TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
95
DOI: 10.58490/ctump.2024i82.3167
MC Đ SN SÀNG HC TP T ĐỊNH HƯỚNG CA SINH VIÊN
ĐIU DƯỠNG TRƯNG ĐI HC Y KHOA PHM NGC THCH
VÀ CÁC YU T LIÊN QUAN
Trnh Th Lch1*, Phan Hoàng Trng2, Nguyn Thùy Linh1
1. Trường Đi hc Khoa hc Sc khe - Đi hc Quc gia thành ph H Chí Minh
2. Trường Đi hc Y khoa Phm Ngc Thch
*Email: ttlich@uhsvnu.edu.vn
Ngày nhn bài: 01/10/2024
Ngày phn bin: 22/12/2024
Ngày duyệt đăng: 25/12/2024
TÓM TẮT
Đặt vn đề: Hc tp t định hướng có tm quan trng rt lớn đi vi s phát trin chuyên
môn của sinh viên điều dưỡng, giúp m rng kiến thc nâng cao chất lưng thc hành. Do đó,
mt trong nhng nhim v quan trng ca giáo dục điều dưỡng phát trin kh năng hc tp t
định hướng sinh viên. Mc tiêu nghiên cu: Kho sát mức độ sn sàng hc tp t định hướng
ca sinh viên điều dưỡng trường Đi hc Y Khoa Phm Ngc Thch các yếu t liên quan. Đối
ợng phương php nghiên cu: Nghiên cu ct ngang t trên 266 sinh viên điều dưỡng
đang hc ti trường Đi hc Y khoa Phm Ngc Thch năm 2024. Mức độ sn sàng hc tp t định
hướng của sinh viên điều dưỡng đưc đánh giá bằng Thang đo khảo sát mức độ sn sàng hc tp
t định hướng của Đặng Th Thanh Thy. Kết qu: Đim trung bình chung v mức độ sn sàng hc
tp t định hướng là 149,49 ± 18,04. T l sinh viên đt đim đánh giá mc cao, trung bình
thp ln lưt là 19,5%;30,1% và 50,4%. mi quan h đáng k gia năm hc, chuyên ngành và
mong mun hc sau đi hc (p<0,05). Kết lun: Mức độ sn sàng hc tp t định hướng ca sinh
viên điều dưỡng mức chưa cao. Do đó, các nhà giáo dc qun điều dưng cn quan tâm đến
thc trng ny cũng như các yếu t liên quan đcác bin pháp can thip thích hp.
T khóa: Sn sàng hc tp t định hướng, sinh viên, điều dưỡng, các yếu t liên quan.
ABSTRACT
SELF-DIRECTED LEARNING READINESS LEVEL OF THE NURSING
STUDENTS AT PHAM NGOC THACH UNIVERSITY OF MEDICINE AND
RELATED FACTORS
Trinh Thi Lich1*, Phan Hoang Trong2, Nguyen Thuy Linh1
1. University of Health Sciences, Vietnam National University Ho Chi Minh City
2. Pham Ngoc Thach University of Medicine
Background: Self-directed learning plays a crucial role in the professional development of
nursing students, helping to expand their knowledge and improve the quality of practice. Therefore,
one of the important tasks of nursing education is to develop self-directed learning abilities in
students. Objectives: To determine self-directed learning readiness among undergraduate nursing
students at Pham Ngoc Thach University of Medicine and identify related factors. Materials and
methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on 266 nursing students studying at
Pham Ngoc Thach University of Medicine in 2024. The student’s readiness for self-directed learning
was assessed using Dang Thi Thanh Thuy's Self-Directed Learning Readiness Scale. Results: The
average score for readiness for self-directed learning was 149.49 ± 18.04. The percentages of
students scoring at high, medium, and below-average levels were 19.5%, 30.1%, and 50.4%,
respectively. A significant relationship was found between academic year, major, and the desire to
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
96
pursue postgraduate studies (p<0.05). Conclusions: The readiness for self-directed learning among
nursing students is not at a high level. Therefore, nursing educators and managers need to pay
attention to this situation and related factors to have appropriate interventions.
Keywords: Self-directed learning readiness, students, nurses, related factors.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hc tp t định hướng (HTTĐH) l một phương pháp giáo dục ngy cng đưc s
dng trong giáo dc người ln ti các cơ sở giáo dục đi hc [1]. Trong giáo dục điu dưỡng
D), tm quan trng ca vic HTTĐH hc tp suốt đời đã đưc ch ra trong vic thúc đy
các k ng v thái độ cn thit khi làm việc trong các môi trường chăm sc sc khe phc
tp v luôn thay đổi để đáp ng nhu cu phát trin chuyên môn [2]. Do đ, một trong nhng
nhim v quan trng ca giáo dục ĐD l phát triển kh ng HTTĐH ở sinh viên (SV).
