intTypePromotion=1

Một số vấn đề về phát triển kinh tế trang trại ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: Lâm Đức Duy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
67
lượt xem
1
download

Một số vấn đề về phát triển kinh tế trang trại ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Một số vấn đề về phát triển kinh tế trang trại ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trình bày: Kinh tế trang trại đã và đang là một loại hình kinh tế nông nghiệp quan trọng trong nền nông nghiệp của huyện Tuyên Hóa. Trong những năm gần đây, kinh tế trang trại của huyện có những bước phát triển nhanh chóng cả về số lượng, qui mô và hiệu quả kinh doanh, tạo ra nhiều hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người lao động,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số vấn đề về phát triển kinh tế trang trại ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

<br />  <br /> <br /> MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI<br /> Ở HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH<br /> LÊ THỊ NGỌC LAN<br /> Học viên Cao học, Trường ĐHSP - Đại học Huế<br /> Tóm tắt: Kinh tế trang trại đã và đang là một loại hình kinh tế nông nghiệp quan<br /> trọng trong nền nông nghiệp của huyện Tuyên Hóa. Trong những năm gần đây,<br /> kinh tế trang trại của huyện có những bước phát triển nhanh chóng cả về số<br /> lượng, qui mô và hiệu quả kinh doanh, tạo ra nhiều hàng hóa phục vụ cho tiêu<br /> dùng, nâng cao thu nhập cho người lao động... Tuy nhiên, kinh tế trang trại<br /> Tuyên Hóa cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế như: chưa có quy hoạch đồng bộ, quy<br /> mô nhỏ lẻ, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chậm, nhiều trang trại<br /> thiếu vốn sản xuất... Vì vậy cần có những biện pháp chính sách, chiến lược đúng<br /> đắn để thúc đầy kinh tế trang trại ở Tuyên Hóa ngày càng phát triển.<br /> <br /> 1. MỞ ĐẦU<br /> Kinh tế trang trại là một loại hình kinh tế phổ biến trong nông, lâm, ngư nghiệp và đã phát<br /> triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Loại hình này cũng đã và đang hình thành ở nông<br /> nghiệp nông thôn Việt Nam trong những năm gần đây, là hình thức tổ chức kinh tế khơi dậy<br /> và phát huy những tiềm năng sẵn có, thích hợp trong việc cơ giới hóa, công nghiệp hóa và<br /> áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp [2].<br /> Cùng với xu thế chung của cả nước, kinh tế trang trại ở tỉnh Quảng Bình nói chung và<br /> huyện Tuyên Hoá nói riêng từng bước được hình thành và phát triển. Bước đầu đã đạt<br /> được những thành tựu nhất định, khai thác được các tiềm năng, thế mạnh, cải thiện thu<br /> nhập và giải quyết được một phần việc làm cho người lao động. Tuy nhiên những kết<br /> quả đạt được ấy chưa tương xứng với những tiềm năng thế mạnh của địa phương, chưa<br /> có hướng phát triển một cách bền vững. Tuyên Hoá là một trong những huyện kinh tế<br /> trang trại còn phát triển chậm. Trong khi đó, tiềm năng và thế mạnh sản xuất nông<br /> nghiệp ở địa phương còn rất lớn, đòi hỏi phải có sự phân tích và đánh giá đúng thực<br /> trạng phát triển của nó để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm tháo gỡ những khó<br /> khăn, vướng mắc cản trở sự phát triển kinh tế trang trại của huyện.<br /> 2. NỘI DUNG<br /> 2.1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở huyện Tuyên Hóa<br /> Theo kết quả tổng hợp từ cuộc Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản ngày<br /> 01 tháng 10 năm 2001, căn cứ vào tiêu chí qui định tại Thông tư liên bộ số<br /> 69/2000/TTLB/BNN-TCTK ngày 23 tháng 06 năm 2000 của liên Bộ Nông nghiệp và<br /> PTNT và Tổng cục Thống kê toàn huyện chỉ có 5 trang trại đạt tiêu chí. Trong số đó có<br /> 1 trang trại cây hàng năm, 1 trang trại chăn nuôi, 2 trang trại lâm nghiệp và 1 trang trại<br /> tổng hợp. Đến năm 2008 toàn huyện đã có 23 trang trại đạt tiêu chí, trong đó có 2 trang<br /> trại trồng cây hàng năm, 8 trang trại chăn nuôi, 9 trang trại lâm nghiệp, 2 trang trại tổng<br /> Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế<br /> ISSN 1859-1612, Số 03(11)/2009: tr. 122-130 <br />  <br /> <br /> MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở HUYỆN TUYÊN HÓA...<br /> <br /> 123<br /> <br /> hợp và 2 trang trại nuôi trồng thủy sản. Tuy mới hình thành và phát triển, nhưng kinh tế<br /> trang trại đã góp phần tích cực vào việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Tổng số vốn<br /> toàn huyện là 4.168 triệu đồng, bình quân vốn cho một trang trại là 181 triệu đồng.<br /> Trong năm 2008, các trang trại ở Tuyên Hóa đã tạo ra giá trị kinh tế tương đối lớn. Bình<br /> quân mỗi trang trại cho doanh thu khoảng 128 triệu đồng, thu nhập bình quân mỗi trang<br /> trại 49,3 triệu đồng. [8]<br /> Bảng 1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại Tuyên Hóa năm 2008<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Trồng<br /> trọt<br /> <br /> Số lượng trang trại<br /> Vốn đầu tư bình quân (tr đồng)<br /> Lao động thường xuyên<br /> Lao động bình quân/trang trại<br /> Quy mô đất (ha)<br /> BQ thu nhập trang trại (tr đồng)<br /> <br /> 2<br /> 165<br /> 10<br /> 5<br /> 3.5<br /> 54<br /> <br /> Chăn<br /> nuôi<br /> <br /> 8<br /> 185<br /> 52<br /> 6.5<br /> 1.9<br /> 62<br /> <br /> Loại hình trang trại<br /> Lâm<br /> Nuôi trồng<br /> nghiệp<br /> thủy sản<br /> <br /> 9<br /> 180.9<br /> 60<br /> 6.7<br /> 15.6<br /> 30<br /> <br /> Tổng hợp<br /> <br /> 2<br /> 190<br /> 15<br /> 7.5<br /> 2.6<br /> 95<br /> <br /> 2<br /> 175<br /> 12<br /> 6<br /> 12.5<br /> 35<br /> <br /> Nguồn: Tính toán từ số liệu của phòng NN và PTNT huyện Tuyên Hóa [1].