
Giáo trình môn học: i i n học c tru n t p - Nh u t n học 5)
h i n Trần Thú Ho n o hâu Phạm Du Nhạc 153
NHUẬN
TRÀNG (TẢ HẠ)
-
THUỐC TIÊU ĐẠO (TIÊU HÓA)
-
CHỈ KHÁI
(CHỮA HO)-
TRỪ ĐÀM
–
BÌNH SUYỄN-
BÌNH CAN TỨC PHONG, AN
THẦN-
CỐ TINH
–
SÁP NIỆU-
TIÊU TÍCH (KHU TRÙNG)
-
LÝ KHÍ-
LÝ
HUYẾT-
THUỐC BỔ
7.1. Thông tin chung
7.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài
giảng
cung
cấp
kiến
thức
tổng
quát
về
các
nhóm
thuốc
giải
biểu,
thanh
nhiệt, trừ
hàn, trừ
phong thấp, lợi thủy thẩm thấp, trừ
thấp lợi niệu, nhuận tràng, tiêu đạo,
chỉ
khái, trừ
đàm, bình suyễn, bình can tức phong, an thần, cố
tinh, sáp nhiệu, lý khí, lý
huyết, thuốc bổ
và các vị
thuốc tiêu biểu trong các nhóm thuốc nêu trên.
7.1.2. Mục tiêu học tập
1.
Trình bày đƣợc cơ sở
phân loại, tính chất chung của các vị
thuốc giải biểu,
thanh
nhiệt,
trừ
hàn,
trừ
phong
thấp,
lợi
thủy
thẩm
thấp,
trừ
thấp
lợi
niệu,
nhuận
tràng,
tiêu đạo, chỉ
khái, trừ
đàm, bình suyễn, bình can tức phong, an thần, cố
tinh, sáp nhiệu, lý
khí, lý huyết, thuốc bổ.
2. Trình bày đúng tên Việt Nam, họ
thực vật, bộ
phận dùng của các cây thuốc
giải biểu, thanh nhiệt, trừ
hàn, trừ
phong thấp, lợi thủy thẩm thấp, trừ
thấp lợi niệu, nhuận
tràng,
tiêu
đạo,
chỉ
khái,
trừ
đàm,
bình
suyễn,
bình
can
tức
phong,
an
thần,
cố
tinh,
sáp
nhiệu, lý khí, lý huyết, thuốc bổ
3. Liệt kê đƣợc tính vị
quy kinh, công năng, chủ
trị
của các vị
thuốc giải biểu,
thanh
nhiệt,
trừ
hàn,
trừ
phong
thấp,
lợi
thủy
thẩm
thấp,
trừ
thấp
lợi
niệu,
nhuận
tràng,
tiêu đạo, chỉ
khái, trừ
đàm, bình suyễn, bình can tức phong, an thần, cố
tinh, sáp nhiệu, lý
khí, lý huyết, thuốc bổ
7.1.3. Chuẩn đầu ra
Áp
dụng
kiến
thức
về
các
nhóm
thuốc
giải
biểu,
thanh
nhiệt,
trừ
hàn,
trừ
phong thấp, lợi thủy thẩm thấp, trừ
thấp lợi niệu, nhuận tràng, tiêu đạo chỉ
khái, trừ
đàm,
BÀI 7. GIẢI BIỂU - THANH NHIỆT - TRỪ HÀN - THUỐC TRỪ PHONG
THẤP - LỢI THỦY THẨM THẤP - TRỪ THẤP LỢI NIỆU - THUỐC

Giáo trình môn học: i i n học c tru n t p - Nh u t n học 5)
h i n Trần Thú Ho n o hâu Phạm Du Nhạc 154
bình suyễn, bình can tức phong, an thần, cố tinh, sáp nhiệu, lý khí, lý huyết, thuốc bổ
trong điều trị.
7.1.4. Tài liệu giảng dạy
7.1.4.1 Giáo trình
Trần Thúy, Hoàng Bảo Châu, Phạm Duy Nhạc. (2005). Bài giảng Y học cổ
truyền Tập 1,2. Hà Nội: NXB. Y học.
