intTypePromotion=3

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông Khoa học và Công nghệ trong tỉnh - Ngọc Sơn

Chia sẻ: Vũ Trọng Thiện | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
88
lượt xem
11
download

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông Khoa học và Công nghệ trong tỉnh - Ngọc Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động truyền thông Khoa học và Công nghệ là lĩnh vực khá mới mẻ, mới được xuất hienj trong mấy năm trở lại đây, nhất là khi Đảng và Nhà nước ta coi phát triển Khoa học và Công nghệ là quốc sách hàng đầu. Để hiểu rõ hơn về điều này mời các bạn tham khảo tài liệu Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông Khoa học và Công nghệ trong tỉnh sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông Khoa học và Công nghệ trong tỉnh - Ngọc Sơn

  1. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG TỈNH Ngọc Sơn H oạt động truyền thông Khoa học và Công nghệ (KH&CN) là lĩnh vực khá mới mẻ, mới được xuất hiện trong mấy năm trở lại đây, nhất là từ khi Đảng và Nhà nước ta coi phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển nhanh và bền vững, điều này đã được khẳng định tại Nghị quyết 20- Hội nghị CTV nâng cao chất lượng Thông tin KH&CN năm 2014. NQ/TW của BCHTW Đảng khóa XI về phát triển KH&CN phục chính sách về phát triển KH&CN của Đảng vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại và Nhà nước, các thành tựu nổi bật về hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định KH&CN trong nước và thế giới; tôn vinh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; điển hình tiêu biểu trong nghiên cứu khoa Luật KH&CN năm 2013 và Chiến lược phát học; giới thiệu các mô hình ứng dụng và triển KH&CN giai đoạn 2011 – 2020. chuyển giao công nghệ của các tổ chức, Tỉnh Lai Châu, hoạt động truyền thông cá nhân và doanh nghiệp, nhà khoa học và KH&CN cũng mới được chú trọng và coi người dân trên mọi lĩnh vực. Ngoài ra các đây là một phần nhiệm vụ quan trọng của ấn phẩm còn thực hiện nhiệm vụ trong việc hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh. Trong thu thập, lưu giữ và tổ chức khai thác các những năm qua hoạt động truyền thông nguồn thông tin tư liệu KH&CN một cách KH&CN đã được quan tâm đầu tư về cơ sở hiệu quả, giới thiệu về công tác quản lý, vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, tăng cường nghiên cứu khoa học; kết quả thực hiện các tiềm lực, kinh phí phục vụ công tác, nhờ đó đề tài, dự án KH&CN đã được nghiệm thu các ấn phẩm thông tin KH&CN ngày càng và triển khai thực hiện đạt kết quả ở địa được nâng cao về số lượng và chất lượng phương; thông tin về công nghệ mới; giới đáp ứng được nhu cầu cho mọi tầng lớp thiệu những thành tựu KH&CN trong nước nhân dân về KH&CN. và trên thế giới có khả năng áp dụng vào địa Với nội dung tuyền truyền, phổ biến, phương, các thông tin phục vụ cho phát triển truyền thông KH&CN đã thực hiện đúng nông nghiệp - nông thôn... chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể các  Có thể nói trong những năm qua, công ấn phẩm đăng tải đầy đủ mọi chủ trương, tác truyền thông KH&CN cũng đã có nhiều 3
  2. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU đóng góp cho việc phát triển kinh tế - xã hội. các trường chuyên nghiệp, các tổ chức Hoạt động này của Sở KH&CN Lai Châu KH&CN, thông tấn xã, các báo lớn... ; Một được đẩy mạnh với ấn phẩm báo in là Thông số tin, bài gửi đăng tạp chí KH&CN, bản tin KH&CN, Thông tin chọn lọc Kinh tế - tin, báo điện tử chất lượng chưa đạt yêu cầu, xã hội, Thông tin công nghệ phục vụ doanh viết chung chung, chưa rõ nội dung, chủ đề; nghiệp, Thông tin KH&CN phục vụ nông một số bài viết chưa nêu bật được vấn đề và nghiệp - nông thôn; Báo điện tử: trang thông cách giải quyết vấn đề; thiếu các bài nghiên tin điện tử KH&CN, Chuyên mục Khoa hoc cứu chuyên sâu về khoa học tự nhiên, khoa và đời sống trên Đài Phát thanh - Truyền học kỹ thuật và công nghệ, khoa học y dược, hình tỉnh... chất lượng các ấn phẩm và kênh khoa học xã hội và nhân văn... truyền thông đang ngày càng được nâng cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động truyền đã góp phần đưa những chủ trương, đường thông KH&CN, trong thời gian tới, hoạt lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về động truyền thông cần tập trung thực hiện KH&CN đến với bạn đọc, với mọi tầng lớp một số giải pháp trọng tâm sau: nhân dân, thông qua đó các tổ chức, cá nhân, Nội dung công tác truyền thông KH&CN doanh nghiệp đã chủ động trong việc thực cần tiếp tục bám sát và tuyên truyền các chủ hiện các chủ trương, chính sách về KH&CN chương, đường lối của Đảng, chính sách, và quan trọng hơn là nhận thức về KH&CN pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực KH&CN; của các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý, cán những kiến thức khoa học kỹ thuật hữu ích bộ và nhân dân có sự chuyển biến rõ nét về phục vụ đời sống và sản xuất, phục vụ quá vai trò KH&CN trong sản xuất và đời sống. trình CNH, HĐH đất nước; đồng thời chú ý Tuy nhiên hoạt động truyền thông vẫn suy tôn những thành tựu KH&CN ứng dụng còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, cụ thể số thiết thực vào đời sống và biểu dương, cổ vũ lượng biên chế cho hoạt động truyền thông các nhân tố mới, điển hình tiên tiến, gương còn quá ít so với nhiệm vụ trong giai đoạn người tốt, việc tốt trong lĩnh vực KH&CN hiện nay; trình độ chuyên môn đào tạo của và nâng cao nhận thức xã hội về vai trò và một số viên chức chưa phù hợp nên trong tác dụng của KH&CN trong phát triển KT- quá trình thực hiện nhiệm vụ, viên chức phải XH. tự học tập, nghiên cứu để tiếp cận công việc; Hoạt động truyền thông KH&CN cần trang thiết bị mặc dù đã được đầu tư nhưng tiếp tục nâng cao chất lượng các bài viết bảo chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu đảm tính khoa học; phản ánh kịp thời những thực tế; chế độ công tác phí và chi trả nhuận vấn đề người dân đang quan tâm; nâng cao bút chưa phù hợp với một tỉnh miền núi, địa tính phản biện khoa học; tổ chức lại các hình rộng, đi lại khó khăn, phức tạp; sự phối chuyên mục của các ẩn phẩm, trang thông hợp giữa Ban biên tập và cộng tác viên chưa tin điện tử; tăng cường số chuyên mục Khoa được gắn kết, thiếu tính chủ động; số lượng học và đời sống trên đài phát thanh - truyền cộng tác viên còn quá mỏng và yếu, thiếu hình tỉnh. cộng tác viên ở cơ sở, của các sở, ban ngành, Nâng cao trình độ lực lượng tham gia 4
