intTypePromotion=1
ADSENSE

Mô hình hóa và mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ tại trung tâm điện lực Duyên Hải

Chia sẻ: Thep Thep | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

65
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trung tâm Điện lực Duyên Hải bao gồm các nhà máy nhiệt điện đáp ứng nhu cầu điện năng của quốc gia, đặc biệt là khu vực phía Nam. Với nguồn nhiên liệu chính là than, quá trình hoạt động của các nhà máy nhiệt điện tiềm ẩn những nguy cơ và các tác động đến môi trường khi có những sự cố xảy ra hoặc các hệ thống xử lý môi trường không được kiểm soát tốt. Các nhà máy đã sử dụng một lượng lớn nước biển ở khu vực đê chắn sóng để làm mát tổ máy phát điện, nước biển sau quá trình làm mát sẽ theo hệ thống kênh dẫn thải ra biển. Kết quả mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ khu vực Trung tâm Điện lực Duyên Hải nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước biển ven bờ và làm cơ sở cho việc mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ, phục vụ dự báo và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mô hình hóa và mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ tại trung tâm điện lực Duyên Hải

Nghiên cứu khoa học công nghệ<br /> <br /> MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH LAN TRUYỀN<br /> CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC BIỂN VEN BỜ<br /> TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC DUYÊN HẢI<br /> Nguyễn Thị Kim Yến*, Nguyễn Thị Thơm,<br /> Nguyễn Thị Hồng Nhung, Lương Viên Bội Dinh<br /> Tóm tắt: Trung tâm Điện lực Duyên Hải bao gồm các nhà máy nhiệt điện đáp<br /> ứng nhu cầu điện năng của quốc gia, đặc biệt là khu vực phía Nam. Với nguồn<br /> nhiên liệu chính là than, quá trình hoạt động của các nhà máy nhiệt điện tiềm ẩn<br /> những nguy cơ và các tác động đến môi trường khi có những sự cố xảy ra hoặc các<br /> hệ thống xử lý môi trường không được kiểm soát tốt. Các nhà máy đã sử dụng một<br /> lượng lớn nước biển ở khu vực đê chắn sóng để làm mát tổ máy phát điện, nước<br /> biển sau quá trình làm mát sẽ theo hệ thống kênh dẫn thải ra biển. Kết quả mô<br /> phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ khu vực Trung tâm<br /> Điện lực Duyên Hải nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước biển ven bờ và làm<br /> cơ sở cho việc mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ,<br /> phục vụ dự báo và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường tốt hơn.<br /> Từ khóa: Trung tâm Điện lực Duyên Hải; Nước biển ven bờ; Mô hình MIKE21.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trung tâm Điện lực Duyên Hải được xây dựng tại ấp Mù U, xã Dân Thành và một<br /> phần của ấp Cồn Trứng, xã Trường Long Hoà, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Các dự án<br /> tại Trung tâm Điện lực Duyên Hải thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) bao gồm<br /> Nhà máy Nhiệt điện (NMNĐ) Duyên Hải 1, Duyên Hải 2, Duyên Hải 3, Duyên Hải 3 mở<br /> rộng và Cảng biển Trung tâm Điện lực Duyên Hải. [1,2,4]<br /> Việc vận hành NMNĐ Duyên Hải 1 (tháng 1/2016) và Duyên Hải 3 (tháng 3/2017) đã<br /> góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đặc biệt là khu vực<br /> phía Nam và miền Tây Nam bộ. Tuy nhiên, quá trình vận hành các nhà máy nhiệt điện<br /> than có các ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nước biển ven bờ và khu vực lân cận. [3,5]<br /> Việc mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ với mô hình<br /> MIKE nhằm đánh giá hiện trạng cũng như đưa ra cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng, tác<br /> động do các hoạt động của các nhà máy đến môi trường nước biển ven bờ và đời sống, sản<br /> xuất của người dân trong vùng là vô cùng cần thiết.<br /> 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Để đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng nước biển ven bờ, cụ thể là phân<br /> tán nhiệt cùng nồng độ mặn do xả thải nước làm mát của 2 NMNĐ Duyên Hải 1, Duyên<br /> Hải 3 hiện tại và 4 NMNĐ Duyên Hải 1, 2, 3 và 3 mở rộng trong tương lai, nhóm thực<br /> hiện đã ứng dụng mô hình hai chiều của MIKE21 cùng mô hình lan truyền chất MIKE<br /> 21FM nhằm đánh giá hiện trạng môi trường cũng như diễn biến về chất lượng nước biển<br /> ven bờ trong khu vực và làm cơ sở cho dự báo các tác động có thể có trong tương lai khi<br /> tất cả các nhà máy hoạt động đủ công suất.<br /> 2.1. Cơ sở lý thuyết<br /> Mô hình MIKE21 là mô hình chất lượng nước dự báo lan truyền ô nhiễm nhiệt, độ<br /> mặn, dầu trong nước biển.<br /> Mô hình MIKE21FM là một hệ thống mô hình toán học phổ biến cho việc mô phỏng<br /> thuỷ động lực của các dòng chảy đồng nhất thẳng đứng và cho việc mô phỏng chuyển<br /> <br /> <br /> <br /> Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 65, 02 - 2020 233<br /> Thông tin khoa học công nghệ<br /> <br /> động của dòng chảy. Hệ thống lập mô hình có khả năng sử dụng cả lưới tính toán đường<br /> thẳng cũng như đường cong. Chúng được xây dựng để tính toán chất lước nước trong<br /> sông, biển và hồ chứa.<br /> MIKE21FM được sử dụng cho các ứng dụng tương tự như MIKE21 chuẩn, cụ thể là<br /> việc mô phỏng dòng chảy bề mặt tự do 2 chiều và di chuyển của chất lượng nước trong hồ,<br /> cửa sông, vịnh và các khu vực bờ biển mà ở đó việc phân tầng có thể bị bỏ qua.<br /> - Phạm vi ứng dụng của mô hình bao gồm:<br />  Mô phỏng thủy lực 2 chiều;<br />  Mô phỏng tải khuếch tán (tính toán theo vật lý);<br />  Mô phỏng chất lượng nước (các phản ứng hóa học);<br />  Mô phỏng vận chuyển bùn cát.<br /> - Cơ sở tính toán của mô hình mô phỏng:<br /> + Phương trình thủy lực cơ bản: Mô hình dòng chảy dựa trên các mối quan hệ bảo toàn<br /> các đại lượng vật lý, bao gồm bảo toàn khối lượng, bảo toàn động lượng và bảo toàn năng<br /> lượng. Biểu diễn các quá trình, các yếu tố đặc trưng của một khối chất lỏng nhỏ chuyển<br /> động, ta được hệ các phương cơ bản hay hệ phương trình Navier - Stockes.