiểu và giải thích con đưòng phát sinh, phát triển của sự phán bố động vật, thực vật, dự kiến sự phân bố trong tương lai của chúng. Ba nhiệm vụ này của Địa lý sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau không thể xem nhẹ bất kể một nhiệm vụ nào. 1.3. Các quan niệm về Địa lý sinh vật Có hai quan niệm về Địa lý sinh vật cần được làm sáng tỏ : - Quan niệm thứ nhất, lấy đặc trưng của khu hệ động vật, khu hệ thực vật hoặc lốp phủ thực vật, giới động vật của một vùng địa lý nào đó của lớp vỏ Trái Đất làm cơ sỏ nghiên cứu. - Quan niệm thứ hai, lấy đặc trưng địa lý nơi loài, giống, họ,... động vật, thực vật sinh sống, nghĩa là lấy khu vực địa lý được giới hạn bởi ranh giới nào đó làm cơ sỏ nghiên cứu. Từ hai quan niệm trên đầy sẽ có Địa lý sinh vật học (Biogeography) và Sinh vật địa lý học (Geobiology). Về động vật, Địa lý động vật học nghiên cứu động vật giới của các miền địa lý, còn Động vật địa lý học nghiên cứu sự phần bô" địa lý của đơn vị phân loại động vật. Có thể nói tương tự như vậy đối với Địa lý thực vật học và Thực vật địa lý học. Một số nhà khoa học như N.v. Bobrinxki (1951) đề nghị coi quan niệm thứ nhất (tức là lấy động vật giói, thực vật giối làm đối tượng nghiên cứu) là của khoa học địa lý. Và vì th ế Địa lý động vật học hay
  9. Chương I. ĐỊA LÝ SINH VẨT, VỊ TRÌ TPO^iG f lỆ rnÔNG KHOA HỌC, ... Địa lý thực vật học, hay Địa lý siiili vật hoe là một ngành của khoa học Dịa lý. Còn quan niệm thứ hai cứu sự phân bô’ dịa lý của động vật. thực vật hay sinh vật nói chung) (ỉiKic coi là của Sinh vật học và X(‘in Động vật địa lý học (Thực vật địa lý li(K' lioặc Sinh vật địa lý học) như là một ngành của khoa học động vạt, lỉiực vật hay sinh vật. 'I'uy nhiên cách |)hân chia Địa lý sinli vật Ihành ngành khoa học của sinh học và của địa lý như trên hình như kliông được đúng. Xét tổng thể có thê xem Địa lý sinh vật như là một khoa học trung gian giữa khoa học địa lý và khoa học sinh học. vừa có lính chấL địa lý vừa có tính chất sinh học. Theo quan niệm thứ nhát ( c Ị u a n niệm dịa lý sinh vậl). đôi iượng nghiên cứu không phái !à loài, giónỊí và những dơn vị phân loại kháo cúa động vậl và thực Vcật nói chun
  10. ___________________________________________________________ DỊA LỶ SINH VẨ'' hơn và nhửng dặc điểm của hệ thực vạt và h(? dộng vật của các miên địí lý khác nhau. Ngành địa lý sinh vật dó gọi là Địa lý sinh vật vê thực vậi - động vật hay là Địa lý sinli vật ihcíng kê. - Trên cơ sỏ nghiên cứu dặo diêm hệ độn*í vậl và hộ thực vật của cá( vùng địa lý khác nhau, khoa học Địa lý sinh vậl dỏì chiêu, so sánh C'á( dẫn liệu đó nhận thấy loài động vặl, ihực vật nào dó có mặt d khu vực này nhưng không có ở khu vực kia và ngưỢc lại, số thứ ba là những loà có ở nhiều vùng khác nhau, nhò đó mà phân biệt dược vùng này VỚI vùng khác.Từ đó Địa lý sinh vật phân chia vỏ Trái Đất ra thành vái vùng địa lý sinh vật khác nhau. Đó là Địa lý siiih vật phân vùiiịí ha\ Địa lý sinh vật so sánh. Đơn vị lớn nhấl cúa sự phân chia này là miốr địa lý sinh vật (miền địa lý động vật, miền địa lý thực vật). Miền địa 15 sinh vật được phân nhỏ hơn thành phân miền, rồi dên “tỉnh”, “khu".. Việc phân chia và xác định ranh giới của các đơn vị dịa lý sinh vật là tỉố tượng và nhiệm vụ chủ yếu của Địa lý sinh vật I)hân vùng. - Địa lý sinh vật tìm hiổu những nguyên nhân Ịỉhâii bô’ hiện Lại củi! sinh vật đã xác dịnh được inôi quan hộ giữa các sinh vật với nhau và mô quan hệ của hệ dộng vật, hệ ihưc vật với môi trường dịa lý. Sinh thá: học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường Địa lý sinh vật nêu lên môi quan hệ nhân quả giữa sự phân bô của sinh vật với những đặc điểm sinh thái của chúng được gọi là Địa lý sinh vậl sinh thái. Địa lý sinh vật sinh thái nghiên cứu những điều kiện sinh thái đé giải thích sự phân bố của các sinh vật. Tuy nhiên, trong nhiêu trường hợp những hiểu biết về những đặc điểm hiện tại của môi trường địa 15 không giải thích được sự phân bô" của một số loài. Ví dụ, không thổ lá’> các yếu tố sinh thái ngày nay của vùng địa lý để giải thích một số loà; động vật, thực vật chỉ phân bô ở trong lãnh thổ tưđng đôi nhỏ, như Thú đdn huyệt (Prototherỉa) chỉ sinh sống ỏ một khu vực nhất định của U( châu; bộ Thú thiếu răng (Edentata) laỊ chi’ có mặt ở Nam Mỹ châu. Sụ đứt đoạn của vùng phân bố của động vật, thực vật như hiện tượng đứt đoạn của khu phân bô cây mao lưđng núi cao (Thalietrum alpitum) (hình 1). Chỉ có thể hiểu được những hiện tượng này khi nghiên cứu lịch sử hình thành các lãnh thổ mà hiện nay các loài động vật,thực vật đó
  11. Chương I. ĐỈA LÝ SiNH VẬT. VỊ ĨRÌ TRONG HÉ THÒNG KriOA HỌC. ... 11 cỉiicMn cứ, rủng nhu ngliiên cứu (Ịiìá kluí {‘lia clìínlì loài dộng vật, thực vật
  12. _ỊỊ2___________________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬÌ đơn thuần phác vẽ khu phân bô’ của mộl loài nào dó. mà cần phái ciánh giá đưỢc sô lượng các loài động vật và thực vật ớ các phần khác nhau cùa khu phân bô” đó, có như vậy mới thu được những cứ liệu xác thực C‘ó ý nghĩa thực tiễn, và khi nghiên cứu những quan hệ giữa các loài dộiig vật, thực vật thì phải đánh giá cho được về mặt sô lượng, vai Irò của các loài trong quần xã sinh vật ở địa phương đó. Khi phân vùng địa lý sinh vật, cần chú ý không chỉ đến sự có mặt hay váng mặt đđn ihuẩn của loài này hay loài nọ tx'ong một miền hoặc phân miền địa lý sinh vật nào đấy, mà còn phải nêu lên được đặc trưng về số lượng của loài ưu thế tiôu hiổu cho miền hoặc phân miền đó. - Những J>hương pháp đánh giá số lượng Luyệt đÔK tức sô' cá thê’ hoặc trọng lượng sinh vật trên một đơn vỊ diện tích hay thể tích hoạc khôi lượng động vật, thực vật sinh sống trên một diện tích nhất định. Phương pháp này cho chúng ta có những cứ liệu về mật độ nliiều hoặc ít của những loài này so với những loài khác của nhóm đó, và có một khái niệm so sánh về sô' lượng động vật, độ phong phú của thực vật ở các vùng khác nhau hoặc trong một vùng vào những thời gian khác nhau. - Vẽ bản đồ địa lý sinh vật là một trong những nhiệm vụ của địa lý sinh vật. Vì thế phương pháp vẽ bản đồ phân bố của các sinh vật là phưđng pháp chủ yếu của địa lý sinh vật. Trên bản dồ phải thể hiện đưỢc lớp phủ thực vật, quần thể động vật, sự phân bô” của từng loài và những nhóm phân loại động vật, thực vật (tốt nhất là vẽ những điều này trên cơ sỏ của cảnh quan). 2. VỊ• TRÍ ĐỊA • LÝ SINH VẬT • TRONG HỆ• THỐNG CÁC KHOA HỌC • Địa lý sinh vật là khoa học rất tổng quát và cần có những dẫn liệu của nhiều khoa học khác nhau. Trước hết Địa lý sinh vật là một khoa học của khoa học Địa lý và khoa học Sinh học. Song song với các khoa học Địa mạo, Thuỷ văn, Hải dương học, Khí hậu học và Địa lý thổ nhưõng, Địa lý sinh vật là một khoa học nghiên cứu một trong số những thành phần cấu tạo vỏ Trái Đất. Địa lý sinh vật là thành phần của hai ngành lớn của khoa học Địa lý là Địa lý tự nhiên và Địa lý cảnh quan. Địa lý sinh vật nghiên cứu mốì quan hệ giữa các sinh vật với môi trường địa lý, nên Địa lý sinh vật có quan hệ mật thiết với khoa học Môi trường.
