Y Hc C Truyn
179
THUC CHA HO TR ĐÀM, BÌNH CAN TC PHONG, AN THN, C
SÁP, KHU TRÙNG, THUC TR V KHÍ HUYT THUC B
MC TU:
1. Tnh bày đƣợc cơ s pn loi, tính cht chung ca các v thuc cha ho tr đàm.
2. Trình bày đúng tên Vit Nam, n khoa hc, h thc vt, b phn dùng ca các cây
thuc cha ho tr đàm.
3. Liệt kê đƣợc nh v quy kinh, công ng, chủ tr ca các v thuc cha ho tr đàm.
THUC CHA HO TR ĐÀM
I/ Đại cƣơng
1.Định nghĩa
Thuc hóa đàm ng tr các bnh do đàm trc gây ra.
Đông y quan niệm đàm là cht dch nhớt và dính đƣợc to ra trong quá tnh hot
đng ca lc ph ngũ tng. Cht dịch đó nng đng li mà thành đàm. Đàm không
nhng phế còn xut hin tng ph. Nếu đàm phế thì sinh đàm rãi, gây bệnh cho
đƣng hô hp, nếu t v thì gây bnh cho t vị, làm ăn uống không tu, tích tr.
2. Phân loi
2.1. Thuc hóa đàm
Thuc hóa đàm dùng khi đàm m đình tr, phm vào phế khí, khiến phế khí b tr
ngi, gây ho. Thuc có tác dng làm lng đàm, trừ đàm. Ngoài tác dụng ti phế, thuc
hóa đàm còn đƣợc dùng trong các bnh phong đàm, hôn mê, trúng phong, kinh gin.
YHCT cho rng đàm gây tc các khiếu, nên thuốc hóa đàm cóc dng thông khiếu.
Thuc hóa đàm tính v không ging nhau, tùy theo nh cht chia làm hai loi:
+ Thuc ôn hóa đàm hàn: có v cay, tính m, nóng, bn cht khô táo, ng vi
chứng đàm hàn, đàm thấp do t v ơng hƣ không vận hóa đƣợc thy thp, li thành
đàm, chất đàm lng, trong d khc ra, tay chân lnh, đi tin lng. n đàm li phế
gây ho, li trong kinh lc, cơ nhục y đau nhức ê m.
+ Thuc thanh hóa đàm nhiệt: có nh hàn, lƣơng, dùng tr chứng đàm hóa thp
nhit, ut kết y ra ho, nôn ói ra đàm đc vàng, có i hôi hoc các chứng đn gin do
đàm nng tr.
2.2. Thuc ch khái bình suyn
Thuc ch khái bình suyn c dng ct hoc gim cơn ho, khó th.
Nguyên nn gây ho nhiu, nng phn lớn đu thuc phế, vì vy tr ho phi
ly phế làm chính. Ho và đàm có quan hệ mt thiết vi nhau, thuc tr ho có c dng tr
Y Hc C Truyn
180
đàm, thuc tr đàm có c dụng làm gim ho. Thuc ch khái tác dng thanh phế,
nhun phế, giáng khí nghch phế, đng thời cũng có c dng hóa đàm.
Thuc ch khái dùng ct cơn ho do nhiu nguyên nn: đàm m, nhit , phong
phm phế khiến cho ktr ngi gây ra ho. Thuc cònc dng tr hen suyn, tr đàm.
Do nguyên nhân gây ho có tính cht hàn nhit khác nhau, nên thuc ch khái bình
suyn cũng đƣợc chia làm hai loi:
+ Thuc ôn phế ch ki: có tính ôn dùng tr ho do hàn. S dng khi nguyên nhân
gây ho ngoi cm phong hàn (kèm ngạt i), hoc do nội thƣơng (thƣờng gp ngƣi
già, ơng k suy kém, ho nhiu khi tri lnh. ng thuc nhóm y khi bnh nhân ho
ra đàm lỏng, mt hơi p, s gió, rêu lƣỡi trắng trơn, đàm lng.
+ Thuc thanh phế ch khái: có nh hàn lƣơng dùng tr ho do nhit. Nhit làm
tn thƣơng phế khí, đàm dính, hoc ho khan, ming khát, mt đ, có st, kthở, u lƣỡi
vàng, đi tin táo bón...hay gp trong các bnh vm hng, viêm phế qun cp hoc các
bnh điên giản, kinh phong có đàm nng tr.
3. C ý khi s dng
Ngƣời dƣơng hƣ không dùng thuc thanh nhit hóa đàm.
Ngƣời âm hƣ không dùng thuốc ôn hóa đàm hàn, vì thuốc này nh khô táo, d
gây mt tân dch.
Các thuc ch khái hay gây cm giác chán ăn cho bệnh nhân nên ch s dng khi
cn thiết.
Các thuc ch khái là nhóm thuc điu tr triu chng, nên khi s dng tùy theo
nguyên nhân gây ho cn phi hợp n:
+ Thuc phát tán phong hàn, phát tán phong nhit trong trƣờng hp ho do ngoi
cm.