<br /> 1<br /> = − + + + − ⃗∇ (1)<br /> 1<br /> = − + + + − ⃗∇ (2)<br /> <br /> =− (3)<br /> ∇⃗ = 0 (4)<br /> Trong đó:<br /> <br /> u : Vector vận tốc; : Trọng lượng riêng của nước;<br /> t: Thời gian; g: 9,81 m/s2;<br /> f: Hệ số coriolis; u,v: Thành phần vận tốc theo phương x, y;<br /> o: Trọng lượng riêng trung bình của nước; P: Áp suất.<br /> Thành phần áp suất trong lòng chất lỏng được thân ra làm hai phần chính: Barotropic -<br /> áp suất không khí theo vị trí địa lý và Baroclinic - áp suất nội tại trong lòng chất lỏng.<br /> P = pe + pI<br /> pe = g0 + pa.<br /> pi = gz  dz<br /> Trong đó:  là cao độ mực nước;<br /> pa là áp suất không khí;<br /> :  - 0.<br /> Điều kiện biên bậc hai (quadratic) sử dụng cho thành phần sức cản ma sát trên bề mặt<br /> và dưới đáy của dòng chảy.<br /> u<br />  s x   a  ver  K S  a u a u a2  v a2 (5)<br /> z z  <br /> v<br />  s y   a  ver  K S  a v a u a2  v a2 (6)<br /> z z  <br /> Thành phần ma sát tại đáy được xác định theo dạng bậc hai (quadratic) như sau:<br /> <br /> <br /> 234 N. T. K. Yến, …, L. V. B. Dinh, “Mô hình hóa và mô phỏng … điện lực Duyên Hải.”<br /> Nghiên cứu khoa học công nghệ<br /> <br /> u<br />  b x   0  ver  K bq  0 u u 2  v 2 (7)<br /> z z   H<br /> v<br />  b y   0  ver  K bq  0 v u 2  v 2 (8)<br /> z z   H<br /> Thành phần ma sát đáy được xác định theo dạng tuyến tính (linear) như sau:<br /> = và = (9)<br /> sx , sy , bx , by: Thành phần lực ma sát bề mặt do gió và lực cản đáy;<br /> Ks: Hệ số ma sát của gió;<br /> ua,va: Vận tốc gió theo phương ngang;<br /> a: Trọng lượng riêng của không khí;<br /> H: Độ sâu dòng chảy;<br /> Kbq: Hệ số ma sát đáy theo phương pháp toàn phương;<br /> Kbl: Hệ số ma sát đáy theo phương pháp tuyến tính = r/H hoặc = rH.<br /> + Phương trình lan truyền chất cơ bản: Tính toán sự biến đổi nồng độ trong khối nước<br /> được mô tả trong phương trình sau:<br /> = − ∇ + ∇( ∇ )+ + + (10)<br /> Trong đó:<br /> c: Nồng độ;<br /> Dhor, Dver: Hệ số khuếch tán theo phương ngang và đứng;<br /> Pc: Quá trình sinh - lý - hóa;<br /> Sc: Nguồn và phần truyền vào từ bên ngoài.<br /> Phương trình biến đổi nồng độ trên là phương trình tổng quát cho mô hình lan truyền<br /> chất về sau với các mô đun khác nhau như tính toán xâm nhập mặn với các thành phần<br /> sinh hoá bằng không do mặn được coi là chất bền không có phải ứng hoá học hoặc vi<br /> sinh,… còn đối với bùn cát cũng như chất lượng nước thành phần này khác không do có<br /> quá trình lắng đọng hoặc phản ứng hoá sinh,...<br /> Phương trình trên là nền tảng cho các dạng mô hình 1D, 1D+, 2D, 2D+, 3D khi lần lượt<br /> giảm hoặc coi giá trị theo phương nào đó không đổi (trung bình theo các phương đó).<br /> Ta có thể khai triển phương trình trên theo dạng như sau:<br /> + + + = + + (11)<br /> Trong đó:<br /> C: Nồng độ chất khuếch tán.<br /> u, v, w: Vận tốc tức thời theo phương x, y, z.<br /> Dx, Dy, Dz: Hệ số khuếch tán phân tử theo toạc độ x, y, z.