  3. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU truyền thông KH&CN: Tổ chức cho cán bộ cứu của Trung ương, với các trường phổ làm công tác truyền thông KH&CN tham gia thông, trường chuyên nghiệp, các sở, ban các lớp tập huấn về truyền thông KH&CN ngành, các huyện, thành phố nhằm thúc và các lĩnh vực KH&CN để có nhận thức đẩy sự hợp tác giữa các nhà khoa học với đúng, đầy đủ và am hiểu sâu về KH&CN, học sinh, sinh viên, nhà quản lý, cán bộ làm nhằm viết đúng, viết đủ và viết tốt; đặc biệt công tác khoa học. Đặc biệt, hình thành các tập huấn về công tác truyền thông cho cộng mô hình nơi sinh hoạt, giao lưu giữa các tác viên của ngành để tăng cường nguồn lực nhà khoa học với công chúng, họ đến để cho hoạt động truyền thông KH&CN; hỗ trao đổi các thông tin KH&CN hoặc dự trợ phương tiện làm việc; bồi dưỡng kiến các buổi nói chuyện về lĩnh vực KH&CN thức chuyên môn KH&CN, tình yêu nghề, chuyên sâu. yêu khoa học. Phải xác định truyền thông Hàng năm, tổ chức Hội nghị cộng tác KH&CN không chỉ là nhiệm vụ của nhà báo, viên để đánh giá kết quả truyền thông phóng viên, chính các nhà khoa học, nhà KH&CN, tổng kết, khen thưởng các bài báo quản lý…cũng cần phải tham gia, ủng hộ được đăng trên các báo, tạp chí có nội dung nhiệt tình hoạt động truyền thông KH&CN. về KH&CN điển hình, tiên tiến, đồng thời Tăng cường sự phối hợp giữa Ban biên định hướng hoạt động trong giai đoạn tiếp tập và cộng tác viên để thống nhất nội dung, theo cho các cộng tác viên. Phối hợp với chủ đề cho từng loại ấn phẩm; khuyến khích các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và cơ cộng tác viên tham gia, đóng góp các bài quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh tổ viết chất lượng, tham gia về nội dung, hình chức tuyển chọn các tác phẩm báo chí về thức các loại ấn phẩm để hoàn thiện đáp ứng KH&CN địa phương tham gia “Giải thưởng được nhu cầu độc giả; tiếp tục mở rộng thêm Báo chí về khoa học và công nghệ”, nhằm mạng lưới cộng tác viên ở nhiều lĩnh vực ghi nhận, tôn vinh những người làm công khác nhau tại các trường chuyên nghiệp, tác truyền thông KH&CN tạo điều kiện cho trung tâm, đơn vị nghiên cứu ứng dụng và các cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác triển khai, là nhà khoa học chuyên sâu, đầu truyền thông KH&CN của sở nói riêng và ngành, là cán bộ khoa học kỹ thuật và cán các nhà báo tỉnh Lai Châu nói chung có cơ bộ quản lý ở hầu hết các sở, ban, ngành, ở 8 hội giao lưu, học hỏi kinh nghiệm tuyên huyện, thành phố và một số cơ sở sản xuất truyền về KH&CN. trên địa bàn tỉnh..., đây là một lực lượng Đẩy mạnh và đa dạng hóa hình thức, nội nòng cốt vừa tham gia viết tin, bài, vừa tuyên truyền phổ biến và cung cấp thông tin dung, đối tượng, lực lượng tham gia truyền KH&CN đến với người dân. thông KH&CN. Trong một thế giới truyền thông cạnh tranh gay gắt hiện nay, truyền Bên cạnh đó, thường xuyên đổi mới thông KH&CN phải tìm cho mình cách đến nội dung và phương pháp truyền thông về được với công chúng nhiều hơn, nhất là giới KH&CN. Trong đó, đẩy mạnh mô hình phối hợp giữa các viện, trung tâm nghiên (Xem tiếp trang 21) 5
  4. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG VIỆC ĐỀ XUẤT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN Vũ Cương T rong những năm qua Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh là nội dung quan trọng, luôn chiếm 60% ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm, được thực hiện dưới dạng các đề tài, dự án. Trung bình hàng năm trên địa bàn tỉnh thực hiện trên 30 đề tài, dự án (gồm thực hiện mới và thực hiện từ những năm trước) Giao ban KH&CN cấp huyện năm 2014. ở tất cả các lĩnh vực: Khoa học xã hội và nhân văn 20%; nông chất lượng sản phẩm nông sản đã đóng góp nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản thiết thực cho các mục tiêu kinh tế - xã hội chiếm 60%; y dược và các lĩnh vực kỹ thuật của các huyện, thành phố. chiếm 20% với tổng mức kinh phí dao động Để không ngừng nâng cao hiệu quả 5,5 - 6 tỷ, con số này so với các ngành, lĩnh nghiên cứu khoa học và phát triển công vực khác trên địa bàn tỉnh còn khá khiêm nghệ trong thời gian tới ngoài việc bám sát tốn. Tuy nhiên, kết quả của các đề tài, dự mục tiêu chiến lược khoa học và công nghệ án nghiên cứu khoa học và phát triển công của tỉnh đến năm 2020; Mục tiêu, chương nghệ trong điều kiện khó khăn cũng đã có trình phát triển kinh tế - xã hội của các cấp những đóng góp nhất định: Lĩnh vực Khoa thì cần hiểu đúng vai trò của huyện, thành học xã hội và nhân văn, Khoa học tự nhiên phố trong hoạt động nghiên cứu khoa học đã cung cấp các luận cứ khoa học cho hoạch và phát triển công nghệ. Vì huyện, thành định chính sách ở một số ngành, lĩnh vực phố là nơi giải quyết những vấn đề như: của tỉnh; Lĩnh vực Nông lâm nghiệp đã ứng Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật dụng chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật đối gì? Nghiên cứu, chuyển giao cho cá nhân, với cây trồng (lúa tẻ râu Phong Thổ, lúa tổ chức và thời gian nào? Ai là người nghiên khẩu ký, nếp tan ở Tân Uyên), vật nuôi (cá cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật? Đây cũng tầm, lợn lạc Tam Đường) những tiến bộ về là những vấn đề căn bản quyết định đến hiệu giống, kỹ thuật thâm canh được chuyển giao quả của hoạt động nghiên cứu và phát triển góp phần không nhỏ làm tăng năng suất, công nghệ của tỉnh. 6
  5. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU Vấn đề xác định nghiên cứu, chuyển giao Vấn đề cá nhân, tổ chức nào đang cần tiến bộ kỹ thuật gì? Trả lời câu hỏi này mọi kết quả nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật, và cần tổ chức cá nhân quan tâm đến kinh tế - xã vào thời gian nào? Khi một vấn đề nghiên hội của tỉnh, trong ngành, lĩnh vực quản cứu, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được xác lý đều đưa ra được câu trả lời. Tuy nhiên, định việc chọn địa điểm, đối tượng để triển tính “Cấp thiết” là tiêu chí quan trọng quyết khai cũng như thời điểm thực hiện là những định đến lựa chọn vấn đề nghiên cứu cũng yếu tố quan trọng tác động đến thành công như những công nghệ, quy trình kỹ thuật của hoạt động nghiên cứu và chuyển giao cần chuyển giao. Trong hệ thống chính trị, công nghệ. Như đã đề cập ở nội dung trên cấp huyện có thể coi là cấp trực tiếp chỉ đạo cấp huyện là cấp tiếp xúc trực tiếp cơ sở nên thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã nắm vững địa bàn, nắm vững những nơi có hội, là cấp tiếp xúc trực tiếp với người dân điều kiện đáp ứng với nội dung nghiên cứu, trong việc lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân thực có điều kiện tiếp nhận được tiến bộ kỹ thuật hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội nên đây là và thời điểm để triển khai đạt hiệu quả cao cấp hiểu rõ được những khó khăn trong sản nhất. Để giảm tác động bất lợi của những xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi yếu tố này trong điều kiện giới hạn về thời và nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác. Cho gian, kinh phí của các đề tài, dự án thì các dù đã thực thi đầy đủ các quy định của nhà lãnh đạo huyện, phòng chuyên cũng là người làm tốt hơn các tổ chức khoa học ngoài tỉnh, nước cũng không thể giải quyết được những các cán bộ của sở, ngành. Chẳng hạn việc khó khăn trong thực tiễn, khi đó những khó phục tráng giống lúa Khẩu Ký, Nếp Tan thì khăn đó trở thành những vấn đề của khoa lãnh đạo huyện, phòng nông nghiệp Tân học. Chẳng hạn việc xác định các giống lúa Uyên biết rõ hơn là xã nào có diện tích gieo bản địa có giá trị kinh tế cao đang dần bị trồng lớn, triển khai mô hình dự án ở xã nào thoái hóa, dần mất đi đặc tính di truyền ban thì hiệu quả; tương tự như việc điều tra bảo đầu, như Khẩu Ký, Nếp Tan, Tẻ Râu cần tồn cây Tam Thất thì lãnh đạo huyện, phòng phải phục tráng bảo tồn, vấn đề này chỉ có nông nghiệp huyện Mường Tè là người nắm huyện mới phát hiện được. Như vậy, việc rõ nên tìm kiếm, điều tra ở xã nào. xác định vấn đề nghiên cứu, các tiến bộ kỹ Cuối cùng ai là người nghiên cứu, chuyển thuật người dân đang cần được chuyển giao giao tiến bộ kỹ thuật? Để trả lời cho câu hỏi thì lãnh đạo huyện, phòng chuyên môn của này thì Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan huyện sẽ nắm rõ hơn và đưa ra các đề xuất quản lý nhà nước sẽ tổ chức các Hội đồng tư nhiệm vụ KH&CN với UBND tỉnh thông vấn khoa học và công nghệ xác định đơn vị, qua Sở Khoa học và Công nghệ. Cách làm tổ chức có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực này đúng với tinh thần đổi mới của Luật hiện nội dung nghiên cứu, chuyển giao tiến Khoa học và Công nghệ năm 2013 nhằm bộ kỹ thuật đã được xác định. Điểm đổi mới tối ưu gắn mục tiêu nghiên cứu ứng dụng của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 chuyển giao với thực tiễn cuộc sống tránh có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 là cơ chế đặt tình trạng kết quả sau khi nghiệm thu không (Xem tiếp trang 10) đến được nơi cần ứng dụng. 7
