MS Access - Bài 7: Nhập thông tin cho bảng
Một trong những cách cnh để nhập tng tin cho một bảng là thông qua chế
độ Datasheet. Trong chương 1 “m quen với Access”, bạn đã được biếtch
nhp dữ liệu cho bảng sử dụng Access datasheet. Bây giờ bạn đã to được
bảng riêng, sn sàng bắt đầu sử dụng chế độ Datasheet để nhập thông tin.
Chế độ Datasheet hiển thị như hình 1. ch tnh bày thực tế của Datasheet
thkhác một chút, nó phụ thuộc vào trường bạn đã ly khi xác định bảng.
Nhưng kng c
n phải c ý đến các trường, tất cả các thao tác trong
Datasheet đều giống nhau.
nh 1: Chế đDatasheet view
Lưu ý là con trnhấp nháy ở trường đầu tiên của bản ghi đầu tiên trong bảng.
Access sẽ chờ cho bạn bắt đầu nhập tng tin. Để làm được, chỉ cần gõ từ bàn
phím o đó. Nếu mun chuyển t trường này tới trường kia, nhấn phím Enter
hoc phím Tab.
Chú ý: Bqua trường (bằng cách nhấn phím TAB) đang chứa
nội dung o đó (như tờng đầu tiên ở hình 1, chứa sự chỉ
định là AutoNumber). Một khi bảng này đã được thiết lập để
trường AddressID là tờng mang khóa cnh, thì Acess s t
động điềno trường này.
Khi bt đầu nhập thông tin vào bảng, chú ý là Access gi thiết bạn đang bắt
đầu nhập ở một bản ghi. Hình 2 biu hiện Access thêm một bản ghi ở bên dưới,
biu tượng bút chì được đặt phía bên trái bản ghi hoặc nơi bản ghi đang
thực hin.
nh 2: Tm một bản ghi trong Access
Bn sẽ tiếp tục thêm thông tin cho bn ghi. Nhấn phím TAB hoặc ENTER cho
đến khi hn tnh tng cuối cùng. Ln lượt n vậy, bn sẽ nhập được
thông tin cho trường đầu tiên của bản ghi tiếp theo. Bạn có thể trở lại trường
trước đó bằng cách nhấn thợp phím SHIFT + TAB. Sau khi kết thúc với một
bản ghi và tiến hành ti các bản ghi khác, Access tự động lưu sự thay đổi của
bạn (c ý rằng biểu tượng bút chì được di chuyển t phía bên trái của bản ghi
đã được lưu).
Di chuyn quanh bảng
Trong khi số các bản ghi bảng tăng thêm, bn có thể sử dụng các phím tt
khác nhau để di chuyển nhanh t một bản ghi tới bản ghi khác hoặc trong các
trường của một bản ghi. Bảng 1 liệt kê các phím bn có thể sử dụng để điều
hướng trong bảng.
Phím/T hợp phím Hành động
TAB Di chuyn tới trường tiếp theo.
SHIFT+TAB Di chuyn tới trường liền trước.
ENTER Di chuyn tới trường tiếp theo
Phím mũi tên sang phải Di chuyn tới trường tiếp theo
Phím mũi tên sang trái Di chuyn tới trường liền trước.
Phím mũi tên xuống Di chuyn tới bản ghi tiếp theo
Phím mũi tên lên Di chuyn tới bản ghi liền trước.
PAGE DOWN Di chuyn xuống một màn ảnh của các bản
ghi.
PAGE UP Di chuyn lên một màn nh của các bản
ghi.
HOME Di chuyn tới trường đầu tiên tại bản ghi
hiện thời.
END Di chuyn tới trường cuối cùng tại bản ghi
hiện thời.
F5 Nhy tới một số bản ghi cụ thể
CTRL+ Phím mũi tên
xuống Di chuyển tới trường hiện thời của bản ghi
cuối trong bảng.
CTRL+ Phím mũi tên
lên Di chuyn tới trường hin thời của bản ghi
đầu tiên trong bng.
CTRL+PAGE DOWN Di chuyn tới trường cuối phía bên phi
của một bản ghi
CTRL+PAGE UP Di chuyn tới trường đầu tiên phía n ti
một bản ghi
CTRL+HOME Di chuyn tới trường đầu tiên ca bản ghi
đầu tiên trong bng
CTRL+END Di chuyn tới trường cuối của bản ghi cuối
trong bng
CTRL+ALT+END Di chuyn tới trường cuối của một bản ghi
mới (cuối bảng)
Bng 1: Các điều hướng trong bảng
Nh
ững phím tắt nhập dữ liệu
m theo các phím được liệt kê
bảng 1, Access cung cấp một số các phím tắt
để sử dụng khi nhập dữ liệu. Một vài phím tắt bạn đã biết, sử dụng chúng đ
bắt đầu các hàm menu. Khi chọn một menu Access, Access hiển thị các pm
tắt phía bên phi mi menu. Bảng 2 liệt kê các phím tắt bạn có thsử dụng để
nhp dữ liệu nhanh nhất.
Thợp phím nh động
CTRL+; Chèn ny tháng hin tại.
CTRL+ALT+SPACEBAR
Chèn g trmặc định cho một trường
(nếu có nhiều trường)
CTRL+' Chèn tm giá trị giống như giá trị
trường của bản ghi liền kề trước.
CTRL+" Chèn tm giá trị giống như giá trị
trường của bản ghi liền kề trước.
CTRL+ENTER Chèn tm một dòng mới với trường hin
thời
CTRL+PLUS SIGN Chấp nhận bản ghi hiện thời và tm một
bản ghi mới
CTRL+- Xóa bn ghi hiện thời
SHIFT+ENTER Lưu sự thay đổi cho bản ghi hiện thời,
nhưng còn lại ở trong trường.
Bng 2: c phím tt dùng để nhập dữ liệu
Thoát khỏi chế đDatasheet
Khi đã nhập xong tng tin, bạn phải chắc chắn là mun để lại hoặc tắt chế độ
Datasheet. Vic này Access cho bn làm với bảng và tiếp tục thực hiện các
thao tác khác. Có hai ch chính b
n có thể tắt chế độ Datasheet: lựa chọn công
cDesign view hoặcch chuột vào biểu tượng Close (X) phía c trên bên
phải Datasheet.
ng cDesign view là công cụ luôn nằm bên trái trong toolbar. ch chuột
vào công cụ này để hiển thị cách khác ca bảng. Mànnh hiển thị như hình 3.
nh 3: Chuyển đổi chế độ Design view
Khi chuyn sang ch
ế độ Design view, công cụ Design view thay đổi từng c
Datasheet. Kích chuột vào ng c
bảng lần nữa. Khi làm việc ở chế độ Design view (hình 3), Access cho pp
bạn thay đổi cách sắp xếp bảng. Chế đDesign view hiển thị ging như trư
ng
bạn thiết lp khi sử dng Table Wizard ở đầu chương. Trong chương 3, bạn sẽ
học nhiều hơn vềch sử dụng chế độ Design view.
Để thoát khỏi cửa sổ Datasheet hoặc Design view, kích chuột vào biu tượng
Close (X) góc trên bên phải cửa sổ. Access sẽ đóng cửa sổ lại và xuất hiện
cửa sổ Database. Bảng mới của bạn (Addresses) được liệt kê trong bảng có sẵn
của cửa sDatabase. Khi mun làm việc với thông tin trong bảng, bạn có thể
kích đúp chut vào tên bảng hoặc lựa chọn tên bảng vàch chuột vào nút
Open.
Ngân NT (Theo Learn Access)