Để xem xét kh năng HTTĐH của SV th đánh giá mc độ sẵn sng HTTĐH l điu
kin tiên quyt [3]. Mc độ sẵn sng đưc định nghĩa l “mc độ nhân s hữu thái độ,
kh năng v đặc điểm tính cách cn thit cho việc HTTĐH” [4]. Ti trường Đi hc Y khoa
Phm Ngc Thch (ĐHYK PNT), năng lực hc tp suốt đời đưc xác định mt trong
nhng tiêu chí ct lõi ca chuẩn đu ra chương trnh đo to. Tuy nhiên, để đảm bo sinh
viên điu dưỡng (SVĐD) đt đưc năng lực ny th đánh giá mc độ sẵn sng HTTĐH của
SVĐD v xác định các yu t liên quan là ht sc cn thit. Điu này không ch giúp đánh
giá chnh xác năng lc hin ti ca SV mà còn cung cấp cơ sở để ci tin chương trnh đo
to, đảm bo phù hp vi thc tin nhu cu hc tp của người hc. Kt qu ca nghiên
cu (NC) có th đng vai trò quan trọng trong việc đ xut các gii pháp và chin lưc phù
hp nhằm nâng cao năng lực HTTĐH của SV, đồng thời đáp ng yêu cu v chất lưng
ngun nhân lc y t trong bi cnh hiện đi hóa toàn cu hóa. Do đ, nghiên cu đưc
thc hin vi mc tiêu: Kho sát mc độ sn sàng hc tp t định hướng của sinh viên điu
dưỡng trường Đi hc Y Khoa Phm Ngc Thch và các yu t liên quan.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
SVĐD đang học ti tng ĐHYK PNT năm 2024.
- Tiêu chun chn mu: SVĐD 4 năm bao gm bốn chuyên ngnh ĐD đa khoa,
ĐD gây hồi sc, ĐD hộ sinh, ĐD cấp cu ngoài bnh viện đang hc ti tng ĐHYK
PNT năm 2024.
- Tiêu chun loi tr: SV vng mt trong thi gian thu thp s liu hoc không
đồng ý tham gia vo NC ny. SV đã tham gia NC thử nghim.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thit k nghiên cu: Ct ngang mô t.
- C mu: Áp dng công thc tính c mẫu ước lưng mt t l vi dân s hu hn:
𝑛 = 𝑁𝑍1−𝛼∕2
2𝑝(1−𝑝)
𝑑2(𝑁−1)+𝑍1−𝛼∕2
2𝑝(1−𝑝)
Trong đ: n l cỡ mu ti thiu cho nghiên cu. N = 639 s ng qun th
trong NC. 𝑍1−𝛼∕2
2 = 1,96 với độ tin cy 95% (α = 0,05). p = 0,5 (cung cp c mu tối đa). d
là sai s ca NC, chn d = 0,05. T đ, cỡ mu ti thiu ca NC n = 241. Tuy nhiên, để
đảm bo th b sung s liu các do khách quan, 10% mu d tr đưc tính thêm.
Như vy, c mu cn lấy trong NC ny l 266 người.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
97
- Phương pháp chn mu: Phương pháp chọn mu phân tng theo s ng SVĐD
theo từng năm học và tng chuyên ngành.
- Ni dung nghiên cu: Mc độ sẵn sng HTTĐH đưc đánh giá bằng Thang đo
kho sát mc độ sn sàng HTTĐH của Đặng Th Thanh Thy ci tin [3]. Thang đo gồm
41 câu, mỗi câu đưc đánh giá theo thang điểm Likert scales 5 mc độ t: Hoàn toàn không
đồng ý đưc 1 điểm; đn Hon ton đồng ý đưc 5 điểm. Độ tin cy Cronbach’s alpha của
b câu hỏi trong NC ny l 0,947. Thang đo đưc chia thành 7 thành t phụ: thái độ hc tp
(8 câu); qun lý hc tp (9 câu); vn dng và sáng to (5 câu); kim soát hc tp (9 câu); t
tin vào kh năng học tp (4 câu); nhn thc v năng lực hc tp (4 câu); ch động hc tp
(2 câu). Tổng điểm dao động t 41 đn 205. Trong đ, mc độ sẵn sng HTTĐH đưc đánh
giá như sau: từ 41 đn dưới 157 thp, t 157 đn dưới 164 trung bình t 164 đn
205 cao. Thông tin chung của đối tưng NC đưc thu thp để tìm hiu các yu t liên
quan đn sẵn sng HTTĐH.
- Phương pháp thu thp s liu: B câu hi t đin trong thời gian 30 phút đưc
phát trc tip cho đối tưng tham gia NC trước hoc sau mi bui hc.
