Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Một số hình ảnh lâm sàng trong ung thư da: Phần 2

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

4
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung phần 1 cuốn sách "Một số hình ảnh lâm sàng ung thư da" phần 2 tiếp tục cung cấp cho người đọc những hình ảnh lâm sàng, tìm hiểu một số bệnh về da và cách chữa trị tốt nhất. hi vọng cuốn sách sẽ giúp ích được cho các bạn trong học tập cũng như cuộc sống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số hình ảnh lâm sàng trong ung thư da: Phần 2

  1. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 77 Ung thư tế bào hắc tố (Melanoma) 4.1 Giới thiệu quan trọng quyết định tiên lượng của ung thư hắc tố là độ dày Breslow của tổn thương, U hắc tố ác tính là loại ung thư da phổ được báo cáo bởi bệnh học bằng milimét. biến thứ ba. Tuy nhiên, nó là nguyên nhân Biên độ cắt bỏ được khuyến nghị phụ thuộc gây tử vong hàng đầu do ung thư da. Mặc vào độ dày của khối u. Phân giai đoạn cho dù u hắc tố có thể phát sinh ở nhiều cơ quan, một bệnh nhân ung thư hắc tố nằm ngoài nhưng dạng phổ biến nhất, u hắc tố ở da, phạm vi của tập bản đồ này nhưng có thể phát sinh từ các tế bào hắc tố được tìm thấy đọc thêm trong Hướng dẫn Thực hành Lâm ở lớp đáy của biểu bì, nang lông, tuyến bã sàng Toàn diện về Mạng lưới Ung thư Quốc nhờn và các cấu trúc phụ khác. gia (NCCN) về Ung thư (2010). U hắc tố thường biểu hiện dưới dạng một U hắc tố tại chỗ có nguy cơ di căn rất nốt sần có sắc tố, viền không đều. Một khối thấp. Tiêu chuẩn điều trị u hắc tố tại chỗ trên u hắc tố có nhiều sắc thái màu khác nhau, từ thân và tứ chi là cắt bỏ cục bộ với lề 0,5 cm. nâu đến đen tuyền, nhưng chúng cũng có thể Dữ liệu gần đây cho thấy rằng với khối u có màu đồng đều. U hắc tố tại chỗ, một dạng hắc tố tại chỗ trên đầu và cổ, hoặc ở các khu biến thể của bệnh chỉ giới hạn ở lớp biểu bì, vực tiếp xúc với ánh nắng mặt trời lâu dài biểu hiện như một nốt sần. Các u hắc tố khác, yêu cầu cần cách bờ tổn thương hơn mỏng, có độ sâu dưới 1 mm, thường xuất 0,5 cm khi cắt bỏ hoàn toàn (Hướng dẫn hiện theo cùng một cách. Tổn thương dạng Thực hành Lâm sàng Toàn diện về Mạng sẩn hoặc nốt là điều đáng lo ngại khi bệnh lưới Ung thư Quốc gia về Ung thư 2010; xâm lấn sâu hơn. Cuối cùng, có một biến thể Clark et al. 2008). Cắt bỏ có kiểm soát không có sắc tố được gọi là u hắc tố khoảng cách với bờ tổn thương, kiểm tra amelanotic. Loại u hắc tố này là một thách 100% bờ phẫu thuật, mang lại tỷ lệ chữa thức trong chẩn đoán và thường bị chẩn khỏi cao nhất cho khối u hắc tố tại chỗ ở đầu đoán nhầm khi xuất hiện ban đầu. và cổ. Điều này có thể được thực hiện bằng Các hình ảnh trong chương này có ý cách sử dụng kỹ thuật Mohs với đông lạnh nghĩa nhấn mạnh cho người đọc cả dấu hiệu từng phần và với sự hỗ trợ của các vết của u hắc tố và các sự biến đổi trong biểu nhuộm hóa mô miễn dịch, hoặc với các hiện lâm sàng của nó. Tất cả các tổn thương phần vĩnh viễn được định hướng cụ thể, da nghi ngờ ung thư hắc tố nên được sinh được gọi là cắt bỏ theo giai đoạn. Tỷ lệ chữa thiết hoặc chuyển đến bác sĩ da liễu để đánh khỏi liên quan đến các kỹ thuật này để điều giá. Như đã nói ở trên, u hắc tố là nguyên trị u hắc tố tại chỗ nằm trong khoảng từ 95% nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư da; đến 99% (Clark et al. 2008). Khối u hắc tố chẩn đoán và điều trị sớm sẽ cứu sống người xâm lấn có nguy cơ di căn và tử vong đáng bệnh. kể. Yếu tố tiên lượng chính để dự đoán khả năng di căn của một khối u nguyên phát nhất 4.2 Điều trị Melanoma định là độ dày Breslow của nó. Tương tự Phương pháp điều trị tiêu chuẩn của u như vậy, yếu tố tiên lượng chính để dự đoán hắc tố vẫn là phẫu thuật cắt bỏ. Một yếu tố khả năng sống sót tổng thể ở một bệnh nhân Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  2. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 78 nhất định là tình trạng hạch bạch huyết. xâm lấn có độ dày Breslow lớn hơn 1,0 mm. Phẫu thuật cắt bỏ khối u nguyên phát là Nên giới thiệu đến bác sĩ chuyên về điều trị phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho khối u hắc tố cho bất kỳ bệnh nhân nào bị u hắc hắc tố xâm lấn. Sinh thiết hạch bạch huyết tố xâm lấn. nên được xem xét trong trường hợp u hắc tố 4.3 Hình ảnh lâm sàng của Melanoma (Hình 4.1 - 4.12) Hình 4.1 Chẩn đoán: Superficial spreading melanoma (độ dày Breslow 1,0 mm) Mô tả lâm sàng: Dát sắc tố màu nâu, có sắc tố không đều và đổi màu hồng Hình 4.2 Chẩn đoán: Superficial spreading melanoma (độ dày Breslow 0,9 mm) Mô tả lâm sàng: Mảng hồng và xám, nhô cao nhẹ với bờ không đều và tăng sắc tố Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  3. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 79 Hình 4.3 Chẩn đoán: Melanoma in situ Mô tả lâm sàng: Dát màu nâu hồng có bờ không đều và màu sắc đa dạng Hình 4.4 Chẩn đoán: Nodular melanoma Mô tả lâm sàng: Nốt màu nâu đỏ và đen Hình 4.5 Chẩn đoán: Melanoma in situ Mô tả lâm sàng: Dát sắc tố với bờ và màu sắc không đều Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  4. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 80 Hình 4.6 Chẩn đoán: Superficial spreading melanoma (độ dày Breslow
  5. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 81 Hình 4.9 Chẩn đoán: Melanoma in situ Mô tả lâm sàng: Dát sắc tố trên má dưới mắt phải Hình 4.10 Chẩn đoán: Amelanotic melanoma Mô tả lâm sàng: Mảng màu hồng nhô cao nhẹ ở mũi bên trái Hình 4.11 Chẩn đoán: Amelanotic melanoma Mô tả lâm sàng: Mảng đỏ, sần sùi dưới móng Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  6. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 82 Hình 4.12 Chẩn đoán: Amelanotic melanoma Mô tả lâm sàng: Mảng màu hồng tăng sắc tố nhẹ vùng trung tâm 4.4 Hình ảnh lâm sàng của bệnh lý giống Melanoma (Hình 4.13–4.32) Hình 4.13 Chẩn đoán: Benign Nevi Mô tả lâm sàng: Nhiều nốt ruồi, nốt ruồi kết nối (phía trên bên phải) – dát màu nâu; nốt ruồi lớp bì (phía trên bên trái) –sẩn màu nâu nhạt; nốt ruồi kết hợp (giữa dưới) - mảng màu nâu Hình 4.14 Chẩn đoán: Benign compound nevus Mô tả lâm sàng: sẩn màu nâu nhạt với tăng sắc tố ngoại vi Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  7. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 83 Hình 4.15 Chẩn đoán: Blue nevus Mô tả lâm sàng: Sẩn màu xanh xám Hình 4.16 Chẩn đoán: Blue nevus Mô tả lâm sàng: dát màu xanh ở mi mắt dưới Hình 4.17 Chẩn đoán: Congenital nevus Mô tả lâm sàng: Mảng tang sắc tố màu nâu có sắc tố với các đốm tăng sắc tố khu trú Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  8. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 84 Hình 4.18 Chẩn đoán: Congenital nevus Mô tả lâm sàng: Mảng hình bầu dục với bờ không đều và tăng sắc tố lốm đốm Hình 4.19 Chẩn đoán: Nevus loạn sản (Dysplastic nevus) Mô tả lâm sàng: dát màu nâu đỏ có bờ không đều Hình 4.20 Chẩn đoán: Nevus loạn sản (Dysplastic nevus) Mô tả lâm sàng: Nevus 2 tông màu với bờ không đều Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  9. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 85 Hình 4.21 Chẩn đoán: dày sừng tiết bã (Seborrheic keratoses) Mô tả lâm sàng: Nhiều sẩn và mảng màu nâu đen Hình 4.22 Chẩn đoán: dày sừng tiết bã (Seborrheic keratoses) Mô tả lâm sàng: Mảng màu nâu nhô cao nhẹ trên má Hình 4.23 Chẩn đoán: Nám Mô tả lâm sàng: dát tang sắc tố không đều trên má Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  10. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 86 Hình 4.24 Chẩn đoán: Pigmented BCC Mô tả lâm sàng: Sẩn màu nâu với các vùng tăng sắc tố Hình 4.25 Chẩn đoán: Pigmented BCC Mô tả lâm sàng: Mảng màu nâu hồng trên vành tai sau Hình 4.26 Chẩn đoán: Hemorrhagic blister Mô tả lâm sàng: Bóng nước nâu ở mặt bên của gót chân trái Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  11. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 87 Hình 4.27 Chẩn đoán: U hạt sinh mủ (Pyogenic granuloma) Mô tả lâm sàng: Sẩn màu hồng đen với màu sắc không đều Hình 4.28 Chẩn đoán: Follicular cyst – inflamed Mô tả lâm sàng: Nốt mềm màu hồng trên má Hình 4.29 Chẩn đoán: Dày sừng ánh sáng tăng sắc tố (Pigmented actinic keratosis) Mô tả lâm sàng: Mảng có vảy, tăng sắc tố với các điểm có màu sắc không đều Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  12. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 88 Hình 4.30 Chẩn đoán: Dermato brosarcoma protuberans (DFSP) Mô tả lâm sàng: Nốt cứng, màu đỏ tía Hình 4.31 Chẩn đoán: U mạch máu huyết khối (Thrombosed angiokeratoma) Mô tả lâm sàng: sẩn màu đen, cứng liền kề với mảng bám màu đỏ, dễ vỡ Hình 4.32 Chẩn đoán: Glomus tumor Mô tả lâm sàng: nốt mềm, tăng sắc tố ở mông phải Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  13. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 89 Tài liệu tham khảo 1. Clark GS, Pappas-Politis EC, Cherpelis BS et al (2008) Surgical management of melanoma in situ on chronically sun-damaged skin. Cancer Control 15(3):216–224, 142(7):871–876 2. National Comprehensive Cancer Network Clinical Practice Guidelines in Oncology (2010) http://www.nccn.org/professionals/physician_ gls/PDF/melanoma.pdf. Accessed 1.27.2010 Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  14. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 91 Các loại ung thư tế bào da khác (Miscellaneous Cutaneous Neoplasms) Do tỷ lệ mắc bệnh thấp và khả năng ác ảnh này. Để làm quen với hình ảnh của một tính mạnh, các khối u hiếm gặp như u xơ số khối u lành tính và ác tính này, các hình không điển hình (Atypical fibroxanthoma, ảnh sau được bao gồm (Hình 5.1–5.17). AFX), Dermatofibrosarcoma Protuberans Bệnh nhân có những khối u này nên (DFSP), ung thư biểu mô tế bào Merkel được giới thiệu đến bác sĩ chuyên về điều trị (Merkel cell carcinoma) và ung thư biểu mô các khối u da không phổ biến để điều trị và tuyến bã (sebaceous carcinoma) không nếu cần thiết, để phân loại thêm. được thảo luận chi tiết hơn trong tập sách Hình 5.1 Chẩn đoán: Hydrocystoma Mô tả lâm sàng: Sẩn nang màu da trên mi dưới bên phải và mi giữa bên phải Hình 5.2 Chẩn đoán: Trichilemmoma Mô tả lâm sàng: sẩn màu hồng với sự bào mòn trung tâm ở môi trên bên trái Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  15. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 92 Hình 5.3 Chẩn đoán: Spiradenoma Mô tả lâm sàng: Sẩn cứng màu hồng tím Hình 5.4 Chẩn đoán: Atypical broxanthoma (AFX) Mô tả lâm sàng: Nốt màu hồng có vảy dưới tai phải Hình 5.5 Chẩn đoán: Porocarcinoma Mô tả lâm sàng: mảng loét, loang lổ dưới tai phải (Ảnh của Jonathan L Cook, MD) Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  16. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 93 Hình 5.6 Chẩn đoán: Dermato brosarcoma protuberans (DFSP) Mô tả lâm sàng: Mảng chắc, hình dạng không rõ, giống sẹo Hình 5.7 Chẩn đoán: Dermato brosarcoma protuberans (DFSP) Mô tả lâm sàng: nốt nhô cao, màu tím Hình 5.8 Chẩn đoán: Sebaceous carcinoma Mô tả lâm sàng: Mảng màu hồng, bề mặt bị bào mòn ở mí mắt bên dưới bên trái kèm theo rụng lông mi Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  17. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 94 Hình 5.9 Chẩn đoán: Sebaceous carcinoma Mô tả lâm sàng: Mảng màu hồng trên mũi trái Hình 5.10 Chẩn đoán: Extramammary Paget’s disease (EMPD) Mô tả lâm sàng: Khoảng màu hồng có vảy, hình dạng không rõ gần nếp gấp bẹn trái Hình 5.11 Chẩn đoán: Extramammary Paget’s disease (EMPD) Mô tả lâm sàng: Mảng màu hồng, bề mặt bị bào mòn, hình dạng không rõ, trên bìu và gốc dương vật Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  18. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 95 Hình 5.12 Chẩn đoán: Merkel cell carcinoma Mô tả lâm sàng: Nốt màu hồng, giống qua lê, giãn mạch, không có thay đổi ở lớp biểu bì Hình 5.13 Chẩn đoán: Pleomorphic undifferentiated sarcoma Mô tả lâm sàng: nốt đỏ cam, nhẵn, trên da đầu Hình 5.14 Chẩn đoán: Microcystic adnexal carcinoma (MAC) Mô tả lâm sàng: Mảng màu da, hình dạng không rõ ở cằm trái Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  19. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 96 Hình 5.15 Chẩn đoán: Microcystic adnexal carcinoma (MAC) Mô tả lâm sàng: Mảng màu hồng, hình dạng không rõ ràng ở thái dương bên trái Hình 5.16 Hình 5.17 Chẩn đoán: Squamous cell carcinoma – Chẩn đoán: Metastatic breast cancer dermal metastasis Mô tả lâm sàng: Các mảng màu hồng kết Mô tả lâm sàng: Nốt dưới da màu hồng, hợp, đóng vảy ở vú bên phải và nách cứng, ở cổ Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
  20. A.Hendi and J.C. Martinez, Atlas of Skin Cancers 97 Kỹ thuật sinh thiết (Biopsy Techniques) 6.1 Giới thiệu Trong khi chẩn đoán lâm sàng có thể đủ qua trước đây là đánh trống ngực, nhịp tim cho nhiều tổn thương, sinh thiết thường nhanh, cảm giác lo lắng hoặc hoảng sợ, hoặc được yêu cầu để xác nhận nghi ngờ lâm tăng huyết áp tạm thời - tác dụng toàn thân sàng và mục đích tài liệu. Chương này sẽ của epinephrine. Sự hấp thụ toàn thân từ mô tả ngắn gọn một số kỹ thuật sinh thiết và thuốc gây tê cục bộ này thường gặp hơn khi những lưu ý, loạt ảnh minh họa rõ ràng các tiêm vào niêm mạc, chẳng hạn như những kỹ thuật này được đưa vào. loại thuốc được sử dụng tại phòng khám nha sĩ. Nếu một bệnh nhân chỉ phàn nàn về tiền 6.2 Gây tê tại chỗ sử này, các tác giả thường đưa ra lời trấn an và tiến hành theo thói quen, vì phản ứng này Vì những lý do rõ ràng, điều quan trọng về cơ bản không bao giờ gặp ở những bệnh là phải gây tê thích hợp cho tổn thương được nhân chỉ nhận 1,5–3 cc lidocain 1% ngấm quan tâm trước khi sinh thiết. Thuốc tê trong da hoặc dưới da với 1: 100.000 thường được sử dụng nhất là lidocain 1% epinephrine (Morganroth và cộng sự 2009). với 1: 100.000 epinephrin. Chất này có thể Dị ứng thực sự với lidocain là rất hiếm được đệm bằng bicarbonate để giảm cảm và phải được bác sĩ chuyên khoa dị ứng ghi giác bỏng rát trong quá trình tiêm (Randle vào hồ sơ bệnh án của bệnh nhân. Trong 1994). Tuy nhiên, vì thuốc tê có tác dụng trường hợp thực sự bị dị ứng với lidocain, nhanh nên cảm giác khó chịu khi dùng có thể xảy ra phản ứng chéo với bất kỳ loại thuốc gây tê không có bộ đệm thường chỉ thuốc gây tê amide nào và có thể gây tê cục kéo dài trong 5–10 giây. bộ bằng cách tiêm thuốc gây tê ester như Mặc dù có những quan điểm ngược lại, marcaine. Cũng có thể gây tê, nếu không không có bằng chứng xác thực nào cho thấy như dự đoán, bằng cách tiêm trong da dung việc bổ sung epinephrine vào chất gây tê sẽ dịch muối thường bảo quản hoặc bằng cồn làm tăng nguy cơ tổn thương do thiếu máu benzyl trong nước muối được bảo quản. cục bộ ở các vị trí xa như ngón tay, ngón Tiêm trong da hoặc tiêm dưới da với chân, mũi hoặc dương vật. Trên thực tế, có diphenhydramine đã được đề xuất cho mục bằng chứng tốt cho thấy phương pháp này đích gây tê ở những bệnh nhân bị dị ứng với hoàn toàn an toàn (Krunic và cộng sự 2004; lidocain. Tuy nhiên, các nhà sản xuất không Lalonde và cộng sự 2005). Các tác giả khuyến khích việc này, trích dẫn các báo thường sử dụng lidocaine 1% với cáo về hoại tử da cục bộ liên quan đến việc epinephrine 1: 100.000 để gây tê tất cả các tiêm vào da các công thức diphenhydramine vị trí giải phẫu. cho tĩnh mạch. Những bệnh nhân phàn nàn về “dị ứng” hoặc “phản ứng” với epinephrine hiếm khi bị dị ứng thực sự với chất này. Những gì nhiều bệnh nhân trong số này có thể đã trải Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2