<br /> <br /> 2.1.1. Số lượng và loại hình trang trại<br /> Trong 8 năm (từ 2000-2008) số lượng trang trại ở Tuyên Hóa tăng lên đáng kể và được<br /> thể hiện ở bảng 2<br /> Bảng 2. Số lượng trang trại các loại ở huyện Tuyên Hóa năm 2000 và năm 2008<br /> Mô hình<br /> Trang trại trồng trọt<br /> Trang trại chăn nuôi<br /> Trang trại lâm nghiệp<br /> Trang trại nuôi trồng thủy sản<br /> Trang trại tổng hợp<br /> Tổng số<br /> <br /> Năm 2000<br /> Số trang trại Trang trại<br /> điều tra<br /> đạt tiêu chí<br /> 35<br /> 1<br /> 30<br /> 1<br /> 78<br /> 2<br /> 7<br /> 25<br /> 1<br /> 176<br /> 5<br /> <br /> Năm 2008<br /> Số trang<br /> Trang trại<br /> trại điều tra đạt tiêu chí<br /> 60<br /> 2<br /> 45<br /> 8<br /> 115<br /> 9<br /> 15<br /> 2<br /> 45<br /> 2<br /> 280<br /> 23<br /> <br /> Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra và niên giám thống kê năm 2008 [7]<br /> <br /> Qua bảng 2 có thể thấy số lượng trang trại của huyện Tuyên Hóa ngày càng tăng nhưng<br /> tốc độ còn chậm, đặc biệt số lượng trang trại đạt tiêu chí tăng không đáng kể.<br /> Về loại hình trang trại, số lượng trang trại lâm nghiệp và trang trại chăn nuôi tăng nhanh<br /> nhất. Số trang trại lâm nghiệp đạt tiêu chí năm 2000 có 2 trang trại, năm 2008 tăng lên 9<br /> trang trại. Số trang trại chăn nuôi từ 1 trang trại (năm 2000) tăng lên 8 trang trại (năm<br /> 2008). Sự tăng nhanh của hai mô hình trang trại này so với các mô hình trang trại khác<br /> là kết quả của chủ trương giao đất giao rừng cho nông dân, kết quả của việc chuyển đổi<br /> một số lượng đáng kể mô hình kinh tế vườn đồi của các hộ gia đình sang các trang trại<br /> trồng rừng, trồng các loại cây lâm nghiệp và trang trại chăn nuôi.<br /> <br />  <br /> <br /> 124<br /> <br /> LÊ THỊ NGỌC LAN<br /> <br /> BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI ĐẠT TIÊU CHÍ G IAI<br /> ĐOẠN 2000 - 2008<br /> Số trang trại<br /> 25<br /> <br /> 23<br /> <br /> 20<br /> 15<br /> <br /> 15<br /> 10<br /> <br /> 10<br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> 7<br /> <br /> 0<br /> 2000<br /> <br /> 2002<br /> <br /> 2004<br /> <br /> 2006<br /> <br /> 2008<br /> <br /> Năm<br /> <br /> <br />  <br /> Nguồn: Tính toán từ số liệu của phòng NN và PTNT huyện Tuyên Hóa<br /> <br /> 2.1.2. Quy mô sử dụng đất<br /> Các trang trại ở Tuyên Hoá sử dụng 192,41 ha đất, bình quân một trang trại 8,36 ha, thấp<br /> hơn mức bình quân của tỉnh (tỉnh bình quân 9,65 ha). Trong số đó, trang trại lâm nghiệp<br /> sử dụng diện tích đất khá lớn 140,2 ha chiếm 72,9% diện tích; tiếp đến là trang trại tổng<br /> hợp 25 ha chiếm 13%; trang trại chăn nuôi 15 ha chiếm 7,8%, trang trại trồng cây hằng<br /> năm 7 ha chiếm 3,6% và thấp nhất là nuôi trồng thuỷ sản 5,2 ha, chiếm 2,7%. [6]<br /> Về quy mô diện tích, trang trại dưới 5 ha chiếm tỷ lệ lớn (52,2%), tiếp đến là quy mô từ<br /> 10 đến 20 ha (39,1%), trên 20 ha chiếm 8,7%. Điều này cơ bản phù hợp với tiêu chí<br /> chung và đặc điểm của mỗi loại hình trang trại (xem bảng 3).