7.1.4.2 Tài liệu tham kh o
1. Trịnh Thị Diệu Thƣờng. (2020). Giáo trình giảng dạy Đại học- Y học cổ
truyền. Thành phố Hồ Chí Minh. NXB. Y học.
2. Trịnh Thị Diệu Thƣờng. (2021). Giáo trình giảng dạy Đại học- Châm cứu
tập 1,2. Thành phố Hồ Chí Minh. NXB. Y học.
7.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trƣớc, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trƣớc bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học,
tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các
nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo.
7.2. Nội dung chính
THUỐC GIẢI BIỂU
I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa
Thuốc giải biểu là những thuốc có tác dụng đƣa ngoại tà ra ngoài (phong, hàn, thử,
thấp, táo, nhiệt) bằng đƣờng mồ hôi, chỉ dùng khi tà còn ở ngoài biểu.
Đa số thuốc giải biểu có vị cay, có công dụng phát tán, phát hãn, giảm đau đầu,
thúc đẩy ban chẩn, sởi đậu mọc, ngăn không cho tà vào sâu trong cơ thể.
2. Phân loại.
Tùy theo tính chất, có thể chia thuốc giải biểu thành ba loại:

Giáo trình môn học: i i n học c tru n t p - Nh u t n học 5)
h i n Trần Thú Ho n o hâu Phạm Du Nhạc 155
Phát tán phon h n tân ôn i i iểu) là những thuốc có vị cay, tính ấm. Dùng
điều trị cảm phong hàn với các triệu chứng: sợ lạnh, sốt nhẹ, đau đầu, đau nhức mình
mẩy, ngạt mũi, chảy nƣớc mũi, khản tiếng, rêu lƣỡi trắng, mạch phù.
Phát tán phon nhiệt tân lươn i i iểu): là những vị thuốc giải biểu có vị cay,
tính mát. Dùng trị cảm phong nhiệt và thời kỳ khởi phát của bệnh truyền nhiễm: sốt
cao, sợ nóng, nhức đầu, mắt đỏ, họng đỏ, miệng khô, rêu lƣỡi vàng, chất lƣỡi đỏ, mạch
phù sác.
Phát tán phon th p: có nhiều vị cay ấm (tân ôn) cũng có vị tính mát lạnh hoặc tính
bình dùng để chữa các chứng bệnh phong thấp kèm thêm hàn, nhiệt khác nhau.
3. Công năng chủ trị chung của các thuốc giải biểu
Phát tán i i iểu: trị các chứng ngoại cảm phong hàn hoặc phong nhiệt.
Sơ phon i i kinh: dùng khi đau dây thần kinh, đau thần kinh liên sƣờn do hàn, co
cứng cơ, đau gáy, đau lƣng, liệt VII...
Tu n phế: dùng trị các chứng ho gió, viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, khó
thở do hàn, nhiệt làm phế khí không tuyên giáng.
Gi i độc i i dị ứn thúc đẩ an chẩn mọc: trị các chứng mụn nhọt, sởi, đậu thời
kỳ đầu.
H nh th ti u th n : dùng trị chứng phù do viêm cầu thận cấp, dị ứng nổi ban
gây phù.
Trừ th p khớp: điều trị chứng tý (thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm
khớp cấp).
4. Tính chất chung
Các thuốc giải biểu có vị tân, chủ thăng, chủ tán. Phần lớn chứa tinh dầu và quy
vào kinh phế.
5. Chú ý khi sử dụng
hỉ dùn thuốc khi t còn ở iểu. Nếu tà khí đã xâm nhập vào trong mà biểu
chứng chƣa hết, thì phải phối hợp các thuốc trị bệnh phần lý, gọi là biểu lý song giải.
Để phát hu hiệu qu đi u trị, cần phối hợp với các nhóm khác tùy theo diễn biến
của bệnh và triệu chứng cụ thể:

Giáo trình môn học: i i n học c tru n t p - Nh u t n học 5)
h i n Trần Thú Ho n o hâu Phạm Du Nhạc 156
+ Nếu có đờm, phối hợp thuốc chỉ khái bình suyễn.
+ Nếu đau nhức nhiều, phối hợp thuốc hành khí.
+ Nếu bệnh nhân khó ngủ, phối hợp thuốc an thần.