<br /> Thay nồng độ và vận tốc tức thời bằng tổng giá trị trung bình theo thời gian và giá trị<br /> biến động như sau:<br /> = ̅ + và ⃗ = + ′ (12)<br /> Phương trình lan truyền chất 3 chiều được viết lại như sau:<br /> + + + = + + (13)<br /> <br /> <br /> <br /> Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 65, 02 - 2020 235<br /> Thông tin khoa học công nghệ<br /> học<br /> <br /> Trong đó, các giá tr trịị Kx, Ky, Kz llàà hhệệ số khuếch tán theo ph phương<br /> ương x, y, z [1, 2]2].<br /> Mô hình MIKE11, MIKE21FM ccũng ũng nh như<br /> ư một<br /> một số mô hhình ình thương<br /> thương mạimại khác nh nhưư<br /> DUFLOW, HECRAS,… đđều ều lấy các phphương<br /> ương tr<br /> trình<br /> ình cơ<br /> cơ bản<br /> bản tr<br /> trên<br /> ên làm nnềnền tảng toán học mô<br /> phỏng ddòng<br /> phỏng òng chảy<br /> chảy thủy lực, lan truyền chất rắng nh nhưư bùn cát ccũng<br /> ũng như<br /> như các ch ất tr<br /> chất trơ<br /> ơ như<br /> mặnặn vvàà các ch<br /> chất<br /> ất không bền nh nhưư BOD, DO, SS,...<br /> Bên cạnh<br /> cạnh mô hhình<br /> ình lan truy<br /> truyền<br /> ền chất 2 chiều, phầ phầnn mô phphỏng<br /> ỏng sử dụng kết quả tính toán<br /> sóng khu vvực ực biển Đông do Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam thực hiện bằng mô hhình ình<br /> MIKE21SW tính sóng bi biển<br /> ển Đông.<br /> 2.2. KKịch<br /> ịch bản tính toán<br /> KB1 - Kịch<br /> Kịch bản hiện trạng: NMNĐ DH1 (2 tổ máy), DH3 (1/2 tổ máy) đđãã được ợc xây<br /> 3<br /> dựng<br /> ựng vvàà đưa vào vậnvận hhành.<br /> ành. Lưu lư lượng<br /> ợng lấy vvàoào mỗi<br /> mỗi nhà<br /> nhà máy là 56 m /s, nhi nhiệt là 30oC,<br /> ệt độ là<br /> nhiệt độ xả ra theo số liệu đo đạc tại cửa xả.<br /> nhiệt<br /> KB2.1 - Kịch ịch bản phát triển: NMNĐ DH1 (2 tổ máy), DH3 (2 tổ máy) vvàà DH3MR (1<br /> tổ<br /> ổ máy) đđãã được<br /> được xây dựng vvàà đưa vào vvận ận hhành.<br /> ành. Lưu lưlượng<br /> ng llấy<br /> ấy vvào<br /> ào mỗi<br /> mỗi nh<br /> nhàà máy là 56<br /> m3/s, nhiệt là 30oC, nhi<br /> nhiệt độ là nhiệt<br /> ệt độ xả ra theo số liệu đo đạc tại cửa xả.<br /> KB2.2 - Kịch ịch bản phát triển: NMNĐ DH1 (2 tổ máy), DH2 (2 tổ máy), DH3 (2 tổ máy)<br /> và DH3MR (1 ttổổ máy) ho hoàn<br /> àn thành và đưa vào vvận ận hành.<br /> hành. Lưu lư lượng<br /> ợng lấy vvào<br /> ào m ỗi nhà<br /> mỗi nhà máy<br /> là 56 m3/s, riêng nhà máy DH3MR là 26 m3/s, nhiệt là 30oC, nhi<br /> nhiệt độ là nhiệt<br /> ệt độ xả ra theo ssố ố liệu<br /> đo đđạc<br /> ạc tại cửa xả [7].<br /> 2.3. Th<br /> Thờiời gian, địa điểm<br /> Mỗi kịch bản đều đđư<br /> Mỗi ượcợc mô phỏng lan truyền theo 2 m mùa:<br /> ùa: Mùa mưa và mùa khô.<br /> Mẫu nước<br /> Mẫu n ớc biển ven bờ khu vực TTĐLDH đđược ợc lấy với tần suất 6 lần/ng<br /> lần/ngày<br /> ày (c<br /> (cứ<br /> ứ mỗi 4<br /> giờờ lấy 1 mẫu) trong 7 ng ngày<br /> ày liên ttục.<br /> ục. V<br /> Vịị lấy lấy mẫu có tọa độ nh nhưư sau:<br /> + Vịị trí xả thải NMNĐ DH1 vvàà DH3 (1060105,1(1060105,1 - 614669,2)<br /> 614669,2);<br /> + Cách điểm<br /> điểm xả 500<br /> 500--1.000m<br /> 1.000m vvềề bên<br /> bên trái ((1061310,0<br /> 1061310,0 - 615339,9)<br /> 615339,9);<br /> + Cách điểm<br /> điểm xả 500<br /> 500--1.00 0m về<br /> 1.000m về bên<br /> bên ph<br /> phải<br /> ải (1059733,6 - 614344,2)<br /> 614344,2).