+ Thuc b âm khi ho do nội thƣơng âm , phế táo.
+ Thuc kin t khi ho do đàm thp.
Các thuc ch khái loi ht (Hnh nhân, La bc t, Tô t...) nên giã nh trƣớc khi
sc, loi thuc có nhiu ng mn (T bà dip) cn phi bc túi vi khi sc.
II/ c v thuc tiêu biu
1. Thuc ôn hóa đàm hàn
1.1. BÁN HẠ (Rhizoma Pinelliae Ternatae)
Bán h là thân r phơi hay sy khô ca nhiều loại Bán h kc nhau đu thuộc h
Ráy.
Cây n h Trung quc mọc khắp ớc Trung quc t Bắc chí Nam, nhiều nht
dcc tỉnh dc lƣu vực sông Trƣờng giang n T xuyên, Hồ bắc, Giang tô.
Cây n h Vit nam cũng mọc khắp nơi trong nƣớc.
Y Hc C Truyn
181
Cây n hạ đào nh v, b v ngoài và r con, rửa sch, phơi khô là Bán h sống
(sinh n hạ), n hạ sng độc phi bào chế mới dùng.
Các cách bào chế:
Bán h sống ngâm nƣớc cho đến khi cắn ch có v hơi cay rồi bỏ vào chỏ nu với
gừng tƣơi và Bạch phàn cho đến nƣớc trong ly ra phơi ch râm (âm can) cho khô ct t
gi Khƣơng Bán h. Cứ 1 kg n h cho thêm 50g phèn chua và 300g gng tƣơi giã
nhỏ, thêm nƣớc vào cho ngp, ngâm trong 24 gily ra rửa sch, đ cho chín thái mng.
Li tm ớc gừng (cứ 1kg n hạ thêm 150g gừng tƣơi g nát thêm ít ớc), vt lấy
nƣớc cho Bán hạ vào ngâm 1 đêm, ly ra sao vàng để dùng. Nếu sinh n hạ sau khi
nm nhƣ Khƣơng n h, cho vào nƣớc sắc Cam thảo và Thạch Khôi trộn đu, ngâm
cho đến khi không còn rut trắng, phơi khô ch râm (âm can) gi Pháp n hạ.
Ly sinh Bán h nm cho đến khi cho vào miệng không thy cay nữa, phơi k
(âm can) rồi nu với Bch phàn, ct lát phơi khô là Thanh n hạ.
Ly Pháp n h tm Trúc lịch âm can gi là Trúc lịch n h.
Ly n h sống đã ngâm và phơi khô n thành bt mịn trộn với nƣớc gừng và bt
cho đều đển men chế thành n h kc.
Tính vị quy kinh (TVQK): Bán h v cay m có độc, qui kinh T V Phế.
Tnh phn h a hc (TPHH): Nicotine, aspartic acid, glutamic acid, arginine, beta-
sitosterol, cholesterol.
Tác dng dƣợc lý (TDDL)
Theo Y hc cổ truyn:
Bán h có tác dng: táo thấp hóa đàm, giáng nghch cm nôn (chu), tu b tán
kết.
Ch trị các chứng: thấp đàm, hàn đàm thƣợng xung y động phong, đàm trọc
hung tý, hàn m ẩu th, v u th, v nhiệt ẩu th, nhâm thn u th (nôn thai nghén),
chứng kết hung, mai bch khí (chứng đau đu tc ngực, chứng nhƣ vƣớng hng lúc
nuốt), chứng anh lựu đàm hạch, ung thƣ thũng đc.
Kết quả nghn cứu ợc hiện đi:
Tnh phn đc ca n h khó hòa tan trong ớc, còn thành phần có tác dng
cm nôn và gim ho có thể hòa tan vào nƣớc nóng. Thành phn có độc không bp hy
bởi nƣớc gừng đơn đc b Bch phàn làm hết đc.
Bán h chế thành hoàn và nƣớc sc n hạ c dng cm nôn. Cao lỏng Bán hạ,
bt n h (đã đƣợc chế với nhiệt độ cao) cũng tác dng cm nôn. Nhƣng Bán h sống
nợc lại có c dng gây nôn.
ớc sc n hạ cho mèo đƣợc gây ho nn to uống có tác dụng gim ho nng
kém codein. Thuc cũng c dng giảm ho nếu chích tĩnh mạch. Chế phm ca n h
cho th uống làm giảm bớt tiết ớc bt do pilocarpine. Chế phẩm của thuc cho chut
Y Hc C Truyn
182
cống đƣợc gây bi phi (pneumosilicosis) uống, kết qu pn ch tế bào chứng minh
thuc c dụng làm chm quá trình bnh, cho thuc càng sớmng có kết quả tốt.
Bán h có tác dụng giải đc (antidotal) đi với nhiễm đc strychnine và acetylcholin.
Công năng ch tr (CNCT):
Trị ho trong chứng cảm phong hàn:
Nhtrn thang (Hòa tcc phƣơng): Chế n hạ, Phc linh, Trn bì đều 10g, Cam
thảo 3g, sc nƣớc ung.