+ Trong trƣờng hợp cơ thể suy nhƣợc, phối hợp thuốc giải biểu với thuốc trợ
dƣơng ích khí, tƣ âm để phù chính khứ tà.
+ Thuốc tân lƣơng giải biểu phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc thì tác dụng
tốt hơn.
Li u lượn thuốc tha đ i theo khí h u: mùa nóng dùng liều nhỏ, mùa lạnh dung
liều cao hơn.
ần i m li u thuốc i i iểu khi dùng cho phụ nữ mới sinh con, ngƣời già, trẻ
em. Cần phối hợp với thuốc dƣỡng âm, bổ huyết ích khí trên những đối tƣợng này.
Vì khí vị c a thuốc ch thăn ch tán l m ra mồ hôi, dễ hao tổn tân dịch, không
nên dùng kéo dài, khi tà đã giải khi ngƣng ngay, thƣờng uống vài ba thang sau đó gia
giảm, điều chỉnh thành phần và liều lƣợng.
Uốn thuốc tân ôn i i iểu cần uống lúc nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn mền kín
để giúp ra mồ hôi tốt hơn.
Đa số thuốc có chứa tinh dầu, thể chất mỏng manh, nên cần sắc nhanh, đậy kín
nắp, để tránh thất thoát tinh dầu.
6. Kiêng kị
Không dùng thuốc giải biểu trong trƣờng hợp sau:
+ Sốt không có biểu chứng.
+ Tự hãn, đạo hãn do khí hƣ.
+ Cao huyết áp hoặc xuất huyết vùng đầu.
+ Thiếu máu, tiểu máu, nôn ra máu.
+ Mụn nhọt đã vỡ, các nốt ban chẩn đã mọc, đã bay hết.
II. MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU
A. TÂN ÔN GIẢI BIỂU

Giáo trình môn học: i i n học c tru n t p - Nh u t n học 5)
h i n Trần Thú Ho n o hâu Phạm Du Nhạc 157
Chữa cảm mạo do lạnh: sợ lạnh, sốt ít đau mình, ngạt mũi, chảy nƣớc mũi, khản
tiếng, rêu lƣỡi trắng, mạch phù. Ho hen do lạnh. Đau các cơ, đau thần kinh do lạnh.
Một số bệnh dị ứng do lạnh: viêm mũi dị ứng, ban chẩn, viêm cầu thận cấp do lạnh
(phong thủy).
Bệnh cảm mạo do lạnh có 2 loại:
- iểu thực không có mồ hôi mạch phù khẩn dùng các vị thuốc nhƣ Ma hoàng, Tế tân.
- iểu hư có ra mồ hôi, mạch phù nhƣợc dùng các loại thuốc nhƣ Quế chi, Gừng.
Vị thuốc Ma hoàng tác dụng gây ra mồ hôi mạnh cần chú ý đến sự cấm kỵ đối với
ngƣời âm hƣ, thiếu máu…
Một số vị thuốc thườn dùn : Kinh giới, Ma hoàng, Quế chi, Tử tô, Bạch chỉ, Tế
tân, Tân di, Cảo bản, Củ hành, Sinh khƣơng…
1. KINH GIỚI (họ hoa môi)
BPD: Toàn cây trên mặt đất
Tính vị : Cay, ấm
Quy Kinh: Phế, Can
Tác dụng: Phát tán phong hàn, tán ứ chỉ huyết.
Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo do lạnh: các chứng đau dây thần kinh do lạnh, làm mọc các nốt
ban chẩn, giải độc, giải dị ứng chữa ngứa, cầm máu: đái ra máu, chảy máu cam
(hay dùng hoa kinh giới sao đen)
Các dạng thuốc: Kinh giới, Kinh giới thán (sao đen). Kinh giới tuệ (hoa kinh giới).
Giới tuệ sao, Giới tuệ sao đen
Liều lƣợng: 4g-10g/1 ngày
2. MA HOÀNG (họ Ma hoàng)
BPD: Toàn cây trên mặt đất (bỏ đốt)
Tính vị : Cay, đắng, ấm
Quy Kinh : Phế, Bàng quang
Tác dụng: cho ra mồ hôi, bình suyễn, lợi niệu