<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 3. KẾT<br /> KẾT QUẢ V<br /> VÀ<br /> À THẢO<br /> THẢO LUẬN<br /> Kết<br /> ết quả mô phỏng lan truyền nhiệt, độ mặn vvàà phân bố<br /> bố llượng<br /> ợng dầu ứng với 3 kịch bản<br /> của<br /> ủa mô hhình<br /> ình hiện<br /> hiện trạng vvào<br /> ào 2 mùa khô và mưa đư<br /> được<br /> ợc tổng hợp nh<br /> như<br /> ư sau:<br /> 3.1. Mô ph<br /> phỏng<br /> ỏng lan truyền nhiệt khu vực nước<br /> nước biển ven bờ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (a) (b) (c)<br /> Hình 1. Nhi<br /> Nhiệt<br /> ệt độ khu vực cửa xả lớn nhất m<br /> mùa<br /> ùa khô các KB1, KB2.1 và KB2.2<br /> KB2.2..<br /> <br /> <br /> 236 N. T. K. Y<br /> Yến,, …<br /> …, L. V. B. Dinh<br /> Dinh,, ““Mô<br /> Mô hình hóa và mô ph<br /> phỏng<br /> ỏng … điện<br /> điện lực Duy<br /> Duyên<br /> ên H<br /> Hải.”<br /> ”<br /> Nghiên ccứu<br /> ứu khoa học công nghệ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (a) (b) (c)<br /> Hình 2. NhiNhiệt<br /> ệt độ khu vực cửa xả lớn nhất m mùa<br /> ùa mưa các KB1, KB2.1 và KB2.2 KB2.2..<br /> Dựaựa trên<br /> trên kết<br /> kết quả mô phỏng phân bố nhiệt khu vực quanh đi điểm<br /> ểm xả từ kịch bản hiện<br /> trạng<br /> ạng KB1 cho tới kịch bản phát triển llàà KB2.1 và KB2.2 cho th thấy:<br /> ấy:<br /> - Phân bbố ố nhiệt quanh họng xả nnư ước<br /> ớc llàm<br /> àm mát ccủa ủa nhà<br /> nhà máy bbắt ắt đầu mở rộng về phía<br /> ngoài do ssự ự gia tăng llượngợng nnưước<br /> ớc thải. Tuy nhi<br /> nhiên,<br /> ên, mức<br /> mức độ lan rộng vvàà xa không llớnớn và phphần<br /> ần<br /> nước mặt vẫn có hiện ttượng<br /> nước ợng áp sát bờ do tác động của gió vvàà sóng. Theo ssự ự mô tả của<br /> hình, phần<br /> phần mở rộng của khu vực tản nhiệt cho nh nhàà máy có vvẻẻ không gia tăng về diện tích<br /> hay nói cách khác là không th thểể lan ra ngo<br /> ngoàiài khơi, do áp llựcực áp sát bờ của ddòngng hhải<br /> ải llưu<br /> ưu ttừ<br /> ừ<br /> Bắc<br /> ắc xuống Nam tr trên<br /> ên bibiển<br /> ển Đông.<br /> - Phân bốbố nhiệt chỉ tập trung sau kkèè phía B Bắc.<br /> ắc.<br /> - Nhi<br /> Nhiệtệt độ trung bbình ình nnưước<br /> ớc biển m mùa<br /> ùa khô (trong th thời<br /> ời điểm từ 12 - 16h hàng ngày<br /> thường cao 30 - 31oC), đi<br /> thường điều<br /> ều này dẫn đến mức nhiệt 35 - 36oC ccủa<br /> này dẫn ủa nước<br /> n ớc biển khu vực kkèè<br /> phía<br /> hía B<br /> Bắcắc mở rộng hhơn ơn rrất<br /> ất nhiều vvàà vẫn<br /> vẫn có xu hhư ướng<br /> ớng quẩn vvàoào trong. Đi<br /> Điều<br /> ều này<br /> này phù hhợpợp với<br /> việc<br /> ệc gia tăng llưượng<br /> ợng nnướcớc llàm<br /> àm mát xxảả ra môi tr trường<br /> ờng nư<br /> nước<br /> ớc ven biển. Với trtrường<br /> ờng hợp nnày,ày, có<br /> thểể thấy việc đặt miệng xả nnước làm làm mát ra bi biển<br /> ển cách bờ 328m llàà chưa đđủ ủ xa.<br /> - Nhiệt<br /> Nhi t độđộ trung bbìnhình nnước biển m mùa<br /> ùa mưa (trong th thời<br /> ời điểm từ 12 - 16h hàng ngày<br /> thường cao 29 - 30oC) th<br /> thường thấp<br /> ấp hơn<br /> hơn mùa khô, đi điều<br /> ều này<br /> này dẫn<br /> dẫn đến mức nhiệt của nnư ớc biển khu<br /> ước<br /> vực<br /> ực kkèè phía BBắc<br /> ắc cải thiện hhơn ơn so với<br /> với m<br /> mùa<br /> ùa khô, tuy nhiên do lư lượng<br /> ợng nnư<br /> ước<br /> ớc làm<br /> làm mát xxảả ra tăng<br /> 100% ở kịchkịch bản<br /> bản phát triển đầy đủ, dẫn tới vvùng nhiệt độ cao 35 - 36oC phân bbốố sau kkèè<br /> ùng có nhiệt<br /> phía BBắcắc vẫn duy tr trìì khá rrộng<br /> ộng so với các kịch bản tr trước<br /> ớc [7].<br /> 3.2. Mô ph phỏng<br /> ỏng phân bố độ mặn n nưước<br /> ớc biển<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (a) (b) (c)<br /> Hình 3. Độ<br /> ộ mặn khu vực cửa xả lớn nhất m<br /> mùa<br /> ùa khô các KB1, KB2.1 và KB2.2<br /> KB2.2.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (a) (b) (c)<br /> Hình 4. Độ<br /> ộ mặn khu vực cửa xả lớn nhất m<br /> mùa<br /> ùa mưa các KB1, KB2.1 và KB2.2<br /> KB2.2..<br /> <br /> <br /> Tạp<br /> ạp chí Nghiên ccứu<br /> ứu KH&CN quân<br /> uân sự,<br /> sự, Số 65, 02 - 2020<br /> 2020 237<br /> Thông tin khoa học công nghệ<br /> học<br /> <br /> Dựaựa trên<br /> trên kết<br /> kết quả mô phỏng phân bố độ mặn nnư ước<br /> ớc biển khu vực quanh điểm xả từ kịch<br /> bản<br /> ản hiện trạng KB1 cho ttới ới kịch bản phát triển llàà KB2.1 và KB2.2 cho th thấy:<br /> ấy:<br /> - Khu vvựcực độ mặn giảm quanh miệng xả nnư ước<br /> ớc làm<br /> làm mát máy ccủa ủa nh<br /> nhàà máy bbắt<br /> ắt đầu mở<br /> rộng<br /> ộng về phía ngo ngoàiài do ssựự gia tăng llưượng<br /> ợng nư nước<br /> ớc thải. Tuy nhi<br /> nhiên,<br /> ên, m<br /> mức<br /> ức độ lan rộng vvàà xa<br /> không llớn<br /> ớn vàvà phần<br /> phần nnước ớc mặt vẫn có hihiện<br /> ện ttượng<br /> ợng áp sát bờ do tác động của áp lực áp sát bờ<br /> của<br /> ủa ddòng<br /> òng hhải<br /> ải lưu<br /> lưu ttừ<br /> ừ Bắc xuống Nam tr trên<br /> ên bi<br /> biển<br /> ển Đông.<br /> - Khu vvựcực giảm độ mặn chỉ tập trung sau kkèè phía Bắc. Bắc.<br /> -Đ Độ<br /> ộ mặn trung bbình ình nnư ớc biển mùa<br /> ước mùa khô và mùa mưa không có thay đđổi ổi lớn điều nnàyày<br /> dẫn<br /> ẫn đến mức thay đổ đổii đđộ<br /> ộ mặn nư<br /> nước<br /> ớc biển khu vực kkèè phía B Bắc<br /> ắc mở rộng có ccùng<br /> ùng xu hư<br /> hướngớng<br /> và đđều<br /> ều quẩn vvàoào trong bbờ. ờ. Điều nnày<br /> ày phù vvớiới với việc gia tăng llư<br /> ượng<br /> ợng nước<br /> n ớc llàm<br /> àm mát xxảả ra<br /> môi trư<br /> trường<br /> ờng nưnướcớc ven biển. Với tr trư<br /> ường<br /> ờng hợp nnày,ày, có thể<br /> thể thấy việc đặt miệng xả nnước ớc llàm<br /> àm<br /> mát ra bibiển<br /> ển cách bờ 328m 328m là chưa đđủ ủ xa để độ mặn nhanh chóng trở lại mức của môi<br /> trường xung quanh.<br /> trường<br /> - Khi lưlượng<br /> ợng n nư<br /> ướcớc llàm<br /> àm mát xxảả ra tăng 100% ở kịch bản phát triển đầy đủ, dẫn tới vvùng ùng<br /> có đđộộ mặn thấp bằng độ mặn tại cửa xả
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2