MS Access - Bài 6: Tạo bảng trong Access
Sau khi to cơ sở dữ liệu, bạn cần tạo ít nhất là một bảng. Access sdụng các
bảng để xác định cu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Mỗi bảng chứa tập hợp
các thông tin liên quan. Access ddàng xây dng các bảng. cũng cung
cấp Table Wizard để trợ giúp việc tạo các loại bảng phổ biến. Sử dụng Table
Wizard để tạo bảng đầu tiên trong sở dữ liệu.
Chú ý: Phải chắc chắn bạn kng nhầm bảng với một cơ s
dữ liệu. Trong phần mềm nào đó, một cơ sở dữ liệu đơn gin
chỉ là danh sách các thông tin, như một bảng trong Access.
Tuy nhiên, một cơ sở dữ liệu trong Access có nhiều hơn một
bảng. Để biết thêmbạn hãy xem lại chương 1
Bắt đầu với Table Wizard
Trước khi bắt đầu với Table Wizard, phải chắc chắn nút Tables đã đưc chọn
trong cửa sDatabase (màn hình hin thị như hình 1). Sau đó, kích đúp chuột
vào Create Table By Using Wizard. Ngay lp tức, bạn sẽ thấy hộp thoại Table
Wizard hin thị như hình 2. Trong hp thoại này, Access hỏi bạn để lựa chọn
kiểu bảng mà bn mun to
nh 1: Cửa sổ Database
nh 2: Lựa chọn loại bảng để tạo
Trước khi lựa chọn một loại bảng, hãy dành một phút để nhìno hộp thoại
Table Wizard. Hộp thoại này cũng giống các hp thoại Wizard khác: phía trên
cùng là một vài thông tin trgiúp, ở giữai th
ực hin các sự lựa chọn, phía
dưới là các nút điu khin. Bạn sử dụng những nút này để di chuyển từ bước
này tới bước khác. Mục đích của các nút y được trình y trong bng 1.
Các
nút Ý nghĩa
Cancel
Dừng Wizard, không có thao tác nào được thực hin
Back Trở lại bước trước đó (nếu có)
Next Chuyn sang ớc tiếp theo (nếu có)
Finish Kết thúc Wizard; hoàn tnh các thao tác với thông
tin sn có
Bng 1: Các nút điu khin Wizard
Chú ý rằng tại cửa sổ hiện tại thì ch có một nút điều khiển là hin hữu, các nút
khác thì b m đi. Access thực hiện nút điều khiển hiện hữu này tại thời điểm
hiện hành. Do vy, nút Back không sáng bởi vì không bước trước; lúc này
bạn đang ở bước đầu tiên. Nút Next Finish cũng không ng bởi bạn cần
phải thực hiện một vài lựa chọn trước khi tiến trình Wirard có thể thực hin.
Chọn một loại bảng
Tại bước đặc biệt của Table Wizard này, Access hỏi bạn để xác định loại bảng
bạn muốn tạo. Chú ý rằng 2 lựa chọn là Business Presonal phần giữa
của phía bên trái hp thoại. Nút mà bn lựa chn sẽ ảnh hưởng tới các kiểu
bảng liệt kê trong danh sách Sample Tables. Trong bài này, lựa chọn nút
Business. có rất nhiều bảng mẫu khác nhau trong được liệt kê, bn có thể xem
tất cả bằng cách sử dụng thanh cuộn phía bên phải Sample Tables. Bng 2
miêu tả các bảng mẫu khác nhau khi tích chọn nút Business mà Table Wizard
sẽ tạo.
Bng mu Ý nghĩa
Mailing List Tạo một danh sách địa chỉ thư đơn gin hoặc
phức tp
Contacts Bng kiểm tra sự liên h việc bán hàng
Customers Bng qun lý các knh hàng doanh nghiệp.
Employees
Lưu trữ thông tin về các nhân viên của công
ty, có thể làm vic với các bảng mu
Expenses và Time Bill
Products Trin khai vic kiểm cơ sở dữ liệu
Orders Theo dõi đơn đặt hàng các sản phẩm
Order Details
Theo dõi chi tiết đơn đặt hàng (những mục
hàng riêng lẻ), nhữngng việc liên quan tới
bảng mu Orders.
Suppliers Theo dõi các đại.
Categories y dng một danhch các loại mà bn có
thsử dụng chung với các bảng khác.
Payments Các bn ghi thanh tn bởi khách hàng.
Invoices Lưu trữ thông tin về các hóa đơn được trả.
Invoice Details
Theo dõi chi tiết cáca đơn (nhng mục
hàng riêng), nhng việc liên quan tới bảng
mẫu Invoices.
Projects Theo dõi các d án mà bạn hoặc các nn
viên đang thực hin; nhng công việc liên
quan tới file mẫu Time Billed
Events Đưa ra danh sách các sự kiện đặc biệt, kết
hp với bảng mu Reservations.
Reservations Qun lý những hạn chế cho các sự kiện đặc
biệt; kết hợp với bảng mu Events.
Time Billed
Theo dõi thời gian đã tiêu tốn củac dự án,
kết hợp các bảng mẫu Projects, Employess,
và Expenses.
Expenses
Lưu trmột sự việc về các chi phí liên quan
tới các dự án, kết hợp với các bảng mẫu
Projects và Employees
Deliveries
Theo dõi vic phân phối các sản phẩm, có
thkết hợp với c bảng mu Customers,
Orders, Employees.
Fixed Assets Mrộng danh sách những bất động sản bởi
công ty bn.
Service
Records
Logs khi một dịch vđược thực hiện trên
asset; có th làm vic với các bảng mẫu
Fixed Assets Employees.
Transactions
Lưu trbản ghi của doanh nghiệp đã thc
hiệnc giao dịch; có thể làm vic với bng
mẫu Payments.
Tasks Kim tra danhch các nhiệm vđã hn
thành.
Employees
And Tasks
Thiết lập mối quan hệ gia các bảng
Employees Tasks
Students Lưu trữ thông tin về sinh viên (hoc nhân
viên) và lớp học của họ.
Students And
Classes
Thiết lập mối quan hệ gia bảng Students và
Classes.
Bng 2: Các bảng Business thể được tạo bằng Table Wizard
Chú ý: Sample tables được sử dụng trong Table Wizard chỉ là
các bảng mẫu. Tuy nhiên, bạn thể sửa đổi chúng một chút
trong khi sử dụng Table Wizard. Sau đó thay đổi thiết kế của
bảng đã được tạo.
Khi bn muốn tạo một cơ sở dữ liệu của những người riêng biệt, chỉ cần chọn
loại Personal. Để la chọn các bảng mẫu của nhóm này, kích chuột vào nút
chn Personal. Access thay đổi danh sách củac bảng mu như hình 3.
nh 3: Table Wizard sau khi hin thịc mẫu cơ sở dữ liệu Personal.
Sử dụng thanh cuộn bạn sẽ thấy Table Wizard thể được tạo từ nhiều bảng
khác nhau. Một số danh sách trong bảng (bảng 3)
Bng ví d Ý nghĩa
Addresses Tạo một danh ch địa chỉ thư cho mọi người
Guests Kim tra các khách được mời tới một sự kiện
hội
Categories y dựng một danhch mà bạn sdụng
cùng với các bảng khác.
Household
Inventory
Lưu gi một bản ghi cho các mục đích bảo
hiểm.
Recipes Qun lý các món ăn yêu thích, nước xốt và
cácng thức làm.