  6. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU N gười xưa thường có câu “buôn có và khi đó mới có nền nông nghiệp phát triển bạn, bán có phường”, quả thực khi ổn định gắn với thị trường. chúng ta xây dựng vùng chuyên Căn cứ quy hoạch phát triển vùng, quy canh thì sẽ tạo thế cạnh tranh rất cao, vì ở đó hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn hội tụ đầy đủ những thế mạnh như tạo dựng cứ vào nhu cầu hàng hóa trên thị trường, căn được thương hiệu sản phẩm, chất lượng sản cứ vào điều kiện tự nhiên và xã hội chúng ta phẩm, chuỗi giá trị khép kín tránh lãng phí, cần thành lập các loại hình hợp tác xã “Đốm qua đó công nghệ cũng được áp dụng có hệ lửa” sau: thống hiệu quả hơn, tạo ra nhiều sản phẩm Hợp tác xã trồng cây công nghiệp: Mắc hơn so với nơi khác, vì vậy tất yếu giá thành ca; cây ăn quả: cam, thanh long, sẽ thấp hơn, nên có sức cạnh trồng dược liệu (quế, đẳng tranh cao hơn, dành lợi Đốm lửa - sâm, tam thất, acstiso); thế thị trường cho sản HTX chăn nuôi: đại phẩm. gia súc (lợn, trâu, HTX Đốm lửa: Hợp tác xã kiểu mới dê); HTX du lịch là loại hình kinh tế (du lịch chữa bệnh, tập thể kiểu mới, do du lịch sinh thái, văn những người lao động Dương Đình Đức hóa). Mỗi huyện thí và các tổ chức có nhu điểm một mô hình chuyên cầu, lợi ích chung tự nguyện canh khác nhau góp vốn, góp sức lập ra theo quy định Phương án sản xuất và kinh doanh của pháp luật để phát huy sức mạnh của Nhiệm vụ HTX, xã viên: Các HTX sẽ tập thể và của từng xã viên, ứng dụng tiến quyết định việc mình sẽ kinh doanh, sản bộ khoa học kỹ thuật, gắn với vùng chuyên xuất theo hướng nào trên cơ sở Nhà nước canh, xây dựng thương hiệu sản phẩm cung cấp, tư vấn thông tin đầy đủ (mỗi loại nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hình sẽ có phương án riêng). hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh Dựa vào thị trường để điều chỉnh cơ cấu tế xã hội của tỉnh. nuôi trồng, hình thành các vùng phát triển nông sản đặc sản, phát triển nông nghiệp đặt Đó là tổ chức lại các hợp tác xã theo hình hàng. thức vừa làm dịch vụ, vừa kinh doanh để có lợi nhuận cho xã viên và hợp tác xã. Xây Phương án góp vốn và góp sức: dựng các hợp tác xã có khả năng mở rộng Tất cả các hộ gia đình trong xã đều được sản xuất và tự nó phải chủ động liên kết với cử 01 đại diện tham gia theo tiêu chí (nhiệt thị trường, liên kết với các doanh nghiệp, tình, yêu lao động, đủ sức khỏe). Góp sở liên kết với tư thương, ứng dụng KH&CN hữu về tư liệu sản xuất tự nguyện góp vốn, tiên tiến, xây dựng thương hiệu thì khi đó góp sức lao động, trí tuệ, kinh nghiệm kinh mới bảo vệ được quyền lợi của nông dân, doanh tham gia vào hợp tác xã. tạo điều kiện cho nền sản xuất hàng hoá lớn Theo mô hình này, kinh tế tập thể hợp tác 8
  7. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU xã không đối lập với kinh tế tư nhân mà là sự phẩm, dịch vụ của hợp tác xã. Đây là bản liên kết, hợp tác giữa các hình thức sở hữu, chất kinh tế rất quan trọng làm cho hợp tác các quyền sử dụng đất đai, tài sản, vốn, sức xã phát triển bền vững. lao động với hình thức tổ chức thích hợp, Trong mối quan hệ giao dịch với hợp tác sản xuất tập trung; làm dịch vụ đầu vào, đầu xã, xã viên cần nhận thấy được những lợi ra, gia công một số công đoạn trong quy ích, những ưu điểm tích cực từ việc tham trình sản xuất và canh tác, giúp hộ xã viên gia hợp tác xã. Thất bại trong việc nhận giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các diện các lợi ích khi tham gia hợp tác xã sẽ nguồn lực, tạo việc làm. dẫn tới hiện tượng xã viên thiếu niềm tin và Hỗ trợ của Nhà nước: Những năm gần đây thiếu trung thành khi giao dịch với hợp tác cùng với chương trình xây dựng nông thôn xã. Chất lượng hoạt động của hợp tác xã và mới, nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều thành công về mặt kinh tế đều phụ thuộc vào cơ chế chính sách nhằm khuyến khích mô mối quan hệ giao dịch giữa xã viên và hợp hình hợp tác xã, trong đó chính sách quan tác xã. trọng nhất đó là hỗ trợ vay vốn, cho vay vốn Việc phân phối lợi nhuận của hợp tác xã thông qua hệ thống Ngân hàng chính sách, cho xã viên thuần túy theo vốn góp có thể giao đất có thời hạn. Bên cạnh đó Nhà nước làm xói mòn tinh thần hợp tác, đề cao tư hỗ trợ các HTX đầu tư trang thiết bị phục vụ tưởng lợi nhuận, dễ biến hợp tác xã thành sản xuất kinh doanh; thực hiện các hoạt động mô hình doanh nghiệp, công ty cổ phần. xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, Lúc này, hợp tác xã không còn có lợi thế tiêu thụ sản phẩm; các chính sách đãi ngộ riêng trong việc khuyến khích tinh thần cán bộ về làm chủ nhiệm hợp tác xã. Đặc hợp tác trong cộng đồng.  biệt Nhà nước hỗ trợ KHCN, bao tiêu sản Một phần lợi nhuận trong hợp tác xã phẩm của các doanh nghiệp, phát triển thị dùng để trích lập các quỹ, được phân chia trường, đào tạo kiến thức kinh tế, KH&CN, cho việc đáp ứng nhu cầu giáo dục, huấn đào tạo kỹ năng tuyên truyền vận động luyện, thông tin cho xã viên, đáp ứng nhu Phân chia lợi nhuận: Xã viên là người cầu sinh hoạt văn hóa - xã hội chung của đồng sở hữu, quản lý hợp tác xã theo nguyên cộng đồng dân cư địa phương … Một phần tắc dân chủ và là người sử dụng dịch vụ của lợi nhuận khác cần được phân phối lại cho hợp tác xã. Hợp tác xã  được thành lập để xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ. Đây đáp ứng một số nhu cầu đặc biệt của xã viên. là bản chất nhân văn và mang đậm màu sắc Mục tiêu tối thượng của hợp tác xã là cung văn hóa của hợp tác xã. cấp dịch vụ tốt nhất nhằm đáp ứng được nhu Nói cách khác, tất cả thành quả của hợp cầu của xã viên. Nói cách khác, chức năng tác xã được phân phối một cách công bằng của hợp tác xã là đáp ứng nhu cầu chung (không phải cào bằng) cho mọi xã viên. của xã viên; xã viên chính là khách hàng của Theo đó tất cả xã viên hợp tác xã cùng chia hợp tác xã. sẻ khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi Việc  hợp tác xã  cung cấp dịch vụ cho ích, từ đó khuyến khích phát triển tinh thần xã viên đi đôi với việc xã viên sử dụng sản hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần đoàn kết, 9