  13. Chưang I. OỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG HỆ THÔNG KHOA HỌC, ...________________ Ị 2 Mặt khác. ỉ)ịa Iv sinh vật là mộl môn học của Sinh học vì đôi tượng ngliiôn cứu của IIÓ là cáe sinh vật : Thực vật. dộng vật phân bô" trên khu VIJC địa lý nào dó, Là một mòn họo của Sinli học. Địa lý sinh vật có liên (Ịuan rh ặ t chẽ VỚI môn Sinh thái học (khoa học về môi quan hệ giữa sinh vột với rnôi trường). Phân loại học động VỘI. ihực vật. Sinh thái học động '/ạt. Sinh ihái học thực vật và các khoa học sinh học khác : Sinh lý học cơ tliô, ('ổ sinh vật học... Các nhiệm vụ đặt ra cho Nhà dịa lý sinh vật sẽ không thố hoàn ihành liêu như họ không am hiôu gì về những quy luật khí hậu, dịa mạo, Llniỷ văn, địa lý thố nhữơiig mà những quy luật đó có vai trò quyêt định xác lập những quy luật địa lý sinh vật. Đồ vẽ được bán đồ đụi lý sinh vật Nhà địa lý sinh vật phải có kiến thức bản đồ học. Cô địa lý cung cấp những tài liệu vê sự thay đổi của bộ mặt Trái Đâl trong những thời kỳ địa chấL đã qua cho Địa lý sinh vật. Những tài liệu đó giúp cho Địa lý sinh vật giải thích nhửng nguyên nhân của sự phân bô hiộn đại của động vật. thực v.ật và cáo quần xã sinh vật. Những tri thức địa chất hiện đại rất quan trọng dôi với dịa lý sinh vật. Một giả thuyết giải thích được nguvên nhân phân bô" hiện tại của sinh vật bằng những đặc điôm xác định của lịch sử Trái Đất, có thổ đúng vê mặt địa lý sinh VỘL iihưiiỊ.; lại khône: dứng vững đưỢc trước những ý kiến phê phán cúa các nhà địa chấl. Vì thê Địa lý -sinh vật có quan hệ vói Địa chất học. Nghiên cứu ánh hương của con người đôi với tự nhiên của từng quổc gia có tầm quan trọng rất lốn. Những biến đổi tự nhiên do hoạt động của con người gây ra có tác động mạnh mẽ đến sự phân bô" và tồn tại của động vật và thực vật. Vì vậy, địa lý sinh vật có mối quan hệ với Địa lý kinh tế. Về phương diện áp dụng thực tiễn của Điạ lý sinh vật thì Nhà Địa lý sinh vật phải hiểu biết về khoa học Trồng rừng, Nông học, Dịch tễ học v.v... Như vậy, Địa lý sinh vật cũng như các môn khoa học khác đều dựa vào những kết quả của các khoa học gần với nó, đồng thòi, địa lý sinh vật cung cấp cho các môn khoa học gần nó những sự kiện và lý luận cần thiết đế các’ khoa học đó phát triển. 3. Sơ LƯỢC • LỊCH • s ử PHÁT TRIỂn c ủ a đ ị• a lý s i n h v ậ• t Có thê chia lịch sử Địa lý sinh vật ra làm 5 thời kỳ :
  14. u ___________________________________________________________ DỊA LÝ SINH VÂT 3.1. Thời kỳ thứ nhất Những kiến thức tản mạn trước Công nguyên dến trước thê kỷ XVí. Trước Công nguyên, số các loài động vật, thực vật mà loài người t hòi cổ biết đến rất ít ỏi. Từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên đêỉi thó kỷ thứ IV sau Công nguyên tuy loài người biô"t vê động vạt, thực \ ,ii !.iníĩ lôn, nhưng trong thời kỳ đó không có một công trình khái quát nào vổ dịa lý sinh vật đáng kể. Thời kỳ Trung cô, khi khoa học còn là công cụ cúa thần học iliì không một sự kiện nào được đưa vào sách. Cuỏ'i Ihời kỳ này những Iri thức về địa lý áinh vật được hình thành, phát triển. Đáng chú ý là Irưốc tác của Albert Bolstadt đã góp phần phố biến những kiến thức địa lý động vật và địa lý thực vật. 3.2. Thời kỳ thứ hai Từ đầu thế thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII là thời kỳ t.ch luỹ những cứ liệu về các hệ động