intTypePromotion=1

LÝ THUYẾT NHẬP MÔN INTERNET VÀ E-LEARNING - 6

Chia sẻ: Cao Thi Nhu Kieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
197
lượt xem
23
download

LÝ THUYẾT NHẬP MÔN INTERNET VÀ E-LEARNING - 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Tại đây, các thành viên có thể gửi bản tin hoặc gửi thư thông qua địa chỉ E-mail cho thành viên khác. Không những thế, các thành viên còn có thể có thể giới thiệu và đặt các liên kết về địa chỉ Website của chính họ. 2.7.1. Hỏi đáp Đây là nơi đưa ra phần hướng dẫn, giải thích những thắc mắc chung cho những người mới sử dụng diễn đàn. HÌnh dưới cho biết ví dụ về cửa sổ liệt kê phần hỏi đáp trong diễn đàn. 2.7.1. Bản tin Các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LÝ THUYẾT NHẬP MÔN INTERNET VÀ E-LEARNING - 6

  1. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Tại đây, các thành viên có thể gửi bản tin hoặc gửi thư thông qua địa chỉ E-mail cho thành viên khác. Không những thế, các thành viên còn có thể có thể giới thiệu và đặt các liên kết về địa chỉ Website của chính họ. 2.7.1. Hỏi đáp Đây là nơi đưa ra phần hướng dẫn, giải thích những thắc mắc chung cho những người mới sử dụng diễn đàn. HÌnh dưới cho biết ví dụ về cửa sổ liệt kê phần hỏi đáp trong diễn đàn. 2.7.1. Bản tin Các thành viên trong diễn đàn có thể sử dụng chức năng này để thông báo riêng. Ví dụ về giao diện bản tin cho ở hình dưới. Các hộp chức năng Tin nhắn chưa đọc Tin nhắn đã xem Soạn tin nhắn mới 108
  2. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Các hộp chức năng gồm có: • Inbox : là hộp chứa các bản tin đã nhận được. • Sentbox : là hộp chứa các bản tin đã gửi đi. • Outbox : là hộp chứa các bản tin chưa gửi được. • Savebox : là hộp chứa các bản tin được lưu lại. Để soạn một bản tin mới, người dùng kích vào nút newpost để mở ra cửa sổ soạn thảo bản tin. Trên cửa sổ này, người dùng có thể nhập vào tên các thành viên, chủ đề và nội dung cho bản tin trong các hộp văn bản tương ứng. Khi soạn xong, người dùng nhấn chọn nút Xem trước để xem lại bản tin vừa soạn, hoặc nhấn nút Chấp nhận để gửi bản tin đi. Ví dụ giao diện phần gửi bản tin trong diễn đàn cho ở hình dưới Khi bản tin đã được gửi thành công, thành viên sẽ nhận được cửa sổ thông báo như sau: 109
  3. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Đồng thời hệ thống cũng gửi bản tin thông báo vào hộp thư của thành viên được gửi bản tin như sau: 2.7.1. Gửi thư Thành viên trong diễn đàn có thể sử dụng chức năng gửi thư cho các thành viên khác thông qua các nút Email tại các bài của thành viên đó đã đăng hoặc tại phần Danh sách thành viên. Khi đó, cửa sổ gửi thư sẽ hiện ra như sau: 110
  4. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Sau khi nhập xong nội dung thư, người dùng nhấn vào nút Gửi mail cho thành viên. Nếu người dùng đã nhập đủ thông tin tại tất cả các phần, người dùng sẽ nhận được thông báo thư đã được gửi đi. Trong hộp thư của người gửi sẽ nhận được thư do thành viên gửi thư gửi tới. 2.7.1. Thông tin cá nhân Thành viên khi đã đăng nhập có thể chọn mục này để xem và thay đổi các thông tin của chính bản thân như thay đổi password, thay đổi địa chỉ E-mail nhận thư, và nhiều thông tin khác. 111
  5. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet 2.7.1. Chat Đây là một chức năng cài đặt dành riêng cho các thành viên của diễn đàn. Để vào phần này, người dùng phải đăng nhập và chọn phần liên kết như hình dưới. Hộp nhận bản tin có giao diện thân thiện, dễ dùng, có hỗ trợ các biểu tượng emoticon và gõ được tiếng Việt. Đây thực sự là một tiện ích hấp dẫn với các thành viên của diễn đàn khi các thành viên này muốn cùng thảo luận về một chủ đề cần có sự thảo luận và đóng góp ý kiến nhanh chóng của các thành viên đang có mặt. Thanh tác vụ và các cửa sổ tương ứng của hộp nhận bản tin như sau : Hộp nhập bản tin 112
  6. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Trên thanh tác vụ có các lựa chọn sau: • Color: Cho phép thành viên chọn lại màu bản tin, mặc định màu bản tin là màu đen. • Smilies: Thành viên có thể sử dụng các hình ảnh thể hiện trạng thái cảm xúc của người Chat. • Clear: lệnh xóa màn hình Chat • Kick: là tính năng dành riêng cho người quản trị. Khi đóng cửa sổ Chatbox hoặc nhấn vào nút Exit thành viên sẽ nhận được hộp thoại thông báo việc kết thúc hội thoại như sau: 113
  7. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 Trong chương này, cần ghi nhớ các kiến thức về: • Dịch vụ World Wide Web (WWW), các trình duyệt Web thông dụng và cách sử dụng (bao gồm Internet Explorer, Nescape Navigator) • Các bước kết nối Internet thông qua mạng LAN và modem • Dịch vụ tìm kiếm thông tin, các phương pháp tìm kiếm. Các địa chỉ tìm kiếm thông dụng, cách sử dụng các từ khóa. • Dịch vụ thư điện tử (e-mail). Cách đăng ký, soạn thư, gửi thư, trả lời ... Các lựa chọn nâng cao. • Dịch vụ tải tệp tin từ Internet. • Dịch vụ chat, sử dụng Instant Messenger, chatroom ... Sử dụng diễn đàn để trao đổi thông tin. 114
  8. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: WWW là viết tắt của? World Wide Wed World Wide Web World Wild Wed Word Wide Web Câu 2: Trang Web là? Là trang văn bản thông thường. Là trang văn bản chứa các liên kết cơ sở dữ liệu ở bên trong nó. Là trang siêu văn bản phối hợp giữa văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video và cả các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác. Là trang văn bản chứa văn bản, hình ảnh. Câu 3: Chương trình thường được sử dụng để xem các trang Web được gọi là? Trình duyệt Web Bộ duyệt Web Chương trình xem Web Phần mềm xem Web Câu 4: Để xem một trang Web, ta gõ địa chỉ của trang đó vào: Thanh công cụ chuẩn của trình duyệt Thanh liên kết của trình duyệt Thanh địa chỉ của trình duyệt Thanh trạng thái của trình duyệt Câu 5: Nút Back trên các trình duyệt Web dùng để? Quay trở lại trang Web trước đó Quay trở lại cửa sổ trước đó 115
  9. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Quay trở lại màn hình trước đó Đi đến trang Web tiếp theo Câu 6: Nút Forward trên các trình duyệt Web dùng để? Đi đến cửa sổ trước đó Đi đến màn hình trước đó Quay lại trang Web trước đó Đi đến trang Web tiếp theo Câu 7: Nút Home trên các trình duyệt Web dùng để? Trở về trang nhà của bạn Trở về trang chủ của Website hiện tại Đi đến trang chủ của Windows Trở về trang không có nội dung Câu 8: Muốn lưu các địa chỉ yêu thích (Favorites), sử dụng chức năng: Add Link Add Favorite Add to Favorite Ogranize Favorite Câu 9: Muốn xem 1 trang Web offline đã được lưu trên máy cục bộ thì: Chọn biểu tượng Connection > Disconnect Chọn File > Disconnect Chọn Window > Work Offline Chọn File > Work Offline Câu 10: Muốn sao lưu một trang Web lên máy tính cá nhân thì: Kích phải chuột trên trang Web và chọn Save Chọn Edit > Select All, chọn Copy và chọn Paste trên chương trình soạn thảo khác. 116
  10. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Chọn File > Save Chọn File > Save As Câu 11: Để kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN), không cần thông tin nào: Địa chỉ IP máy chủ Proxy Tài khoản sử dụng Internet Card mạng và đuờng kết nối đến máy chủ Proxy Modem và đuờng kết nối đến máy chủ Proxy Câu 12: Để thiết lập địa chỉ Proxy, không cần thực hiện thao tác nào trong các thao tác sau: Chọn thẻ Connection trong hộp thoại Internet Option Nhấn vào nút LAN Settings Chọn nút Add trên mục Dial-up Settings Nhập các thông số do người quản trị mạng cung cấp. Câu 13: Để kết nối Internet thông qua đường điện thoại, không cần thông tin nào: Cài đặt modem Cài đặt card mạng Cài đặt Dialup Adapter và TCP/IP Tạo kết nối mạng Câu 14: Để cài đặt modem, không cần thực hiện thao tác nào: Chọn biểu tượng Modem trong cửa sổ Control Panel Chọn Install New Modem Chọn Add để tìm kiếm modem mới Chọn tên và bộ cài driver cho Modem. Câu 15: Để soạn hoặc đọc E-mail, thì trước tiên phải kết nối Internet Đúng Sai Câu 16: 117
  11. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Khi kết nối Internet qua điện thoại, chúng ta có phải trả cước phí điện thoại đường dài, cước phí liên lạc quốc tế hay không? Có, vì kết nối Internet là đã liên lạc đường dài Không, vì đó là việc của ISP Câu 17: Khi muốn thay đổi nhà cung cấp Internet (ISP) có cần phải thay đổi số điện thoại truy nhập hay không? Có, vì các ISP cũng chính là nhà cung cấp dịch vụ điện thoại, họ sẽ không chấp nhận một số điện thoại của nhà cung cấp khác. Không, vì với một số điện thoại, ta có thể truy cập tới nhiều ISP Câu 18: Phương pháp kết nối Internet đang phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay? ADSL Dial-up Cáp quang ISDN Câu 19: Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể tìm bằng cách: Chọn Start > Search Chọn View > Explorer Bar > Search Chọn View > Toolbar > Search Mở một trang tìm kiếm, nhập từ khóa tìm kiếm và chọn Search. Câu 20: Đâu không phải là địa chỉ tìm kiếm thông dụng? www.panvn.com www.vnn.vn www.google.com www.altavista.com Câu 21: Thư điện tử dùng để: Trao đổi thông tin trực tuyến Hội thoại trực tuyến Gửi thư thông qua môi trường Internet Tìm kiếm thông tin Câu 22: 118
  12. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Muốn sử dụng thư điện tử trước hết phải: Đăng ký một tài khoản thư điện tử Đăng ký một tài khoản Internet Có một hòm thư cá nhân Có một chương trình nhận/gửi thư điện tử Câu 23: Muốn mở hộp thư đã lập phải: Cung cấp chính xác tài khoản đã đăng ký cho máy chủ thư điện tử Đăng ký một tài khoản thư điện tử Có chương trình nhận/gửi thư điện tử Cung cấp tài khoản sử dụng Internet Câu 24: Để trả lời thư, sử dụng nút: Relpy Forward Compose Attactment Câu 25: Để chuyển tiếp thư, dùng nút Relpy Relpy to All Forward Attachment Câu 26: Folder Outbox hoặc Unsent Message của E-mail chứa : Các thư đã xoá đi Các thư đã soạn hoặc chưa gửi đi Các thư đã nhận được Các thư đã đọc Câu 27: 119
  13. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:, thì thông thường thư là: Thư rác, thư quảng cáo Thư mới Thư trả lời cho thư mà ta đã nhận từ một ai đó Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng Câu 28: Khi nhận được bản tin " Mail undeliverable" có nghĩa là Thư đã được gửi đi, nhưng không tới được người nhận Thư đã được gửi đi, nhưng người nhận không đọc Đó là thư của nhà cung cấp dịch vụ Đó là thư của người nhận thông báo việc không mở được thư Câu 29: Muốn lấy 1 tệp từ Internet và lưu trữ trên máy cục bộ, sử dụng dịch vụ: Tải tệp tin Hội thoại Thư điện tử Tìm kiếm Câu 30: Muốn trao đổi trực tuyến với người dùng khác trên mạng, sử dụng dịch vụ: Tải tệp tin Hội thoại Thư điện tử Tìm kiếm Câu 31: Khi sử dụng Instant Messager, muốn chat với 1 người chưa có trong danh sách, thực hiện: Nhấn vào nút Add Nhấn vào nút IM Nhấn vào nút Text Nhấn vào nút Chat Câu 32: 120
  14. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Muốn chat với 1 người trong danh sách, thực hiện: Nhấn vào nút Add Nhấn vào nút IM Nhấn vào nút Text Nhấn vào nút Chat Câu 33: Để có thể Chat bằng âm thanh (Voice), cả hai người tham gia phải có: Một điện thoại Phần mềm tương thích nhau, một Card âm thanh, Microphone, và các loa (hay headphone) Một máy quay Video (webcamera) Một bộ tăng âm Câu 34: Một chatroom với những bạn học cùng lớp có thể coi như một lớp học ảo ? Đúng Sai Câu 35: Một diễn đàn trên Internet dùng để: Các thành viên giao lưu trực tuyến với nhau Các thành viên thảo luận trực tuyến với nhau Các thành viên có thể trao đổi, học hỏi về nhiều lĩnh vực có cùng sự quan tâm. Tìm kiếm thông tin. Câu 36: Tham gia vào diễn đàn, bạn có thể: Có những người bạn cùng chí hướng Tìm kiếm và chia sẻ những thông tin bổ ích Nối vòng tay lớn Giao lưu trực tuyến 121
  15. Chương 3: Giáo dục điện tử (E-Learning) 0 CHƯƠNG 3 : GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ (E-LEARNING) GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu cho sinh viên những kiến thức, khái niệm có liên quan về giáo dục điện tử (dưới đây được gọi tắt theo thuật ngữ tiếng Anh là E-Learning), từ đó giúp cho sinh viên có thể dễ dàng làm quen, tiếp cập sử dụng các công nghệ giáo dục- đào tạo mới, đã và đang được triển khai rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam. Nội dung của chương bao gồm: • Các khái niệm, định nghĩa trong E-Learning, đặc điểm của E-Learning, sự khác biệt giữa phương pháp học tập bằng E-Learning với phương pháp học tập truyền thống. • Cấu trúc, mô hình chức năng của hệ thống E-learning điển hình. • Các phương pháp và qui trình học bằng E-Learning. Để nắm được nội dung của chương này và có thể ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động tự học tập và nghiên cứu của mình, sinh viên cần có một số kỹ năng sử dụng máy tính đơn giản và những kiến thức về Internet và dịch vụ như đã đề cập ở chương 1 và 2 của cuốn sách này. 3.1. KHÁI QUÁT CHUNG 3.1.1. Lịch sử phát triển Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập kỷ gần đây. Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học. Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới. Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định rằng sẽ có một sự phát triển bùng nổ trong lĩnh vực E-Learning. Và điều đó đã được chứng minh qua sự thành công của các hệ thống thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-Learning nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,… Gắn với sự phát triển của công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ như sau [ 1 ]: - Trước năm: 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học. Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học. Đặc điểm của loại hình này là giá thành đào tạo rẻ. 1 http://www.knowledgenet.com/corporateinformation/ourhistory/history.jsp 122
  16. Chương 3: Giáo dục điện tử (E-Learning) - Giai đoạn: 1984 - 1993: Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện. Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (Computer Based Training). Bài học được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm. Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và tự học. Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế. - Giai đoạn: 1994 - 1999 Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này. Các chương trình: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML và JAVA bắt đầu trở lên phổ dụng đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện. Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng. - Giai đoạn: 2000 - 2005 Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo. Ngày nay thông qua Web, giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo. Càng ngày công nghệ Web càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập. Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả. Đó chính là làn sóng thứ 2 của E-learning, và hiện nay chúng ta đang ở trong giai đoạn của làn sóng này. Cùng với xu hướng chung của thế giới, ở Việt Nam, E-Learning cũng đã được một số cơ quan và tổ chức đào tạo truyền bá và triển khai ứng dụng. Trên mạng Internet có hàng trăm trang Web cung cấp dịch vụ đào tạo theo mô hình E-Learning, điển hình là dịch vụ luyện thi trực tuyến trên mạng của công ty phát triển phần mềm VASC với trang Web http://www.truongthi.com, Trung tâm đào tạo kỹ thuật viên mạng CISCO qua trang Web http://www.cisco.com,… Bộ khoa học và công nghệ cũng đã thành lập trung tâm VITEC chuyên sát hạch CNTT và hỗ trợ đào tạo. Một số trường đại trong nước cũng đã và đang áp dụng từng phần hình thức E-Learning. Trường đại học Mở Hà Nội là trường đi đầu trong việc tổ chức đào tạo đại học từ xa, các trường đại học lớn trong cả nước cũng đã bắt đầu xây dựng các bài giảng điện tử đưa lên trang Web của trường mình, … 3.1.2. E-Learning là gì? - E-Learning (Electronic Learning) Thật khó có thể định nghĩa một cách chính xác thuật ngữ E-Learning, xong ta có thể điểm qua một số cách giải thích khác nhau về E-Learning: • E-Learning nghĩa là việc học sử dụng Internet. 123
  17. Chương 3: Giáo dục điện tử (E-Learning) • E-Learning nghĩa là sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, phân phối, chọn lựa, quản lý và mở rộng việc Học. • E-learning là tổ hợp của công nghệ Internet và Web nhằm tạo ra, cho phép, phân phối, và/hoặc cung cấp các phương tiện phục vụ học tập. • E-Learning là Học bằng Internet. E-learning có thể bao gồm việc phân phối nội dung ở các dạng thức khác nhau; quản lý học tập; và một mạng của người học, người phát triển nội dung và các chuyên gia. • E-learning cung cấp cho người học tốc độ tiếp cận tri thức nhanh hơn với giá thành rẻ hơn, công bằng với mọi người học.[ 2 ] Việc triển khai áp dụng mô hình đào tạo E-learning khá đa dạng, đơn giản nhất là hình thức cung cấp các bài giảng điện tử trên đĩa CD cho học viên tự học, phức tạp hơn là những lớp học được tổ chức trên mạng Internet với sự quản lý một cách có hệ thống. Nhìn chung, hệ thống E- learning thường bao gồm nhiều thành phần chức năng được tích hợp trên môi trường mạng Internet, mỗi thành phần đều được tách riêng biệt và cung cấp các dịch vụ khác nhau, tuy nhiên tất cả các thành phần đó đều được tập trung trong một hệ thống thống nhất để cung cấp dịch vụ đào tạo cho người sử dụng. Về bản chất thì đó vẫn là quá trình truyền tải kiến thức từ giảng viên đến học viên dưới sự giám sát của hệ thống quản lý, do đó nó cần phải tuân thủ các tiến trình cơ bản trong quá trình đào tạo và triển khai thệ thống. E-learning luôn được hiểu gắn với quá trình Học hơn là với quá trình dạy-học. Lý do đơn giản là theo thời gian người ta đã thay đổi từng bước cách nhìn trong mối quan hệ giữa Dạy và Học: Lấy người Thầy làm trung tâm (Dạy) --> Tạo sự bình đẳng giữa Thày và Trò (Dạy-Học) ---> Lấy học Trò làm trung tâm (Học). Vậy một cách chung nhất, E-Learning hệ thống đào tạo sử dụng các công nghệ Multimedia dựa trên nền tảng của mạng Internet. Người học sẽ học bằng máy tính, thông qua trang Web trong một lớp học ảo. Nội dung bài học sẽ được phân phối tới học viên qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình tương tác, CD-ROM, và các loại học liệu điện tử khác. [ 3 ] Hình 3.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-learning.Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử. 2 theo http://www.learnframe.com/aboutelearning/ 3 theo http://www.learningcircuits.org/glossary.html 124
  18. Chương 3: Giáo dục điện tử (E-Learning) • Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện. Ví dụ: một file hướng dẫn sử dụng thiết bị viễn thông được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, bài giảng CBT viết bằng phần mềm công cụ Toolbook, Director, Flash,... • Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử. Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-ROM multimedia,… • Quản lý: Quá trình quản lý học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh), thi kiểm tra đánh giá được thực hiện qua mạng Internet,... • Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua email, chatting, forum trên mạng,… Ngày nay với sự hội tụ của máy tính và truyền thông, E-learning được hiểu một cách trực tiếp hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web. 125
  19. Chương 3: Giáo dục điện tử (E-Learning) 3.1.3. Đặc điểm của E-Learning E-Learning đang phát triển mạnh mẽ và được coi là phương thức đào tạo cho tương lai. Vậy điều gì khiến cho E-Learning được coi trọng như vậy? Tất nhiên về bản chất, có thể coi E-learning cũng là một hình thức đào tạo từ xa. Vì vậy nó có những đặc điểm khác biệt chung của đào tạo từ xa so với đào tạo truyền thống. Những đặc điểm nổi bật của E-Learning so với đào tạo truyền thống được liệt kê ở dưới đây: • Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: Sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xoá đi khoảng cách về thời gian và không gian cho E-Learning. Một khoá học E-learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính của người học, điều này cho phép các học viên học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu. • Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh hoạ, âm thanh tăng thêm tính hấp dẫn của bài học. Người học giờ đây không chỉ còn nghe giảng mà còn được xem những ví dụ minh hoạ trực quan, thậm chí còn có thể tiến hành tương tác với bài học nên khả năng nắm bắt kiến thức cũng tăng lên. • Tính linh hoạt : Một khoá học E-learning được phục vụ theo nhu cầu người học, chứ không nhất thiết phải bám theo một thời gian biểu cố định. Vì thế người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình. • Dễ tiếp cận và Truy nhập ngẫu nhiên: Bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép học viên lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình. Học viên tự tìm ra các kĩ năng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến. • Tính cập nhật: Nội dung khoá học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng và phù hợp tốt nhất cho học viên. • Học có sự hợp tác, phối hợp (Collaborative learning): Các học viên có thể dễ dàng trao đổi với nhau qua mạng trong quá trình học, trao đổi giữa các học viên và với giảng viên. Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập của học viên. Tất nhiên E-learning cũng có một số cách học khác. Ví dụ như, các lớp học thông qua trang Web dùng phần mềm hội thảo video trên mạng, và các phần mềm khác cho phép học viên ở xa tham gia một khoá học trên lớp học truyền thống. Một số khoá học trên trang Web theo yêu cầu có giảng viên (hoặc người hướng dẫn) tương tác thường xuyên với từng học viên hoặc với các nhóm học viên. Có nên chuyển đổi sang E-learning hay không? Phần dưới đây sẽ đưa ra các đánh giá chung nhất cho cả hai phía: phía cơ sở đào tạo hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo và phía người học (lưu ý rằng nếu như trong giáo dục đào tạo truyền thống, các thuật ngữ dịch vụ đào tạo rất ít được sử dụng thì trong môi trường E-learning thì thuật ngữ dịch vụ đào tạo lại được biết đến một cách khá phổ biến). Nếu đối với cả phía cơ sở đào tạo và người học, học bằng E-learning có nhiều lợi ích hơn so với bất lợi, thì việc chuyển đổi sang học bằng E-learning có thể là một phương pháp hữu hiệu. 126
  20. Chương 3: Giáo dục điện tử (E-Learning) Quan điểm của Cơ sở đào tạo Cơ sở đào tạo là một tổ chức thiết kế và cung cấp các khóa học trực tuyến E-learning. Đó có thể chỉ là một phòng ban trong công ty khi muốn đào tạo nội bộ, hoặc là toàn bộ Trường/Viện/Công ty nếu cơ sở đó cung cấp chương trình đào tạo, bài giảng cho những người học độc lập hoặc cơ sở khác. Hãy thử so sánh ưu và nhược điểm đối với cơ sở đào tạo khi chuyển đổi các khoá học truyền thống sang khoá học E-learning. Ưu điểm Nhược điểm Chi phí phát triển một khoá học lớn. Việc Giảm chi phí tổ chức và quản lý đào tạo. Sau khi đã phát triển xong, một học qua mạng còn mới mẻ, ngoài việc cần trang bị khoá học E-learning có thể dạy cho hàng đầy đủ các thiết bị máy móc, còn cần có các chuyên ngàn học viên với chi phí chỉ cao hơn viên kỹ thuật để thiết kế khoá học. Triển khai một một chút so với tổ chức đào tạo cho 20 lớp học E-learning có thể chi phí tốn gấp 5-10 lần học viên. so với một khoá học thông thường với nội dung tương đương. Rút ngắn thời gian đào tạo. Việc Yêu cầu kỹ năng mới. Những người có khả học trên mạng có thể đào tạo cấp tốc cho năng giảng dạy tốt trên lớp chưa chắc đã biết tới một lượng lớn học viên mà không bị các kỹ thuật thiết kế, quản lý, giảng dạy một khóa giới hạn bởi số lượng giảng viên hướng học trong môi trường E-learning. Phía cơ sở đào dẫn hoặc lớp học. tạo có thể phải đào tạo lại một số giảng viên và phải bổ xung thêm những nhân viên mới cho việc này. Cần ít phương tiện hơn. Các máy Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa chủ và phần mềm cần thiết cho việc học được khẳng định. Các học viên đã hiểu được giá trên mạng có chi phí rẻ hơn rất nhiều so trị của việc học 1 tuần trên lớp có thể vẫn ngần ngại với chi phí của phòng học, bảng, bàn khi bỏ ra một chi phí tương đương cho một khoá ghế, và các cơ sở vật chất khác phục vụ học trên mạng thậm chí còn hiệu quả hơn. Phải phòng học truyền thống. chứng tỏ được rằng đầu tư vào việc học qua mạng sẽ mang lại kết quả lớn. Đòi hỏi phải thiết kế lại. Việc các học viên Giảng viên và học viên không phải đi lại nhiều. Giảng viên không không có các kết nối mạng tốc độ cao đòi hỏi phía phải đi tới chỗ ở của học viên hoặc các cơ sở đào tạo phải xây dựng các khoá học để khắc trung tâm đào tạo ở xa để giảng dạy. phục những hạn chế đó. Tổng hợp được kiến thức. Việc học trên mạng có thể giúp học viên nắm bắt được nhiều kiến thức hơn, dễ dàng sàng lọc, và tái sử dụng chúng. 127
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2