ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Quốc hội quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chia giữa các cấp
ngân sách ở địa phương.
2. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quan thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. .
3. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương bội
chi ngân sách địa phương.
4. Đơn vị dự toán cấp I đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính
phủ giao dự toán ngân sách.
5. Hội đồng Nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền quyết định bội chi
ngân sách cấp huyện và nguồn bù đắp bội chi ngân sách cấp huyện hàng năm.
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp nguồn thu được phân chia cho ngân sách
xã, thị trấn.
7. Kế hoạch tài chính 05 năm kế hoạch tài chính được lập hàng năm cho
thời gian 05 năm, cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm quyền phê duyệt đề án phát hành
trái phiếu chính quyền địa phương.
9. Kho bạc Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản tập trung,
thống nhất quỹ ngân sách nhà nước.
10. Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội thẩm quyền quyết định định
mức phân bổ ngân sách nhà nước
11. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, được lập
cùng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.
12. Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội có nhiệm vụ trình Quốc hội báo
cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết
toán ngân sách nhà nước.
13. Trong trường hợp việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị
quyết của Quốc hội thì Quốc hội quyền yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều
chỉnh dự toán ngân sách.
14. Ngân hàng Nhà nước nhiệm vụ tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử
lý bội chi ngân sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ .
15. Ngân sách trung ương ngân sách địa phương được ứng trước dự toán
ngân sách năm sau để thực hiện các dự án cấp bách của trung ương địa phương
thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp phê duyệt.
16. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự toán
ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết.
17. Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân
sách năm sau.
18. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương trong trường hợp quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời.
19. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc thưởng vượt thu so với dự
toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương.
20. Các khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật phải
được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, gắn với từng nhiệm vụ chi cụ
thể.
21. Bội chi ngân sách địa phương được sử dụng để đầu các dự án đầu
công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh toán các
khoản nợ lãi đến hạn của địa phương.
22. Kiểm toán nhà nước quan do Chính phủ thành lập, hoạt động độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
công.
23. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tổng mức vay của ngân
sách địa phương.
24. Thuế bảo vệ môi trường là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%.
25. Ngân sách địa phương không thực hiện nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học
và công nghệ.
26. Kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm được lập trong thời hạn
03 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
27. Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng
từ quỹ dự trũ tài chính địa phương phải hoàn trả chậm nhất trước khi kết thúc chu
trình ngân sách.
28. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà
nước chậm nhất là 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.
29. Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng mua trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng doanh nghiệp, trừ trường hợp
Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác.
30. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được mua cổ phần trong công ty cổ phần.
31. Trường hợp công ty cổ phần chỉ chào bán cổ phiếu cho dưới 100 nhà đầu
thì được xem là hành vi chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
32. Công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành chứng khoán theo quy định
của pháp luật.
33. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ đông sáng lập.
34. Cổ phiếu là chứng khoán vốn, trái phiếu là chứng khoán nợ.
35. Cổ phần phổ thông chỉ thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi khi nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông.
36. Giao dịch giữa công ty với cổ đông lớn của công ty người liên quan
của họ phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
37. Hội đồng quản trị (HĐQT) quyền quyết định mua lại không quá 35%
tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng.
38. Trong trường hợp thành viên HĐQT sử dụng cơ hội kinh doanh của công ty
để tiến hành giao dịch tư lợi, chỉ các cổ đông lớn mới có quyền nhân danh chính mình
để khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên HĐQT.
39. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản
đó tại thời điểm góp vốn, thì cổ đông góp vốn bị định giá sai nghĩa vụ góp thêm
bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại
thời điểm kết thúc định giá
40. Trường hợp công ty cổ phần chào bán toàn bộ số cổ phần của một đợt phát
hành cho tất cả cổ đông hiện tại công ty, nếu cổ đông không mua hoặc mua không
hết thì không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.
41. Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi không quyền biểu quyết, dự họp Đại
hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị Ban kiểm soát, trừ một số
trường hợp luật định.
42. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ
thông của mình nếu chưa được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
43. Cổ tức có thể được chi trả bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển
đổi phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
44. Để thực hiện cả 04 nghiệp vụ môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng
khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán vấn đầu chứng khoán thì phải
vốn điều lệ tối thiểu là 165 tỷ đồng.
45. Công ty chứng khoán thể được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần,
công ty TNHH, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
46. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam quan thuộc Bộ Tài chính, tham
gia vào công tác quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
47. Công ty chứng khoán vai trò tham gia tổ chức vận hành thị trường
giao dịch chứng khoán.
48. Công ty chứng khoán thể được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần,
công ty TNHH, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
49. Pháp luật về thị trường chứng khoán nhằm mục tiêu thiết lập các biện pháp,
cách thức để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho các khoản đầu tư của nhà đầu tư.
50. Công ty chứng khoán phải được Sở Kế hoạch Đầu cấp giấy phép
thành lập và hoạt động.
51. Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nhà đầu tổ chức phát hành
nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
52. Trên TTCK, đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung thông tin công bố và không được phép thay đổi các thông tin đã công
bố.
53. Tất cả nhà đầu tư đều có quyền mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
54. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán
cho nhà đầu khoản tiền gốc lãi nếu tại thời điểm hoàn trái, doanh nghiệp phát
hành không có khả năng thanh toán cho trái chủ.
55. Công ty chứng khoán nghĩa vụ đảm bảo khả năng thanh toán của doanh
nghiệp mà mình tư vấn đầu tư chứng khoán cho các nhà đầu tư.
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Anh/Chị hay phân tích vai trò của Quốc hội trong chu trình ngân sách.
- Chu trình ngân sách toàn bộ hoạt động của một năm tài chính kể từ khi bắt
đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang năm ngân sách mới
- Vai trò của Quốc hội trong chu trình ngân sách được thể hiện ở 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn lập dự toán
+ Giai đoạn chấp hành ngân sách nhà nước
+ Giai đoạn quyết toán nân sách nhà nước
2. Anh/Chị hay phân tích vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong hệ
thống ngân sách nhà nước của Việt Nam.
- Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương thể hiện trong 2 hoạt động
+ Hoạt động thu:
NSTU tập trung phần lớn các nguồn thu quan trọng của quốc gia, tiêu biểu
những nguồn thu mà NSTU hưởng 100% như: Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng
hóa nhập khẩu,…
Các hoạt động thu của NSTU nhằm mục đích phục vụ cho những nhiệm vụ chủ
chốt, quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội như: xây dụng hệ thống giao thông
công cộng,..
NSTU góp phần điều tiết thu nhập để đem lại sự công bằng tương đối về thu
nhập trong xã hội thông qua việc thu thuế thu nhập
+ Hoạt động chi:
NSTU điều hòa vốn cho NSDP bằng việc chi bổ sung cho NSDP
3. Anh/Chị hãy phân tích vai trò của Ngân sách nhà nước, cho ví dụ minh họa
với mỗi vai trò cụ thể.
- Ngân sách nhà nước là (khoản 14, Điều 4)
- Vai trò của ngân sách nhà nước gồm:
+ Là công cụ phân phối của Nhà nước đối với lợi tức quốc gia
+ công cụ hướng dẫn tiêu dùng hội, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát,
điều tiết thu nhập, thu hút đầu tư,…
+ Là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế
4. Phân cấp quản Ngân sách nhà nước gì? Tại sao phải phân cấp quản
Ngân sách nhà nước? Tại sao hệ thống Ngân sách nhà nước được thiết kế theo
hình hệ thống chính quyền?
- Phân cấp quản lý ngân sách ( Khoản 16, Điều 4)
- Phải phân cấp NSNN vì:
+ Để đảm bảo thực quyền của Quốc Hội, tăng tính chủ động của HĐND các
cấp trong việc quyết định dự toán NSNN
+ Để đảm bảo tập trung nguồn thu lớn về ngân sách trung ương