vật và hệ thực vật dưới sự thôVig :rị của kinh thánh và thuyết sáng tạo thế giới. Sự ra đời và hình thành chủ nghĩa tư bản Irong các nưóc phor.g kiên ở châu Âu đã mở rộng mối quan hệ giữa cấic nước, Việc tìm ra con dườiii' biển đi từ châu Âu đến Ân Độ đã dẫn tới hàng loạt những phát k]ến địa lý. Ngưòi ta đã thu thập được nhiều tài liệu về dộng vật, thực vạt. nhiều công trình bưóc đầu được tiến hành nhằm hệ thông hoá khôi tài liệu đã thu được. Vào thế ký XVIII, nhà bác học Thụy Điên K. Linnaeus !ã lập ra “Hệ thống giói tự nhiên”, ô ng đã lập ra hệ thống các bậc phái loại, đặt ra tên kép cho cây cỏ và động vật. Thòi kỳ này là thòi kỳ tích luỹ những tài liệu vê hệ động vật và hệ thực vật, thòi kỳ phát triển mạnh khoa học phân loại động vật va thực vật, chuẩn bị cho khoa học Địa lý sinh vật ra đời và phát triển sau nàv. Chỉ sau khi các loài sông trong lãnh thổ của các nưốc được định kại thì mới thấy được sự khác biệt của hệ động vật, hệ thực vật ỏ lãnh thổ này với lãnh thổ khác. Nhiều công trình đầu tiên đã nêu lên đặc điển môi trường địa lý tự nhiên hiện tại hoặc lịch sử hình thành lãnh thổ là những nguyên nhân tạo ra sự phân bô’ của các sinh vật. Giai đoại (ỉầu
  15. Chương I. DỊA LÝ SINH VẬT, VỊ TRÍ TRONG HỆ THÕNG KHOA HỌC. ..._______________ ỊỊ^ (úa I hời kỳ này (lo nghiên cứu còn d()n gian hờn dịa lý thực vật, nên địa iý (lỘMK' V'ật phát tnốn chậm hơn, :ỉ .3. T hời kỳ th ứ ba '1'ừ cuối ihê kv XVIII đến giữa thế kỷ XIX có những công trình khái (luát, dịa lý ihực vật và địa lý động vật dưới sự thông trị của thuyết đại hiôn dỏn^. Thời kỳ này xuất hiện nhiổu côiig Irình khái (luát đầu tiên trong lĩiih vực của khoa học Địa lý sinh vật. Trên cơ sỏ những kết quả quan sát thu hoạch dược Lrong nhiêu cuộc hành trình, đặc biệt ở miền Trung và Nam Mỹ ( 1799-1801) A. Humbolt đã hộ ihông hoá những tri thức địa lý lliực vật trên Trái Đâ’t và dặt nền móng cho mọi hướng của Địa lý thực' vậL mà sau này được nhiêu nhà nghiên cứu phái triển. Ong là người đã chỉ ra sự phân bố của thực vật phụ thuộc vào khí hậu của các dới và chiổu cao eủa núi, ý nghĩa lịch sử Trái Đất trong sự phân bô’ hiện lại eủa thực vậl, sự tồn tại của các trung tâm phát sinh các loài thực vật, Lừ (ló ('ác loài này vê sau phát tán đi nơi khác. Bên cạnh Humbolt còn có các nhà bác học o. Dercandole và A. Dorcandole (Pháp), 0. Houber (Anh) và những người khác là những nhà địa lý thực vật vĩ đại thòi kỳ dỏ. Trons lĩnh vực dịa lý dộng vật. công trình của Zimmermal có vai trò to lỏn. Ong là người dã phân vùng phân bô của các loài thú lốn và là nguừi phân biệt dịa lý (lộng vật học với động vật địa lý học. J.Schmarda (1853) có công Irìnli phân chia Trái ĐấL thành các vùng địa lý động vật. Theo hướng nghiên cứu dịa lý (ỉộng vậl và địa lý thực vật lịch sử có thể kể iến cồng trình của E.p^orbes (1846) đã dê cập Lối nguồn gốc phấit sinh hộ độntí vật và hệ thực vật trên quần đáo Anh cát lợi. K.P.Rulie (Nga) dã riKhiôn cứu giới động vật trên quan điểm sinh thái học. Nét đặc trưng của thời kỳ phát triển địa lý sinh vật nói trên là sự thông trị của thuyêt đại biến động do G. Cuvier (Pháp) đê ra. Theo thuyết này bê mặt Trái Đất nhiều lần đã trải qua những cuộc tai biến. D g đó mà động vật và thực vật hoàn toàn bị tuyệt diệt, sau đó nhờ sự sáng tạo của thần linh mà lại được tạo ra một lớp sinh vật mới.