Trị chứng ri loạn tu hóa: bng đy tức, i bụng, nôn tu chy.
Bán hạ tả tâm thang (Tơng hàn luận): n hạ chế 10g, Can kơng 5g, Hoàng
cm 10g, Hoàng liên 3g, Đng sâm 10g, Chích tho 3g, Đại o 3 quả sc ung.
Liu dùng (LD):
Liều: 5 - 10g sắc ung hoc cho vào thuc hoàn, tán. ng ngoài lƣợng vừa đ,
nng cũng có hc gi lúc cn dùng đến 60g.
Tùy từng loi n hạ chế chn dùng đi với bnh thích hợp:
+ Thanh n hạ: bớt táo cay chuyên hóa thấp đàm nên dùng cho bệnh nn cơ th
hƣ nhƣợc đàm nhiều, hoặc trẻ em thực tích đàm tr, bnh nh.
+ Pháp n h: chuyên o thp hòa vị, ng tốt cho bnh nn tỳ hƣ thp trệ, t v
bất hòa.
+ Trúc lịch n h: tính ôn táo gim rt nhiu, dùng tốt cho chứng nôn do vnhiệt
hoc do phế nhiệt do đàm vàng dính hoc chứng hóa thấp kiện tỳ, tu thực ch t, nên
dùng trị chứng t v nợc thấp trở thực trệ.
Bán h phản Ô đu, không nên dùng chung.
Cp cứu tng độc n h: Ngoài việc theo các nguyên tc cp cứu nhim đc
thuc, th ng 1 - 2% tannic acid ra bao tử, cho uống ng trắng trứng , giấm
loãng hoc nƣớc chè (trà) đm. ng có thể dùng giấm loãng 30 - 60ml gia ít nƣớc gừng
ung hoặc ngậm nut từ từ. ng có thể dùng gừng tƣơi gia đƣờng sắc uống. Kết hợp các
pơng pháp cp cứu triệu chứng.
Y Hc C Truyn
183
n h
1.2. CÁT CÁNH (Radix Platycodi Grandiflori)
Cát cánh còn có n là Kh cát cánh, Bạch cát cánh, Ngc cát cánh rkhô của
cây t. Thuc họ Hoa Chuông.
Cây t cánh mọc nhiều các tỉnh An huy, Giang và Sơn đông ca Trung quốc.
Cây trng bằng ht đang đƣợc di thực vào nƣớc ta. Sau khi đào r v rửa sạch, b tua r,
b v ngoài hoặc không b v phơi khô, tm nƣớc ct lát ng. Chích Cát cánh là t
cánh chế mật sao vàng.
TVQK: Cát cánh vđng cay, nh bình qui kinh Phế.
TPHH: Polygalain acid, stigmasterol, betulin, platycodonin, platycogenic acid, A,B,C
glucose.
TDDL:
Theo Y hc cổ truyn:
Cát cánh có tác dụng tuyên phế khđàm lợi yết, i nùng (phép chữa làm cho m
nhọt bài tiết ra), khai thông phế khí.
Ch trị các chứng ho nhiều đàm, hng đau nói khàn, ngực đau phế ung (ápxe
phổi), viêm hng sƣng đau, chứng lị, tiểu tiện không thông lợi (tiểu tiện lung bế).
Kết quả nghn cứu ợc hiện đi:
Saponin t cánh kích thích niêm mạc bao t y phn xạ niêm mạc khí qun tiết
dch nên long đàm. Tn thực nghiệm cho chó và mèo đã gây uống ớc sc t cánh,
s tiết dịch tăng rõ rt, chứng minh tác dụng long đờm (expectarant) của thuc.
Saponin Cát cánh tác dụng kháng viêm và an thn, giảm đau giải nhiệt, chng
et bao tử, c dụng ức chế miễn dịch.
Saponin t cánh có tác dụng tán huyết mạnh so với saponin Viễn chí, mạnh gấp 2 ln,
nng khi ng đƣờng ung, thuc bdch v thy pn không còn tác dụng tán huyết nên
thuc không đƣợc dùng chích.
CNCT:
Trị phế ung (ápxe phi):
Cát cánh thang: (Cát cánh bắt đu 60g, giảm dn đến 20g, Cam thảo t 30g giảm
đến 10g), y chứng gia gim.
Cát cánh 120g, Hồng đng 500g, Ý nhân 24g, Ngƣ tinh thảo 500g, Thoa địa
đinh 24g, chế thành tictura 450ml. Mỗi ln uống 10ml, ngày 3 lần.
Cát cánh 3g, Bạch mao căn 30g, Ngƣ tinh tho 6g, Sinh Cam thảo 3g, Ý dĩ nhân
15g, Đông qua nhân 20g, Bối mẫu 6g, Nn hoa đng 10g, sắc uống.
Trị ho nhiều đàm đặc:
Cát cánh 6g, T diệp 10g, Tang diệp 10g, Cam tho 3g, sắc ung, trị nhiệt khái.