Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 1
S DNG MÔ HÌNH CHIT KHU DÒNG TIN (DCF) ĐỂ PHÂN
TÍCH CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN TÀI CA CÁC ĐỊA
PHƯƠNG HIN NAY
Hunh Thế Du
Trong nhng năm va qua, rt nhiu địa phương (tnh, thành ph) đưa ra chính sách thu
hút nhân tài (nhng người có kiến thc, có trình độ chuyên môn cao như: tiến s, thc
s, tt nghip đại hc hng ưu...) v làm vic. Cách mà các địa phương thường làm là
căn c vào mi loi bng cp s h tr mt khon kinh phí ban đầu bng tin (thường t
10-50 triu đồng). Tuy chưa có tng kết chính thc, nhưng theo tôi chính sách này chưa
mang li kết qu như mong đợi. Nguyên nhân ca vn đề nm đâu? Trong bài viết
này, tôi xin s dng mô hình chiết khu dòng tin (Discount Cash Flow - DCF) để làm
khung phân tích tìm ra nguyên nhân ca vn đề.
Bt c mt ai quan tâm đến kinh tế đều biết bài hc v lòng đồng thi là nn tng quan
trng nht ca kinh tế hc (economics), đó là vn đề li ích và chi phí (cost and
benefit). V góc độ kinh tế, bt c mt quyết định nào được đưa ra đều da trên nguyên
tc tng li ích ca quyết định đó mang li cho người ra quyết định phi ln hơn tng
chi phí mà người đó b ra. Trong tt c các tình hung có th, thì tình hung được la
chn là tình hung mang li li ích nhiu nht cho người la chn nó. Mt khác, xét
dước góc độ qun tr hc (management), bt c ai trong cuc sng đều mun được tho
mãn nhu cu v vt cht và nhu cu v tinh thn. Theo Maslow thì nhu cu ca con
người được chia làm 5 cp độ khác nhau. Cp thp nht là các nhu cu v vt cht, tiếp
theo là nhu cu an toàn, nhu cu xã hi, nhu cu được kính trng và cao nht là nhu cu
được th hin bn thân. Đối vi nhng người có kiến thc, có trình độ hc vn càng cao
thì nhng nhu cu càng trên cao ca tháp Maslow càng quan trng hơn, vì nhng người
này tha hiu rng, hđủ kh năng để có mt cuc sng n định v mt vt cht và
mong mun tìm kiếm nhng cơ hi tt hơn. Theo triết hc (philosophy), vt cht và tinh
thn là hai yếu t không th tách ri, chúng va đối lp, va b sung cho nhau. Vi mt
mc độ v cuc sng vt cht mà mt người nào đó có được thì s có mt mc độ cuc
sng tinh thn tương ng. Điu này có nghĩa là, người nào có cuc sng vt cht tt thì
cuc sng tinh thn s tt ( đây, ch xét theo lut s đông, la chn trong phm vi 3σ
ca phân phi thng kê chun, không tính nhng ngoi l). Để có th s dng mô hình
chiết khu dòng tin, tôi xin lượng hoá nhng ước mun, nhng k vng ca nhng đối
tượng này thành dòng ngân lưu c th.
Mt người có kiến thc và trình độ chuyên môn cao thì ước mun, hay nhu cu vt cht
hin nhiên ca h phi có là gì? Nếu s dng cách tính ngang bng sc mua, b qua s
chnh lch mt bng giá gia các địa phương, ly mc trung bình Vit nam thì khi
làm vic được khong 20 năm hoc đến khi v hưu (khong 30 năm), người này cn
phi có ti thiu mt căn nhà 2,5 tng, vi nhng tin nghi đầy đủ, mt chiếc xe ô tô giá
tr khong 200 triu đồng, mt tài sn d tr có th quy ra hin kim (tin mt, vàng, s
tiết kim, chng khoán ...) khong 1 t đồng. Nếu quy tt c nhng th này v hin ti,
thì giá tr hin ti (NPV) ca chúng ti thiu phi t 0,4-1,0 t đồng. Gi s sut chiết
khu là 12%, mt người bt đầu có tích lu thu nhp t năm th 5 tr đi, vi mc khi
đim là 2 triu đồng/ tháng (24 triu đồng/năm), thu nhp danh nghĩa ca người đó s
đạt mc cao nht vào năm làm vic th 20, sau đó gim dn và thu nhp danh nghĩa
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 2
năm làm vic th 30 bng năm làm vic th 10 thì mc tăng trưởng thu nhp bình quân
ca h hàng năm trong vòng 30 năm làm vic phi là bao nhiêu? Theo công thc định
giá dòng tin ta có
=+
+
=
30
1)1(
)1(
i
i
i
n
r
gC
V
Trong đó:
V: Giá tr hin ti ca tài sn (NPV)
C: Thu nhp năm th 5
r: Sut chiết khu
i: năm th i
gn: mc tăng trưởng thu nhp ròng bình quân hàng năm (gn t 1-20 có
du dương và t 21-30 mang du âm)
Dùng các phương pháp tính toán trong phn mm Excel ta có kết qu theo đồ th
bng dưới đây.
ĐỒ TH THU NHP RÒNG BÌNH QUÂN THÁNG VÀ GIÁ TR HIN TI
RÒNG CA THU NHP VI MC TĂNG BÌNH QUÂN 20% NĂM
Đvt: Triu đồng
-
5
10
15
20
25
30
35
40
45
5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31
NPV Thu nhap bình quân tháng
Tc độ tăng thu nhp ròng hàng năm 18% 20% 22% 24% 26% 28% 29%
NPV ca tài sn 30 năm 419 490 575 676 796 938 1,020
NPV ca tài sn 20 năm 332 384 447 521 608 712 771
Thu nhp ròng hàng tháng năm 10 và 30 5 5 5 6 6 7 7
Thu nhp ròng hàng tháng năm 20 24 31 39 50 64 81 91
Như vy, để đạt được k vng mong đợi (NPV ca tài sn t 400-1.000 triu đồng) thì
mc tăng thu nhp ròng hàng năm ca người này phi đạt t 18-30%. Điu này có nghĩa
là trong vòng t 3-5 năm mc thu nhp s tăng gp đôi, thu nhp ròng hàng tháng (sau
khi đã tr đi các chi phí cn thiết cho cuc sng hàng ngày) năm th 10 và 30 bình quân
t 5-7 triu đồng, năm th 20 t 24-90 triu đồng. Giá tr hin ti ca thu nhp ròng
năm th 20 ti thiu khong 40 triu đồng, năm th 30 gn bng không. Con s này là
tương đối phù hp thc tế.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 3
Vi nhng tính toán k vng ca các đối tượng cn thu hút nêu trên, biến s đáng quan
tâm nht là tc độ tăng trưởng thu nhp ròng bình quân hàng năm (gn). Đây chính là
biến s th hin mong mun có được cơ hi thăng tiến và môi trường làm vic tt.
Vic tính toán, chiết khu dòng tin là vn đề phân tích dưới góc độ ca kinh tế, ca tài
chính. Mt người thông thường khi la chn quyết định s không xây dng mô hình
như vy để tìm ra kết qu. Nhưng có mt điu chc chn là khi quyết định mt vic gì
đó, h luôn biết chc rng mình đang k vng điu gì và nếu ch nào có kh năng đạt
được k vng tt nht thì h s la chn. Do vy, chính sách thu hút nhng đối tượng
này ca mt địa phương có kh năng s đạt được hiu qu nếu nó to ra cơ hi có được
nhng nhu cu và ước mun ti thiu ca đối tượng cn thu hút. Tuy nhiên, trong thc
tế, liu đã có địa phương nào khi xây dng chính sách thu hút nhân tài ca mình đã tính
đến, ước lượng và xem xét kh năng to ra cơ hi cho nhng người đến làm vic địa
phương mình đạt được k vng ti thiu ca h chưa?