  16. _16___________________________________________________________ DỊA LÝ SIMM v 4 ĩ 3.4.Thời kỳ th ứ tư Nửa sau thê kỷ XIX là thòi kỳ phát triển rầm rộ những cuộr Ii^^hièn cứu địa lý sinh vật sinh thái và lịch sử và sự ra dòi của học thuyết quán xã sinh vật trên nền tảng của thuyôt Liên hoá của s. Darvvin. Cơ sở lý luận của Địa lý thực vật và Địa lý động vậl dượr hìi'.h thành vả phát triển chỉ sau khi học thuyôt tiên hoá của s. l)arwin ra đời. Tuy nhiên vào đầu thời kỳ này những tri thức về địa !ý
  17. Chương I. DỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG Hí! THÒNG KHOA H Ọ C ,..._______________ 17 của vùng Aral Kaxpinxki” của I (Ỉ.Borsov (1H65), sách giáo khoa đầu tiên vồ địa lý sinh vật của A.N.Hokotov (18í)
  18. 18 _________________________________________________________ OỊA LÝ SINH VẬ' - Có nhiều công trình nghiên cứu địa lý thực vật. địa lý dộnịỊ; vật trên lục địa và đại dương. - Nhiều công trình phân vùng địa lý sinh vật chú ý đến các nhón phân loại học mà trưốc kia không đưỢc dùng làm đôl tượng nghiên cứu như động vật không xương sống, cá nước ngọt, thực vật bào tử.... - Những quan điểm địa lý như thuyết về đới tự nhiên của v .v Derkutsaev, học thuyết cảnh quan của L.X.Berg xâm nhập vào Địa 1> sinh vật. Do đó Địa lý sinh vật không chỉ phát triển chủ yếu vê sinh vật mà còn phát triển thành một bộ phận của khoa học Địa lý. Nói tóm lại, trong thòi kỳ này địa lý sinh vật thể hiện rõ ý nghĩa thực tiễn và phát triển nhịp nhàng tất cả các hưống cơ bản của khoa học Địa lý sinh vật. Trong thòi kỳ này các công trình lốn về địa lý sinh vật c
  19. Chương I. DỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG ni li lÒNG KH^ .),A HỌC. ..._______________ 19 4. S(ỉ LƯỢC LỊCH SỬ ĐỊA LÝ SIN II VẬ I \ IKT NAM 1'i'ong những loại sách vê sứ học. (1ị;í \(\ 'luỢc biên soạn vào những tliê ký trước ở nưóc ta, đều có gln ché|) ít lìỉiH i! vế các cây cú làm thuốc và các loài độn^ vật, nhất là những loài Uiu, ( iinn (ỊUÍ và lạ, thưdng được dùii” ilì' cônịĩ tiến vua chúa. Danh y Tuộ t!!i!ì (ihế kỷ XIV) là người đầu liôn dã thôViịí kê các vị tluiôr có Ii'ĩuồiỉ ựnc ihuí' \ ậi, \’à động vật. Đặc biệt tron^ bộ Đại Nain Iiliâl thông chi l)iriì ' 0,111 (Kf('ìi thời Tự Đức có ghi cliÓỊ) cáo loài thú, chim, bò sál. nỉiúri'.; c;‘iv l!iuúr. cáv gỗ (Ịuy ihưòng gặp (i nliiểu dịa phường. Đó là nhữn
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản