Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 23/555
IV. CÁC MÔ HÌNH QUN LÝ MNG
IV.1. Workgroup
Trong mô hình này các máy tính có quyn hn ngang nhau và không có các máy tính chuyên dng làm
nhim v cung cp dch v hay qun lý. Các máy tính t bo mt và qun lý các tài nguyên ca riêng
mình. Đồng thi các máy tính cc b này cũng t chng thc cho người dùng cc b.
IV.2. Domain
Ngược li vi mô hình Workgroup, trong mô hình Domain thì vic qun lý và chng thc người dùng
mng tp trung ti máy tính Primary Domain Controller. Các tài nguyên mng cũng được qun lý tp
trung và cp quyn hn cho tng người dùng. Lúc đó trong h thng có các máy tính chuyên dng làm
nhim v cung cp các dch v và qun lý các máy trm.
V. CÁC MÔ HÌNH NG DNG MNG
V.1. Mng ngang hàng (peer to peer)
Mng ngang hàng cung cp vic kết ni cơ bn gia các máy tính nhưng không có bt k mt máy tính
nào đóng vai trò phc v. Mt máy tính trên mng có th va là client, va là server. Trong môi
trường này, người dùng trên tng máy tính chu trách nhim điu hành và chia s các tài nguyên ca
máy tính mình. Mô hình này ch phù hp vi các t chc nh, s người gii hn (thông thung nh
hơn 10 người), và không quan tâm đến vn đề bo mt. Mng ngang hàng thường dùng các h điu
hành sau: Win95, Windows for workgroup, WinNT Workstation, Win2000 Proffessional, OS/2...
Ưu đim: do mô hình mng ngang hàng đơn gin nên d cài đặt, t chc và qun tr, chi phí thiết b
cho mô hình này thp.
Khuyết đim: không cho phép qun lý tp trung nên d liu phân tán, kh năng bo mt thp, rt d b
xâm nhp. Các tài nguyên không được sp xếp nên rt khó định v và tìm kiếm.
Hình 1.5 – Mô hình ng dng mng ngang hàng (Peer-to-Peer)
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 24/555
V.2. Mng khách ch (client- server)
Trong mô hình mng khách ch có mt h thng máy tính cung cp các tài nguyên và dch v cho c
h thng mng s dng gi là các máy ch (server). Mt h thng máy tính s dng các tài nguyên và
dch v này được gi là máy khách (client). Các server thường có cu hình mnh (tc độ xnhanh,
kích thước lưu tr ln) hoc là các máy chuyên dng. Da vào chc năng có th chia thành các loi
server như sau:
- File Server: phc v các yêu cu h thng tp tin trong mng.
- Print Server: phc v các yêu cu in n trong mng.
- Application Server: cho phép các ng dng chy trên các server và tr v kết qu cho client.
- Mail Server: cung cp các dch v v gi nhn e-mail.
- Web Server: cung cp các dch v v web.
- Database Server: cung cp các dch v v lưu tr, tìm kiếm thông tin.
- Communication Server: qun lý các kết ni t xa.
H điu hành mng dùng trong mô hình client - server là WinNT, Novell NetWare, Unix, Win2K...
Ưu đim: do các d liu được lưu tr tp trung nên d bo mt, backup và đồng b vi nhau. Tài
nguyên và dch v được tp trung nên d chia s và qun lý và có th phc v cho nhiu người dùng.
Khuyết đim: các server chuyên dng rt đắt tin, phi có nhà qun tr cho h thng.
Hình 1.6 – Mô hình ng dng mng khách ch (Client-Server)
VI. CÁC DCH V MNG
Các dch v mng ph biến nht là:
- Dch v tp tin.
- Dch v in n.
- Dch v thông đip.
- Dch v thư mc.
- Dch v ng dng.
- Dch v cơ s d liu.
- Dch v Web.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 25/555
VI.1. Dch v tp tin (Files Services)
Dch v tp tin cho phép các máy tính chia s các tp tin, thao tác trên các tp tin chia s này như: lưu
tr, tìm kiếm, di chuyn...
Truyn tp tin: không có mng, các kh năng truyn ti tp tin gia các máy tính b hn chế. Ví d như
chúng ta mun sao chép mt tp tin t máy tính cc b Vit Nam sang mt máy tính server đặt ti
Pháp thì chúng ta dùng dch v FTP để sao chép. Dch v này rt ph biến và đơn gin.
Lưu tr tp tin: phn ln các d liu quan trng trên mng đều được lưu tr tp trung theo nhiu cách
khác nhau:
Lưu tr trc tuyến (online storage): d liu được lưu tr trên đĩa cng nên truy xut d dàng, nhanh
chóng, bt k thi gian. Nhưng phương pháp này có mt khuyết đim là chúng không th tháo ri để
trao đổi hoc lưu tr tách ri, đồng thi chi phí lưu tr mt MB d liu tương đối cao.
Lưu tr ngoi tuyến (offline storage): thường áp dng cho d liu ít khi cn truy xut (lưu tr,
backup). Các thiết b ph biến dùng cho phương pháp này là băng t, đĩa quang.
Lưu tr cn tuyến (near- line storage): phương pháp này giúp ta khc phc được tình trng truy xut
chm ca phương pháp lưu tr ngoi tuyến nhưng chi phí li không cao đó là chúng ta dùng thiết b
Jukebox để t động qun lý các băng tđĩa quang.
Di trú d liu (data migration) là công ngh t động di các d liu ít dùng t kho lưu tr trc tuyến
sang kho lưu tr cn tuyến hay ngoi tuyến. Nói cách khác đây là quá trình chuyn các tp tin t dng
lưu tr này sang dng lưu tr khác.
Đồng b hóa vic cp nht tp tin: dch v này theo dõi các thay đổi khác nhau lên cùng mt tp tin để
đảm bo rng tt c mi người dùng đều có bn sao mi nht ca tp tin và tp tin không b hng.
Sao lưu d phòng (backup) là quá trình sao chép và lưu tr mt bn sao d liu t thiết b lưu tr
chính. Khi thiết b lưu tr chính có s c thì chúng ta dùng bn sao này để phc hi d liu.
VI.2. Dch v in n (Print Services)
Dch v in n là mt ng dng mng điu khin và qun lý vic truy cp các máy in, máy fax mng.
Các li ích ca dch v in n:
Gim chi phí cho nhiu người có th chia nhau dùng chung các thiết b đắt tin như máy in màu, máy
v, máy in kh giy ln.
Tăng độ linh hot vì các máy tính có th đặt bt k nơi nào, ch không ch đặt cnh PC ca người
dùng.
Dùng cơ chế hàng đợi in để n định mc độ ưu tiên ni dung nào được in trước, ni dung nào được in
sau.
VI.3. Dch v thông đip (Message Services)
Là dch v cho phép gi/nhn các thư đin t (e-mail). Công ngh thư đin t này r tin, nhanh
chóng, phong phú cho phép đính kèm nhiu loi file khác nhau như: phim nh, âm thanh... Ngoài ra
dch v này còn cung cp các ng dng khác như: thư thoi (voice mail), các ng dng nhóm làm vic
(workgroup application).
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 26/555
VI.4. Dch v thư mc (Directory Services)
Dch v này cho phép tích hp mi thông tin v các đối tượng trên mng thành mt cu trúc thư mc
dùng chung nh đó mà quá trình qun lý và chia s tài nguyên tr nên hiu qu hơn.
VI.5. Dch v ng dng (Application Services)
Dch v này cung cp kết qu cho các chương trình client bng cách thc hin các chương trình
trên server. Dch v này cho phép các ng dng huy động năng lc ca các máy tính chuyên dng
khác trên mng.
VI.6. Dch v cơ s d liu (Database Services)
Dch v cơ s d liu thc hin các chc năng sau:
- Bo mt cơ s d liu.
- Ti ưu hóa tiến trình thc hin các tác v cơ s d liu.
- Phc v s lượng người dùng ln, truy cp nhanh vào các cơ s d liu.
- Phân phi d liu qua nhiu h phc v CSDL.
VI.7. Dch v Web
Dch v này cho phép tt c mi người trên mng có th trao đổi các siêu văn bn vi nhau. Các siêu
bn này có th cha hình nh, âm thanh giúp các người dùng có th trao đổi nhanh thông tin và sng
động hơn.
VII. CÁC LI ÍCH THC T CA MNG.
VII.1. Tiết kim được tài nguyên phn cng.
Khi các máy tính ca mt phòng ban được ni mng vi nhau thì chúng ta có th chia s nhng thiết b
ngoi vi nhưy in, máy FAX, đĩa CDROM... Thay vì trang b cho tng máy PC thì thông qua mng
chúng ta có th dùng chung các thiết b này.
Ví d 1: trong mt phòng máy thc hành có khong 30 máy, nếu trang b cho tt c các máy trm có
đĩa cng thì rt phí mà chúng ta li không tn dng được hết năng sut ca các đĩa cng đó. Gii
pháp tp trung tt c các ng dng vào server và dùng công ngh mng bootrom để chy các máy
trm s làm gim chi phí phn cng đồng thi tin dng cho công tác qun tr phòng máy hn chế
được tình trng các hc viên vô tình làm hng các máy trm.
Ví d 2: Mt công ty mun rng tt c các phòng ban đều được s dng Internet thông qua modem và
đường đin thoi. Nếu chúng ta trang b cho mi phòng ban 1 modem và 1 đường đin thoi thì không
kh thi vì vy chúng ta phi tn dng cơ s h tng mng để chia s 1 modem và đường đin thoi
cho c công ty đều có th truy cp Internet.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 27/555
VII.2. Trao đổi d liu tr nên d dàng hơn.
Theo phương pháp truyn thng mun chép d liu gia hai máy tính chúng ta dùng đĩa mm hoc
dùng cáp link để ni hai máy li vi nhau sau đó chép d liu. Chúng ta thy rng hai gii pháp trên s
không thc tế nếu mt máy đặt ti tng trt và mt máy đặt ti tng 5 trong mt tòa nhà. Vic trao đổi
d liu gia các máy tính ngày càng nhiu hơn, đa dng hơn, khong cách gia các phòng ban trong
công ty ngày càng xa hơn nên vic trao đổi d liu theo phương thc truyn thng không còn được áp
dng na, thay vào đó là các máy tính này được ni vi nhau qua công ngh mng.
VII.3. Chia s ng dng.
Các ng dng thay vì trên tng máy trm chúng ta s cài trên mt máy server và các máy trm dùng
chung ng dng đó trên server. Lúc đó ta tiết kim được chi phí bn quyn và chi phí cài đặt, qun tr.
VII.4. T p trung d liu, bo mt và backup tt.
Đối vi các công ty ln d liu lưu tr trên các máy trm ri rc d dn đến tình trng hư hng thông
tin và không được bo mt. Nếu các d liu này được tp trung v server để tin vic bo mt, backup
và quét virus.
VII.5. S dng các phn mm ng dng trên mng.
Nh các công ngh mng mà các phn mm ng dng phát trin mnh và được áp dng vào nhiu
lĩnh vc như hàng không (phn mm bán vé máy bay ti các chi nhánh), đường st (phn mm theo
dõi đăng ký vé và bán vé tàu), cp thoát nước (phn mm qun lý công ty cp thoát nước thành ph)...
VII.6. S dng các dch v Internet.
Ngày nay Internet rt phát trin, tt c mi người trên thế gii đều có th trao đổi E-mail vi nhau mt
cách d dàng hoc có th trò chuyn vi nhau mà chi phí rt thp so vi phí vin thông. Đồng thi các
công ty cũng dùng công ngh Web để qung cáo sn phm, mua bán hàng hóa qua mng (thương
mi đin t) ...
Da trên cơ s h tng mng chúng ta có th xây dng các h thng ng dng ln như chính ph
đin t, thương mi đin t, đin thoi Internet nhm gim chi phí và tăng kh năng phc v ngày
càng tt hơn cho con người.