MIACALCIC
NOVARTIS
Dung dịch tiêm dưới da, tiêm bp và tiêm truyn tĩnh mch 50 UI/ml : ống 1
ml, hộp 5 ng.
Dng phun qua đường mũi 200 UI/liều : chai phun phân phối 14 liu.
TNH PHN
<="">
cho 1 ng
Calcitonin tổng hợp (t hồi) 50 UI
cho 1 liu thuốc phun
Calcitonin tổng hợp (t hồi) 200 UI
ỢC LC
<="">
Calcitonin là một trong nhng nội tiết tđiều hòa sự chuyển hóa canxi, ức chế
hoạt đng của hormone phó giáp trạng. Calcitonin giảm mnh mẽ sự thu hồi
canxi từ xương trong trường hợp có sự gia tăng vận tốc hủy xương như trong
bệnh loãng xương, bệnh Paget, bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) và
hủy xương do ung thư. Tác dụng của thuốc trong chứng loãng xương phnữ
đã n kinh thhiện rõ ràng trên ct sống n là ở các chi và c chng
bệnh gia tăng vận tốc hủy và to xương n là các bnh chậm hủy và tạo
xương. Thuốc ức chế hoạt động của hủy cốt bào trong khi dường như nó kích
thích sự hình tnh hot động của tạo cốt bào. Calcitonin n ngăn chặn sự
tiêu xương, do đó làm gim sự gia tăng bất thường nồng độ canxi trong huyết
thanh cũng như tăng bài tiết canxi, phosphor và natri trong nước tiu bằng cách
giảm sự tái hấp thu ở các ng thận. Tuy nhiên nng độ canxi trong huyết thanh
không b giảm dưới mc bình thường.
Calcitonin c chế tiết dịchdạ dày và ty nhưng không làm ảnh hưởng đến
nhu động ruột.
nhng bằng chứng về tác dụng giảm đau của Miacalcicmột vài bnh
nhân rối loạn về xương gây đau.
Trong khi tt cả các calcitonin đều tương tự nhau vmặt cấu tc cùng có 32
acid amin trong chuỗi đơn với các thứ tkhác nhau tùy theo li, calcitonin
hồi ái lực mạnh n với các thụ thm gắn ca cng (những điểmm
này cũng đã được tìm thy ở một vùng ca h thần kinh trung ương), nên hu
hiệu hơn về mặt lâm sàng có tác dụng o dài hơnc calcitonin tổng hợp
từ các loài vú (k cngười).
DƯỢC ĐỘNG HỌC
<="">
Dung dịch tiêm :
Độ sinh khả ứng tuyệt đối của Miacalcic là khoảng 70% sau tiêm bp hay tiêm
dưới da. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 gi và thời
gian bán hủy là 70-90 phút. Khong 95% liều dùng được bài tiết qua thận với
tỷ lệ thuốc dạng không đổi là 2%. Thể tích pn phối đo được là 0,15-
0,31/kg liên kết với protein là 30-40%.
Dung dịch xịt mũi :
Nhng d liệu v độ khả dng sinh học của Miacalcic dạng xịt mũi thu được t
các cuộc thăm dò khác nhau s dụng c phương pháp khác nhau cho thy tính
biến thiên rất lớn. ng tương tự như các nội tiết tđa peptide khác, nồng độ
calcitonin cá hồi trong huyết tương không cho biết trước được đáp ứng lâm
ng. Ngược lại, sự đo lưng các chất đánh dấu thích hợp của sự chuyển hóa
xương như phosphatase kiềm và sbài tiết hydroxyproline trong nước tiểu, đã
cho thấy có sự tương quan với liều dùng, kết quả đáng tin cậy với độ kh dụng
sinh học do đó nên được dùng để đánh giá hiệu quảm sàng. Trong giới
hạn của hoạt tính sinh học, hiệu lc của Miacalcic dạng xịt mũi bằng một nửa
dạng tiêm bp hay tm dưới da.
CH ĐỊNH
<="">
Loãng xương :
- Lng xương giai đon sớm hoặc loãng xương tiến triển phụ nmãn kinh
khi các trị liệu phối hợp estrogen/canxi thông thường là chống chỉ định hay
không th thực hiện được do một vài lý do khác.
- Lng xương do lão suy.
- Lng xương thứ phát, dụ loãng xương do dùng corticosteroid hay do bất
động.
- Để nn ngừa hy xương tiến triển, bệnh nhân sử dụng Miacalcic phải được
cung cấp bsung canxi và vitamin D thích hp theo nhu cầu của từng người.