  8. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau …. Một thực tế cho chúng ta thấy do không  HTX được khẳng định là mô hình kinh có người đứng ra làm tổ chức và cam kết các tế, đương nhiên sẽ phải có các quy định thành viên với nhau mà mô hình thường gọi liên quan đến phân chia lợi nhuận, lợi là “phường, hội, hụi” vẫn tồn tại trong dân, nhuận chính là mấu chốt thu hút xã viên, họ tự nguyện đóng góp tài chính để phục vụ tạo sự gắn bó giữa xã viên với HTX. Chính cá nhân cần và chịu khoản phí lãi suất. Tuy vì vậy, cơ sở để phân chia lợi nhuận cho nhiên loại hình này không được xã hội thừa xã viên phải căn cứ theo phần vốn mà họ nhận do không có tính pháp lí, nên thường góp vào HTX; hoặc chia theo doanh số sản xẩy ra vụ “vỡ hội, hụi”. Chính lẽ đó loại hình phẩm, dịch vụ mà xã viên giao dịch với kinh tế hợp tác là bước kiến tạo năng lực cho HTX; hoặc dựa trên cả 2 cách thức này. các thành viên sử dụng hiệu quả nguồn lực, Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, nếu đặt san sẻ trách nhiệm cộng đồng, cùng nhau mục tiêu lợi nhuận lên trên mục tiêu hỗ trợ phát triển, ở đó nó thể hiện đầy đủ vai trò xã viên của mô hình HTX thì hoạt động của của nhà nước, tổ chức và các xã viên. mô hình kinh tế này không khác gì doanh nghiệp. Song chúng ta cũng cần nhìn nhận Với việc đầu tư phát huy mô hình hợp ở cấp độ thực hiện các chính sách hỗ trợ có tác xã “Đốm lửa” gắn với việc ứng dụng hiệu quả nhất, chứ không hoàn toàn là hỗ tiến bộ KH&CN tạo vùng chuyên canh, trợ, hay hoạch toán kinh tế đối với loại hình xây dựng thương hiệu tại Lai Châu phù hợp này. Kinh tế hợp tác, bước đầu tạo dựng sản trong giai đoạn phát triển mới. Mô hình phẩm ở những nơi còn gặp nhiều khó khăn hợp tác xã chắc chắn sẽ đảm đương vai trò về tài chính, giao thông và thị trường, là tốt hơn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông bước đệm để các cá nhân cùng phát triển. thôn trong tỉnh. VAI TRÒ CỦA HUYỆN... tiến bộ kỹ thuật và thời điểm thực hiện; lựa chọn các tổ chức khoa học chủ trì nhiệm vụ. (Tiếp theo trang 7) Vai trò này theo đúng tinh thần đổi mới của hàng nên trong Hội đồng tư vấn khoa học và Luật Khoa học và Công nghệ 2013. Để hoạt công nghệ không thể thiếu được tiếng nói động KH&CN của tỉnh được nâng cao và ở cơ sở (đơn vị đặt hàng) đó là các huyện, đạt hiệu quả thì huyện, thành phố cần phát thành phố. huy tốt vai trò, tính tích cực, chủ động của Như vậy trong 3 yếu tố quan trọng quyết mình trong việc đề xuất và triển khai các định đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN. Sự thiếu quan tâm và và chuyển giao công nghệ của tỉnh đều có thiếu tích cực của lãnh đạo huyện và các đóng góp của huyện, thành phố. Điều này đã phòng chuyên môn đối khoa học và công khẳng định rõ vai trò của cấp huyện, thành nghệ thì các mục tiêu phát triển kinh tế - xã phố trong việc xác định: Các vấn đề nghiên hội đạt được khó bền vững, cũng như hoạt cứu, các tiến bộ kỹ thuật cần chuyển giao; tổ động nghiên cứu khoa học và công nghệ sẽ chức cá nhân tiếp nhận kết quả nghiên cứu, còn gặp nhiều khó khăn. 10
  9. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU NHỮNG GÓC ĐỘ CỦA THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Lý Duy Thông tin KH&CN là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội, là công cụ để điều hành quản lý giúp các cá nhân, tổ chức đưa ra quyết định phù hợp và đúng lúc. Thông tin KH&CN cũng là phương tiện hữu hiệu để mở rộng giao lưu hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc, là nguồn cung cấp tri thức mọi lĩnh vực cho công chúng, là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội. Thông tin KH&CN được xem là một dạng nguồn lực quan trọng đó nhân lên gấp bội. mang tính chiến lược trong xã hội hiện đại. Nguồn thông tin KH&CN tạo ra sự khởi Việc phát hiện và vận dụng nguồn lực thông nguồn cho tư duy mới, sáng tạo mới, đó là tin KH&CN sẽ trở thành sức mạnh quan sự bổ sung thường xuyên kiến thức mới, đó trọng thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế, là nền tảng để xây dựng nên một hệ thống tri xã hội. Hiện nay, nguồn thông tin KH&CN thức, đó là nhờ thông tin KH&CN giải quyết không chỉ cung cấp cho chúng ta tri thức để những vấn đề đặt ra. nhận biết và nắm bắt quy luật phát triển kinh Thông tin KH&CN không phải là tài sản tế, xã hội mà còn khơi dậy khả năng sáng tạo vật chất và nó cũng không đóng vai trò trực của con người. tiếp tạo ra của cải vật chất, bản thân nó chỉ là Thông tin KH&CN là một hoạt động quan phương tiện, nếu được đem ra ứng dụng một trọng và thiết yếu không chỉ đối với nghiên cách hữu hiệu, nó sẽ đem lại hiệu quả vô cùng cứu khoa học, vai trò, chức năng và tác dụng to lớn. Ngày nay, người ta liên tục kêu gọi hãy của nó ngày càng được thể hiện rõ trong tất cả ứng dụng KH&CN vào sản xuất kinh doanh các mặt đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giúp phát phát triển kinh tế, quản lý giáo dục. triển kinh tế. Tuy nhiên, để sử dụng thông tin Nguồn thông tin KH&CN là một nguồn tri KH&CN một cách hiệu quả, cũng cần phải thức không bị hao mòn, tổn thất khi sử dụng, lưu ý: khi chuyển giao tri thức cho người khác, Giải pháp ứng dụng: Thông tin ứng dụng người sở hữu tri thức vẫn còn giữ nguyên tri phải thật sự gắn bó chặt chẽ với yêu cầu thực thức của mình. Khi chuyển giao nguồn thông tiễn của sản xuất, kinh doanh để hoạt động tin KH&CN cho nhiều người thì vốn tri thức khoa học trở thành động lực mạnh mẽ trong 11
  10. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU sự phát triển kinh tế, tránh lãng phí, nhằm tạo cần thiết trong nền kinh tế Việt Nam đang ra của cải vật chất mới, nâng cao chất lượng trên đà phát triển như hiện nay. cuộc sống và phát triển xã hội. Nguồn thông tin KH&CN phải có tính kịp Trình độ công nghệ phải thích hợp, ví dụ thời, tính cô đọng, tính logic, tính thiết thực, như chúng ta không thể đem những công trình yêu cầu về tính đầy đủ của thông tin KH&CN nghiên cứu không gian ra ứng dụng trong môi nhằm đảm bảo cung cấp cho lãnh đạo, quản lý trường sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. doanh nghiệp giúp họ ra quyết định đúng, để Xác định thông tin KH&CN là chìa khóa tác động quản lý có hiệu quả do đó họ cần nhận của mọi hoạt động sáng tạo, là yếu tố thiết yếu biết những tin tức chính xác trong khối lượng của năng lực đổi mới, cạnh tranh và phát triển thông tin lớn. Những sự kiện có thể đem lại của mỗi cá nhân, tập thể và của toàn xã hội, cơ hội tốt hay sự đe dọa đối với hoạt động của nên nguồn thông tin KH&CN có những nhiệm các doanh nghiệp. Thông tin KH&CN giúp vụ chủ yếu sau: các nhà lãnh đạo quản lý đánh giá đúng trạng Phục vụ hoạt động lãnh đạo quản lý gắn liền thái hoạt động của cơ quan mình ở mọi thời với thông tin. Thông tin được các nhà lãnh đạo điểm cũng như tiên đoán được tương lai của quản lý xem như là hệ thần kinh của hệ thống cơ quan, doanh nghiệp và hoạch định chiến quản lý. Thông tin cung cấp tin tức để ra quyết lược tốt. định quản lý, thông tin được truyền đi như các Thông tin là năng lượng, là chất liệu của thông điệp để thực hiện quyết định quản lý. hoạt động khoa học. Chất lượng công trình Thông tin có mặt và tác động đến tất cả các nghiên cứu khoa học phụ thuộc rất lớn vào khâu của quá trình lãnh đạo quản lý. Vấn đề số lượng và chất lượng thông tin mà nhà khoa thu thập thông tin là một trong những công cụ học sở hữu và sử dụng. cơ bản để mở rộng tầm nhìn cho nhà lãnh đạo. Thu thập thông tin về nghiên cứu khoa học Vì vậy, việc thu thập, xử lý, đánh giá, sử dụng thông tin có hiệu quả là một trong những đặc và phát triển công nghệ từ các tổ chức nghiên điểm chủ yếu của công tác lãnh đạo, quản lý. cứu và phát triển, các đơn vị khoa học để phục vụ các nhà khoa học trong công tác nghiên Nguồn thông tin KH&CN được thu thập, cứu triển khai, nó giúp các nhà nghiên cứu xử lý, tổng hợp chính xác, đúng lúc đúng tránh trường hợp nghiên cứu trùng lặp hoặc đối tượng giúp nhà lãnh đạo quản lý tốt một kế thừa được thành quả nghiên cứu của người doanh nghiệp, để công việc được chạy đều thuận lợi, tránh được các rủi ro, và nguồn khác để phát triển ở tầm mức cao hơn. thông tin đó buộc các doanh nghiệp phải Để phục vụ hoạt động nghiên cứu triển nhanh nhẹn, nhạy bén. Biên soạn các tài liệu khai cần phải xây dựng được hệ thống các cơ chuyên đề; tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu sở dữ liệu thông tin KH&CN bao gồm đầy thông tin KH&CN; Tiến hành dịch vụ tra đủ các đầu sách, báo, tạp chí, báo cáo kết quả cứu, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin nghiên cứu, công trình nghiên cứu khoa học. theo yêu cầu; Xuất bản bản tin KH&CN phục Do vậy hệ thống thông tin cần được cập nhật vụ các cán bộ lãnh đạo và quản lý là điều rất có hệ thống và duy trì lâu dài. 12
  11. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU dải màu nâu mềm mại bên dưới cùng giống như màu đất đai tươi tốt giúp vun trồng, chăm bón tạo ra sản phẩm chè với chất lượng tuyệt hảo. Nhãn hiệu “Tanuyentea” do UBND huyện Tân Uyên làm chủ sở hữu. Việc được công nhận nhãn hiệu sẽ góp phần tăng giá trị kinh tế và tính cạnh tranh của Lễ Công bố nhãn hiệu chứng nhận “”Tanuyentea”. sản phẩm chè Tân Uyên trên thị trường. Để có H Niềm tin từ nhãn hiệu uyện Tân Uyên vừa được Cục Sở chứng nhận “Tanuyentea” hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu “Tanuyentea”. Đây Phạm Loan là nhãn hiệu chứng nhận đầu tiên trên địa bàn tỉnh được công nhận đã tạo niềm tin cho các tổ chức, doanh nghiệp và được nhãn hiệu này, Sở Khoa học và Công người dân sản xuất và kinh doanh chè trên địa nghệ tỉnh phải nỗ lực rất nhiều, phối hợp với bàn huyện Tân Uyên. các đơn vị như Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và UBND huyện Tân Uyên cùng các doanh Biểu tượng nhãn hiệu chứng nhận nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh chè của “Tanuyentea” có đặc điểm dễ nhận biết với huyện thực hiện dự án “Xây dựng và quản lý những dấu hiệu đặc trưng thông qua chỉ dẫn nhãn hiệu chứng nhận “Tanuyentea” dùng cho địa lý. Biểu tượng của logo tái hiện lại toàn các sản phẩm chè của huyện Tân Uyên tỉnh bộ các hình ảnh quy trình từ khi sản phẩm chè Lai Châu” hơn 2 năm qua. Tân Uyên được gieo trồng trên những đồi chè Thực tế trong nhiều năm qua, các sản xanh ngút ngàn cho đến khi những búp chè phẩm chè chủ lực của huyện Tân Uyên như được thu hoạch, chế biến và đem đến thành trà xanh ướp hương nhài, trà xanh, trà Olong, phẩm cho người tiêu dùng chính là chén trà trà Sencha... các sản phẩm được quản lý, đầu vàng đậm, mùi thơm hấp dẫn. Logo sử dụng tư và hướng dẫn quy trình chặt chẽ từ khâu các màu sắc vàng đậm, nâu và xanh lá cây chăm sóc, quản lý dịch hại tổng hợp, hái đúng gắn liền với các hình ảnh quen thuộc và có sự quy trình kỹ thuật đến khâu chế biến đã tạo gắn kết: màu vàng đậm là màu của nước chè ra các sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Sản – thành phẩm được tạo ra từ chè Tân Uyên, phẩm của huyện đã xuất khẩu sang thị trường màu xanh là màu của lá chè, cây chè, trong khi các nước Pakistan, Ấn Độ, Đài Loan... và 13
  12. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường trong hiệu giúp cho địa phương có nhiều thuận lợi và ngoài tỉnh. Bên cạnh đó theo đề án phát đặc biệt là giúp với người dân, các tổ chức triển cây chè của tỉnh Lai Châu và của huyện sản xuất chè thay đổi tư duy sản xuất nhỏ lẻ Tân Uyên thì diện tích cây chè đang và đã sang sản xuất hàng hóa gắn với quy trình kỹ được mở rộng, đặc biệt là các giống chè có thuật tiên tiến đảo bảo yêu cầu khắt khe của chất lượng cao nhằm tăng sản lượng và giá trị thị trường. Đồng thời giúp chính quyền địa kinh tế cho cây chè. phương nâng cao vai trò quản lý nhà nước Tuy nhiên sản phẩm chè của huyện Tân trên địa bàn, có trách nhiệm và quyết tâm Uyên chưa được đăng ký nhãn hiệu chứng hơn trong việc tổ chức mở rộng sản xuất, nhận, do vậy sản phẩm chè chủ yếu cung cấp quản lý quy trình thâm canh, chế biến và tiêu ở dạng chè thô cho các công ty chè nội địa thụ sản phẩm gắn với hình thành và phát triển có dây chuyền công nghệ chế biến hiện đại thương hiệu chè Tân Uyên”. hơn để đóng gói thành các sản phẩm chè mang Việc xây dựng nhãn hiệu chứng nhận nhãn hiệu của họ. Một số ít thì được xuất khẩu “Tanuyentea” đã khó, gìn giữ và phát huy hoặc uỷ thác xuất khẩu với giá thành thấp hơn lại càng khó hơn. Bởi việc xây dựng và phát so với giá trị thực của sản phẩm. Đầu ra của triển nhãn hiệu là một quá trình liên tục, bền sản xuất thiếu ổn định, phụ thuộc vào đơn vị trung gian. Thực trạng này xuất phát từ nhiều bỉ để đảm bảo duy trì được chất lượng, số nguyên nhân trong đó có việc người sản xuất lượng và sức sống của nó trên thị trường. Vì chưa nhận ra vai trò cần xây dựng thương hiệu vậy theo ông Vũ Ngọc An “Sự thành công chỉ và bảo vệ sản phẩm của chính mình bởi vậy có được khi các nhà sản xuất tham gia và sẵn thu nhập của người sản xuất còn thấp và thiếu sàng sử dụng nhãn hiệu chứng nhận để làm bền vững. tăng giá trị cho sản phẩm chè góp phần khẳng Vì vậy việc huyện Tân Uyên được công định thương hiệu chè sạch có uy tín trong thị nhận nhãn hiệu chứng nhận có ý nghĩa rất lớn trường người tiêu dùng”. Bên cạnh đó cần xác đối với nghề sản xuất và kinh doanh chè của định rõ trách nhiệm không chỉ của đơn vị thụ huyện. Chia sẻ về ý nghĩa của sự kiện này, tại hưởng - chủ quản lý nhãn hiệu mà cần có sự buổi lễ trao Giấy chứng nhận ông Vũ Ngọc phối hợp tốt với các bên có liên quan (người An, Giám đốc Sở KH&CN, chủ nhiệm dự án trồng, cơ sở chế biến và kinh doanh) để giữ khẳng định “Việc huyện Tân Uyên được công vững niềm tin của người tiêu dùng cho một nhận và được cấp chứng nhận bảo hộ cho sản sản phẩm chất lượng – Chè Tân Uyên. Về phẩm chè dưới tên “Tanuyentea” là sự kiện phía huyện Tân Uyên đã cam kết “tăng cường quan trọng có ý nghĩa thiết thực đối với người tuyên truyền quảng bá và tổ chức thực hiện dân và các doanh nghiệp sản xuất và chế biến tốt việc quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng chè trên địa bàn huyện Tân Uyên”. nhận “Tanuyentea” góp phần nâng cao thương Ông cho biết thêm “Việc đăng ký bảo hộ hiệu chè của địa phương” (Theo lời ông nhãn hiệu chứng nhận còn nhằm mục đích Nguyễn Thanh Hải - Chủ tịch UBND huyện khuyến khích và tạo mối quan hệ chặt chẽ Tân Uyên). Bên cạnh đó đòi hỏi người dân giữa chủ sở hữu nhãn hiệu, cơ quan quản lý và các tổ chức, cơ sở chế biến và kinh doanh, và những đối tượng sử dụng tại địa phương”. cũng cần phải tham gia có trách nhiệm và sẵn Ý nghĩa với huyện đã được Ông Nguyễn sàng sử dụng nhãn hiệu theo đúng quy trình để Thanh Hải - Chủ tịch UBND huyện Tân đồng lòng, giữ vững và phát huy thương hiệu Uyên chia sẻ “Việc được chứng nhận nhãn chè Tân Uyên trên thị trường. 14
  13. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU Lai Châu có thể yên tâm để tiếp tục phát triển cây cao su ở các vùng đã quy hoạch Trọng Thiện Đ ó là phát biểu của đồng chí Lê Trọng Trong thời gian Hội nghị các nhà khoa học Quảng - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lai đã thảo luận về các nội dung: Đưa ra những Châu sau khi nghe những nhận định, đánh giá về phát triển cao su tại Lai Châu và đánh giá của các nhà khoa học tại Hội nghị vùng Tây Bắc; năng suất cây cao su so với các tư vấn phản biện đánh giá tình hình phát triển vùng trồng khác; các vấn đề về thị trường và cây cao su ở miền núi phía Bắc và giải pháp cơ sở chế biến cao su; các yếu tố ảnh hưởng phát triển trong thời gian tới do UBND tỉnh đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây phối hợp với Liên hiệp các hội Khoa học và cao su trong vùng như khí hậu, địa hình…; các kỹ thuật Việt Nam tổ chức ngày (31/10) tại cơ sở để phát triển đúng hướng quy hoạch cây Lai Châu. cao su trong vùng, đưa ra các luận cứ cho rằng tiếp tục phát triển Đánh giá về việc cây cao su là đúng phát triển cao su tại hướng và phù hợp. Lai Châu các đại Để có cơ sở biểu cho rằng, cây phát triển cao su cao su là cây có giá bền vững cho toàn trị kinh tế cao và là tỉnh GS.TSKH cây đa mục đích. Lê Đình Khả cho Nếu phát triển tốt, rằng, cây cao su ở đúng hướng cây Lai Châu đã qua vừa cho giá trị kinh một thời gian thực tế, vừa giải quyết tế và cho thấy khả vất đề xã hội và Toàn cảnh Hội nghị. năng sinh trưởng vấn đề môi trường. bình thường nên có Tuy nhiên tại Hội nghị các đại biểu cũng chỉ thể thấy những vùng phát triển cao su ở đây là ra những khó khăn thách thức trong việc phát phù hợp. Tuy nhiên nếu tiếp tục mở rộng diện triển cao su tại vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh tích tỉnh cần chú ý đến yếu tố địa hình, thời Lai Châu nói riêng là không phải là vùng truyền tiết và sự phù hợp của giống để phát triển một thống phát triển cây cao su, lại có địa hình đồi cách hợp lý nhất. Do cây cao su là loài cây núi cao, khí hậu khắc nghiệt. không thể chặt bỏ như cây công nghiệp ngắn ngày nên chọn giống vừa lấy mủ vừa lấy gỗ Vùng cao su Tây Bắc tập trung tại các tỉnh và trồng xen các loại cây lương thực, hay các Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Lào Cai và Yên loại cây thuốc, cây dược liệu quý vừa mang Bái. Với quy hoạch phát triển thí điểm là 50 lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Ông nghìn ha, trong đó Lai Châu hiện đã trồng cũng đề nghị tỉnh chỉ nên phát triển theo quy được trên 12.500 ha cây cao su, tập trung ở hoạch và phải có cơ sở sơ chế tại chỗ. vùng thấp các huyện Sìn Hồ, Phong Thổ, Nậm GS.TSKH Nguyễn Ngọc Lung sau khi so Nhùn, dọc theo triền Sông Đà và 2 con sông: Nậm Na và sông Nậm Mu. (Xem tiếp trang 24) 15
  14. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU Thống kê KH&CN – Những vấn đề cần quan tâm Thanh Huyền C ông tác thống kê khoa học và công KH&CN của đất nước theo yêu cầu lãnh nghệ (KH&CN) có tầm quan trọng đạo, chỉ đạo và quản lý một nền KH&CN đặc biệt và nhận được sự quan tâm tiên tiến và hiện đại. Để làm được điều này, của mọi quốc gia phát triển, đang phát triển hoạt động thống kê KH&CN cần phải được cũng như các tổ chức quốc tế. Tổ chức tổ chức một cách bài bản, khoa học bên cạnh OECD có riêng một đơn vị làm thống kê hoạt động thống kê KT-XH quốc gia. KH&CN và đổi mới, là tổ chức tiên phong Ở Lai Châu, thời gian qua, hoạt động về phương pháp luận thống kê KH&CN thống kê KH&CN của tỉnh đã cơ bản thực hiện đại. UNESCO có Viện nghiên cứu về hiện đúng các nội dung theo quy định: thống kê, trong đó có một đơn vị chuyên Thống kê KH&CN cơ sở (03 cuộc), điều trách về thống kê KH&CN với các chương tra nghiên cứu và phát triển (01 cuộc), điều trình nghiên cứu, phát triển phương pháp tra Hội nhập quốc tế về KH&CN (01 cuộc), luận định hướng ứng dụng cho các nước điều tra nhận thức công chúng về KH&CN đang phát triển. (01 cuộc), điều tra tiềm lực hoạt động Ở Việt Nam, ngoài hệ thống thống kê KH&CN (01 cuộc). Công tác báo cáo thống tập trung thì việc xây dựng hệ thống thống kê KH&CN cơ sở đã được thực hiện từ năm kê ngành về KH&CN đã được xác định là 2012, và có thể nhận thấy rõ một điều là chất lượng thông tin, số liệu của các báo cáo càng nhiệm vụ cấp thiết. Nhà nước đã ban hành được nâng cao. Kết quả đợt điều tra thống nhiều văn bản Luật và dưới luật có quy định kê khoa học năm 2014 cho thấy: Hầu hết liên quan đến thống kê KH&CN. các đơn vị đều gửi biểu mẫu đúng hạn, nhiệt Tuy nhiên hiện nay ở nước ta, hoạt động tình tìm kiếm thông tin, số liệu điền vào thống kê KH&CN mới chỉ giới hạn ở việc biểu mẫu. Đặc biệt, nhiều đơn vị gửi sớm thu thập, tổng hợp một số chỉ tiêu thống kê hoặc thường xuyên trao đổi với Trung tâm về tiềm lực và hoạt động KH&CN. Những để hoàn thiện biểu mẫu một cách chính xác chỉ tiêu này cũng chỉ mới tồn tại dưới dạng như: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên môi phân tán, chắp vá, không đồng bộ và thiếu trường; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ tính hệ thống, khi có, khi không. Trong khi phẩm, thực phẩm; Chi cục Kiểm lâm tỉnh; đó, thực tiễn đòi hỏi hệ thống chỉ tiêu thống Trung tâm Khuyến nông tỉnh, trường Cao kê KH&CN, với tư cách là bộ phận cấu thành đẳng Cộng đồng,… Đây là một kết quả đáng đặc biệt của hệ thống chỉ tiêu thống kê Kinh mừng, thể hiện nhận thức và trách nhiệm tế-xã hội (KT-XH), phải có tư cách độc lập của các đơn vị đối với công tác thống kê và đầy đủ để thực hiện chức năng phản ánh, KH&CN đã được nâng lên, từ đó, số liệu đánh giá một cách khoa học về hoạt động báo cáo thống kê cũng được đầy đủ và chính 16
  15. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU xác hơn. Đó cũng chính là điều mà những thống kê; sự quan tâm của các tổ chức đối người làm công tác thống kê mong muốn với công tác thống kê KH&CN còn hạn chế; có được những con số không “ảo”, không việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt chênh lệch, không sai sót. động thống kê còn chưa nhiều, hiện nay Tuy nhiên, qua các đợt thống kê đã triển chưa có phần mềm quản lý chuyên ngành và khai trên địa bàn tỉnh, nhất là đợt thống kê phần mềm thống kê chuyên ngành KH&CN. gần đây nhất cho thấy công tác thống kê vẫn Thống kê KHCN là một nhiệm vụ quan còn nhiều hạn hạn chế. trọng, đặc biệt là trong giai đoạn cả nước Nhiều chỉ tiêu thống kê của các tổ chức đang nỗ lực, phấn đấu hướng tới sự phát gửi đến còn sơ sài, không ghi đầy đủ thông triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tin, số liệu thống kê chưa chính xác, không tác thống kê nhằm đánh giá tiềm lực của địa thống nhất giữa các bảng biểu. Do đó, dẫn phương và có thể định hướng, hoạch định đến báo cáo tổng hợp chung của Sở KH&CN chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển gửi về Cục Thông tin KH&CN Quốc gia KH&CN trong các giai đoạn tiếp theo. Như cũng gặp trường hợp tương tự như trên. vậy, với vai trò là hoạt động nhằm cung cấp Điều này làm cho việc sử dụng các kết quả thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều từ hoạt động thống kê để làm cơ sở đánh giá, hành; là một trong những cơ sở quan trọng nhận định trong các hoạt động của ngành để hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế KH&CN còn hạn chế. hoạch phát triển ngành KH&CN, công tác Hình thức thông tin thống kê trong ngành thống kê KH&CN đòi hỏi phải được xây KH&CN hiện nay còn đơn giản, hình thức dựng, tổ chức thực hiện một cách bài bản, thu thập thông tin thống kê áp dụng kiểu khoa học và phát triển theo hướng hiện đại truyền thống thông qua báo cáo (tương tự và hội nhập quốc tế. Đồng thời, nhằm nâng báo cáo hành chính), chưa áp dụng các hình cao tính pháp lý và việc chấp hành đầy đủ thức thu thập thông tin thống kê chính thống. của các doanh nghiệp, các tổ chức tại địa Cán bộ làm công tác thống kê ở các tổ phương, UBND tỉnh cần ban hành văn bản chức (các đơn vị thực hiện thống kê KH&CN chỉ đạo về tổ chức báo cáo và thống kê khoa cơ sở, cán bộ làm công tác tổng hợp tại Sở học đầy đủ cho các cơ quan quản lý nhà nước KH&CN) chưa được đào tạo về nghiệp vụ có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thống kê thống kê, hoặc chưa có cán bộ chuyên trách, ở địa phương (Sở Khoa học và Công nghệ còn kiêm nhiệm. Lai Châu). Cần xem đây như là một nhiệm Những hạn chế này là do các nguyên vụ thường xuyên của công tác thống kê của nhân: Chưa hình thành được hệ thống tổ tỉnh mới có thể xây dựng được một bộ cơ chức thống kê KH&CN từ trung ương đến sở dữ liệu về các chỉ tiêu thống kê KH&CN địa phương; chưa triển khai được các hoạt theo hệ thống chuẩn của quốc gia. Bên cạnh động thống kê KH&CN một cách hệ thống đó cần quan tâm hơn nữa về chế độ chính và bài bản; quy định của nhà nước về tài sách, biên chế dành cho công tác thống kê chính không có nội dung chi cho công tác KH&CN của tỉnh. 17
  16. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU Khoa học và Công nghệ - chất lượng sản phẩm. Công ty TNHH Chè Lai Châu (Công Với sự phát triển của Doanh nghiệp ty TNHH chè Tam Đường cũ) đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng mua máy tách màu chè. Máy hoạt Thu Loan động theo cơ chế dùng hệ thống K hoa học và công nghệ (KH&CN) đã góp phần tạo ra những chuyển biến về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong những năm trở lại đây. ​Nhiều dây chuyền công nghệ hiện đại đã được các doanh nghiệp trong tỉnh áp dụng mang lại hiệu quả cao đặc biệt trong ngành công nghiệp chế biến nông sản đã trực tiếp và đóng vai trò thúc đẩy góp phần làm cho sản xuất công nghiệp của tỉnh phát triển. Công nghệ tách màu trà được áp dụng tại Cty TNHH Chè Lai Châu. Khoa học và công nghệ hỗ trợ Doanh nghiệp đổi mới công nghệ camera phân biệt màu sắc và các van khí để Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh bắn toàn bộ: Cậng, bồm, tạp chất ra khỏi chè nghiệp cần đổi mới công nghệ, áp dụng công và cho ra sản phẩm chè sạch. Máy tách màu nghệ sản xuất tiên tiến, ứng dụng rộng rãi các chè được ứng dụng vào hệ thống phân loại có tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp hiệu quả trong việc tách cậng, tạp chất, khắc và tập trung đầu tư ứng dụng công nghệ mới, phục hoàn toàn được những nhược điểm của công nghệ thích hợp góp phần đẩy mạnh phát phương pháp phân tách cậng, cuộng, tạp chất triển sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng bằng cơ học và thủ công, rút ngắn công đoạn một số sản phẩm có thế mạnh của tỉnh. chế biến, đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất Trong những năm qua, việc đầu tư đổi bán. Nhờ áp dụng công nghệ máy tách màu mới công nghệ phục vụ sản xuất công nghiệp chè vào sản xuất mà doanh nghiệp đã nâng trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến cao hiệu quả kinh doanh, doanh thu tăng từ tích cực. Các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh 10-15% so với trước đó, chất lượng chè được vực, đặc biệt là trong lĩnh vực chế biến và nâng lên, chè giữ nguyên được hương vị và sản xuất chè, sản xuất miến dong... đã mạnh giá bán tăng lên gấp 5. dạn đầu tư áp dụng công nghệ mới, nâng cao Sự mạnh dạn đầu áp dụng công nghệ máy 18
  17. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU tách màu chè của Công ty TNHH chè Lai Một số doanh nghiệp đã có chiến lược xây Châu đã được Sở KH&CN tham mưu cho dựng thương hiệu khá thành công, nhiều sản UBND tỉnh hỗ trợ với mức hỗ trợ 300 triệu phẩm của tỉnh đã có mặt trên thị trường trong đồng theo đúng mức hỗ trợ quy định tại quyết và ngoài nước và được người tiêu dùng tin định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 03/4/2012. tưởng như sản phẩm miến dong Bình Lư, chè Việc hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp trong Lai Châu... Nhiều doanh nghiệp đã triển khai việc đầu tư đổi mới công nghệ là một động lực áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến để góp phần giúp các doanh nghiệp tăng cường đầu tư áp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, quản lý dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến vào sản điều hành doanh nghiệp nhờ việc chuẩn hóa xuất góp phần giúp phát triển doanh nghiệp . tổ chức bộ máy và các quá trình nghiệp vụ Khoa học và công nghệ giúp Doanh quản lý. nghiệp xây dựng thương hiệu và xác lập Tuy nhiên Khoa học và công nghệ cũng quyền sở hữu trí tuệ   chưa phát huy hết vai trò của mình đối với sự Hiện nay, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp phát triển của doanh nghiệp của tỉnh do tỉnh trong tỉnh đã nâng cao ý thức về quyền sở hữu đã có chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ công nghiệp. Nhiều cơ sở sản xuất trong tỉnh đến 30% giá trị nhưng số lượng doanh nghiệp đã thực hiện việc ghi nhãn đúng quy định; tham gia còn rất ít. công bố tiêu chuẩn chất lượng, hàng hóa có Bên cạnh đó, công tác phối hợp giữa các nhãn không đúng quy định đã giảm nhiều so Sở ngành, đơn vị trong tỉnh chưa nhất quán, với những năm trước. Đặc biệt từ năm 2004 còn chồng chéo. Việc tiếp cận và nắm bắt đến năm 2014, nhiều cá nhân, tổ chức, doanh pháp luật của cơ sở, doanh nghiệp và các cơ nghiệp trên địa bàn tỉnh đã quan tâm tới vấn quan quản lý nhà nước chưa thường xuyên. đề đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Một số nhãn Việc đăng ký xác lập và bảo vệ quyền sở hữu hiệu hàng hóa/dịch vụ được Cục Sở Hữu trí trí tuệ, đổi mới thiết bị công nghệ, công bố tuệ cấp chứng nhận bảo hộ, như: Nhãn hiệu tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp quy, công bố “Tutéa”của Công ty Cổ phần trà Than Uyên; hợp chuẩn chưa được doanh nghiệp quan tâm nhãn hiệu “Rượu Mông kê ” của HTX Sùng đúng mức. Phài; nhãn hiệu “Công ty TNHH Thương mại Châu Tuấn” của Công ty TNHH Châu Chính vì vậy cần tuyên truyền, khuyến Tuấn; nhãn hiệu “Miến dong Bình Lư” của khích các tổ chức, doanh nghiệp đẩy mạnh HTX Nông nghiệp Hoa Vân; nhãn hiệu “Chè công tác ứng dụng KHCN mới với chính tuyết san Tam Đường Lai Châu” của Doanh sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, đăng ký xác nghiệp tư nhân chế biến chè San và nhãn lập quyền sở hữu trí tuệ; công bố tiêu chuẩn hiệu “Phương Thanh” của khách sạn Phương cơ sở; công bố hợp quy, công bố hợp chuẩn Thanh… Và gần đây nhất UBND huyện Tân nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản Uyên đã được Cục Sở Hữu trí tuệ cấp Chứng phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường. nhận nhãn hiệu chứng nhận “Tanuyentea”, Cùng với chính sách hỗ trợ của tỉnh các doanh đây là một cơ hội cho các doanh nghiệp sản nghiệp cũng cần chủ động hơn trong việc tìm xuất và kinh doanh chè trên địa bàn huyện có nguồn để đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng bước phát triển mới. Nhìn chung, các cơ sở và phát triển thương hiệu, có như thế doanh sản xuất, kinh doanh đã thực hiện tốt các quy nghiệp mới tồn tại và phát triển được trong định về quyền sở hữu công nghiệp. quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 19
  18. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng mũ bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Lai Châu Quốc Huy T hực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg của hóa vi phạm. Thủ tướng Chính phủ về việc tăng Qua thanh tra, kiểm tra các lực lượng cường quản lý sản xuất, kinh doanh chức năng đã tập trung xử lý nghiêm, triệt và sử dụng mũ bảo hiểm khi tham gia giao để các vi phạm về kinh doanh mũ bảo hiểm thông, Công điện số 659/CĐ-BKHCN của giả, không có dấu hợp quy CR, không đảm Bộ Khoa học và Công nghệ. Thực hiện ý bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Đoàn thanh định. Đến thời điểm hiện nay, đoàn thanh tra tra liên ngành do ban ATGT tỉnh chủ trì đã liên ngành đã tiến hành thanh tra, kiểm tra được thành lập để tổ chức triển khai thực được 05 lượt sơ sở kinh doanh mũ bảo hiểm hiện việc thanh tra, kiểm tra đối với các cơ trên địa bàn trọng điểm như: Thành phố Lai sở nhập khẩu, kinh doanh về chất lượng mũ Châu, huyện Than Uyên, huyện Tân Uyên. bảo hiểm, sự phù hợp của sản phẩm hàng Qua kiểm tra đã phát hiện 02 cơ sở kinh hóa với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn doanh (01 cơ sở tại Thành phố Lai Châu, 01 công bố áp dụng. Đoàn gồm các thành viên cơ sở tại huyện Than Uyên) đang trưng