1
TRƯỜNG TRUNG CẤP QUỐC TẾ MEKONG
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: BỆNH HỌC Y HỌC CỔ TRUYỀN
NGÀNH: Y SỸ, Y SỸ YHCT
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2024/QĐ-TCQTMK ngày 25 tháng 01
năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Quốc tế Mekong
Thành phố Cần Thơ, tháng 01 năm 2024
Lưu hành nội b
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình "Bệnh học Y học cổ truyền” được biên soạn dựa trên chương trình
giáo dục do Bộ Lao động Thương Binh & hội ban hành của ngành Y Y HỌC
CỔ TRUYỀN hệ trung cấp. Giáo trình dùng cho các đối tượng học sinh trung cấp,
được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập cho học sinh trung cấp, đồng thời nâng
cao chất lượng đào tạo trong các trường trung cấp y tế.
Nội dung giáo trình bao gồm một số khái niệm bản về luận Y học c
truyền; Sử dụng thuốc nam, châm cứu phương pháp chữa bệnh không ng thuốc
để phòng và chữa một số bệnh chứng thường gặp.
Trong quá trình biên soạn giáo trình này, tổ biên soạn đã cố gắng bám sát
khung chương trình đào tạo, cập nhật các kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu, nhằm thể
hiện được kiến thức cơ bản, hiện đại và thực tiễn. Trường rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các chuyên gia, các đồng nghiệp, các độc giả để giáo trình hoàn
thiện hơn trong lần ban hành sau.
Xin cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia.
Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Hiệu trưởng
(đã ký)
DSCKII. Nguyễn Văn Ảnh
3
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Bệnh học Y học cổ truyền được biên soạn dựa trên chương trình
giáo dục do BLao động Thương Binh & hội ban hành của ngành Y hệ trung
cấp. Giáo trình dùng cho các đối tượng học sinh trung cấp, được biên soạn nhằm đáp
ứng nhu cầu học tập cho học sinh trung cấp, đồng thời nâng cao chất ợng đào tạo
trong các trường trung cấp y tế.
Tài liệu y sẽ giúp cho học sinh tính ch động trong học tập, đáp ứng với
phương pháp dạy học tích cực ở trên lớp với những mục tiêu:
- Về kiến thức: Trình y được một số khái niệm bản về luận Y học cổ
truyền; Sử dụng thuốc nam, châm cứu phương pháp chữa bệnh không ng thuốc
để phòng và chữa một số bệnh chứng thường gặp.
- Về kỹ năng: Nhận định một số bệnh, chứng thường gặp theo Y học cổ truyển;
Xây dựng niềm tin và ý thức áp dụng Y học cổ truyền của người cán bộ y tế.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện học sinh nâng cao ý thức t mỷ,
cẩn thận trong khi sử dụng các phương pháp điều trị y học cổ truyền. thái độ thông
cảm, ân cần, niềm nở, động viên tinh thần người bệnh an tâm điều trị.
Trong quá trình biên soạn giáo trình này, tổ đã cố gắng bám sát khung chương
trình đào tạo, cập nhật các kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu, nhằm thể hiện được kiến
thức bản, hiện đại và thực tiễn. Trong quá trình soạn không tránh khỏi những thiếu
sót, chúng tôi mông nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học,
nhà quản lý và giáo viên giảng dạy TM. Tổ biên soạn
(đã ký)
BSCKI. Nguyn Trí
4
MỤC LỤC
BÀI 1. MỤN NHỌT ............................................................................................................................... 5
BÀI 1. MỤN NHỌT ............................................................................................................................... 5
BÀI 2. VIÊM CƠ .................................................................................................................................... 8
BÀI 3. BỆNH CHÀM .................................................................................................................................. 9
BÀI 4. SỎI TIẾT NIỆU ........................................................................................................................ 13
BÀI 5. BỆNH TRĨ ................................................................................................................................. 18
BÀI 6. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM ................................................................................................... 23
BÀI 7. BONG GÂN ............................................................................................................................. 29
BÀI 8. TRẬT KHỚP ............................................................................................................................. 33
BÀI 9. RỐI LOẠN KINH NGUYỆT .................................................................................................... 38
BÀI 10. THỐNG KINH ........................................................................................................................ 57
BÀI 11. THIẾU SỮA - TẮC TIA SỮA ................................................................................................ 61
BÀI 12. BỆNH VIÊM SINH DỤC NỮ ................................................................................................ 63
BÀI 13. ĐẠI CƯƠNG VỀ HIẾM MUỘN ............................................................................................ 67
BÀI 14. ĐẠI CƯƠNG VỀ NAM HỌC .............................................................................................. 70
5
BÀI 1. MỤN NHỌT
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Trình bày định nghĩa và nguyên nhân bênh sinh theo Y học hiện đại và Y học c
truyền.
- Trình bày được biện chứng luận trị, triệu chứng lâm sàng, phương pháp điều trị của
bệnh mụn nhọt
Nội dung chính
1. Định nghĩa:
Mn nht (viêm nang lông) bao gm nhng mn m nh, nhọn đu khu trú nang
lông do vi trùng hoc nm gây nên.
2. Nguyên nhân bnh sinh:
Mn nht bnh nhim khuẩn ngoài da thưng gp do vi trùng đa s do t cu
vàng. Bnh phát tp trung mt v trí ca mt thể hay ri rác khắp người, d tái
phát khi mn y li phát mn khác bệnh thường kéo dài quanh m những v trí
thưng hay mc: gáy, mông, nách. Tui d mc bnh thanh niên, tráng niên (tui
tr). Theo YHCT bnh phn lớn do thể cm nhim thp nhit phong làm
cho khí huyết tr sinh ra nhng yếu t liên quan hay điều kin thun li d mc
bnh: v sinh da m, nga gãi, da bch kích thích bi hóa cht, b c xát, tinh thn
căng thẳng, lao lc quá sc, mc bnh tiểu đường, mc các bnh suy gim min dch.
3. Triu chng
Mn nht mc mt ch th 5-7 mn khi ri li d tái phát. Gm các triu
chng sau:
3.1. Sưng
Do khí huyết đọng tr gây sưng đau, những tình trng màu sc ca ch sưng khác
nhau th hin tính cht ca bnh
- Sưng tản mn bnh thuộc hư.
- Sưng cao đột ngt bnh thuộc hư.
- Sưng đỏ, nóng rc, cng ngc bnh thuc ha.
- Sưng chỗ da màu xanh ti, cng như g bnh thuc hàn.
- Sưng tại ch da tht nặng trĩu, cố định một nơi bệnh thuc thp.
- Sưng nổi phng, nga, hay lan nhanh bnh thuc phong.
- Sưng mềm nhũn, không đỏ, không nóng, màu sắc da không đi bnh thuộc đàm.
- Sưng sắc hng tía hoc xanh bm bnh do huyết.
3.2. Đau
Do khí huyết không u thông gây đau. y theo nguyên nhân tính chất đau cũng
khác nhau
-Đau thuộc hư chịu nn.
-Đau thuc thc chi nn.
-Đau thuc hàn thì t li, đau but.
-Đau thuc nhiệt da mưng đỏ, đau nhức nhi làm m.
-Đau thuộc phong thì đau chạy khắp người rt nhanh. Kèm nga nhiu.
3.3. Làm m
Do khí huyết suy kém không đẩy được độc ra ngoài, hóa sinh ra mủ, độc khí theo
m mà tiết ra.
4. Chẩn đoán