<br /> Bảng 3. Quy mô diện tích của các trang trại năm 2008<br /> Mô hình<br /> Lâm nghiệp<br /> Chăn nuôi<br /> Thuỷ sản<br /> Tổng hợp<br /> Trồng trọt<br /> Cộng<br /> Cơ cấu %<br /> <br /> Dưới 5 ha<br /> <br /> Từ 5-10 ha<br /> <br /> Từ 10-20 ha<br /> 7<br /> <br /> Trên 20 ha<br /> 2<br /> <br /> 8<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 12<br /> 52,2<br /> <br /> 9<br /> <br /> 2<br /> <br /> ĐVT: trang trại<br /> Tổng số Tỷ lệ %<br /> 9<br /> 39,1<br /> 8<br /> 34,8<br /> 2<br /> 8,7<br /> 2<br /> 8,7<br /> 2<br /> 8,7<br /> 23<br /> 100<br /> <br /> 39,1<br /> 8,7<br /> Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của phòng NN và PTNT huyện Tuyên Hóa,<br /> Niên giám thống kê huyện Tuyên Hóa năm 2008 [1],[7]<br /> <br /> 2.1.3. Vốn đầu tư và sử dụng vốn của các trang trại<br /> Qua bảng 4 cho thấy, hầu hết các trang trại có mức vốn đầu tư từ 100 đến 200 triệu<br /> chiếm 69,6% gồm 16 trang trại. Loại có mức vốn đầu tư dưới 100 triệu chiếm 8,7%<br /> gồm 2 trang trại. Loại có mức vốn đầu tư từ 200 đến 300 triệu gồm 3 trang trại chiếm<br /> 13,1%. Có 1 trang trại có mức vốn đầu tư từ 300 đến 400 triệu chiếm 4,3% và 1 trang<br /> trại có vốn trên 400 triệu chiếm 4,3%.<br /> <br /> <br />  <br /> <br /> MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở HUYỆN TUYÊN HÓA...<br /> <br /> 125<br /> <br /> Bảng 4. Tình hình vốn của các trang trại năm 2008<br /> <br /> ĐVT: Trang trại<br /> TT<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Mô hình<br /> <br /> Số<br /> trang<br /> trại<br /> <br /> 200-300<br /> triệu<br /> đồng<br /> <br /> >300-400<br /> triệu<br /> đồng<br /> <br /> >400<br /> triệu đồng<br /> <br /> Lâm nghiệp<br /> 9<br /> 2<br /> 4<br /> 2<br /> 1<br /> Tổng hợp<br /> 2<br /> 2<br /> Chăn nuôi<br /> 8<br /> 6<br /> 1<br /> 1<br /> Thủy sản<br /> 2<br /> 2<br /> Trồng cây hằng năm<br /> 1<br /> 1<br /> Trồng cây lâu năm<br /> 1<br /> 1<br /> Chung các loại hình<br /> 23<br /> 2<br /> 16<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> Cơ cấu (%)<br /> 100<br /> 8,7<br /> 69,6<br /> 13,1<br /> 4,3<br /> 4,3<br /> Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của phòng NN và PTNT huyện Tuyên Hóa,<br /> Niên giám thống kê huyện Tuyên Hóa năm 2008 [1],[7]<br /> <br /> Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế trang trại chưa cao, chủ yếu là<br /> nguồn vốn tự có chiếm 61,2%, còn vốn vay chỉ chiếm 38,8%. Điều đó thể hiện chính sách<br /> về vốn đối với kinh tế trang trại trên địa bàn huyện chưa đáp ứng nhu cầu (xem bảng 5).<br /> Bảng 5. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của các trang trại năm 2008<br /> TT<br /> <br /> Mô hình<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Lâm nghiệp<br /> Chăn nuôi<br /> Thuỷ sản<br /> Tổng hợp<br /> Trồng trọt<br /> Cộng<br /> BQ/1T.trại<br /> <br /> Tổng số<br /> 1.628<br /> 1.480<br /> 380<br /> 350<br /> 330<br /> 4.168<br /> 181,21<br /> <br /> Vốn tự có<br /> Giá trị<br /> Tỷ lệ %<br /> 900<br /> 55,3<br /> 888<br /> 60<br /> 255<br /> 67,1<br /> 245<br /> 70<br /> 264<br /> 80<br /> 2.552<br /> 61,2<br /> 101,96<br /> <br /> ĐVT: Triệu đồng<br /> Vốn vay<br /> Giá trị<br /> Tỷ lệ %<br /> 728<br /> 44,7<br /> 592<br /> 40<br /> 125<br /> 32,9<br /> 105<br /> 30<br /> 66<br /> 20<br /> 1.616<br /> 38,8<br /> 70,26<br /> <br /> Nguồn: Tổng hợp từ BC của phòng NN và PTNT Tuyên Hóa, NGTK huyện Tuyên Hóa năm 2008 [1],[7]<br /> <br /> 2.1.4. Lao động<br /> Bảng 6. Tình hình sử dụng lao động của các trang trại năm 2008<br /> ĐVT: người<br /> Thuê ngoài<br /> Của hộ trang trại<br /> Thường xuyên<br /> TT<br /> Mô hình<br /> Tổng số<br /> Tổng số<br /> Thời vụ<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> 1<br /> Lâm nghiệp<br /> 60<br /> 17 28,3<br /> 43 71,7<br /> 34<br /> 79,1<br /> 9 20,9<br /> 2<br /> Chăn nuôi<br /> 52<br /> 32 61,5<br /> 20 38,5<br /> 15<br /> 75<br /> 5<br /> 25<br /> 3<br /> Thuỷ sản<br /> 15<br /> 11 73,3<br /> 4 26,7<br /> 4 100,0<br /> 4<br /> Tổng hợp<br /> 12<br /> 3<br /> 25<br /> 9<br /> 75<br /> 6<br /> 66,7<br /> 3 33,3<br /> 5<br /> Trồng trọt<br /> 10<br /> 6<br /> 60<br /> 4<br /> 40<br /> 3<br /> 75<br /> 1<br /> 25<br /> Cộng<br /> 149<br /> 69 46,3<br /> 80 53,7<br /> 62<br /> 77,5<br /> 18 22,5<br /> BQ/1T.trại<br /> 6,5<br /> 3<br /> 3,45<br /> 2,7<br /> 0,8<br /> Nguồn: Tổng hợp từ BC của phòng NN và PTNT Tuyên Hóa, NGTK huyện Tuyên Hóa năm 2008 [1],[7]<br /> <br /> <br />  <br /> <br /> 126<br /> <br /> LÊ THỊ NGỌC LAN<br /> <br /> Xét về tổng thể, bình quân 1 trang trại có 6,5 lao động, trong đó có 3 lao động gia đình<br /> chiếm 46,3%. Lao động thuê chiếm 53,7% tổng số lao động sử dụng. Như vậy so với mức<br /> chung của cả nước, thì lao động thuê mướn của các trang trại ở Tuyên Hóa vẫn còn thấp.<br /> Trình độ lao động trong trang trại còn nhiều hạn chế, số chủ trang trại có trình độ THPT<br /> là 8 người, chiếm 34,8%, trình độ Tiểu học và THCS là 10 người, chiếm 43,5%, số chủ<br /> trang trại có trình độ từ trung cấp và cao đẳng là 5 người, chiếm 21,7%. Kết quả phỏng<br /> vấn cho thấy có khoảng 65% các chủ trang trại chưa hiểu rõ về KTTT, phần đông là<br /> nhóm đối tượng nông dân.<br /> 2.1.5. Hiệu quả kinh tế của trang trại<br /> Về doanh thu, năm 2008 các loại hình trang trại đã mang lại tổng giá trị sản xuất hàng<br /> hoá là 3.396 triệu đồng, trong đó: mô hình chăn nuôi mang lại doanh thu lớn nhất 2.282<br /> triệu đồng chiếm 67%, mô hình lâm nghiệp do thời gian đầu tư kéo dài, thu hồi vốn<br /> chậm nên doanh thu tương đối thấp.