327
Bài 92
CAO HUYẾT ÁP THAI NGHÉN, SẢN GIẬT
MỤC TIÊU
1. Trình bày được phân loại cao huyết áp và thai nghén.
2. Trình bày được triệu chứng và xử trí tiền sản giật, sản giật .
3. tả được các biện pháp dự phòng cao huyết áp dự phòng tiền sản
giật, sản giật
NỘI DUNG
Cao huyết áp 1 triệu chứng thể có trước lúc mang thai hoặc xuất hiện c
mang thai, hay đã sẵn và nặng lên do thai nghén. Điều này có nghĩa cao huyết áp
khi có thai thể nguyên nhân độc lập với tình trạng mang thai hoặc nguyên nhân
do thai. Nhưng nguyên nhân nào thì cao huyết áp trong thai nghén dấu hiệu báo
động hoặc dấu hiệu của 1 thai kỳ đầy nguy cơ có thể gây tử vong mẹ và thai nhi.
Trong sản khoa, cao huyết áp đi kèm với protein niệu phù tạo nên một bệnh
cảnh đặc biệt mà trước đây người ta gọi là nhiễm độc thai nghén thì ngày nay được gọi
là tiền sản giật.
1. Phân loại cao huyết áp và thai nghén
Triệu chứng
Chẩn đoán
Huyết áp m trương 90mm Hg hoặc cao hơn trước 20 tuần
tuổi thai
Tăng huyết áp mãn
tính
Huyết áp m trương 90-110mm Hg đo 2 lần cách nhau 4
giờ, sau 20 tuần tuổi thai không có protein niệu
Thai ngn gây tăng
huyết áp
Huyết áp tâm trương >90-110mmHg, đo 2 lần cách nhau 4
giờ, sau 2 tuần tuổi thai. Protein niệu thể tới + +, không
có triệu chứng khác
Tiền sản giật nhẹ
- Huyết áp tâm trương > 110mm Hg sau 20 tuần tuổi thai
Protein +++ hoặc hơn
Tiền sản giật nặng
- Ngoài ra có thể có các dấu hiệu sau:
Tăng phản xạ
Đau đầu, chóng mặt
Mắt nhìn mờ, hoa mắt
Thiểu niệu (dưới 400ml / 24 giờ)
Đau vùng thượng vị
Phù phổi
- Có cơn giật
- Hôn mê
- Kèm theo một số dấu hiệu tiền sản giật nặng
Sản giật
2. Cao huyết áp và thai nghén
- Thường huyết áp cao > 140/90mmHg.
- Nếu HA tối đa tăng > 30mgHg, huyết áp tối thiểu > 15mmHg.
So với huyết áp trước khi có thai được coi là cao huyết áp.
Chú ý: Đo huyết áp 2 lần cách nhau 4 giờ.
328
3. Tiền sản giật
Tiền sản giật sự phát triển của cao huyết áp vi phù Protein niệu. Tiền sản
giật thường xảy ra sau tuần lễ thứ 20 của thai kỳ và chấm dứt sau 6 tuần sau đẻ.
Tuy nhiên tiền sản giật nặng có thể phát hiện sớm trước thời điểm đó với sự
xuất hiện của tế bào nuôi (chửa trứng)
- Tỷ lệ gặp: 5-10% trong thai nghén.
- Yếu tố thuận lợi.
Con so lớn tuổi ( > 35 tuổi)
Mùa: Gặp nhiều về mùa lạnh
Đa ối, đa thai
Chửa trứng
Người bị bệnh đái đường, bệnh mãn tính, cao huyết áp mãn nh, béo
phì.
3.1. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.1. Lâm sàng
- Cao huyết áp: Huyết áp tăng > 140/90
So với trước khi có thai nếu huyết áp tối đa tăng > 30mmHg huyết áp tối thiểu tăng >
15mmg được coi là tăng huyết áp.
- Protein niệu: Thường xuất hiện muộn nhất trong 3 triệu chứng.
Mẫu nước tiểu chính xác phải lấy trong 24 giờ: 0,3g/l/24 giờ hoặc 0,5g/l vi mẫu nước
tiểu ngẫu nhiên (tương đương +)
Mức độ Protein niêu/ 24 giờ
Vết : 0,1g/l
+ : 0,3g/l
++ : 1g/l
+++ : 3g/l
++++ : 10g/l
- Phù: Qua tổng kết thì 85% bệnh nhân có thai bị phù trong 3 tháng cuối là phù
sinh lý, 15% được xem là phù bệnh lý.
Đặc điểm của phù: - Phù toàn thân, nghỉ ngơi không hết phù.
- Phù mềm, trắng, ấn lõm.
