Y HỌC CỔ TRUYỀN KHOA Y
70
CHƢƠNG 3:
ĐẠI CƢƠNG THUỐC CỔ TRUYỀN
VÀ MỘT SỐ VỊ THUỐC THƢỜNG DÙNG
BÀI 15 - ĐẠI CƢƠNG THUỐC CỔ TRUYỀN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Trình bày được một số vấn đề cơ bản về thuốc cổ truyền và các chế phẩm thuốc
cổ truyền.
2. Trình bày được cách kê đơn thuốc y học cổ truyền
3. Trình bày được quy chế dùng thuốc y học cổ truyền
4. Ứng dụng được cách kê đơn thuốc y học cổ truyền vào trong điều tr
I. NGUỒN GỐC
Thuốc cổ truyền (thuốc Đông y) nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vật
hải vật. Sự xuất hiện thuốc do kinh nghiệm thực tiễn đấu tranh với bệnh tật
của nhân dân m ra. Số lƣợng, chất lƣợng tiến bộ theo sự phát triển của nền
sản xuất hội. thời nguyên thủy, thực vật hay động vật do nguồn tự nhiên cung
cấp, sau thiếu dần phải gieo trồng, thu hái và chăn nuôi. Các loại thuốc khoáng vật
phát triển theo nguồn khai thác mỏ nhƣ thạch cao, chu sa, hùng hoàng,…
Ở nƣớc ta, trƣớc khi có nền y tế xã hội chủ nghĩa, các thuốc thƣờng dùng đều phải
nhập. hiện nay ta đã tìm xác minh khoa học đƣợc nhiều y thuốc trong
nƣớc, một số thuốc đã di thực đƣợc nhƣ: Sinh địa, Bạch truật, Huyền sâm, Bạch
chỉ,… Một số vị thuốc di điều kiện đất đai, thổ nhƣỡng chƣa di thực đƣợc nên còn
phải nhập.
II. THU HÁI, BẢO QUẢN
2.1. Thu hái
Các bộ phận y thuốc thời ksinh trƣởng cao nhất định nên thời gian thu hái
khác nhau, để đảm bảo hoạt chất cao nhất.
Gốc, củ, rễ: đầu xuân, cuối thu, mùa đông (lúc y khô héo, hoạt chất tập trung tại
rễ).
Mầm, lá: thu hái mùa xuân hè
Y HỌC CỔ TRUYỀN KHOA Y
71
Hoa: thu hái lúc ngậm nụ hoặc bắt đầu nở, nhƣ hoa cúc, hoa kim ngân.
Quả: thu hái lúc đã chín
Hạt: thu hái lúc quả thật chín.
2.2. Bảo quản
Tránh ẩm thấp, nóng, ánh sáng mặt trời, sâu mọt.
Thuốc có tinh dầu phơi chỗ râm (âm can).
III. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THUỐC CỐ TRUYỀN
Thuốc cổ truyền: một vị thuốc (sống hay chế biến) hay một chế phẩm thuốc
đƣợc chế từ một hay nhiều vị thuốc nguồn gốc thực vật, đọng vật, khoáng vật.
tác dụng điều trị hoặc lợi cho sức khỏe con ngƣời, đã đƣợc sử dụng lâu đời
ở nƣớc ta cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới.
Thuốc c phƣơng: những phƣơng thuốc kinh nghiệm điều trị tốt , đƣợc
ngƣời xƣa truyền lại và đƣợc ghi trong sách cổ. thƣờng một hội chứng bệnh
một phƣơng thuốc tƣơng ứng (Ví dụ: phƣơng Lục vị dùng cho hội chứng thận âm
hƣ).
Cổ phƣơng gia giảm: những phƣơng thuốc đƣợc từ các bài cổ phƣơng
nhƣng cấu trúc khác với cổ phƣơng về: số vị thuốc, lƣợng từng vị, cách chế,
cách dùng theo biện chứng của thầy thuốc, trong đó cổ phƣơng vẫn là cơ bản.
Thuốc gia truyền: những bài thuốc trị những chứng bệnh nhất định, hiệu
quả nổi tiếng một địa phƣơng, một vùng, đƣợc sản xuất lƣu truyền lâu đời trong
một gia đình.
Thuốc tân phƣơng: là phƣơng thuốc đƣợc thiết lập dựa trên đối pháp lập phƣơng.