<br /> Về hiệu quả kinh tế, trang trại thủy sản và chăn nuôi có thế mạnh hơn vì hiệu quả kinh<br /> tế cao hơn các loại hình trang trại khác cả về thu nhập và trên đơn vị diện tích đất sử<br /> dụng. Tuy nhiên, do điều kiện địa hình và lợi thế trong kinh doanh, trang trại lâm<br /> nghiệp trước mắt hiệu quả thấp, thu hồi vốn chậm, nhưng xét về lâu dài không chỉ về<br /> kinh tế, mà còn cho hiệu quả về cải tạo môi trường và đất đai.<br /> Doanh thu trên đồng vốn đầu tư bình quân cho một trang trại khá cao 1,4 lần, trong đó cao<br /> nhất là loại hình thuỷ sản 2,31 lần, trang trại lâm nghiệp 1,42 lần, trang trại chăn nuôi 1,13<br /> lần. Theo chi phí bình quân thì một đồng chi phí cho 1,77 đồng doanh thu. Doanh thu cho<br /> một lao động cao so với kinh tế hộ, bình quân 1 lao động cho 26,8 triệu đồng doanh thu.<br /> Theo quy mô diện tích doanh thu bình quân cho 1 ha diện tích canh tác đạt 21,9 triệu đồng.<br /> Theo thu nhập thì bình quân trên 1 đồng vốn bỏ ra cho 0,54 đồng lợi nhuận, trong đó<br /> cao nhất là loại hình thuỷ sản cho 0,9 đồng, thấp nhất là loại hình chăn nuôi cho 0,35<br /> đồng. Bình quân một đồng chi phí cho 0,6 đồng thu nhập. Thu nhập bình quân cho một<br /> lao động đạt 10,61 triệu đồng, trong đó cao nhất là mô hình thuỷ sản 19,8 triệu đồng,<br /> thấp nhất là lâm nghiệp 7,9 triệu đồng [2].<br /> Bảng 7. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các trang trại<br /> T<br /> T<br /> <br /> Mô hình<br /> <br /> 1 Lâm nghiệp<br /> 2 Chăn nuôi<br /> 3 Thuỷ sản<br /> 4 Tổng hợp<br /> 5 Trồng trọt<br /> Bình quân/TT<br /> <br /> DT/vốn<br /> (lần)<br /> <br /> 1,99<br /> 1,45<br /> 2,31<br /> 1,64<br /> 1,7<br /> 1,77<br /> <br /> DT/LĐ<br /> (Tr.đ/<br /> LĐ)<br /> <br /> DT/Dtích<br /> (Tr.đ/<br /> ha)<br /> <br /> TN/vốn<br /> (lần)<br /> <br /> TN/CP<br /> (lần)<br /> <br /> TN/LĐ<br /> (Tr.đ/<br /> LĐ)<br /> <br /> TN/Dt<br /> (Tr.đ/<br /> ha)<br /> <br /> 9,87<br /> 7,95<br /> 0,71<br /> 0,80<br /> 7,90<br /> 5,95<br /> 38,05<br /> 28,30<br /> 0,35<br /> 0,40<br /> 9,77<br /> 10,12<br /> 50,73<br /> 64,30<br /> 0,90<br /> 0,90<br /> 19,80<br /> 20,72<br /> 34,53<br /> 18,72<br /> 0,52<br /> 0,60<br /> 15,22<br /> 8,10<br /> 35,75<br /> 19,5<br /> 0,28<br /> 0,30<br /> 12,23<br /> 7,23<br /> 26,8<br /> 21,9<br /> 0,54<br /> 0,60<br /> 10,61<br /> 8,98<br /> Nguồn: Tính toán từ số liệu của phòng NN và PTNT Tuyên Hóa<br /> Ghi chú: DT/vốn = Doanh thu/vốn; DT/CP = Doanh thu/chi phí; DT/LĐ = Doanh thu/lao động; DT/Dti =<br /> Doanh thu/diện tích; TN/vốn = Thu nhập/vốn; TN/CP = Thu nhập/chi phí; TN/LĐ = Thu nhập/ lao động;<br /> TN/DTi = Thu nhập/ diện tích.<br /> <br /> <br />  <br /> <br /> 1,42<br /> 1,13<br /> 2,31<br /> 1,34<br /> 1,5<br /> 1,4<br /> <br /> DT/CP<br /> (lần)<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2