bày, thuộc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công bán mũ bảo hiểm của các nhãn hàng Index, an , Công thương. Đồng thời tại các huyện, Andes, Amoro, hàng hóa có nhãn hiệu bằng thành phố, cũng thành lập các đội kiểm tra tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ liên ngành để phối hợp tổ chức tháng cao bằng tiếng Việt Nam, không rõ nguồn gốc điểm về kiểm tra, kiểm soát thị trường mũ xuất xứ, không đảm bảo chất lượng và phù bảo hiểm. hợp với quy chuẩn kỹ thuật; đình chỉ lưu Từ thực tế, đoàn thanh tra liên ngành thông và buộc khắc phục về nhãn hàng chục và các lực lượng chức năng đã xây dựng chiếc mũ vi phạm về nhãn mác hàng hóa. phương án triển khai, trong đó: Tập trung thanh tra các khu vực đầu mối, khu trung Đợt thanh tra này còn nhận được sự đồng tâm, chợ trọng điểm ở: Thành phố Lai Châu, tình, ủng hộ của người dân nên bước đầu các huyện: Than Uyên, Tân Uyên... Đoàn công tác thanh, kiểm tra chất lượng mũ bảo thanh tra liên ngành của tỉnh đã phối hợp với hiểm đã đạt được một số kết quả nhất định, các đội liên ngành của các huyện, thị, thành tạo bước chuyển biến về nhận thức, ý thức nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh mũ và hành động của các cơ sở kinh doanh, bảo bảo hiểm trên địa bàn và tiến hành thanh tra vệ quyền lợi người tiêu dùng, tăng cường đồng loạt nhiều cơ sở trong cùng một thời hiệu lực quản lý nhà nước về chất lượng sản điểm, đảm bảo không bỏ lọt đối tượng thanh phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh. tra, ngăn chặn ngay các hành vi tẩu tán hàng Thời gian tới, để quản lý tốt chất lượng 20
  19. TRAO ĐỔI - NGHIÊN CỨU mũ bảo hiểm, các cơ quan chức năng tập mũ bảo hiểm kém chất lượng, mũ vi phạm trung thực hiện một số biện pháp, đó là: để có được sự lựa chọn đúng đắn. Yêu cầu Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng các cơ sở kinh doanh ký cam kết với cơ mũ bảo hiểm, ngăn chặn kịp thời không cho quan chức năng về bán mũ bảo hiểm đảm các loại mũ không rõ nguồn gốc, mũ không bảo chất lượng ra thị trường. Các cấp, các có dấu hợp quy, mũ không đảm bảo chất ngành, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức lượng lưu thông trên thị trường. Tiếp tục đoàn thể vận động cán bộ công nhân viên, đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền, hội viên, đoàn viên và nhân dân sử dụng phổ biến, nâng cao hiểu biết, ý thức của các mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng khi tham cơ sở kinh doanh mũ bảo hiểm; hướng dẫn gia giao thông, coi đây là một tiêu chí bình cho mọi người dân hiểu rõ thế nào là mũ xét thi đua, đánh giá việc chấp hành các bảo hiểm đảm bảo chất lượng, thế nào là quy định về an toàn giao thông. MỘT SỐ GIẢI PHÁP... cần tăng cường năng lực và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, báo chí, phổ (Tiếp theo trang 5) biến những thành tựu về KH&CN đến với đông đảo nhân dân. Trong đó, đặc biệt quan trẻ. Muốn vậy, hình thức, nội dung truyền tâm đến phản hồi xã hội về KH&CN. Một thông phải phong phú, hấp dẫn, dễ tiếp trong những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt cận; biến những điều khô khan, phức tạp động truyền thông KH&CN là sự kết hợp thành đơn giản, dễ hiểu. Sao cho hoạt động chặt chẽ giữa các nhà khoa học có tinh thần KH&CN không chỉ là công việc của những báo chí và các nhà báo có tinh thần khoa học nhà khoa học mà phải lôi cuốn, thu hút các để chuyển hóa các thông tin KH&CN vốn doanh nghiệp, tổ chức, nông dân và đông khô khan, thiếu tính hấp dẫn đến với công đảo người dân tham gia. Một trong những chúng. việc cần làm là tuyên truyền về những điển hình có hoạt động nghiên cứu, ứng dụng Cần có cơ chế, chính sách cụ thể về tài đem lại hiệu quả thiết thực. chính cho hoạt động truyền thông, trong đó Hoạt động truyền thông cần có tính đại cần xây dựng lại chế độ nhuận bút phù hợp chúng, chủ yếu được thực hiện qua các với điều kiện của tỉnh và ngang bằng với các phương tiện ấn phẩm, kênh truyền hình còn cơ quan báo chí khác trong tỉnh và một số phương thức diễn đàn, triển lãm, bảo tàng, tỉnh bạn để thu hút đông đảo lực lượng cộng hợp tác, hội thảo,…chưa được phổ biến. tác viên; đầu tư kinh phí để nâng cao chất Trong thời gian tới, công tác truyền thông lượng in ấn cho Thông tin KH&CN; đầu tư KH&CN cần có bước đi hiệu quả, vững vàng thêm các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt hơn; đội ngũ những người làm truyền thông động truyền thông KH&CN để đạt được về KH&CN cần được đào tạo cả lý thuyết và hiệu quả và đáp ứng nhu cầu cho mọi tầng kỹ năng cơ bản để có thể làm việc hiệu quả; lớp nhân dân về KH&CN. 21
  20. KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP KẾT QUẢ TRỒNG THỬ NGHIỆM GIỐNG LÚA THUẦN, LÚA LAI VỤ MÙA NĂM 2014 TẠI TAM ĐƯỜNG Mai Thu V ụ mùa năm 2014, Phòng nông nghiệp bón để hoàn thiện quy trình kỹ thuật. Qua chăm huyện Tam Đường đưa vào trổng thử sóc bón phân ở các mức độ: ít, trung bình, cao nghiệm một số giống lúa thuần, lúa lai và thường xuyên được tiến hành theo dõi diễn năng suất chất lượng cao tại 3 bản thuộc xã Bình biến tình hình sâu bệnh cũng như quá trình sinh Lư. Đây là mô hình trổng thử nghiệm vụ thứ 4 trưởng và phát triển của từng loại giống, theo thuộc dự án “Xây dựng mô hình thử nghiệm báo cáo đánh giá của đơn vị thực hiện cơ bản một số giống lúa thuần, lúa lai có năng suất chất các giống lúa này đều phát triển tốt và cho năng lượng cao tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu”. suất, hiệu quả kinh tế cao nhất ở mức độ bón phân trung bình đối với 1ha gồm 280kg đạm, lân 550kg và kali 150kg. Thực tế tại các địa điểm được gieo trồng thử nghiệm thì các giống HYT108, HT6, HT9 đều có tỷ lệ hạt chắc/bông cao từ 66 đến gần 69%, năng suất đạt từ 53 - 56 tạ/ha cũng cao hơn so với một số giống lúa đang trồng khác. Trên cơ sở đó, huyện sẽ tiếp tục khảo nghiệm tiếp 2 vụ chiêm và vụ mùa năm 2015 ở cánh đồng Bình Lư với quy trình kỹ thuật về khung thời vụ và mật độ gieo cấy để đến khi kết thúc dự án 3 giống lúa này đáp Hội thảo đầu bờ mô hình lúa thuần, lúa lai vụ mùa 2014 ứng được quy trình kỹ thuật và đưa vào tại Tam Đường. cơ cấu giống của huyện để nhân ra diện rộng trong các năm tiếp theo. Việc triển Dự án thử nghiệm một số giống lúa thuần, khai khảo nghiệm các giống lúa thuộc dự án lúa lai có năng suất và chất lượng cao trên địa góp phần quan trọng trong việc xác định các bàn xã Bình Lư đã xây dựng được 3 vụ. Sau 3 giống lúa có tiềm năng về năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện. vụ thử nghiệm với 10 giống lúa, trong đó lúa lai là 5 giống, lúa thuần 5 giống; đến vụ mùa Tại Hội thảo đánh giá kết quả mô hình đại năm 2014 này đã chọn được ra 3 giống lúa gồm diện Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Ts Nguyễn Trường An – Phó Giám đốc Sở đã 1 giống lúa lai và 2 giống lúa thuần phù hợp đề nghị phòng Nông nghiệp huyện tiếp tục với đồng đất của Tam Đường và cho hiệu quả nghiên cứu, bổ sung quy trình thâm canh để kinh tế khá cao so với các giống lúa khác đang nâng cao năng suất, sản lượng cũng như chất được gieo cấy tại địa phương là: HYT108, HT6 lượng của từng giống, đặc biệt lưu ý đối với và HT9. Vụ mùa năm 2014, 3 giống lúa trên bà con nhân dân cần tuân thủ nghiêm ngặt quy tiếp tục được đưa vào khảo nghiệm tại 3 bản trình kỹ thuật do cơ quan chuyên môn hướng Nà San, Nà Đon và Nà Hum của xã Bình Lư dẫn có như thế mới đảm bảo tính chính xác trên diện tích 1,08 ha về mức độ sử dụng phân trong quá trình khảo nghiệm. 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản