MỤC LỤC
PHẦN I. LÝ THUYẾT..................................................................................................................2
1. Trình bày khái niệm Tài nguyên cây thuốc.................................................................................2
2. Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới cây cỏ.......................................2
3. Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới tri thức sử dụng........................3
4. Trình bày số lượng và phân bố TNCT ở Việt Nam.....................................................................3
5. Trình bày các tri thức sử dụng cây thuốc tại Việt Nam...............................................................4
6. Trình bày tình hình trồng và phát triển cây thuốc bản địa...........................................................5
7. Trình bày các lí do chính phải bảo tồn tài nguyên cây thuốc......................................................5
8. Các mối đe doạ chính đối với cây thuốc là gì?............................................................................6
9. Các mối đe doạ chính đối với tri thức sử dụng là gì?..................................................................6
10. Trình bày phương pháp bảo tồn chuyển vị (ex situ)..................................................................7
11. Trình bày phương pháp bảo tồn nguyên vị (in situ)..................................................................8
12. GACP-WHO là gì?....................................................................................................................8
13. Trình bày nội dung “Lựa chọn vùng trồng” theo GACP-WHO...............................................9
14. Trình bày nội dung nguồn nước tưới sử dụng theo GACP-WHO.............................................9
15. Trình bày nội dung lựa chọn giống và nguyên liệu làm giống theo GACP-WHO..................10
16. Cách thức sử dụng phân bón theo hướng dẫn GACP-WHO...................................................10
17. Cách thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn GACP-WHO...............................10
18. Trình bày hướng dẫn thu hoạch cây thuốc theo GACP-WHO................................................11
19. Trình bày hướng dẫn sơ chế cây thuốc theo GACP-WHO......................................................11
20. Trình bày hướng dẫn đóng gói, vận chuyển và lưu kho theo GACP-WHO............................11
21. Trình bày yêu cầu về nhân sự tham gia trồng cây thuốc theo GACP-WHO...........................12
22. Trình bày nội dung về ghi chép sổ sách và truy xuất nguồn gốc theo GACP-WHO..............12
PHẦN II. CÁC CÙNG SINH THÁI..........................................................................................13
I. VÙNG NÚI CAO Á NHIỆT ĐỚI..............................................................................................13
II. VÙNG TRUNG BÌNH Á NHIỆT ĐỚI.....................................................................................14
III. VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ.............................................................................15
V. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG......................................................................................16
VI. VÙNG TÂY NGUYÊN..........................................................................................................17
ĐỀ CƯƠNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
1
PHẦN I. LÝ THUYẾT
1. Trình bày khái niệm Tài nguyên cây thuốc
-Tài nguyên cây thuốc 1 dạng đặcrbiệt của tài nguyên sinh vật, thuộc tài nguyên
thể tái sinh, bao gồm 2 yếu tố cấu thành cây cỏ tri thức sử dụng chúng để
làm thuốc và chăm sóc sức khỏe.
-Cây cỏ là yếu tố hữu hình, tri thức sử dụng là yếu tổ phi vật thể.
-Hai yếu tố luôn đi kèm với nhau. Các sinh vật rất nhiều, nếu không biết sử dụng để
làm thuốc (cũng như ứng dụng khác trong đời sống) thì chúng chỉ những sinh
vật hoang dại trong tự nhiên.
-Ngược lại, khi 1 cây đã biết dùng làm thuốc nhưng sau đó lại để mất tri thức sử
dụng hoặc đưa tới nơi không ai biết dùng thì nó cũng chỉ là cây cỏ hoang dại trong
tự nhiên.
-Cây cỏ kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài dưới tác động của các yếu tố tự
nhiên → liên quan đến các môn KHTN (sinh học, dược học, nông lâm học)
-Tri thức kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn của lời người, được đúc rút,
tích lũy và lưu truyền qua nhiều thế hệ, chịu tác động của quy luật kinh tế - xã hội,
quản lý → liên quan đến các môn KHXH (dân tộc học, XH học, kinh tế học).
2. Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới cây cỏ
-Một loài nhiều tên gọi khác nhau, tùy theo dân tộc, địa phương, nhưng chỉ
một tên khoa học hợp phát duy nhất, được coi từ khoá (keyword) trong các hệ
thống thông tin.
-Phần có giá trị sử dụng của cây thuốc là các chất hóa học, gọi là hoạt chất.r
-Hàm lượng hoạt chất chứa trong cây thường rất thấp.rThành phần hàm lượng
hoạt chất thay đổi theo điều kiện sinh sống làm thay đổi, giảm hoặc mất tác
dụng chữa bệnh. Các bậc phân loại (taxon) giống nhau thường chứa các nhóm hoạt
chất như nhau
2
-Bộ phận s dụng đa dạng, thể cả cây, toàn bộ phần trên mặt đất, phần dưới
mặt đất (rễ, củ, thân rễ), lá, vỏ (thân, rễ), hoa, quả, hạt. Các bộ phận khác nhau
thể có tác dụng khác nhau.
3. Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới tri thức sử dụng
-Tri thức sử dụng có từ 2 nguồn: tri thức bản địa và tri thức khoa học.
+Tri thức bản địa: thường được truyền miệng, giới hạn mức độ hẹp, do nhân,
do gia đình, dòng họ hay cộng đồng nắm giữ do đó có thể bị mất.
+Tri thức khoa học: bắt nguồn từ tri thức bản địa, thường được lưu lại trong các ấn
phẩm (sách, báo, tạp chí, công trình nghiên cứu khoa học, cơ sở dữ liệu...).
-Tri thức sử dụng rất đa dạng, cùng 1 loài nhiều cách sử dụng khác nhau tùy
theo dân tộc và địa phương.
-sự tiến hóa, thông quan kinh nghiệm thực tiễn, bài học thất bại trong quá trình
sử dụng cây cỏ làm thuốc.
-Gắn liền với văn hóa và tập tục của từng địa phương.
-Gắn liền vớirthu nhập kinh tế của người nắm giữ nó.
-Sự khác biệt về số lượng chất lượng tri thức giữa các thành viên trong cộng
đồng phụ thuộc vào tuổi tác, học vấn, giới tính, kinh tế, kinh nghiệm, vai trò
hội, thời gian, năng khiếu, khả năng di chuyển mức độ tự lập, kiểm soát nguồn
tài nguyên.
4. Trình bày số lượng và phân bố TNCT ở Việt Nam.
-Giai đoạn 1961 1985: phát hiện 1.863 loài cây thuốc, 3/4 các loài cây mọc
hoang dại, phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi (~ 700 loài), vùng đồi và trung du
(400 loài).r
-Các loài cây thuốc phân bố 8 vùng sinh thái trong nước: Đông Bắc - Bắc
bộ,rViệt Bắc - Hoàng liên Sơn, TâyrBắc, đồng bằng sông Hồng , Bắc Trung bộ,
Đông Trường Sơn Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ đồng bằng
sông Cửu Long; tập trung chủ yếu 5 trung tâm đa dạng sinh vật Hoàng Liên
Sơn, Cúc Phương,rBạch Mã, Yok Đôn, Lâm Viên và Cát Tiên.
3
5. Trình bày các tri thức sử dụng cây thuốc tại Việt Nam.
-Có 2 loại tri thức chính:
+Y học chính thống: nguồn gốc từ Trungry,hệ thống luận thực hành
được tư liệurhoártrong sách vở (học thuyết âm – dương, ngũ hành…).
+Y học nhân dân: ít được tư liệu hóarhay chưa được nghiên cứu đầy đủ.
-Y học chính thống:
+Cả nước hơn 40 bệnh viện YHCT các khoa YHCT trong các bệnh viện đa
khoa.
+Có 5.000 người hành nghề thuốc YHCT với gần 4.000 cơ sở chẩn trịrđôngry.
+Có ~ 700 loài thường được nhắc đến trong các sách đông y, sách về cây thuốc.
+150 - 180 vị thuốc thường được sử dụng ở các bệnh viện YHCT, lương y.
+Nhu cầu được liệu cho YHCTrchính thống khoảngr30.000rtấn/năm.
-Y học nhân dân:
+Mỗi cộng đồng miền núi (cấp xã) biết sử dụng từ 300 - 500 loài câyrcỏrsẵn
trong khu vực để làm thuốc.
+Mỗi gia đình biết sử dụng từ vài đến vài chục cây để chữa các chứng bệnh thông
thường ở cộng đồng đó.r
+Thường 2 - 5 thầy langr(hay hơn) kinh nghiệm sử dụng sử dụng số loài
nhiều hơn.
+Ước lượng số loài sử dụng tại các cộng đồng ở Việt Nam là 6.000.
-Hiện đã tập hợp được 39.381 i thuốc kinh nghiệm dân gian gia truyền
củar12.531 lương y.
-Bộ Y tế ban hành “Danh mục thuốc thiết yếu” nhằm bảo đảm chăm sóc sức khỏe
ban đầu tại y tế sở, trong đó quy định 188 vị thuốc YHCT thiết yếu 60 loài
cây thuốc Nam cần trồng tại tuyến xã.
4
6. Trình bày tình hình trồng và phát triển cây thuốc bản địa
-~ 40 loài cây thuốc bản địa được trồng ở Việt Nam. Nhiều loài được trồng trên
quy lớn các tỉnh miên núi, hằng năm cungrcấprcho thị trườngrtrongrnước
xuất khẩurtừrvài trămrchorđến hàng nghìn tấnrsảnrphẩm như: Quếrở Yên Bái,
Thanh Hoá, Lào Cai; Hồi Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh.rNhiều loài được
trồng cả các vùng trung du đồng bằng như: Hoa hoè, Địa liền, Hương nhu,
Cúc hoa, Ích mẫu,…
-Hoạt động trồng cây thuốc đã được phát động triển khai nhiều cộng đồng
miền núi khác nhau Việt Nam như Giang, Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai,
Quảng Nam...rCó những vùng chuyên trồng cây thuốc như làng Nghĩa Trai (Văn
Lâm, Hưng Yên) trồng đại trà hơn 10 loài cây thuốc, vùng Mễ Sở, Đa Ngưu
(Khoái Châu).
-Nhiều cây thuốcrđãrđượcrcác trường đại học, viện, công tyrdược nghiên cứu phát
triểnrthành công thành các dạng bào chế bán rộng rãi trên thị trường như Bình vôi,
Chè dây, Chó đẻ răng cưa, Íchrmẫu,rKimrtiền thảo, Mướp đắng, Ngưu tất,rThanh
cao hoa vàng…
7. Trình bày các lí do chính phải bảo tồn tài nguyên cây thuốc
-Cân bằng sinh thái: Các sinh vật trên trái đất sống bình thường nhờ cân bằng sinh
thái luôn được duy trì. Hiện nay, cân bằng này đang bị phá huỷ đa gây ra nhiều
hậu quả nghiêm trọng không thể lường hết dược. dụ như lụt, hạn hán, xói
mòn…
-Kinh tế: Tài nguyên y thuốc nguồn mưu sinh của nhiều cộng đồng, nhóm
người, kể các các cộng đồng phát triển lẫn các cộng đồng nghèo.
-Bảo vệ tiềm năng: Cho đến nay chỉchưa đầy 5% số loài cây thuốc được nghiên
cứu. Số còn lại chắc chắn chứa một tiềm năng lớn hiện tại chưa điều kiện
khám phá.
5