- Tăng cân nhanh hơn bình thường.
Quá trình mang thai người mẹ có thể tăng từ 10-15kg nhưng trong 1 tuần không
tăng quá 1kg.
3.1.2. Cận lâm sàng
- Ngoài Protein niệu thể hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu phụ thuộc mức đ
tổn thương thận.
- Áp suất keo giảm, Protêin máu giảm.
- Soi đáy mắt: Có dấu hiệu gun, phù gai thị, xuất huyết võng mạc.
- XN máu: Hồng cầu giảm.
- Siêu âm thai: Tim thai (+).
3.2. Các hình thái lâm sàng:
Triệu chứng
Tiền sản giật nhẹ
Huyết áp tâm trương
< 90 100mmHG
329
Protein niệu
vết hoặc (+)
Nhức đầu
không
Rối loạn thị giác: mmắt
không
Đau thượng vị
không
Nôn, buồn nôn
không
Thiểu niệu
không
Co giật
không
Phù phổi
không
Creatinin máu
bình thường
Giảm tiểu cầu
không
Tăng men gan
tăng rất ít
Thai chậm phát triển
không
3.3. Tiêu chuẩn để chẩn đoán tiền sản giật nặng
- Lâm sàng: Có 1 trong các triệu chứng sau:
+ Huyết áp tối đa > 160mmHg và tối thiểu > 110mmHg.
+ Rối loạn thị giác.
+ Đau đầu dùng thuốc giảm đau không kết quả.
+ Đau vùng thượng vị.
+ Phù phổi hoặc xanh tím.
+ Thiểu niệu ( < 400ml / 24h)
- Cận lâm sàng.
+ Protein niệu > 3g/l/24 giờ hoặc + + +
+ Tiểu cầu giảm < 150.000/mm3.
+ Bất thường các men gan (tăng SGOT, SGDT)
3.4. Chẩn đoán phân biệt
- Cao huyết áp mãn nh dựa vào tiền s cao huyết áp xuất hiện tớc 20 tuần tuổi
thai.
- Bệnh lý về thận: Viêm thận cấp, viêm thận mạn, viêm mủ bể thận.
- Phù do tim, phù do dinh dưỡng.
3.5. Biến chứng của tiền sản giật nặng
+ Biến chứng vphía mẹ.
- Sản giật.
- Xuất huyết não
- Mù mắt
- Hoại tử ống thận cấp, suy thận cấp
- Chảyu dưới bao gan, có thể vỡ gan xuất huyết vào bụng.
- Suy tim cấp.
- Phù phổi cấp.
- Có thể rối loạn đông máu như giảm tiểu cầu.
+ Biến chứng vphía con.
- Thai chậm phát triển (56%)
- Đẻ non (40%)
- Tử vong chu sinh cao (10%)
330
3.6. Dự phòng - điều trị
3.6.1. Dự phòng.
- Đăng quản thai nghén khâu bản nhất để phát hiện sớm cao huyết
áp, phù, protein niệu để điều trị kịp thời.
- Phát hiện sớm cao huyết áp và thai nghén để điều trị sớm tránh các biến chứng
nặng cho mẹ và con.
- Chú ý các yếu tố thuận lợi đưa đến tiền sản giật mùa đông mc ấm, tránh lạnh.
- Khai thác kỹ bệnh sử gia đình, bệnh nội khoa và bệnh sử lần này.
3.6.2. Điều trị.
+ Tiền sản giật nhẹ: Có thể điều trị ngoại trú hoặc nhập viện.
- Nghỉ ngơi, ăn nhạt nằm nghiêng trái (đỡ chèn ép tĩnh mạch chi dưới đỡ
máu)
- An thần: Uống Diazepam
- Theo i ng tuần nếu c du hiệu nặng n phải nhp viện và điều trch
cực.
- Nếu thai đã đủ tháng theo dõi chuyển dạ đẻ.
+ Tiền sản giật nặng: Nhập viện điều trị tại tuyến tỉnh.
Điều trị theo hướng nội khoa - Sản khoa - Ngoại khoa.
4. Sản giật
Sản git là nhng cơn git trong sản khoa biu hin trên lâm sàng bằng
nhng cơn git sau đó đi o hôn mê. Đây là biến chứng cp tính ca tin sn git
nặng. Sn giật th xy ra trước - trong sau đẻ.
4.1. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
4.1.1. Lâm sàng: Cơn giật điển hình qua 4 giai đoạn.
- Giai đoạn xâm nhiễm: Khoảng 30 giây – 1 phút.
Đặc điểm: những cơn kích thích vùng mặt, miệng. mắt nhấp nháy nét
mặt nhăn nhúm sau đó cơn giật lan xuống 2 tay.
- Giai đoạn giật cứng: Khoảng 30 giây.
Biểu hiện bằng những cơn giật cứng lan tỏa khắp người. Toàn thân co cứng các
cơ thanh quản và cơ hô hấp co thắt lại làm cho người bệnh dễ ngạt thở vì thiếu ô xy.
- Giai đoạn giật giãn cách: Khoảng 1 phút.
Sau cơn giật cứng các toàn thân giãn ra trong chốc lát rồi lại tiếp cơn co giật
khác. Lưỡi thè ra thụt vào nên dễ cắn vào lưỡi, miệng sùi bọt mép.
- Giai đoạn hôn mê: c cử động co giật thưa dần ri ngừng. Người bệnh rơi vào
nh trạng n . Tutheo nh trạng nng hay nh người bệnh thn nhẹ
hoặc hônu.
Trường hợp nhẹ: Hôn mê 5'-7' rồi tỉnh.
Trường hợp nặng: Bệnh nhân hôn mê sâu thể kéo dài vài giờ đến vài ngày,
mất tri giác, đồng tử gn rộng, rối loại cơ vòng đại tiểu tiện không tự chủ. Có thể chết
do hôn mê kéo dài.
4.1.2. Cận lâm sàng
- Protein niệu > 5g/l có thể > 30g/l.
- Nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu.
- Nước tiểu ít, có khi vô niệu.
- Trường hợp suy thận: U rê máu, Creatinin, Acid uric tăng.
- Đáy mắt: Có thể phù gai thị, xuất huyết võng mạc.
- Bilirubin máu tăng > 1,2mg/l.
- Não: Có thể phù, thiếu máu khu trú và chảy máu não.
331
4.2. Chẩn đoán
4.2.1. Chẩn đoán xác định
Cơn giật điển hình qua 4 giai đoạn trên bệnh nhân có hội chứng tiền sản giật.
4.2.2. Chẩn đoán phân biệt
- Động kinh: Có tiền sử động kinh trước khi có thai.
- Cơn Tetani: thể hay không tiền sử. n giật xuất hiện đột ngột hoặc
có dấu hiệu báo trước như tăng thân nhiệt, đau bụng, cảm giác kiến bò ở chân tay.c
ngón tay duỗi thẳng và dúm lại.
- n Hysteria: n co giật không giống nhau, tuy không tỉnh nhưng người
xung quanh nói nhưng người bệnh vẫn biết. Mất tri giác nhưng không mất phản xạ.
- Các tai biến mạch máu não: Xuất huyết não, tắc mạch máu não.
- Tổn thương não: U não, áp xe não.
- Các bệnh nhiễm khuẩn: Viêm màng não, viêm não.
- Các bệnh chuyển hoá: Hôn do đái tháo đường, hôn do urê máu cao,
hôn mê gan.
4.3. Biến chứng
4.3.1. Về phía mẹ
- Cắn phải lưỡi
- Ngạt thở
- Phù phổi cấp, viêm gan cấp, viêm thận cấp.
- Xuất huyết não, màng não.
- Mù, thong manh, ngớ ngẩn.
- Cao huyết áp mãn tính, viêm gan, viêm thận mạn.
4.3.2. Về phía con
- Thai kém phát triển trong tử cung.
- Đẻ non.
- Thai chết trong tử cung.
4.4. Điều trị
4.4.1. Tuyến y tế cơ sở
- Tránh ngã bằng cách giữ bệnh nhân hoặc cố định vào giường.
- Ngáng miệng để tránh cắn vào lưỡi.
- Hút đờm rãi phòng tắc đường hô hấp.
- An thần: Diazepam 10mg TBT hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Giải thích cho gia đình và hộ tống chuyển tuyến trên.
4.4.2. Tuyến trên
Điều trị theo hướng: Kết hợp nội khoa – Sản khoa và ngoại khoa.
* Chăm sóc
Để bệnh nhân ở nơi yên tĩnh tránh mọi kích thích nên ăn nhạt.
Ngáng miệng phòng cắn vào lưỡi.
Hút đờm rãi để phòng tắc đường hô hấp.
Theo dõi cơn giật, huyết áp, lượng nước tiểu, mạch, nhiệt độ và ghi vào bảng
theo dõi phục vụ cho chế độ điều trị.
* Điều trị nội khoa
- Chống co giật và đề phòng cơn co giật: Dùng Diazepam (Seduxen ). thể dùng
đường uống hoặc đường tiêm.
- Thuốc lựa chọn chống co giật: Magiesulfat 15% 2 4 ống/24h tiêm tĩnh mạch
chậm.
- Thuốc chống cao huyết áp: Hydralazine, Labetolot, Nifedipine