- Phương pháp x s liu: S liệu đưc x lý bng phn mm SPSS 16.0. Thng
t (t l, phn trăm, trung bnh, độ lch chuẩn) đưc s dụng để t đặc điểm chung
của đối tưng NC mc độ sẵn sng HTTĐH. Thống phân tích: kiểm định T-test,
Anova vi mc ý nghĩa thống khi p < 0,05 đưc s dụng để kiểm định mi liên quan
giữa đặc điểm chung của đối tưng NC và mc độ sẵn sng HTTĐH của SVĐD.
- Thi gian nghiên cu: Tháng 03/2024 tháng 8/2024.
- Đạo đức trong nghiên cu: NC thc hin sau khi đưc s cho phép ca Hi đồng
khoa hc tng ĐHYK PNT. ng c đo ờng đưc s cho phép s dng t tác gi. NC
không y bt c ảnh hưởng bt li cho đối ng cộng đồng. SV tham gia đưc cung
cấp đy đ thông tin v NC, vào bn đng thun nu đồng ý tham gia và có quynt khi
NC o bt c thi đim nào. Tt c thông tin thu thp đưc ch s dngo mục đch NC.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tưng nghiên cu
Đặc điểm chung
Tn s
T l (%)
Gii tính
Nam
42
15,8
N
224
84,2
Năm học
Năm th nht
98
36,9
Năm th hai
69
25,9
Năm th ba
46
17,3
Năm th
53
19,9
Chuyên ngành hc
ĐD đa khoa
93
35,0
ĐD hộ sinh
24
9,0
ĐD gây mê hồi sc
36
13,5
ĐD cấp cu ngoài bnh vin
15
5,6
Mong mun học sau đi hc
188
70,7
Không
78
29,3
Nhn xét: Tng cng 266 mu khảo sát đã hon thnh đã đưc đưa vo phân tch
(t l phn hi = 100%). SVĐD tham gia NC chủ yu là n gii chim 84,2%. SV năm th
nht c mu ln nht chim 36,9%, SV năm th ba chim t l thp nht 17,3%, trong
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
98
khi SV năm th hai v năm th ln lưt 25,9% 19,9%. D liu ghi nhn nhóm
SVĐD đa khoa c số ng đông nhất vi 35%, và thp nhất l SVĐD cấp cu ngoài bnh
vin ch 5,6% (tr năm nhất chưa phân chuyên ngnh). Hu ht SVĐD c mong muốn hc
sau đi hc chim 70,7%.
3.2. Mức độ sn sàng hc tp t định hướng ca sinh viên
Bảng 2. Điểm trung bình mc độ sn sàng t định hướng hc tp của sinh viên điu dưỡng
Bin s
Đim thp
nht
Đim cao
nht
Đim trung
bình
Thái độ hc tp
17
40
31,69
Qun lý hc tp
10
45
29,36
Vn dng và sáng to
11
25
19,07
Kim soát hc tp
18
45
34,41
T tin vào kh năng học tp
6
20
13,53
Nhn thc v năng lực hc tp
6
20
13,72
Ch động hc tp
4
10
7,69
Tổng điểm sẵn sng HTTĐH
84
204
149,49
Nhn xét: Đim trung bình chung v mc độ sẵn sng HTTĐH của 266 SVĐD l
149,49 ± 18,04 vi đim thp nht 84 cao nhất l 204. Trong đ, “thái độ hc tp”
đưc ghi nhn vi điểm trung bình chung 31,69 ± 3,99. Mc độ “quản hc tp”
điểm trung bình chung 29,36 ± 5,24. Kt qu đo lường mc độ “vn dng sáng to”
điểm trung bình chung l 19,07 ± 2,70. Đim trung bình chung “kiểm soát hc tp” đt mc
34,41 ± 4,99, trong khi thang đo “t tin hc tpv “nhn thc bản thân” điểm trung bình
chung tương đương nhau l 13,53 ± 2,72 v 13,72 ± 2,61. Đim trung bình chung mc độ
“ch động hc tp” đt 7,69 ± 1,44.
Bng 3. Phân loi mc độ sn sàng hc tp t định hướng
Phân loi mc độ sẵn sng HTTĐH
Tn s
T l
Thp
134
50,4
Trung bình
80
30,1
Cao
52
19,5
Nhn xét: Kt qu xp loi mc độ sẵn sng HTTĐH chỉ c 19,5% SVĐD đt mc
độ cao, 30,1% SVĐD đt mc trung bnh v 50,4% SVĐD thấp.
3.3. Yu t ảnh hưởng mức độ sn sàng hc tp t định hướng ca sinh viên
Bng 4. Mi liên quan gia sẵn sng HTTĐH v đặc điểm chung của sinh viên điu dưỡng
Đặc điểm
Kiểm định thng kê
Giá
tr (p)
Trung bnh ± Độ lch chun
t/F
Gii tính
Nam
154,31 ± 19,26
1,80
0,059
N
148,58 ± 17,70
Năm học
Năm th nht
147,66 ± 19,04
2,991
0,031
Năm th hai
147,20 ± 17,23
Năm th ba
149,41 ± 16,60
Năm th
155,89 ± 17,35
Chuyên ngành
hc (tr năm
nhất chưa phân
chuyên ngành)
ĐD đa khoa
147,29 ± 16,88
2,920
0,036
ĐD hộ sinh
152,21 ± 19,20
ĐD gây mê hồi sc
156,83 ± 16,71
ĐD cấp cu ngoài bnh vin
153,00 ± 15,93
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
99
Đặc điểm
Kiểm định thng kê
Giá
tr (p)
Trung bnh ± Độ lch chun
t/F
Mong mun hc
sau đi hc
152,06 ± 16,86
3,705
0,00
Không
143,27 ± 19,35
Nhn xét: Bng 4 cho thy s khác biệt c ý nghĩa thống mc độ sn sàng
HTTĐH của SVĐD giữa năm học, chuyên ngành hc và mong mun học sau đi hc (p <
0,05). Ngoài ra, yu t gii tính không ảnh hưởng đn s sẵn sng HTTĐH của SVĐD
(p = 0,059).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cu
NC c 266 SVĐD tham gia, trong đ c đn 84,2% n gii. Điu này hoàn toàn
phù hp vi d liu thng kê ca T chc Y t Th gii cung cấp năm 2021 cho thy 90%
ĐD l nữ [5]. SVĐD năm th nht vSVĐD đa khoa c mu ln nht chim t l ln
t 36,9% 35% phù hp vi tiêu chí tuyn sinh của nh trường. Ngoài ra, phn ln
SV có mong mun học sau đi hc. Kt qu ny tương đồng vi NC ca Tekkol và Demirel
năm 2018 báo cáo rằng c hơn 60% SV c mong muốn theo đuổi bng cấp sau đi hc [6].
4.2. Mức độ sn sàng hc tp t định hướng ca sinh viên
NC hin ti cho thấy SVĐD c điểm sẵn sng HTTĐH l 149,49 ± 18,04 thuc mc
độ thp. Trong đ, mc đ sẵn sng HTTĐH ở mc thp chim đn 50,4%, mc trung bình
chim 30,1% mc cao ch chim 19,5%. Ngưc li, điểm đánh giá các thang đo ph
tổng điểm trung bình mc độ sẵn sng HTTĐH của SV trong nghiên cu ca chúng tôi thp
hơn so với NC của Đặng Th Thanh Thy [3]. S khác bit này th gii do s ng
SV tham gia trong NC ca tác gi Đặng Th Thanh Thủy cao hơn trong NC của chúng tôi
gp nhiu ln, đối ng SV các sở giáo dục đi hc trên toàn quc, SV tham gia
khảo sát đn t nhiu ngành ngh khác nhau v đặc bit không bao gm SV thuc khi
ngành khoa hc sc khe, mt khối ngnh đặc thù. Ngoài ra, mt s NC trên th gii ti
Tây Ban Nha, Rp Xê Út cng đã ghi nhn mc độ sẵn sng HTTĐH của SVĐD từ trung
bnh đn cao [7], [8].
Ngnh ĐD l một ngành học đặc thù, SVĐD học tp trong môi trường căng thẳng
vi khối lưng kin thc ln và thi gian hc tp liên tc giữa trường và bnh vin, gia lý
thuyt và thực hnh đã lm SVĐD dễ quá ti, khó kim soát vic hc tp mt cách hiu qu
[9]. T đ, SV giảm kh năng sẵn sng HTTĐH. Hơn th nữa, SVĐD trường ĐHYK PNT
tham gia thc hành lâm sàng ti các bnh vin ln ti thành ph H Ch Minh. Điu này
đồng nghĩa với nhiu SV phi chng kin nhng ca bnh nng, tình trng quá ti, áp lc
công việc cao,… do đ, nhiu SVĐD cảm thy lo lng, stress và dn gim s t tin và hng
thú vi ngành hc. T kt qu trên, nh trường cn có nhng biện pháp cho SVĐD như h
tr tâm lý, điu chnh thi gian thc hành lâm sàng hoc xen k thuyt thc hành hp
lý giúp gim áp lc cho SV.
4.3. Yu t ảnh hưởng mức độ sn sàng hc tp t định hướng ca sinh viên
Kt qu NC ch ra rng đim trung bình v mc độ sẵn sng HTTĐH của SVĐD
nam cao hơn so với điểm trung bình ca SV n nhưng không c ý nghĩa thống kê. Phù hp
vi nghiên cu ca chúng tôi, Nguyn Ngc Dim cng s cho rng do đặc thù ngh
nghip của ngnh ĐD, nữ chim phn ln nên khi so sánh không thy rõ s khác bit [10].