Đau ơng kết hợp với hủy xương /hoặc gim xương.
Bnh Paget xương (viêm xương biến dạng), đặc biệt đối với nhng bnh nhân
m theo :
- Đau xương.
- Các biến chứng thần kinh.
- ng sự tiêu hy và to xương phản ánh qua việc gia tăng nồng độ của
phosphatase kim trong huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước
tiểu.
- Sự lan rộng dần dần của tổn thương xương.
- y xương không hn tn hoc tái đi tái lại.
Tăng canxi huyết và n tăng canxi huyết do :
- Hủy xương q mức trong bệnh ác tính di căn xương như ung thư vú,
phổi, thận, u ty vàc bệnh ác tính khác.
- Cường tuyến cn giáp,nh trng nằm bất động hay ngđộc vitamin D cả
trường hợp cấp và mãn tính.
Bnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) do các nguyên nn yếu tố thuận
lợi khác nhau như loãng xương đau nhức sau chấn thương, lon dưỡng phản xạ
thần kinh giao cm, hội chứng vai - cánh tay, chng hỏa thng, các rối loạn
dinh dưỡng thần kinh do sử dng thuốc.
CHNG CHỈ ĐỊNH
<="">
Quá mn cảm với Miacalcic.
THN TRỌNG LÚC DÙNG
<="">
Do là một polypeptide, calcitonin thườngy nhng phản ứng quá mẫn tại chỗ
hay toàn tn. Do đó,n thận trng thực hiện phản ng da trước khi áp dụng
trị liu với thuốc bệnh nn có tiền sử phảnng qmẫn. Nên ngưng thuốc
nếu có dấu hiệu quá mẫn liên quan ng đến thuốc.
Trẻ em : do thiếu kinh nghim về việc sử dụng Miacalcic o dài tr em,
không n điu trị nhiu hơn vài tuần trừ khi đã cân nhắc rng cần phải điều trị
kéo dài.
LÚC CÓ THAI và LÚC NI CON BÚ
<="">
Các nghiên cứu về khảng sinh sản trên súc vật không cho thấy có nguy cơ
tổn hạio đến thai nhi, tuy nhiên điều này chưa được khẳng định qua các th
nghim kiểm chứng ở phụ nữ có thai. Bản thân thuốc không đi qua hàng o
nhau thai động vật. Không nên cho con bú trong quá trình điều trị với
Miacalcic do có bng chng rằng thuốc được tiết ra qua sữa mẹ.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
<="">
Thường gặp : buồn n, nôn, đôi khi cng mặt và nóng bừng mặt. c phản
ứng phnàyy thuộc liều và thường xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch hơn là sau
khi tiêm bp hoặc dưới da. Thường chúng tự khỏi, chỉ một vài trường hợp cần
giảm liều tạm thời. Có rất íto cáo về đa niệu và ớn lạnh.
Trong những trường hợp hiếm, tiêm calcitonin có th y phản ứng quá mẫn,
gồm phản ứng tại nơi tiêm, hoặc phản ứng da toàn tn, tuy nhiên các phn
ứng dạng phản vệ đưa đến nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và ngấtng đượco
cáo trong một số ít trường hợp.
LIU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
<="">
Liu lượng :
Miacalcic có thng dưới dạng xịt mũi, tiêm dưới da, tiêm bp hoặc tiêm tĩnh
mạch. Đường sdụng được khuyến cáo cho các chđịnh khác nhau đươcm
tắt trong bảng sau :
Ch định
Đường dùng
Xịt
mũi Tiêm
SC Tiêm
IM Tiêm
IV Truyn
IV
Loãng xương x x x
Bnh Paget x x x
Tăng canxi
- cp x x
- mãn x x x
Rối loạn dinh dưỡng thần
kinh x x x
Thuốc được dung nạp toàn tn và tại chỗ tốt khi dùng đúng liều khuyến cáo
với các đường dùng trên.
Loãng xương sau mãn kinh :
Hin chưa xác định được liều hữu hiu thấp nhất và liu khuyếno được sử
dụng hiện nay như sau :
Dng tiêm : 50-100 UI mỗi ngày hoc 100 UI mỗi 2 ngày, tm dưới da hoặc
tiêm bp, tùy mc độ trầm trọng của bệnh.
Dng xịt mũi : 100-200 UI mỗi ngày hoc 200 UI mỗi 2 ngày, 1 liều hay chia
nhiu liu tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
Đau ơng kết hợp với hủy xương /hoặc giảm xương :