Thuốc thang: dạng thuốc đƣợc cấu tạo t các vị thuốc đã đƣợc chế biến
phối ngũ theo phƣơng pháp y học cổ truyền đƣợc bào chế bằng cách sắc với
nƣớc sạch ở nhiệt độ 100oC hoặc thấp hơn.
Thuốc tán: dạng thuốc bột khô tơi, để uống hay dùng ngoài, đƣợc điều chế từ
một hay nhiều dƣợc liệu ã đƣợc chế biến cổ truyền) bằng cách tán mịn, rây qua
cỡ rây thích hợp và đã đƣợc trộn đều.
Thuốc hoàn: dạng thuốc rắn, hình cầu, đƣợc bào chế từ bột thuốc, dịch chiết
thuốc và tá dƣợc dính theo khối lƣợng quy định, dùng để uống.
Y HỌC CỔ TRUYỀN KHOA Y
72
Chè thuốc: dạng thuốc rắn bao gồm một hay nhiều loại dƣợc liệu đã đƣợc chế
biến cổ truyền, phân chia đến mức độ nhất định, đóng gói nhỏ sdụng dƣới
dạng nƣớc hãm.
Cốm thuốc: dạng thuốc rắn đƣợc bào chế từ bột dƣợc liệu, dịch chiết thuốc
dƣợc dính hoặc từ dịch chiết dƣợc liệu với dƣợc để tạo thành hạt cốm theo
kích cỡ nhất định.
Rƣợu thuốc: những chế phẩm lỏng bào chế bằng phƣơng pháp chiết xuất dƣợc
liệu với rƣợu, dùng để uống hay dùng ngoài.
Cao thuốc: là những chế phẩm đƣợc bào chế bằng cách đến thể chất nhất định,
dịch chiết thu đƣợc từ dƣợc liệu với dung môi thích hợp bằng những phƣơng pháp
chiết xuất thích hợp.
Thuốc viên:dạng thuốc đƣợc bào chế từ bột hay dịch chiết dƣợc liệu với các
dƣợc thích hợp để tạo thành các loại viên khác nhau (viên n, viên bao, viên
nhộng,…)
Ngoài ra còn một số dạng thuốc khác nhƣ: bánh thuốc, chỉ thuốc, thuốc mỡ,
cao dán, thuốc tiêm,…
IV. TÍNH NĂNG DƢỢC VẬT
Tính năng dƣợc vật tác dụng của vị thuốc để điều chỉnh lại sự mất thăng bằng
về âm dƣơng trong cơ thể.
Tính năng của vị thuốc gồm khí, vị, thăng, giáng, phù, trầm và bổ tả
4.1. Tứ khí (còn gọi là tứ tính)
Gồm: hàn (lạnh), nhiệt (nóng), ôn (ấm), lƣơng (mát). Bốn loại tính chất y do sự
phản ứng của thể khi dùng thuốc nhận thấy. Ngoài ra còn một số thuốc không
rệt, tính chất hòa hoãn gọi là tính bình.
Những thuốc hàn lƣơng còn gọi âm dƣợc dùng để chữa chứng nhiệt (dƣơng
chính), có tác dụng thanh nhiệt hỏa, giải độc, tính chất trầm giáng. Những thuốc ôn nhiệt,
còn gọi dƣơng dƣợc, để chữa chứng hàn (âm chứng), tác dụng ôn trung, tán hàn,
tính chất thăng phù.
4.2. Ngũ vị
Y HỌC CỔ TRUYỀN KHOA Y
73
Thông qua vị giác mà nhận thấy vị: cay (tân), chua (toan), đắng (khổ), ngọt (cam),
mặn (hàm) của vị thuốc. Ngoài ra còn vị đạm không có vị rõ rệt, nên có tài liệu ghi là lục
vị. Mỗi vị có đặc điểm riêng nên có tác dụng chữa bệnh khác nhau.
Ngũ vị có quan hệ rất mật thiết với tứ khí, ngũ tạng, ngũ sắc, trên cơ sở này để xác
định tác dụng của thuốc, tìm thuốc bào chế thuốc. vậy muốn chữa bệnh sử dụng
thuốc đúng đắn, phải chẩn đoán bệnh xem thuộc chứng hàn hay chứng nhiệt. Sau đó nắm
chắc tính chất của thuốc để dễ sử dụng. Chẩn đoán sai, dùng nhầm thuốc sẽ đem lại hậu
quả không tốt cho ngƣời bệnh.