Nhng tính toán nêu trên ch là nhng gi định vi nhng cơ s không thc s vng
chc và nhng phép tính phc tp nêu trên là không thc s cn thiết. Để tính toán, ước
lượng c th cn phi có mt nghiên cu thc tin. Tuy nhiên, vic đưa ra con s chính
xác không phi mc tiêu ca bài viết mà mc tiêu là đề cp đến s chưa hp lý trong
chính sách thu hút nhân tài ca các địa phương hin nay. Nếu căn c vào lý thuyết hành
vi, nhng nguyên lý v qun tr và marketing, nht là marketing địa phương thì phương
thc thu hút nhân tài ca các địa phương bng cách cp mt khon tin ban đầu là
không thc s phù hp, đánh chưa đúng nhu cu ca đối tượng cn thu hút. Đối vi
nhng người có kiến thc, có trình độ chuyên môn cao, mong mun ln nht ca h
có mt môi trường làm vic tt, mt sân chơi bình đẳng, để thi th tài năng to ra ca
ci cho xã hi, to ra thu nhp bng chính sc lc và tài năng ca mình nhm đảm bo
cuc sng, ch nhng người này không bao gi mong mun được tr cp. H tha hiu
rng trong th trường hoàn ho, vic tr cp hay đánh thuế s to ra tn tht xã hi. Dù
h là nhng hàng hoá công vi ngoi tác tích cc thì cũng rt khó to ra tác dng lan
to khi môi trường làm vic đã b lây nhim hiu ng by đàn quá nng, khi hu hết mi
người đều chơi thì kết qu cui cùng người có tích cc cho my cũng ngi chơi, tr khi
đó là người có trách nhim và quyn hn cao nht trong t chc. Mà thông thường,
nhng người mi v bao gi cũng là người có v trí tht nht trong t chc, my khi
được đặt vào v trí đứng đầu.
"Hin tài là nguyên khí quc gia", cht lượng ngun nhân lc là yếu t quyết định s
hưng thnh ca mt quc gia, mt địa phương, mt t chc. Nếu địa phương nào, tnh
nào, thành ph nào to được môi trường kinh doanh tt, có nhiu cơ hi thi th tài năng
cho nhng người gii thì h s t động tìm đến dù không có bt k chính sách ưu đãi
riêng bit nào đối vi h. Ví d như Hà Ni và Tp. H Chí Minh, hu hết nhng người
khi tt nghip đều mun li, rt ít người mun tr v địa phương công tác. Nói như
vy không có nghĩa là tt c nhng người tài, có kiến thc, chuyên môn nghip v cao
đều Hà Ni hay Tp. H Chí Minh mà hai địa phương này đang b cnh tranh bi các
thành ph các nước khác, khi mà nhng người đi du hc không mun tr v làm vic
hoc nhng người có trình độ đang mun ra nước ngoài làm vic. Nơi nào "đất lành
chim s đậu", còn nếu địa phương nào "trên thì tri thm đỏ, dưới thì ri gai1" ( đây tôi
mun đề cp đến nhng khó khăn mà các nhà đầu tư, nhng người có chuyên môn cao
1 Ch là câu nói vui, nhưng theo tôi, đây là mt vn đề rt đáng suy ngm cho nhng nhà hoch định
chính sách xây dng ngun nhân lc, thu hút nhân tài, ci cách hành chính các đại phương
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 4
gp phi khi trong môi trường đó) thì người ta có v ri thì cui cùng cũng phi ra đi
vì h không có đất dng võ.
Tinh thn yêu quê hương đất nước là mt đặc tính đáng quý ca người Vit Nam. Dù đi
đâu, có thành đạt đâu h cũng mun tr v quê hương, mun có "mt miếng gia
làng", được "m mt m mày" vi bà con hàng xóm, hơn là mt thân mt mình cm ci
nơi đất khách quê người, có thành công cũng không ai biết. Mt câu hi rt ln mà
nhiu địa phương cn phi đặt ra là ti sao rt nhiu người thành đạt, rt nhiu người
gii ca địa phương khi h tr v ch mun hiến tng mt công trình, mt vt gì đó cho
quê hương ri li ra đi mà không mun tr v làm vic, b vn đầu tư làm giàu quê
hương, h là nhng người hiu quê hương mình nht, mun quê hương mình được giàu
đẹp mà ti sao vy?