Ngũ vị
Đặc điểm
Chủ trị
Công dụng
Cay (tân)
Tản ra (tán)
Bệnh thuộc biểu
Làm ra mồ hôi
Lƣu thông khí
huyết
Đắng (khổ)
Tả hạ
Táo thấp
Nhiệt chứng
Thấp chứng
Thanh nhiệt trừ
thấp
Chua (toan)
Thu liễm
Cố sáp
Chứng ra mồ hôi
Ỉa chảy
Di tinh
Mặn (hàm)
Đi xuống
Làm mềm nơi bị
cứng hoặc chất
rắn ứ đọng
Chữa táo bón, lao
hạch, viêm hạch
Ngọt (cam)
Bổ dƣỡng
Hòa hoãn
Giảm độc tính
Hƣ chứng
Bổ cơ thể
Giảm đau
Giải độc cơ thể
Giảm độc tính
của thuốc
V. CÁCH KÊ ĐƠN THUỐC
Đơn thuốc khâu cuối cùng của ngƣời thầy thuốc trƣớc ngƣời bệnh, sau khi đã
tập hợp các triệu chứng, qui nạp bát cƣơng, chẩn đoán nguyên nhân đề ra phƣơng
pháp chữa bệnh.
Y HỌC CỔ TRUYỀN KHOA Y
74
Đơn thuốc phải phản ánh đƣợc đầy đủ các yêu cầu của phƣơng pháp chữa bệnh đã
đƣợc đề ra, để giải quyết đƣợc toàn bộ các triệu chứng của bệnh cảnh m sàng, của
nhiều bệnh khác nhau trên cùng một ngƣời bệnh để đạt kết quả chữa bệnh tốt.
Cũng nhƣ một đơn thuốc của y học hiện đại, đơn thuốc y học cổ truyền cũng
gồm những vị thuốc đặc hiệu. Thuốc chữa nguyên nhân, thuốc chữa triệu chứng chính
của một hội chứng bệnh, sau đó đến các vị thuốc bổ trợ cho các vị thuốc chính, các vị
thuốc chữa các triệu chứng phụ, cuối cùng là các vị thuốc điều hòa, dẫn thuốc làm cho dễ
uống.
đơn thuốc phải ghi đúng các thủ tục đã quy định trong chế độ đơn thuốc đ
đảm bảo kết quả chữa bệnh tốt nhất, an toàn nhất và rẻ nhất cho bệnh nhân.
Thƣờng có các cách kê đơn sau:
5.1. Kê đơn theo cổ phƣơng gia giảm
Tùy theo hoàn cảnh bệnh cụ thể ngƣời thầy thuốc thể thêm bớt vị, liều
lƣợng từng vị, dạng thuốc dùng từ bài thuốc cổ phƣơng.
5.2. Kê đơn theo đối pháp lập phƣơng
Sau khi ra đƣợc pháp điều trị, căn cứ vào tác dụng của từng vị thuốc rồi đơn
theo nguyên tắc quân, thần, tá, sứ luật “thất tình hòa hợp” (tham khảo sách dùng cho
sinh viên chuyên khoa).
5.3. Kê đơn thuốc theo các thuốc có kinh nghiệm gia truyền (nghiệm phƣơng)
Thƣờng những bài thuốc kinh nghiệm dân gian hoặc những bài thuốc đã
đƣợc tổng kết để chữa một số bệnh, một số chứng bệnh nhất định.
5.4. Kê đơn thuốc theo cơ chế bệnh nguyên, bệnh sinh của y học hiện đại
đơn theo phƣơng pháp y phản ánh đƣợc sự kết hợp nhuần nhuyễn hai nền y
học hiện đại y học cổ truyền với một số bệnh, chứng bệnh tác dụng của một số vị
thuốc đã đƣợc nghiên cứu, giải thích theo khoa học.
5.5. Kê đơn theo toa căn bản
Toa căn bản một svị thuốc nam đƣợc sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ
truyền đơn giản, sử dụng linh hoạt đối với các thuốc sẵn địa phƣơng để chữa các
chứng bệnh thông thƣờng.